1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Nhà máy giầy Phúc Yên.DOC

84 668 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tổ Chức Công Tác Kế Toán Tập Hợp Chi Phí Sản Xuất Và Tính Giá Thành Sản Phẩm
Tác giả Nguyễn Thị Hồng Vân
Người hướng dẫn Thầy Nguyễn Văn Tứ
Trường học Trường CĐKTKTTM
Thể loại chuyên đề tốt nghiệp
Định dạng
Số trang 84
Dung lượng 655 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Nhà máy giầy Phúc Yên.

Trang 1

Lời nói đầu

Khi cơ chế thị trờng chi phối phát triển của 1 nền kinh tế, để có thể

đứng vững trớc các quy luật cạnh tranh khắc nghiệt các nhà sản xuất phải tìmtòi các hớng đi phù hợp cho mình nhằm đạt đợc hiệu quả kinh tế cao nhất

Để thực hiện đợc điều đó doanh nghiệp phải quan tâm tới nhiều vấn đềsản xuất và tiêu thụ sản phẩm trong đó yếu tố quyết định là Chính phủ sảnxuất giá thành sản phẩm Đánh giá chi phí sản xuất đúng, đủ, hợp lý là tiền

đề cho doanh nghiệp xác định lợi nhuận thu đợc từ sản xuất kinh tế và cóquyết định lựa chọn hớng sản xuất sao cho có lợi nhất

Do vậy hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm có vaitrò đặc biệt quan trọng trong công tác hạch toán kinh tế ở bất kỳ doanhnghiệp nào Xuất phát từ tầm quan trọng đó, trong thời gian thực tập tại nhà

máy giầy Phúc Yên em đã lựa chọn, đề tài: " Tổ chức công tác kế toán tập

hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm" cho chuyên đề thực tập

của mình

Là một sinh viên thực tập tại nhà máy, đợc sự giúp đỡ và hớng dẫnnhiệt tình của các cô trong phòng kế toán cùng với sự hớng dẫn chu đáo củaThầy Nguyễn Văn Tứ em đã cố gắng tìm hiểu, tham khảo tài liệu và mạnhdạn đề xuất một số ý kiến với những mong muốn nhằm góp phần hoàn thiệnhơn nữa công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở nhàmáy Giầy Phúc Yên

Trong chuyên đề thực tập này em đã đề cập đến các nội dung cơ bảnsau:

Những vấn đề lý luận chung về kế toán chi phí sản xuất và tính giáthành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất

- Thực trạng về tổ chức công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giáthành sản phẩm ở nhà máy giầy Phúc Yên

- Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất

và tính giá thành sản phẩm ở nhà máy Giầy Phúc Yên

Vì khả năng và thời gian có hạn, nên chuyên đề không tránh khỏinhững thiếu sót Để chuyên đề đợc hoàn thiện hơn em rất mong nhận đợc sựgóp ý của các thầy, cô giáo, các cán bộ trong Công ty

Em xin trân trọng cảm ơn thầy giáo Nguyễn Văn Tứ, các thầy cô giáo

bộ môn, ban giám đốc và các cán bộ phòng kế toán của nhà máy đã tận tìnhchỉ bảo, tạo điều kiện thuận lợi giúp đỡ em hoàn thành chuyên đề tốt nghiệpnày

Trang 2

Phần thứ nhất Những vấn đề lý luận chung về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành trong

doanh nghiệp sản xuất

I Khái quát về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm của doanh nghiệp

1 Khái niệm chi phí sản xuất.

Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh các doanh nghiệp phải ờng xuyên đầu t các loại chi phí khác nhau để đạt đợc mục đích là tạo ra khốilợng sản phẩm lao vụ hoặc khối lợng công việc phù hộp với nhiệm vụ sảnxuất và nhằm mục đích kiếm lời Do vậy các nhà quản trị doanh nghiệp cầnphải nắm chắc khái niệm bản chất vì chi phí các loại chi phí hình thành theoquá trình sản xuất đợc chia ra làm hai loại chi phí chính là chi phí về lao

Ngoài hai loại chi phí trên còn có các loại chi phí khác Đó là chi phí

mà doanh nghiệp bỏ ra liên quan đến quá trình lao động sản xuất kinh doanh.Tất cả các loại chi phí đó đều đợc biểu hiện dới dạng tiền tệ để phục vụ choquá triònh trao đổi lu thông

Thực chất chi phí sản xuất là sự biểu hiện bằng tiền của toàn bộ haophí về lao động sống, lao động vật hoá và những chi phí khác mà doanhnghiệp đã chi ra để tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh từ khâu sảnxuất đến khâu tiêu thụ sản phẩm trong một thời kỳ nhất định

2 Phân loại chi phí sản xuất

Trong các doanh nghiệp sản xuất chi phí bao gồm nhiều loại có nộidung kinh tế và công dụng khác nhau Yêu cầu quản lý với từng loại chi phísản xuất khác nhau Việc quản lý sản xuất không chỉ dựa vào số liệu tổnghợp về chi phí sản xuất mà còn căn cứ vào số liệu cụ thể của từng loại chi phísản xuất theo từng sản phẩm trong từng thời kỳ nhất định Để đáp ứng nhucầu quản lý công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất phù hộpvới từng loạichi phí cần thiết Phải tiến hành phân loại chi phí sản xuất kinh doanh theotừng tiêu thức thích hợp

Trang 3

Có nhiều cách phải loại chi phí sản xuất, tuy nhiên theo yêu cầu quản

lý đối tợng cung cấp thông tin, giác ngộ xem xét chi phí màe chi phí sản xuất

đợc phân loại theo các cách sau:

2.1 Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung, tính chất kinh tế của chi phí (hay theo yếu tố.)

Theo cách phân loại này các chi phí giống nhau về nội dung, tính chất

đợc xếp vào một yếu tố không cần phân biệt chi phí đó phát sinh từ lĩnh vựcnào, ở đâu Theo cách này toàn bộ chi phí sản xuất của doanh nghiệp đợcchia thành các yếu tố sau:

Chi phí nguyên vật liệu: bao gồm tất cả các chi phí các loại nguyên vậtliệu chính, vật liệu phụ, phụ tùng thay thế, nhiên liệu, vật liệu thiết bị xâydựng cơ bản mà doanh nghiệp đã sử dụng cho các hoạt động sản xuất trongkỳ

Chi phí nhân công: bao gồm toàn bộ số tiền công phải trả, tiền tríchbảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội của công nhân viên hoạt động sản xuất trongdoanh nghiệp

Chi phí khấu hao TSCĐ: bao gồm toàn bộ số tiền trích khấu hao TSCĐ

sử dụng cho sản xuất của doanh nghiệp

Chi phí dịch vụ mua ngoài: bao gồm toàn bộ số tiền doanh nghiệp đãchi trả về các loại dịch vụ mua từ bên ngoài doanh nghiệp

Chi phí bằng tiền khác: bao gồm tất các chi phí khác phục vụ cho hoạt

động sản xuất của doanh nghiệp

Việc phân loại chi phí sản xuất theo nội dung, tính chất kinh tế của chiphí có tác dụng lớn trong quản lý chi phí sản xuất, nó cho biết kết cấu và tỷtrọng của từng loại yếu tố chi phí để đánh giá tình hình thực hiện dự toán chiphí sản xuất lập báo cáo chi phí sản xuất theo yếu tố ở bảng thuyết minh báocáo tài chính, cung cấp tài liệu tham khảo để lập dự toán chi phí sản xuất, lập

kế hoạhc cung ứng vật tự, kế hoạch quỹ lơng, tính toán nhu cầu vốn lu độngcho kỳ sau

2.2 Phân loại chi phí sản xuất theo mục đích, công dụng của chi phí.

Căn cứ vào mục đích, công dụng của chi phí sản xuất để chia ra cáckhoản mục chi phí khác nhau, mỗi khoản mục chi phí chỉ bao gồm những chiphí có cùng mục đích, mỗi khoản mục chi phí chỉ bao gồm những chi phí cócùng mục đích, công dụng Vì vậy cách phân loại này còn gọi là phân loạichi phí sản xuất theo khoản mục Toàn bộ chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ

đợc chia ra làm các khoản mục chi phí sau:

Trang 4

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: bao gồm các chi phí về nguyên liệuvật liệu chính, vật liệu phụ, nhiêuliệu sử dụng vào việc sản xuất trực tiếp sảnphẩm.

Chi phí nhân công trực tiếp : bao gồm toàn bộ số tiền về chi phí nhâncông, tiền BHXH, BHYT kinh phí công đoàn của công nhân trực tiếp sảnxuất

- Chi phí sản xuất chung: là những chi phí phục vụ sản xuất kinhdoanh phát sinh trong quá trình sản xuất, chỉ tạo sản phẩm hoặc thực hiện cáclao vụ ở các tổ, đội sản xuất, gồm các khoản mục chi phí sau:

+ Chi phí nhân viên phân xởng, tổ, đội sản xuất: bao gồm tiền lơng,tiền nhân công, các phụ cấp, tính bảo hiểm cho nhân viên quản lý, kế toánthống kê, thủ kho ở phân xởng, đội sản xuất

+ Chi phí dụng cụ sản xuất: phản ánh chi phí về dụng cụ, công cụ dùngcho nhu cầu sản xuất chung ở phân xởng hay đội sản xuất

+ Chi phí vật liệu: phản ánh chi phí vật liệu sử dụng chung nh vật liệudùng để sửa chữa, bảo dỡng TSCĐ, vật liệu văn phòng và các vật liệu dùngcho nhu cầu quản lý chung ở phân xởng, tổ đội sản xuất

+ Chi phí khấu hao TSCĐ: phản ánh toàn bộ số tiền trích khấu haoTSCĐ hữu hình và TSCĐ vô hình và TSCĐ thuê tài chính sử dụng ở các phânxởng, đội sản xuất

+ Chi phí dịch vụ mua ngoài: Phản ánh các chi phí về lao vụ, dịch vụmua từ bên ngoài, để phục vụ cho sản xuất ở phân xởng tổ đội sản xuất nhcác chi phí về điện, nớc, điện thoại… dùng cho sản xuất kinh doanh

Chi phí bằng tiền khác: Phản ánh những chi phí bằng tiền ngoài cácchi phí nên trên phục vụ cho yêu cầu sản xuất chung của cả phân xởng, độisản xuất

Cách phân loại này có tác dụng phục vụ cho yêu cầu quản lý chi phísản xuất theo định mức cung cấp số liệu cho công tác tính giá thành sảnphẩm phân tích tình hình thực hiện kế hoạch hoá giá thành sản phẩm làm tàiliệu tham khảo để lập định mức chi phí sản xuất và lập kế hoạch há giá thànhsản phẩm cho kỳ sau:

2.3 Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ với khối lợng sản phẩm, công việc, lao vụ sản xuất trong kỳ

Theo tiêu thức này chi phí sản xuất đợc chia thành hai loại:

Chi phí khả biến (biến phí): Là các chi phí có sự thay đổi tơng quan tỷ

lệ thuận với sự thay đổi của khối lợng sản phẩm sản xuất trong kỳ, gồm chiphí vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp… dùng cho sản xuất kinh doanh

Trang 5

- Chi phí cố định (định phí) là các chi phí không thay đổi về tổng số dù

có sự thay đổi trong mức độ hoạt động của sản xuất hoặc khối lợng sản phẩmcông việc lao vụ sản xuất trong kỳ Thuộc loại chi phí này là các chi phí khấuhao TSCĐ theo phơng pháp bình quân… dùng cho sản xuất kinh doanh

Việc phân loại chi phí sản xuất thành biến phí và định phí có tác dụnglớn đối với sản xuất kinh doanh, phân tích điểm hoà vốn và phục vụ cho việc

ra quyết định quản lý cần thiết để hạ giá thành sản phẩm và tăng hiệu quảkinh doanh

2.4 Phân loại chi phí sản xuất theo phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất

và mối quan hệ với đối tợng chi phí.

Theo cách phân loại này thì chi phí sản xuất đợc tập hợp có liên quantới các đối tợng chịu chi phí trên cơ sở đó để tính giá thành của từng loại sảnphẩm Chi phí sản xuất bao gồm:

Chi phí trực tiếp: là những chi phí sản xuất có quan hệ trực tiếp vớiviệc sản xuất ra một loại sản phẩm, một công việc, một lao vụ đã hoàn thành.Những chi phí này đợc hạch toán trực tiếp vào từng đối tợng chịu chi phí

Chi phí gián tiếp: là toàn bộ những chi phí liên quan đến việc sản xuấtnhiều loại sản phẩm, nhiều công việc Do đó khi phát sinh những khoản chiphí này kế toán phải thực hiện phân bổ vào từng đối tợng chịu sự chi phí theomột tiêu thức nhất định

2.5 Phân loại chi phí theo nội dung cấu thành của chi phí.

Chi phí sản xuất đợc chia thành 2 loại

- Chi phí đơn nhất: là chi phí cho một yếu tố duy nhất cấu thành nh:nguyên liệu, vật liệu chính dùng cho sản xuất, tiền lơng tiền công nhân sảnxuất… dùng cho sản xuất kinh doanh

- Chi phí tổng hợp, là chi phí do nhiều yếu tố khác nhau tập hợp lạitheo cùng một công dụng nh chi phí sản xuất chung

Phân loại chi phí theo nội dung cấu thành của chi phí cho việc nhậnthức vị trí của từng loại chi phí trong việc hình thành sản phẩm để tổ chứccông tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất thích hợp với từng loại

Tóm lại: Mỗi cách phân loại chi phí đều có tác dụng riêng, phục vụcho từng yêu cầu quản lý và của từng đối tợng cung cấp thông tin cụ thể.Nhìn chung phân loại chi phí sản xuất có tác dụng để kiểm tra và phân tíchquá trình phát sinh chi phí và hình thành giá thành sản phẩm, nâng cao hiệuquả sản xuất kinh doanh

Trang 6

3 Giá thành sản phẩm và phân loại giá thành sản phẩm

3.1 Khái niệm giá thành sản phẩm

Quá trình sản xuất là một quá trình thống nhất gần hai mặt hao phí sảnxuất và kết quả sản xuất Tất cả các khoản chi phí phát sinh và các khoản chiphí tích trớc có liên quan đến đối tợng sản phẩm lao vụ, dịch vụ đã hoànthành trong kỳ sẽ tạo nên chỉ tiêu giá thành sản phẩm Nh vậy, chỉ tiêu giáthành sản phẩm đợc tính đối với số lợng sản phẩm lao vụ đã hoàn thành khikết thúc toàn bộ quy trình sản xuất hay một số giai đoạn của quá trình sảnxuất Trên phạm vi nhất định, giá thành sản phẩm mang tính chất kháchquan, vừa mang tính chất chủ quan

Theo chế độ kế toán Việt Nam, giá thành sản phẩm là chỉ tiêu kinh tếtổng hợp, phản ánh chất lợng hoạt động sản xuất, kết quả sử dụng tài sản, vật

t, lao động, tiền vốn trong quá trình sản xuất

Cũng nh các giải pháp kinh tế kỹ thuật nhằm sản xuất đợc khối lợngsản phẩm nhiều nhất với chi phí thấp nhất Nh vậy, trong giá thành sảnphẩm chỉ bao gồm những chi phí tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp vào quátrình sản xuất, tiêu thụ phải đợc hồi hoàn để tái sản xuất ở doanh nghiệp.Những chi phí đa vào giá thành sản phẩm phải phản ánh đợc giá trị thực tếcủa t liệu sản xuất tiêu dùng cho sản xuất, tiêu thụ và các khoản chi tiêu khác

có liên quan tới việc bù đắp giản đơn Để đáp ứng các yêu cầu quản lý kếtoán và kế hoạch hoá giá thành cũng nh yêu cầu xây dựng giá cả hàng hoá,giá thành đợc xem xét dới nhiều gốc độ, phạm vi tính toán khác nhau việcphân loại giá thành sẽ giúp phân tích đợc biến động của chỉ tiêu giá thành vàchiều hớng của chúng để có biện pháp quản lý thích hợp

đấu của doanh nghiệp, là căn cứ để phân tích kế hoạch hoá giá thành

- Giá thành định mức: là giá thành tính trên cơ sở các định mức chi phítheo tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành của nhà nớc và nó chỉ tính cho một đơn vịsản xuất Việc đánh giá thành định mức cũng đợc thực hiện trớc khi tiến hànhsản xuất, chế tạo sản phẩm Giá thành định mức là công cụ, quản lý định mứccủa doanh nghiệp, là thớc đo chính xác để xác định kết quả sử dụng tài sản,vật t, lao động giúp cho doanh nghiệp đánh giá đúng đắn các giải pháp kinh

Trang 7

tế kỹ thuật mà doanh nghiệp đã thực hiện trong quá trình sản xuất nâng caohiệu quả sản xuất kinh doanh.

- Giá thành thực tế: Là giá thành sản phẩm đợc tính trên cơ sở số liệuchi phí sản xuất thực tế đã phát sinh tập hợp đợc và sản lợng sản phẩm thực tế

đã sản xuất trong kỳ Giá thành thực tế là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp là kết quả

để xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

b Phân loại theo phạm vi giá thành

Căn cứ theo phạm vi thì giá thành sản phẩm đợc chia thành 3 loại

- Giá thành công xởng (giá thành sản xuất): là giá thành biểu hiện cácchi phí sản xuất mà doanh nghiệp bỏ ra để tiến hành chế tạo sản phẩm hoànthành bao gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp

và chi phí sản xuất chung

- Giá thành toàn bộ; là giá thành đợc xác định trên cơ sở giá thànhcông xởng cộng chi phí tiêu thụ sản phẩm và chi phí quản lý doanh nghiệp đ-

ợc phân bổ cho quá trình sản xuất sản phẩm hoặc lao vụ dịch vụ

- Giá thành của các loại lao vụ dịch vụ: là tập hợp chi phí bỏ ra để thựchiện một khối lợng lao vụ, dịch vụ hoàn thành

4 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và tính giá thánh sản phẩm,

Chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm về bản chất chúng đềubiểu hiện về lao động sống, lao động vật hoá mà doanh nghiệp bỏ ra để tiếnhành hoạt động sản xuất sản phẩm Mối quan hệ giữa chúng đợc biểu hiện

nh sau:

- Chi phí sản xuất là căn cứ để tính giá thành sản phẩm

- Sự tiết kiệm hoặc lãng phí về chi phí sản xuất của doanh nghiệp nó sẽ

ảnh hởng trực tiếp đến giá thành sản phẩm Nếu doanh nghiệp thực hiện tiếtkiệm chi phí sản xuất sẽ tạo điều kiện giảm giá thành sản phẩm để từ đó tănglợi nhuận cho doanh nghiệp sản xuất Mối quan hệ ràng buộc giữa chi phí sảnxuất với tính giá thành sản phẩm thể hiện qua công thức sau:

= + -

Tuy nhiên, chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm, hai khái niện cónhững mặt riêng biệt khác nhau, chi phí sản xuất đợc gắn liền với một thời kỳsản xuất nhất định, nó biểu hiện toàn bộ chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra đểtiến hành sản xuất trong một thời kỳ Giá thành sản phẩm đợc gắn liền vớimột khối lợng sản phẩm, khối lợng một lao vụ, dịch vụ đã hoàn thành Chiphí sản xuất không chỉ gắn liền với giá thành sản phẩm mà nó còn liên quan

đến cả các yếu tố khác nhau: sản phẩm còn đang làm dở, liên quan đến giá trị

Trang 8

phế liệu, gía trị sản phẩm hỏng mà thu hồi đợc trong quá trình sản xuất kinhdoanh.

II Vai trò của chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong quá trình sản xuất sản phẩm xã hội nói chung và trong hoạt động sản xuất kinh doanh nói riêng

1 Trong quá trình tái sản xuất xã hội

Tái sản xuất xã hội là quá trình lặp đi lặp lại thờng xuyên và phục hồikhông ngừng

Tái sản xuất theo chiều rộng là sự mở rộng quy mô sản xuất, tăng thêmsản phẩm nhờ sử dụng nhiều hơn các yếu tố đầu vào, các nguồn lực của sảnxuất trong khi năng suất và hiệu quả của các yếu tố sản xuất không thay đổi

Tái sản xuất theo chiều sâu là sự tăng lên về sản phẩm chủ yếu do tăngnăng suất lao động và hiệu quả sử dụng các nguồn lực

ở nớc ta hiện nay thực hiện tái sản xuất theo chiều rộng doanh nghiệpsản xuất công nghiệp có chức năng sản xuất sản phẩm, đáp ứng mọi nhu cầucủa xã hội Chính vì thế mà việc tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm làmột mặt xích không thể thiếu trong quá trình tái sản xuất xã hội

2 Trong hoạt động sản xuất kinh doanh

chi phí sản xuất kinh doanh gắn liền với quá trình sản xuất sản phẩm.Nếu trong doanh nghiệp sản xuất không hạch toán đúng chi phí sản xuấthoặc không tiết kiệm chi phí sản xuất sẽ ảnh hởng đến việc tính giá thành sảnphẩm và do đó ảnh hởng không nhỏ tới kết quả hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp Mức chi phí cao hay thấp phụ thuộc rất nhiều vàotrình độ tổ chức quản lý chi phí, sự tính toán hợp lý và các nhân tố chủ quảncủa ngời điều hành, chi phí sản xuất là một trong những chỉ tiêu chất lợngquan trọng để đánh giá trình độ tổ chức quản lý chi phí của doanh nghiệp.Vậy phấn đấu tiết kiệm chi phí sản xuất nhằm hạ giá thành sản phẩm là mụctiêu phấn đấu của tất cả các doanh nghiệp sản xuất trong giai đoạn hiện nay

III Đặc điểm và yêu cầu quản lý của chi phí sản xuất, và giá thành sản phẩm

Quản lý chi phí sản xuất và giá thành là nội dung quan trọng hàng đầutrong các doanh nghiệp sản xuất

Nếu nh kế toán chi phí sản xuất cung cấp đầy đủ thông tin về các yếu

tố trong quá trình sản xuất nhằm nêu rõ chi phí chi ra trong việc gì, hết baonhiêu, từ đó giúp cho doanh nghiệp biết tỷ trọng từng loại chi phí, giám đốc

dự toán chi phí, làm cơ sở lập dự toán cho kỳ sau và giúp Nhà nớc quản lý

Trang 9

doanh nghiệp cũng nh ban hành các chính sách, chế độ tạo điều kiện chodoanh nghiệp hoạt động thì kế toán giá thành sản phẩm lại phản ánh chínhxác hiệu quả chi phí sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, là căn cứ để xác địnhhiệu quả hoạt động kinh doanh Từ đó lựa chọn và quyết định khối lợng sảnphẩm sản xuất ra nhằm đạt lợi nhuận tối đa.

Giá thành cũng là một công cụ quan trọng của doanh nghiệp để kiểmsoát tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh và xem xét hiệu quả của cácbịên pháp tổ chức kỹ thuật, thông qua tình hình thực hiện kế hoạch giá thành:các cấp lãnh đạo quản lý có đợc những thông tin về tình hình sử dụng vật t,lao động, tiền vốn, tình hình sản xuất và chi phí bỏ vào sản xuất, tác động vàhiệu quả thực hiện các biện pháp kỹ thuật sản xuất, phát hiện và tìm cácnguyên nhân dẫn đến phát sinh chi phí không hợp lý để có biện pháp loại trừ.Giá thành, còn là 1 căn cứ quan trọng để doanh nghiệp xây dựng chính sáchgiá cả đối với từng loại sản phẩm

Có thể nói, muốn hạ giá thành phải quản lý giá thành và phải gắn quản

lý giá thành với quản lý chi phí sản xuất cấu thành giá thành sản phẩm đểtìm ra nguyên nhân, nhân tố ảnh hởng làm tăng giảm giá thành Vì thế, đòihỏi giá thành sản phẩm phải đợc phản ánh chính xác, trng thực, khách quan,

rõ ràng các khoản mục chi phí cấu thành nên giá thành sản phẩm Từ đó cácnhà quản lý dễ dàng phát hiện và loại trừ chi phí bất hợp lý, lãng phí (đặcbiệt là các chi phí chủ yếu) khai thác khả năng tiềm tàng trong quản lý Mặtkhác, cần quản lý chặt chẽ định mức tiêu hao và đơn giản của các chi phí đó

Bên cạnh đó, còn phải đảm bảo xác định đúng nội dung, phạm vi chiphí cấu thành, thu thập thông tin theo địa điểm phát sinh cũng nh nơi gánhchịu c Bởi lẽ, thông tin chi phí theo khoản mục chỉ xác định đợc chi phí lãngphí, song không biết cần tiết kiệm ở bộ phận nào, địa điểm cụ thể nào Hơnnữa, thông tin về chi phí theo địa điểm phát sinh còn là cơ sở khuyến khíchvật chất, thúc đẩy sản xuất phát triển

Định kỳ, doanh nghiệp cần tiến hành phân tích chỉ tiêu giá thành cũng

nh các bộ phận chi phí cấu thành dễ tìm ra nguyên nhân ảnh hởng Từ đó cóbiện pháp tác động thích hợp

IV Nguyên tắc chung của hạch toán kế toán chi phí sản xuất

và giá thành sản phẩm.

Để đảm bảo hạch toán đầy đủ, chính xác chi phí sản xuất và tính giáthành sản phẩm, cung cấp thông tin kịp thời cho quản trị doanh nghiệp, kếtoán cần quán triệt các nguyên tắc sau:

Trang 10

1 Phải nắm vững nội dung và bản chất kinh tế của chi phí

Chi phí sản xuất kinh doanh là biểu hiện công bằng tiền của toàn bộcác hao phí về lao động sống và lao động vật hoá mà doanh nghiệp đã bỏ ra

có liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh trong 1 thời kỳ nhất (tháng)quý (năm) Nói cách khác, chi phí sản xuất là biểu hiện = tiền của toàn bộhao phí mà doanh nghiệp phải tiêu dùng trong 1 kỳ để thực hiện quá trình sảnxuất và tiêu thụ sản phẩm Thực chất chi phí là sự dịch chuyển vốn

2 Thải phân loại chi phí sản xuất hợp lý theo yêu cầu của công tác quản

lý và hạch toán.

Do chi phí sản xuất kinh doanh có rất nhiều loại nên cần thiết phảiphân loại chi phí nhằm tạo thuận lợi cho công tác quản lý và hạch toán chiphí Phân loại chi phí là việc sắp xếp các loại chi phí với nhau vào từng nhómtheo những đặc trng nhất định Trên thực tế, có rất nhiều cách phân loại khácnhau, tuy nhiên lựa chọn tiêu thức phân loại nào là phải dựa vào yêu cầu củacông tác quản lý và hạch toán

3 Phải phân định chi phí sản xuất với giá thành sản phẩm và nắm rõ mối quan hệ giữa chúng.

Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộc các khoản haophí về lao động sống và lao động vật hoá có liên quan đến khối lợng côngtác, sản phẩm lao vụ đã hoàn thành

Về thực chất, chi phí và giá thành là 2 mặt khác nhau của quá trình sảnxuất chi phí sản xuất phản ánh mặt hao phí sản xuất còn giá thành sản phẩmphản ánh kết quả sản xuất Tất cả những khoản chi phí phát sinh (phát sinhtrong kỳ, kỳ trớc chuyển sang) các chi phí tính trớc có liên quan đến khối l-ợng sản phẩm, lao vụ, dịch vụ đã hoàn thành trong kỳ sẽ tạo nên chỉ tiêu giáthành sản phẩm

Sơ đồ quan hệ giữa chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

Chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ b Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳTổng giá thành sản phẩm c Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ

Qua sơ đồ ta thấy: AC =AB + BD - CD hay:

Tổng giá

thành =

Chi phí sản xuất dở dang +

Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ -

Chi phí sản xuất dở dang

cuối kỳ

Khi giá trị sản phẩm dở dang (chi phí sản xuất dở dang) đầu kỳ và cuối

kỳ bằng nhau hoặc các ngành sản xuất không có sản phẩm dở dang thì tổnggiá thành sản phẩm = tổng chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ

Trang 11

4 Phái nắm đợc cách phân loại giá thành khác nhau phục vụ cho công tác quản lý và hạch toán

Để đáp ứng các yêu cầu quản lý, hạch toán và kế hoạch hoá giá thànhcũng nh yêu cầu xây dựng giá cả hàng hoá, giá thành đợc xem xét dới nhiềugóc độ, nhiều phạm vi tính toán khác nhau Mỗi 1 cách phải loại có 1 tácdụng khác nhau đối với công tác quản lý và hạch toán Giá thành có thể đợcphân theo đợc phản theo pham vi theo nguồn số liệu và thời điểm tính giáthành

5 Xác định đối tợng và phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất tính giá thành sản phẩm phù hợp.

Để hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm đợc chínhxác, đòi hỏi công việc đầu tiên mà nhà quản lý phải làm là xác định đối tợnghạch toán chi phí sản xuất và đối tợng tính giá thành sản phẩm Xác định đốitợng hạch toán chi phí sản xuất, và đối tợng tính giá thành sản phẩm Xác

định đối tợng hạch toán chi phí sản xuất chính là việc xác định giới hạn tậphợp chi phí mà thực chất là xác định nơi phát sinh và chịu chi phí Còn xác

định đối tợng tính giá thành chính là việc xác định sản phẩm, bán thành sảnphẩm, lao vụ, dịch vụ nhất định đòi hỏi tính giá thành 1 đơn vị

Do có sự khác nhau về đối tợng nên cũng có phơng pháp hạch toánkhác nhau Phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất là 1 phơng pháp sử dụng

để tập hợp phân loại các chi phí sản xuất trong phạm vi giới hạn của đối tợnghạch toán chi phí Phơng pháp tính giá thành là phơng pháp sử dụng để tínhgiá thành sản phẩm và đơn vị sản phẩm, nó mang tính thuần tuý trong tínhtoán chi phí cho từng đối tợng tính giá thành

6 Xác định trình tự hạch toán và tổng hợp chi phíơ sản xuất thích ứng.

Tuỳ thuộc vào đặc điểm sản xuất từng ngành nghề, vào trình độ côngtác quản lý và hạch toán của từng doanh nghiệp mà trình tự hạch toán chi phícùng khác Tuy nhiên, có thể khái quát chung việc tập hợp chi phí sản xuấtqua các bớc sau:

Bớc 1: Tập hợp các chi phí cơ bản có liên quan trực tiếp cho từng đối ợng sử dụng

t-Bớc 2: Tính toán và phân bổ lao vụ của các ngành sản xuất kinh doanhphụ có liên quan trực tiếp cho từng đối tợng sử dụng trên cơ sở khối lợng lao

vụ và giá thành đơn vị lao vụ

Bớc 3: Tập hợp phân bổ chi phí sản xuất chung cho các loại sản phẩm

có liên quan

Trang 12

Bớc 4: Xác định chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ

V Nhiệm vụ kế toán và nội dung tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.

1 Nhiệm vụ của kế toán.

Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là những chi tiêu kinh tế quantrọng đối với các doanh nghiệp Vì những chi tiêu này phản ánh kết quả hoạt

động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Mặt khác, tài liệu về chi phí sảnxuất và giá thành sản phẩm còn là căn cứ quna trọng để phân tích, đánh giátình hình thực hiện các định mức chi phí, dự toán chi phí, tình hình sử dụnglao động, tình hình thực hiện kế hoạch giá thành sản phẩm trong doanhnghiệp Các nhà quản lý doanh nghiệp có thể đa ra các biện pháp quản lý kỳtới và tăng cờng hạch toán kinh tế nội bộ

Vậy nhiệm vụ chủ yếu đặt ra cho công tác kế toán chi phí sản xuất vàgiá thành sản phẩm là:

- Xác định đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và đối tợng tínhgiá thành sản phẩm phù hợp với điều kiện hiện tại của doanh nghiệp và thoảmãn yêu cầu quản lý đặt ra

- Tổ chức vận dụng tài khoản kế toán để hạch toán chi phí sản xuất vàgiá thành sản phẩm phù hợp với phơng pháp kế toán hàng tồn kho mà doanhnghiệp đã lựa chọn

- Tổ chức tập hợp kết chuyển phân bổ chi phí sản xuất theo đối tợng

kế toán tập hợp chi phí sản xuất đã xác định theo yếu tố tạo nên khoản mụcgiá thành

- Lập báo cáo chi phí sản xuất theo yếu tố (trên thuyết minh báo cáotài chính) Đình kỳ tổ chức phân tích chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm

ở doanh nghiệp

- Tổ chức kiểm kê, và đánh giá khối lợng sản phẩm dở dang khoa học,hợp lý, xác định giá thành và hạch toán giá thành sản phẩm hoàn thành sảnxuất trong kỳ một cách đầy đủ và chính xác

2 Nội dung tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.

Tổ chức kế toán quá trình sản xuất gồm hai giai đoạn kế tiếp nhau, cóquan hệ mật thiết: giai đoạn hạch toán chi tiết chi phí sản xuất và giai đoạntính giá thành sản phẩm theo đơn vị tính giá thành quy định Có thể nói sựphân chia đó là do sự khác nhau cơ bản về giới hạn tập hợp chi phí trong

Trang 13

hạch toán chi phí sản xuất và sản phẩm hoàn thành cần tính giá thành 1 đơnvị.

2.1 Tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất.

Đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất

Xác định đối tợng hạch toán chi phí sản xuất chính là xác định phạm

vi, giới hạn để tập hợp chi phí nhằm đáp ứng yêu cầu kiểm soát chi phí vàtính giá thành sản phẩm Thực chất, nó là:

- Nợi phát sinh chi phí: Phân xởng, đội sản xuất, bộ phận chức năng

- Nơi ghánh chịu chi phí: sản phẩm, công việc, lao vụ dò doanh nghiệpsản xuất, đơn đặt hàng, công trình, hạng mục, công trình

Xác định đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất là tiền đề, điều kiện

để tính giá thành theo các đối tợng tích giá thành trong doanh nghiệp Vìtrong thực tế một đối tợng tính giá thành có thể gồm nhiều đối tợng kế toántâpọ hợp chi phí sản xuất Mặt khác, mối quán hệ giữa 2 đối tợng sẽ quyết

định việc lựa chọn phơng pháp và kỹ thuật tính giá thành

b Phân loại chi phí sản xuất

Chi phí của doanh nghiệp bao gồm nhiều lôại có nội dung kinh tế, tínhchất, mục đích và công dụng của chúng trong quá trình sản xuất khác nhau

Để thuận tiện cho việc quản lý và hạch toán chi phí sản xuất đáp ứng yêu cầucủa kế toán, thúc đẩy doanh nghiệp tăng cờng tiết kiệm chi phí, hạ giá thànhsản phẩm thì phải xem xét chi phí ở góc độ khác nhau và mục đích quản lýchi phí mà lựa chọn tiêu thức phân loại cho phù hợp

Phân loại, chi phí sản xuất theo nội dung tính chất kinh tế của chi phí.Phân loại chi phí theo mục đích, công dụng của chi phí

Ngoài ra chi phí sản xuất còn đợc phải loại theo các tiêu thức sau:

- Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ giữa chi phí sản xuất vớikhối lợng sản xuất, công việc lao vụ hoàn thành

- Phân loại chi phí sản xuất theo khả năng quy nạp chi phí vào đối tợngchịu chi phí

Phân loại chi phí sản xuất căn cứ vào mối quan hệ của chi phí với quytrình công nghệ sản xuất sản phẩm và quá trình kinh doanh

Việc xác định tiêu thức phân loại phù hợp, khoa học, hợp lý khôngnhững có ý nghĩa quan trọng đối với việc hạchtoán chi phí sản xuất mà còn làtiền đề quan trọng của kế hoạch hoá, kiểm tra và phân tích chi phí sản xuấtcủa toàn doanh nghiệp cũng nh của các bộ phận cấu thành bên trong doanhnghiệp

Chứng từ kế toán sử dụng

Trang 14

Chứng từ gốc liên quan đến chi phí sản xuất phát sinh là các chứng từ

về các yếu tố chi phí nh:

Vật t: Phiếu xuất kho, hoá đơn mua vật t (hoá đơn mua hàng hoặc hoá

đơn giá trị gia tăng) Phiếu chi, giấy báo nợ (nếu mua về dùng ngay cho sảnxuất không qua kho)… dùng cho sản xuất kinh doanh

Tiền lơng: bảng thanh toán lơng, bảng thanh toán BHXH, phiếu báolàm thêm giờ, phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành

- Khấu hao TSCĐ: bảng tính và phân bổ khấu hao

- Các khoản khác: Phiếu chi, giấy báo nợ, hoá đơn (thông thờng hoặcgiá trị gia tăng)

Tài khoản sử dụng

Tuỳ theo từng doanh nghiệp vận dụng phơng pháp kế toán hàng tồnkho theo phơng pháp kiểm kê định kỳ hay kê khai thờng xuyên mà kế toán tổchức hệ thống cho phù hợp

- Nếu doanh nghiệp áp dụng phơng pháp kê khai thờng xuyên thì tàikhoản sử dụng là:

+ Tài khoản 621 chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bằng phản ánh chiphí NVLTT sử dụng cho hoạt động sản xuất sản phẩm dịch vụ của các ngành

+ Tài khoản 622 chi phí nhân công trực tiếp: phản ánh chi phí lao độngtrực tiếp tham gia vào quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh

+ Tài khoản 627 - chi phí sản xuất chung: phản ánh chi phí phục vụsản xuất kinh doanh chung phát sinh ở các phân xởng, công trờng phục vụsản xuất sản phẩm, lao vụ, dịch vụ gồm: lơng nhân viên quản lý phân xởng,

bộ phận… dùng cho sản xuất kinh doanh khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ đợc trích theo quy định (19%)khấu hao TSCĐ dùng cho phân xởng, đội, chi phí dịch vụ mua ngoài và cácchi phí khác bằng tiền liên quan đến hoạt động của phân xởng

+ Tài khoản 154 chi phí sản xuất kinh doanh dở dang: sử dụng để tậphợp toàn bộ chi phí sản xuất liên quan đến sản xuất chế tạo sản phẩm và cungcấp số liệu tính giá thành

- Nếu doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phơngpháp kiểm kê

Trang 15

* Kế toán chi phí sản xuất trong các doanh nghiệp thực hiện kế toánhàng tồn kho theo phơng pháp kê khai thờng xuyên.

Kế toán tập hợp và phân bổ chi phí NVL,trực tiếp

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là những chi phí về nguyên vật liệuchính, nửa thành phần mua ngoài, nguyên vật liệu phụ, nhiên liệu sử dụngtrực tiếp trong việc sản xuất chế táop hoặc thực hiện những lao vụ, dịch vụcủa các ngành công nông ngh nghiệp, xây dựng cơ bản giao thông vận tải chi phí nguyên vật liệu trực tiếp thờng đợc xây dựng định mức chi phí và tổchức quản lý theo định mức Chứng từ để hạch toán chi phí nguyên vật liệutrực tiếp là phiếu xuất kho, bảng phân bổ nguyên vật liệu công cụ dụng cụ,các phiếu xuất kho kiên vận chuyển nội bộ (nếu nguyên vật liệu mua vềkhông nhập mà xuất dùng trực tiếp cho sản xuất sản phẩm)

Việc tập trung hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp có liên quan trựctiếp tới từng đối tợng, đợc tiến hành theo phơng pháp trực tiếp hay phơngpháp phân bổ gián tiếp

Phơng pháp trực tiếp: đợc áp dụng trong trờng hợp chi phí nguyên vậtliệu trực tiếp có liên quan đến một số đối tợng kế toán tập hợp chi phí sảnxuất Những chi phí này kế toán căn cứ số liệu chứng từ kế toán dễ ghi trựctiếp cho từng đối tợng chịu chi phí

Phơng pháp phân bổ gián tiếp: áp dụng trong những trờng hợp chi phínguyên vật liệu trực tiếp có liênq uan đến nhiều đối tợng khác nhau, phải tínhtoán phân bổ cho từng đối tợng, đó theo một tiêu chuẩn thích hợp Việc phân

(ci): Tổng chi phí cần phân bổ cho ( i = 1,n)

Tiêu thức phân bổ có thể là chi phí định mức, chi phí kế hoạch, khối ợng sản phẩm sản xuất lựa chọn tiêu thức phân bổ hợp lý là cơ sở tập hợpchi phí chính xác cho các đối tợng

Trang 16

l-Để tính toán và tập hợp chính xác chi phí NVL trực tiếp kế toán cầnchú ý kiểm tra xác định số nguyên vật liệu lĩnh nhng cuối kỳ cha sử dụng hết

và giá trị phế liệu thu hồi (nếu có) để loại ra khỏi chi phí từ nguyên vật liệutrực tiếp trong kỳ

điểm sản xuất

-Trị giá NVL còn lại cuối kỳ cha sử dụng

-Trị giá phế liệu thu hồi

Toàn bộ chi phí Nguyên vật liệu trực tiếp đợc tập hợp vào tài khoản

621 - chi phí nguyên vật liệu trực tiếp cuối kỳ đợc kết chuyển vào tài khoản

154 chi phí sản xuất kinh doanh dở dang đợc hạch toán nh sau:

Nợ TK154: chi tiết cho từng đối tợng

Có TK 621: chi tiết cho từng đối tợng

- Kế toán tổng hợp và phân bổ chi phí nhân công trực tiếp:

Chi phí nhân công trực tiếp: là những khoản tiền phải trả cho côngnhân viên trực tiếp sản xuất sản phẩm hoặc thực hiện các loại lao vụ, dịch vụbao gồm: tiền lơng chính, lơng phụ, các khoản phụ cấp, tiền trích BHXH,BHYT, KPCĐ theo quy định trên tiền lơng của công nhân trực tiếp sản xuất.Chứng từ để hạch toán chi phí nhân công trực tiếp là bảng chấm công, bảngthanh toán tiền lơng, bảng phân bổ tiền lơng và BHXH

Chi phí nhân công trực tiếp thờng đợc trích trực tiếp vào từng đối tợngchi phí có liên quan đến nhiều đối tợng mà không hạch toán trực tiếp đợc tiềnlơng phụ, các khoản phụ cấp hoặc tiền lơng chính trả theo thời gian mà ngờilao động thực hiện nhiều công tác khác nhau trong ngày… dùng cho sản xuất kinh doanh thì có thể tậptrung sau đó chọn tiêu thức thích hợp để tính toán phân bổ các đối tợng chiphí có liên quan Tiêu chuẩn phân bổ có thể là: chi phí tiền công định mức(hoặc kế hoạch giờ công định mức hay giờ công thực tế, khối lợng sản phẩmsản xuất tuỳ theo điều kiện cụ thể)

Theo quy định hiện hành tỷ lệ trích BHXH 15%, BHYT 2% trên tiền

l-ơng cơ bản và KPCĐ 2% trên tiền ll-ơng thực tế tính vào chi phí sản xuất kinhdoanh trong kỳ

Để tập hợp và phân bổ chi phí nhân công trực tiếp kế toán sử dụng TK

622 - chi phí nhân công trực tiếp Cuối kỳ đợc kết chuyển vào TK 154 chi phísản xuất kinh doanh dở dang kế toán hạch toán nh sau:

Nợ TK 154: Chi tiết cho từng đối tợng

Có TK 622: chi tiết cho từng đối tợng

- Kế toán tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung

Trang 17

Chi phí sản xuất chung là các chi phí liên quan đến việc phục vụ, quản

lý sản xuất trong phạm vi phân xởng, tổ đội sản xuất… dùng cho sản xuất kinh doanh nh: chi phí tiền công

và các khoản phải trả cho cán bộ công nhân viên quản lý phân xởng, tổ

đội… dùng cho sản xuất kinh doanh Chi phí về nguyên vật liệu công cụ, dụng cụ, chi phí về khấu haoTSCĐ dùng cho quản lý ở các phân xởng, chi phí khác bằng tiền… dùng cho sản xuất kinh doanh chứng từ

để hạch toán chi phí sản xuất chung là: bảng phân bổ tiền lơng, bảng phân

bổ nguyên vật liệu công cụ dụng cụ, bảng tính và phân bổ, bảng phân bổkhấu hao TSCĐ các hoá đơn dịch vụ mua ngoài, các thiếu chi tiền, nhật ký

Các chi phí sản xuất chung thờng đặt hạch toán chi tiết theo từng địa

điểm phát sinh chi phí cuối tháng chi phí sản xuất chung đợc tập hợp và kếtchutyển để tính giá thành sản phẩm Chi phí sản xuất chung của phân xởnghoặc tổ đội sản xuất nào thì đợc hết chuyển vào tính giá thành sản phẩm vàcông việc của phân xởng, đội sản xuất đó Trờng hợp của một phân xởng, độisản xuất trong kỳ có sản xuất nhiều loại sản phẩm, nhiều công v iệc thì phảitiến hành phân bổ chi phí sản xuất chung cho các sản phẩm có liên quan.Tiêu chuẩn sử dụng để phân bổ sản xuất chung có thể là:

Phân bổ theo chi phí tiền công trực tiếp thực tế

Phân bổ theo chi phí vật liệu trực tiếp thực tế

Phân bổ theo chi phí nhân công và chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.Thực tế

+ Phân bổ theo định mức chi phí sản xuất chung công thức phân bổ:

Để tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung kế toán sử dụng TK 627

- chi phí sản xuất chung

TK 627 (1): Chi phí nhân viên phân xởng

TK 627 (2): Chi phí vật liệu

TK 627 (3) Chi phí dụng cụ sản xuất

TK 627 (4) Chi phí khấu hao TSCĐ

TK 627 (7) Chi phí dịch vụ mua ngoài

TK 627 (8): chi phí khác bằng tiền

Toàn bộ chi phí sản xuất chug thực tế phát sinh đợc tổng hợp vào TK

627 chi tiết cho từng đối tợng có liên quan và cuối kỳ đợc kết chuyển vào tàikhoản 154, kế toán hạch toán nh sau:

Trang 18

Nợ TK 154 chi tiết cho từng đối tợng

Có TK 627 chi tiết cho từng đối tợng

Trang 19

Sơ đồ tập hợp chi phí sản xuất, và tính giá thành sản phẩm theo ph ơngpháp kê khai thờng xuyên

* Kế toán tập hợp chi phí sản xuất trong các doanh nghiệp thực hiện kếtoán hàng tồn kho theo phơng pháp kiểm kê định kỷ

Kế toán theo phơng pháp KKĐK cũng tơng tự nh phơng pháp kê khaithờng xuyên, các chi phí đợc tập hợp theo từng khoản mục chi phí: chi phínguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung.Bên cạnh đó còn có những mặt khác biệt sau:

+ Tài khoản dùng để tập hợp chi phí sản xuất theo phơng pháp KKĐK

là tài khoản 631 giá thành sản xuất, TK 154 chỉ dùng để phản ánh giá trị sảnphẩm làm dở đầu kỳ và cuối kỳ căn cứ vào kết quả kiểm kê và đánh giá sảnphẩm làm dở

+ Việc xác định chi phí nguyên vật liệu xuất dùng trên tài khoản tổnghợp từ các phơng pháp KKĐK không căn cứ vào số liệu tổng hợp từ cácchứng từ xuất kho mà lại căn cứ vào giá trị nguyên vật liệu tồn đầu kỳ, giáthực tế vật liệu nhập trong kỳ và giá nguyên vật liệu tồn cuối kỳ theo kết quảkiểm kê để tính toán nh sau:

Giá thành sản xuất thành phẩm không qua kho

TK 138,334

TK 155

TK 632

TK 157Giá thành sản xuất thành

phẩm gửi bán

Trang 20

Giá thực tế

NVL xuất dùng =

Giá thực tế NVL tồn đầu kỳ +

Giá thực tế NVL nhập trong kỳ -

Giá thực tế NVL tồn cuối kỳ -

Hao hụt (nếu có)

Để tập hợp chi phí sản xuất theo phơng pháp kiểm kê định kỳ kế toán

sử dụng tài khoản 631- giá thành sản xuất Trong trờng hợp doanh nghiệp có

tổ chức các phân xởng, bộ phận sản xuất phụ hoạt động tự chế hya thuê ngoàigia công chế biến thì mọi chi phí liên quan tới các hoạt động trên đều đợc tậphợp vào TK 631 hạch toán chi tiết cho từng đối tợng

Trang 21

Sơ đồ kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo phơng pháp kiểm kê định kỳ

2.2 Tổ chức đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ

Trớc khi tính giá thành sản phẩm doanh nghiệp phải thực hiện đánhgiá giá trị sản phẩm đang làm dở dang cuối kỳ để tính chĩnh ác giá thành sảnphẩm, nó đợc đánh giá theo các các phơng thức sau:

a Đánh giá theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Theo phơng pháp này sản phẩm dở dang cuối kỳ chỉ tính cho nguyênvật liệu trực tiếp, còn chi phí NCTT và chi phí sản xuất chung đợc tính toàn

bộ voà giá thành sản phẩm

Phơng pháp đánh giá theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp thờng đợc

áp dụng trong trờng hợp chi phí nguyên vật liệu tiếp chiếm tỷ trọng lớn, tỷtrọng cơ bản trong tổng chi phí và giá thành sản phẩm Theo phơng pháp nàyviệc tính giá thành sản phẩm thờng tính chính xác không cao và đợc tính nhsau:

Giá thành sản xuất của sản phẩm hoàn thành

TK 154

TK 611

TK 334.138

TK 632

Trang 22

l-dở dang cuối kỳ +

b Đánh giá theo phơng pháp khối lợng sản phẩm hoàn thành tơng

đơng

Để khắc phục nhợc điểm của phơng pháp đánh giá nguyên vật liệu trựctiếp nhằm tính giá thành chính xác hơn ta dùng phơng pháp đánh giá theokhối lợng sản phẩm hoàn thành tơng đơng

Theo phơng pháp này trị giá sản phẩm dở dang cuối kỳ phải tính đếncả chi phí nguyên vật liệu, trực tiếp chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sảnxuất chung

Việc xác định giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ ta phải đánh giá mức

độ hoàn thành của sản phẩm dở dang để quy đờit sản phẩm dở dang về khốilợng sản phẩm hoàn thành tơng đơng theo mức độ hoàn thành khối lợng sảnphẩm đó

= x

Nh vậy, giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ sẽ đợc đánh giá bởi chi phínguyên vật liệu trực tiếp còn dở dang cuối kỳ cộng với chi phí NCTT dở dangcuối kỳ

Chi phí sản xuất chung dở dang cuối kỳ

Tính từng khoản mục chi phí còn dở dang cuối kỳ

+ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp còn dở dang cuối kỳ

Trang 23

+ Chi phí nhân công trực tiếp còn dở dang cuối kỳ.

l-ơng

đ-ơng +

+ Chi phí sản xuất chung dở dang cúôi kỳ

l-ơng

đ-ơng +

c Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí định mức.

Phơng pháp này thờng đợc áp dụng với những sản phẩm đã xác định

đ-ợc định mức chi phí sản xuất hoặc đã thực hiện những phơng pháp tính giáthành theo định mức

Căn cứ vào khối lợng sản phẩm dở dang đã kiểm kê xác định ở từngcông đoạn sản xuất và định mức từng khoản mục chi phí đã tính ở từng công

đoạn để tính ra chi phí định mức của khối lợng sản phẩm dở dang từng công

đoạn, sau đó tập hợp lại cho từng loại sản phẩm

Trang 24

doanh nghiệp có quy trình công nghệ phức tạp kiểu niên tục thì tuỳ theo yêucầu quản lý, đặc điểm sử dụng nửa thành sản phẩm (bán ra ngoài, nhập kho)

và khả năng tính toán mà đối tợng tính giá thành có thể chỉ là thành phẩmhoàn thành ở giai đoạn cuối hoặc bao gồm cả thành phẩm, nửa thành phẩm ởtừng giai đoạn công nghệ… dùng cho sản xuất kinh doanh

+ Nếu doanh nghiệp tổ chức sản xuất nhiều chu kỳ sản xuất ngắn vàxen kẽ liên tục thì kỳ tính giá thành thích hợp là tháng (phù hợp với kỳ báocáo)

c Phơng pháp tính giá thành

Phơng pháp tính giá thành là 1 phơng pháp hay hệ thống phơng pháp

đợc sử dụng để tính giá thành sản phẩm và đơn vị sản phẩm, nó mang tínhchất thuần tuý kinh tế kỹ thuật tính toán chi phí cho từng đối tợng tính giáthành Tuỳ theo đặc điểm hoạt động sản xuất của từng doanh nghiệp mà ápdụng những phơng pháp tính giá thành khác nhau

* Tính giá thành theo phơng pháp giản đơn (trực tiếp):

Căn cứ trực tiếp vào chi phí sản xuất đã tập hợp trong kỳ và chi phí sảnphẩm dở dang cuối kỳ và đầu kỳ đã xác định dể tính giá thành sản phẩmhoàn thành từng khoản mục chi phí

Tính giá thành theo phơng pháp trực tiếp đợc xác định nh sau:

Trang 25

Khoản mục chi

phí

Giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ

Chi phí phát sinh trong kỳ

Giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ

định, chu kỳ sản xuất thờng ngắn và xen kẽ

Đối tợng tính giá thành sản phẩm có thể là sản phẩm cuối cùng, cũng

có thể là nửa thành phẩm

Phơng pháp 1: Tính giá thành phân bớc có tính đến giá thành nửathành phẩm

Kế toán phải căn cứ vào chi phí sản xuất đã đợc tập hợp theo từng giai

đoạn (phân xởng) lần lợt tính giá thành đơn vị nửa thành phẩm của giai đoạnsản xuất trớc và kết chuyển sang giai đoạn sau một cách tuần tự để tính tiếptổng giá thành và giá thành đơn vị nửa thành phẩm của giai đoạn kế tiếp Cứthế tiếp tục cho đến khi tính đợc tổng giá thành và giá thành đơn vị sản phẩmcuối cùng

Biểu diễn sơ đồ phân bớc

Ta có bảng tính giá thành

Bảng tính giá thành nửa thành phẩm giai đoạn I

Khoản mục chi

phí

Giai trị sản phẩm dở dang đầu kỳ

Chi phí phát sinh trong kỳ

Giá trị sản phẩm

dở dang cuối kỳ

Giá thành Toàn

Chi phí phát sinh giai đoạn II

Nửa thành phẩm giai đoạn II

Nửa thành phẩm của giai đoạn (n -1)

Chi phí phát sinh giai đoạn n

Thành phẩm

Trang 26

Chi phÝ NVL TT

Chi phÝ NCTT

Chi phÝ SXC

Tæng céng

Trang 27

Giá thành G/đI chuyển

Đợc áp dụng trong trờng hợp đối tợng tính giá thành chỉ là thành phẩmsản xuất hoàn thành ở giai đoạn cuối cùng của quá trình công nghệ

Kế toán phải căn cứ vào số liệu, chi phí sản xuất đã đợc tập hợp ở từnggiai đoạn sản xuất, sau đó tính chi phí từng giai đoạn đó nằm trong giá thànhsản phẩm theo từng khoản mục chi phí

Chi phí sản xuất của từng giai đoạn nằm trong giá thành sản phẩm đãtính tổng giá thành và giá thành vị sản phẩm

+ Đối với các chi phí tiêu hao dần trong quá trình sản xuất

thành phẩm

Giá thành sản phẩm

Trang 28

đầu kỳ

Chi phí phát sinh trong kỳ

Giá trị sản phẩm

dở dang cuối kỳ

Giá thành Toàn

Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất là toàn bộ quy trình công nghệ, còn

đối tợng tính giá thành lại là từng loại sản phẩm do quy trình công nghệ đãsản xuất ra

Căn cứ vào đặc điểm kinh tế kỹ thuật của sản phẩm để quy đổi chomỗi sản phẩm 1 hệ số trong đó chọn sản phẩm đặc trng tiêu biểu nhất để làmchuẩn và lấy hệ số là 1 Sau đó tính quy đổi lợng thực tế của từng sản phẩm

để tính ra sản lợng tiêu chuẩn

= x

Trang 29

Hệ số phân bổ cho từng loại sản phẩm khác nhau đợc xác nhau đợcxác định nh sau:

CP dở dang cuối kỳ

Tổng giá

thành liên sản phẩm

Sản phẩm A Sản phẩm B Hệ

số chi phí

Giá

thành sản phẩm

đơn vị 621

622

627

* Phơng pháp tính giá thành loại trừ chi phí

Phơng pháp này đợc áp dụng trong các trờng hợp sau:

- Cùng 1 quy trình sản xuất đồng thời với việc tạo ra sản phẩm chínhcòn thu đợc còn sản phẩm phụ

- Kết quả sản xuất ngoài thành phẩm đủ tiêu chuẩn chất lợng theo quytrình còn có những sản phẩm hỏng không sửa chữa đợc mà các khoản thiệthại này không đợc tính cho sản phẩm hoàn thành

- Các phân xởng sản xuất có cung cấp sản phẩm lao vụ, dịch vụ lẫnnhau Do đó để tính giá thành sản phẩm cần loại khỏi chi phí những khoảnthiết hại chi phí sản phẩm hỏng Trong những trờng hợp trên đối tợng tập hợpchi phí sản xuất là toàn bộ quy trình sản xuất, đối tợng tính giá thành sảnphẩm là những lao vụ phục vụ cho các bộ phận không phải là sản xuất phụ,giá thành sản phẩm đợc tính nh sau:

Z = DĐK + C - Dck - Clt

Trong đó: Z: Giá thành sản phẩm sản xuất chính hoặc sản phẩm hoànthành

DĐK, Dck: Chi phí cho sản phẩm dở dang đầu kỳ, cuối kỳ

C: Tổng chi phí phát sinh trong kỳ

CLT: chi phí cần loại trừ

Chi phí cần loại trừ thờng đợc tính theo giá thành kế hoạch hoặc có thểlấy giá bán trừ đi phần lãi định mức và phần thuề (nếu có)

* Phơng pháp tính giá thành theo tỷ lệ

Trang 30

Đợc áp dụng trong trờng hợp kết quả sản xuất thu đợc 1 nhóm các sảnphẩm cùng loại nhng quy cách, kích cỡ, phẩm chất khác nhau

Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất là toàn bộ quy trình sản xuất củanhóm sản phẩm

Đối tợng tính giá thành là từng quy cách sản phẩm trong nhóm sản phẩm.Căn cứ vào tiêu chuẩn phân bổ chi phí và chi phí sản xuất đã tập hợp đ-

ợc trong kỳ tính tỷ lệ giá thành, tiêu chuẩn phân bổ chi phí có thể là giá thành

kế hoạch hoá giá thành định mức

định mức trong quá trình sản xuất chế tạo sản phẩm

Phơng pháp này thờng đặt áp dụng đối với những doanh nghiệp đã cóquy trình công nghệ ổn định

Phơng pháp tính:

- Tính giá thành định mức của sản phẩm lao vụ dịch vụ, dựa vào địnhmức kinh tế kỹ thuật hiện hành để tính cho từng trờng hợp cụ thể

- Xác định hệ số chênh lệch định mức khi có thay đổi về định mức khi

dự toán chi phí cần thanh toán lại theo định mức mới Việc thay đổi định mứckhi dự toán chi phí cần tính toán lại theo định mức mới Việc thay đổi địnhmức thòng diễn ra ở đầu tháng, nếu chỉ cần thực hiện, với sản phẩm dở dang

đầu tháng Vì chi phí tính cho sản phẩm dở dang cuối tháng trớc tính theo

định mức cũ

Số chênh lệch = định mức cũ - định mỡ mới

Trang 31

- Xác định số chênh lệch thoát lý khỏi định mức là số tiết kiệm hoặc

Mỗi doanh nghiệp cần xem xét đến điều kiện cụ thể của mình mà lựachọn các hình thức, phơng pháp kế toán phù hợp, đảm bảo cho tài sản, tiềnvốn đợc phản ánh 1 cách trung thực nhất trên cơ sở đó đảm bảo cho kế toánphát huy đợc vai trò của mình trong sản xuất kinh doanh Nhà máy GiầyPhúc Yên cũng nh bất kỳ 1 đơn vị sản xuất nào cũng đều phải chấp hành đầy

đủ chế độ kế toán, tài chính của Nhà nớc Để thấy đợc thực tế tình hình tổchức nội dung các nội dung của chế độ đó nh thế nào Chúng ta cần phảixem xét cụ thể công tác hạch toán kế toán chi phí sản xuất và tính giá thànhsản phẩm ở Nhà máy Giầy Phúc Yên

Trang 32

Phần thứ hai Thực trạng về tổ chức công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

ở nhà máy giầy Phúc Yên

I Khái quát chung về nhà máy Giầy Phúc Yên

1 Quá trình hình thành và phát triển của nhà máy

Nhà máy Giầy Phúc Yên trực thuộc tổng Công ty Da Giầy Việt Namnằm trên địa bàn thị xã Phúc Yên Tỉnh Vĩnh Phúc Nhà máy đợc thành lậpnăm 1995 với nhiệm vụ sản xuất hàng gia công theo đơn đặt hàng xuất kho.Nếu tính theo thời gian thì đây là doanh nghiệp mới thành lập, song quá trìnhhình thành và phát triển nhà máy đã có những đóng góp không nhỏ cho tổngCông ty cũng nh cho nền kinh tế

Quá trình hình thành và phát triển trong nhiều năm qua đợc đánh dấumức thời gian nh sau:

Tiền thân của nhà máy là Nhà máy Kim Anh xây dựng năm 1976chính thức đi vào sản xuất hoạt động ngày 19 tháng 12 năm 1978 với hoạt

động chính là sản xuất bút có công suất 1200.000 sản phẩm/ năm Thiết bị

động lực do nớc cộng hoà nhân dân Trung Hoa cung cấp, sản phẩm của nhàmáy đã đợc xuất đi một số nớc Đông Âu nh: Ba Lan, Hungari… dùng cho sản xuất kinh doanh và một số n-

Trớc tình hình đó cùng việc phân công sản xuất trong các nớc thuộchội đồng tơng trợ kinh tế (comicom) ngày 1 tháng 10 năm 1987 Bộ côngnghiệp nhẹ đã quyết định thành lập Nhà máy Giầy Phúc Yên trên cơ sở toàn

bộ nhà xởng của nhà máy bút máy Kim Anh - Nhà máy Văn phòng phẩmHồng Hà theo quyết định số 42/TCCB - CNV của Bộ trởng Bộ Công nghiệpnhẹ

Sau khi cải cách nhà xởng, lắp đặt thiết bị, dạy nghề cho công nhân,tuyển dụng công nhân mới, tháng 5 năm 1988 nhà máy chính thức đi vào sảnxuất để xuất đi các nớc Liên Xô Cũ, Tiệp Khắc cũ

Trang 33

Ngoài ra còn có các sản phẩm nh găng tay da bảo hộ lao động xuấtkhẩu cho cộng hoà dân chủ đức, sản phẩm đạt số lợng cao nhất là sấp xỉ1.000 đôi.

Năm 1991 khối Đông Âu tan vỡ nhà máy mất đi thị trờng chính là

Đông Âu, toàn bộ khách hàng và đơn đặt hàng lại huỷ bỏ Nhà máy lại rơivào khủng hoảng, khó khăn, sản phẩm chính là mũ giầy không có kháchhàng, đầu t mới không có vốn dẫn đến tan vỡ toàn bộ của hệ thống quản lý vàcông nhân lao động

Trớc tình trạng đó đợc sự đồng ý của Bộ công nghiệp nhẹ, tổng Công

ty da dầy Việt Nam đã ký hợp đồng hợp tác sản xuất với Công ty Đồng Trị

-Đài Loan Sản phẩm chính của nhà máy là sản xuất giầy thể thao xuất khẩu

Sau 4 tháng lắp đặt thiết bị và dạy nghề 1 tháng, năm 1995 nhà máy đãxuất lô hàng đầu trên đi Châu Âu và đạt kết quả tốt toàn thể công nhân viêntrong nhà máy và của phía đối tác nhà máy Giầy Phúc Yên đã từng b ớc vợtquá khó khăn và đang có xu hớng phát triển đi lên

2 Chức năng, nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của nhà máy

Theo giấy phép kinh doanh và điều lệ tổ chức hoạt động của nhà máy,thì nhiệm vụ chủ yếu của nhà máy Giầy Phúc Yên là chuyên sản xuất giầythể thao xuất khẩu 100% Với phơng thức hợp tác phía Công ty đồng trị chịutrách nhiệm về thiết bị, nguyên vật liệu, đơn đặt hàng, đội ngũ chuyên gia,nhà máy giầy Phúc Yên chịu trách nhiệm về nhà xởng, điện nớc, cơ sở hạtầng và lực lợng lao động

Trong tình hình hiện nay đã nhà máy phát triển cao hơn nữa, đảm bảocuộc sống ổn định cho ngời lao động, đồng thời hoàn thành nghĩa vụ, đối vớiNhà nớc, phát huy tính năng động, tự chủ của mỗi thành viên trong nhà máy.Nhà máy sẽ mở rộng thêm phạm vi và mạng lới kinh doanh

3 Quy trình công nghệ sản xuất của nhà máy.

3.1 Tổ chức sản xuất

Là 1 nhà máy có quy mô sản xuất vừa và nhỏ, sản phẩm chính là giấythể thao với quy trình công nghệ sản xuất phải trải qua nhiều giai đoạn Vìvậy nhà máy đã tổ chức thành 5 phân xởng sản xuất kế tiếp nhau, quan hệmật thiết với nhau Cơ cấu tổ chức này tơng đối phù hợp với quy trình côngnghệ sản xuất của nhà máy Nhà máy có 5 phân xởng sản xuất

- Phân xởng chặt

- Phân xởng in

- Phân xỏng may

Trang 34

+ Phân xởng in: chuyên in trong tú mũi giầy

+ Phân xởng may: có nhiệm vụ bồi da với mếch và mút sau đó chuyểnsang may hoàn chỉnh mũi giầy

+ Phân xởng đế: chuyên lồng mũ giầy vào phom giầy, quét keo vàochân mũ giầy, rồi đa vào lu hoá gò hình thành đôi giầy

+ Phân xởng hình thành: chuyên rập ôrê, luồn dây giầy để hoàn chỉnh.Ngoài ra phân xởng này còn có nhiệm vụ kiểm nghiệm chất lợng giầy vàphân loại và đóng gói

Trang 35

3.2 Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất giầy

4 Chỉ tiêu của nhà máy

Từ khi thành lập đến nay, trải qua biết bao thăng trầm của nền kinh tếthị trờng, nhà máy Giầy Phúc Yên đã vợt qua mọi khó khăn, liên tục phấn

đấu để không ngừng phát triển cả về chiều rộng và chiều sâu, thực hiện hạchtoán sản xuất kinh doanh với kết quả tốt tạo đợc vị trí vững chắc nền kinh tế.Nhà máy đã có những tiến bộ đáng kể: sản xuất ổn định liên tục phát triển,

đảm bảo việc cho hơn 1000 công nhân Có thể nói nhà máy đã bớc sang mộtgiai đoạn phát triển mới, giai đoạn của sự phát triển qua nhiều năm hoạt

động nhà máy đã đạt đợc nhiều thành tựu đáng kể, mức tăng trởng hàng nămngày càng cao Cụ thể ta có thể xem sự phát triển của nhà máy qua một sốchỉ tiêu chủ yếu ttrong 2 năm 2002 - 2003

trđ

trđ

8003707127168580

1.227.52511376190650

- Doanh thu bình quân 1 tháng năm 2002

Da, giả da,

mếch, mút Công đoạn chất, cắt da, giả da,

mếch mút thành các chi tiêt của

mũ giầy

Công đoạn in,

in nhãn mác, trong tú trên

mũ giầy

Công đoạn, lời

da với mệch 2 mút may hoàn chỉnh mũi giầy

Công đoạn gò, lồng mũ giầy vào đế và chân

mũ giầy L u hoá

trong lò

Công đoạn hoàn thiện, dập

ô rê luôn dây, kiểm nghiệm chất l ợng phân loại và đóng gói

Đế, keo dán hoá

chất

KCS

KCS

Trang 36

-Tất cả những gì nhà máy có đợc hôm nay là kết quả của cả một quátrình phấn đấu không ngừng của cán bộ công nhân viên toàn nhà máy Với đànày mong rằng nhà máy sẽ có nhiều bạn hàng và phát triển hơn nữa nhằmthực hiện đợc công tác nâng cao thu nhập cho ngời lao động Trong điều kiệnsản xuất nh hiện nay thì trong những năm tới nhà máy còn nâng cao mức l-

5.2 Về cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý.

Để điều hành và quản lý phù hợp với đặc điểm của nhà máy, nhà máy

tổ chức bộ máy quản lý theo 2 cấp: đứng đầu là ban lãnh đạo quản lý, điềuhành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của nhà máy Hỗ trợ cho ban lãnh

đạo gồm có các phòng ban chức năng

* Ban lãnh đạo của nhà máy gồm 1 giám đốc và 1 phó giám đốc Giám đốc là ngời điều hành cao nhất trong nhà máy, chịu trách nhiệmtrớc tổng Công ty trong việc tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh sảnxuất của nhà máy và đời sống của cán bộ công nhân viên trong nhà máy.Giám đốc có thể tập trung vào mọi công việc quản lý và có thể giao bớt 1 sốquyền cho phó giám đốc

- Phó giám đốc: Chịu sự chỉ đạo trực tiếp của giám đốc, có nhiệm vụ

hỗ trợ giám đốc điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của nhà máy

* Các phòng ban chức năng gồm có:

- Phòng tài vụ: giúp giám đốc quản lý về mặt tài chính mọi hoạt độngsản xuất kinh doanh của nhà máy Giám sát bằng đồng tiền mọi hoạt động

Trang 37

kinh tế, kiểm tra giám sát tài sản của nhà máy Tổ chức quản lý sử dụngnguồn vốn một cách có hiệu quả.

- Phòng kế hoạch sản xuất xuất nhập khẩu: Hỗ trợ giám đốc tổ chức tốtcác biện pháp sản xuất nhằm đạt kết quả cao nhất Làm tốt công tác về vật t ,thiết bị và xuất sản phẩm theo đơn đặt hàng của phía đối tác

- Phòng kỹ thuật: Hỗ trợ giám sát theo dõi về mặt kỹ thuật, chất lợngsản xuất để có hởng xem xét hoàn thiện cho phù hợp với yêu cầu của đơn đặthàng Ngoài ra phòng còn có nhiệm vụ thiết kế mẫu, tính toán các thông số

kỹ thuật cung cấp cho phòng kế hoạch: kiểm tra giám sát nâng cao tay nghề,

đào tạo công nhân mới

- Phòng KCS: kiểm tra chất lợng sản phẩm từ khâu đầu tiên đến khâucuối cùng của quá trình sản xuất

- Phòng tổ chức hành chính lao động tiền lơng: giám sát quá trình lao

động của nhà máy, tính toán tiền lơng cho công nhân viên Phòng này quản

lý 1 số phòng ban trực thuộc nh: phòng bảo vệ, phòng y tế, các phân xởng, bộphận sản xuất trực tiếp

- Phòng y tế: chăm sóc đảm bảo sức khoẻ cho công nhân viên

- Phòng bảo vệ ;quản lý lực lợng bảo vệ, đảm bảo an ninh trật tự và tàisản của nhà máy

Ngoài ra để quản lý tốt hơn nhà máy còn có các đoàn thể nh là chi bợ,công đoàn Mỗi phân xởng đều có quản đốc phân xởng giúp ban giám đốchiểu hơn về tình hình sản xuất thực tế và nguyện vọng của anh chị em côngnhân để kịp thời có những biện pháp quản lý đúng đắn

Mỗi phòng ban đều có nhiệm vụ riêng nhng đều có mối quan hệ mậtthiết với nhau, hỗ trợ nhau cùng thực hiện tốt các nhiệm vụ giúp giám đốcquản lý điều hành tốt các hoạt động sản xuất kinh doanh của nhà máy

Bộ máy quản lý và sản xuất của nhà máy đợc khái quát bằng sơ đồ sau:

Phòng tổ chức hành chính lao

động tiền l ơng kỹ thuậtPhòng Phòng KCS

Phân x ởng chặt Phân x ởng in Phân x ởng may Phân x ởng đế

Kho

Phòng bảo vệ Phòng y tế

Trang 38

6 Tổ chức công tác kế toán ở nhà máy

6.1 Đặc điểm vốn kinh doanh

Hình thức sở hữu vốn của nhà máy chủ yếu là vốn hợp tác gia cônggiữa nhà máy Giầy Phúc Yên và Công ty Đông Trị - Đài Loan

6.2 Tổ chức bộ máy kế toán của nhà máy.

Nhà máy Giầy Phúc Yên là 1 nhà máy có quy mô vừa và nhỏ, địa điểmsản xuất tập trung Vì vậy để phù hợp với đặc điểm tổ chức sản xuất cũng nh

hệ thống quản lý, nhà máy Giầy Phúc Yên đã tổ chức bộ máy kế toán có cơcấu gọn nhẹ theo hình thức kế toán tập trung, đứng đầu là trởng phòng tài vụ

và chịu sự chỉ đạo trực tiếp của giám đốc

Phòng kế toán là phòng giữ vai trò hết sức quan trọng với chức năngquản lý tài chính, theo dõi sự vận động của các loại tài chính, xác định nhữngnhu cầu về vốn, cung cấp những thông tin cần thiết và chính xác cho giám

đốc và các phòng ban liên quan để ra quyết định kịp thời điều khiển mọi hoạt

động sản xuất, cụ thể phòng kế toán của nhà máy có nhiệm vụ là:

- Tổ chức hớng dẫn lập mọi chứng từ ban đầu và ghi chép phản ánh kịpthời, chính xác, đầy đủ có hệ thống mọi mặt hoạt động kinh tế của nhà máy

và quyết định luân chuyển chứng từ đó

- Tính toán ghi chép chính xác về nguồn vốn và tình hình sử dụng tàisản, vật t các loại vốn phản ánh kịp thời chi phí sản xuất

- Tổng hợp hệ thống kê nên bảng cân đối, số phát sinh, lập báo cáo kếtoán

Để đảm bảo thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ, đảm bảo sự lãnh đạo vàchỉ đạo tập trung thống nhất Đồng thời căn cứ đặc điểm sản xuất tổ chứcquản lý bộ máy kế toán ở nhà máy Giầy Phúc Yên đợc tổ chức nh sau:

+ Trởng phòng tổng hợp, kiểm kê toàn tổng hơp

+ Kế toán chi tiết kiểm kê toán TSCĐ

+ Kế toán thanh toán

Ngoài ra nhà máy còn có nhân viên chuyên tính tiền lơng, BHXH chocông nhân viên, tổng hợp số liệu về vật liệu xuất dùng và nhập kho thànhphẩm

Bộ máy kế toán của nhà máy đợc mô tả khái quát theo sơ đồ sau:

Giám đốc

Tr ởng phòng tài vụ -

kế toán tổng hợp Thủ quỹ

Trang 39

6.3 Các chế độ kế toán của nhà máy.

a Niên độ kế toán.

Nhà máy Giầy Phúc Yên áp dụng niên độ kế toán theo năm tài chính,

đợc bắt đầu từ ngày 1 tháng 1 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 hàng năm

b Đơn vị tiền tệ trong ghi sổ kế toán của nhà máy.

Nhà máy dùng tiền Việt Nam để sử dụng trong công tác ghi chép kếtoán, nếu có ngoại tệ đều quy đổi ra Việt Nam đồng để sử dụng

c Phơng pháp kế toán nhà máy áp dụng.

c1 Phơng pháp khấu hao TSCĐ.

Có rất nhiều phơng pháp tính khấu hao TSCĐ: Khấu hao theo thời giandần, mỗi phơng pháp đều có u điểm riêng Việc lựa chọn phơng pháp tínhkhấu hao nào là tuỳ thuộc vào quy định của Nhà nớc về chế độ quản lý tàichính đối với doanh nghiệp và yêu cầu quản lý của doanh nghiệp, phơngpháp khấu hao đợc lựa chọn phải đảm bảo thu hồi vốn nhanh, đầy đủ và phùhợp với khả năng trang trái chi phí của doanh nghiệp

Đối với nhà máy Giầy Phúc Yên đã căn cứ vào đặc điểm sản xuất kinhdoanh của mình lựa chọn phơng pháp khấu hao theo thời gian

Trên thực tế phơng pháp khấu hao theo thời gian đã đợc áp dụng phổbiến, phơng pháp này cố định mức khấu hao theo thời gian nên có tác dụng

đẩy nhanh doanh nghiệp nâng cao năng suất lao động, tăng số lợng sản phẩmlàm ra để hạ giá thành tăng lợi nhuận

Cách tính khấu hao theo phơng pháp này

= x =

=

Do khấu hao TSCĐ đợc tính vào 1 ngày hàng tháng (nguyên tắc tròntháng) nên để đơn giản cho việc tính toán, quy định những tài sản tăng, giảm

Trang 40

trong tháng này thì tháng sau mới tính hoặc thôi tính khấu hao Vì thế, khấuhao giữa các tháng chỉ khác nhau khi có biến động tăng, giảm về TSCĐ Bởivậy hàng tháng kế toán tiến hành tính khấu hao theo công thức:

Với TSCĐ khi sửa chữa nâng cấp hoàn thành, mức khấu hao mới tínhhàng tháng đợc tính theo công thức:

=

c2 Phơng pháp hạch toán thuế GTGT.

Thuế GTGT là loại thuế gián thu đợc tính thêm trên phần giá trị tăngthêm của hàng hoá, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất lu thông đếntiêu dùng

Trong thực tế không phải sản phẩm nào cũng thuộc diện chịu thuếTTĐB thuế xuất khẩu hoặc không thuộc diện chịu thuế GTGT Đối với nhữngsản phẩm thuộc diện chịu thuế GTGT ngời ta có 2 phơng pháp hạch toán, đó

là phơng pháp trực tiếp và phơng pháp khấu trừ

Đối tợng áp dụng của phơng pháp trực tiếp là: các đơn vị, tổ chức, cánhân cha thực hiện đầy đủ về điều kiện kế toán, hoá đơn, chứng từ để tínhthuế theo phơng pháp khấu trừ thuế; gồm cả ngời Việt Nam và các tổ chức cánhân ở nớc ngoài kinh doanh ở Việt Nam không theo luật đầu t nớc ngoài tạiViệt Nam

Đối tợng áp dụng theo phơng pháp khấu trừ: là các đơn vị, tổ chứckinh doanh thuộc mọi thành phần kinh tế, là ngời Việt Nam và các doanhnghiệp có vốn đầu t nớc ngoài, có sản xuất kinh doanh theo luật đầu t nớcngoài (trừ các đối tợng áp dụng thuế theo phơng pháp trực tiếp trên GTGT)

Nh vậy, ở nhà máy Giầy Phúc Yên các sản phẩm đều thuộc diện chịuthuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ

đối tợng sử dụng để ghi vào các tài khoản và sổ kế toán

Ngày đăng: 08/09/2012, 14:25

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ tập hợp chi phí sản xuất, và tính giá thành sản phẩm theo phơng  pháp kê khai thờng xuyên - Tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Nhà máy giầy Phúc Yên.DOC
Sơ đồ t ập hợp chi phí sản xuất, và tính giá thành sản phẩm theo phơng pháp kê khai thờng xuyên (Trang 23)
Sơ đồ kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá  thành sản phẩm theo phơng pháp kiểm kê định kỳ - Tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Nhà máy giầy Phúc Yên.DOC
Sơ đồ k ế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo phơng pháp kiểm kê định kỳ (Trang 25)
Bảng tính giá thành - Tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Nhà máy giầy Phúc Yên.DOC
Bảng t ính giá thành (Trang 30)
Sơ đồ kết chuyển - Tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Nhà máy giầy Phúc Yên.DOC
Sơ đồ k ết chuyển (Trang 32)
Bảng tính giá thành đơn đặt hàng - Tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Nhà máy giầy Phúc Yên.DOC
Bảng t ính giá thành đơn đặt hàng (Trang 33)
Bảng tính giá thành - Tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Nhà máy giầy Phúc Yên.DOC
Bảng t ính giá thành (Trang 34)
3.2. Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất giầy - Tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Nhà máy giầy Phúc Yên.DOC
3.2. Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất giầy (Trang 41)
Hình thức sở hữu vốn của nhà máy chủ yếu là vốn hợp tác gia công giữa  nhà máy Giầy Phúc Yên và Công ty Đông Trị -  Đài Loan. - Tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Nhà máy giầy Phúc Yên.DOC
Hình th ức sở hữu vốn của nhà máy chủ yếu là vốn hợp tác gia công giữa nhà máy Giầy Phúc Yên và Công ty Đông Trị - Đài Loan (Trang 44)
Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán hình thức nhật ký chứng từ - Tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Nhà máy giầy Phúc Yên.DOC
Sơ đồ tr ình tự ghi sổ kế toán hình thức nhật ký chứng từ (Trang 51)
Bảng phân bổ số 1 Bảng  phân bổ tiền lơng và khoản bảo hiểm - Tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Nhà máy giầy Phúc Yên.DOC
Bảng ph ân bổ số 1 Bảng phân bổ tiền lơng và khoản bảo hiểm (Trang 64)
Bảng chi tiết vật t công cụ dụng cụ ở nhà máy đợc trình bày nh sau: - Tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Nhà máy giầy Phúc Yên.DOC
Bảng chi tiết vật t công cụ dụng cụ ở nhà máy đợc trình bày nh sau: (Trang 68)
Bảng kê số 3 - Tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Nhà máy giầy Phúc Yên.DOC
Bảng k ê số 3 (Trang 69)
Bảng phân bổ số 3 Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ - Tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Nhà máy giầy Phúc Yên.DOC
Bảng ph ân bổ số 3 Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ (Trang 71)
Bảng phân bổ số 2 Bảng phân bổ nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ - Tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Nhà máy giầy Phúc Yên.DOC
Bảng ph ân bổ số 2 Bảng phân bổ nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ (Trang 89)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w