Trong đó, điển hình là cuộc đấu tranh giữa trào lưu duy vật của Đemôcrít và trào lưu duy tâm của Platông… Sự gắn bó mật thiết với khoa học tự nhiên của Triết học Hy Lạp cổ đại nhằm tổng
Trang 1Câu 1 Hãy trình bày những tư tưởng triết học cơ bản của Phật giáo
nguyên thuỷ Vai trò của Phật giáo nguyên thuỷ trong cuộc đấu
tranh chính trị - tư tưởng ở An Độ cổ đại.
a Tư tưởng chính học cơ bản của Phật giáo nguyên thủy chủ
yếu nói về thế giới quan và nhân sinh quan của Phật Thích
Ca.
Thế giới quan: chỉ là tiền đề thể hiện phạm trù vô ngã và vô thường,
phản ánh trong thuyết duyên khởi
Duyên khởi: vạn vật đều do nhân duyên mà có Nhân duyên là
nguyên nhân và điều kiện Duyên giúp cho nhân biến thành
quả Phật giáo cho rằng mọi sự vật, hiện tượng đều do nhân
duyên hòa hợp mà thành Duyên khởi từ tâm mà ra, tâm là cội
nguồn của vạn vật Phật giáo nguyên thủy chủ trương vô tạo giả
tức không có vị thần tối cao nào tạo ra thế giới Quan niệm vô
tạo giả gắn liền với quan niệm vô ngã, vô thường
Vô ngã: không có một thực thể tối thượng tồn tại vĩnh hằng
Trong thế giới, vạn vật và con người được cấu tạo từ các yếu tố
sắc như đất, nước, lửa, gió và danh, tức tinh thần như thụ,
tưởng, hành, thức chứ không có đại ngã và tiểu ngã
Vô thường: không có cái gì trường tồn và vĩnh cửu cả.Trong thế
giới, sự xuất hiện của vạn vật là kết quả hội tụ tạm thời giữa sắc
và danh, khi sắc và danh tan ra, chúng sẽ mất đi Điều này có
nghĩa là vạn vật luôn nằm trong chu trình sinh – trụ - dị - diệt,
chúng luôn bị cuốn vào dòng biến hóa hư ảo, vô cùng theo luật
nhân quả
Như vậy, thế giới quan của Phật giáo nguyên thủy mang tính vô
thần, nhị nguyên luận ngả về phía duy tâm chủ quan và có chứa
những tư tưởng biện chứng chất phác Thế giới quan chỉ là điều
kiện, còn triết lý Phật giáo nằm trong Nhân sinh quan
Nhân sinh quan: là nội dung chủ yếu của triết lý Phật giáo nguyên
thủy, được trình bày trong thuyết Tứ diệu đế với bốn bộ phận là: khổ
đế, nhân đế, diệt đế và đạo đế Nhân sinh quan đầy tính nhân bản,
duy tâm chủ quan, không tưởng và thần bí Triết lý của Phật giáo là
cái khổ và mục đích của Phật giáo là giải khổ
Khổ đế: là lý luận về những nỗi khổ rõ ràng ở thế gian Theo
Phật có 8 nỗi khổ là sinh, lão, bệnh, tử, ái biệt ly, sở cầu bất đắt,
oán tăng hội và ngũ uẩn
Nhân đế: là lý luận về những nguyên nhân dẫn đến nỗi khổ nơi
cuộc sống con người Phật giáo cho rằng con người còn chìm
đắm trong bể khổ khi không thoát ra khỏi dòng sông luân hồi
Mà luân hồi là do nghiệp tạo ra Sở dĩ có nghiệp là do lòng ham
muốn, tham lam, ngu dốt và si mê, được gọi là Tam độc (tham,
sân, si) gây ra Nhân đế còn được diễn giải trong thuyết Thập
nhị nhân duyên gồm vô minh, hành, thức, danh – sắc, lục nhập,
xúc, thụ, ái, thủ, hữu, sinh, lão – tử Trong 12 nguyên nhân trên,
vô minh là nguyên nhân thâu tóm tất cả, vì vậy diệt trừ vô minh
là diệt trừ tận gốc sự đau khổ nhân sinh
Diệt đế: là lý luận về khả năng tiêu diệt được nỗi khổ nơi cuộc
sống để đạt đến niết bàn Khi vô minh được khắc phjc thì tam
độc biến mất, luân hồi chấm dứt, niết bàn sẽ xuất hiện Diệt đế
bộc lộ tinh thần lạc quan của Phật giáo vì nó vạch ra cái hiện tại
đen tối, xấu xa của mình, để cải đổi, kiến tạo lại nó thành một
cuộc sống tốt đẹp hơn Phật giáo thể hiện khát vọng nhân bản,
muốn hướng con người đến cõi hạnh phúc “tuyệt đối”, muốn
hướng khát vọng chân chính của con người
Đạo đế: là lý luận về con đường diệt khổ, giải thoát Nó thể hiện
nội dung cơ bản trong thuyết Bát chính đạo đưa chúng sinh đến
niết bàn, đó là: chính kiến, chính tư duy, chính ngữ, chính
nghiệp, chính mệnh, chính tinh tấn, chính niệm, chính định Bát
chính đạo là suy nghĩ, nói năng và hành động đúng đắn… về
thực chất, thực hành bát chính đạo là khắc phục tam độc bằng
cách thực hiện tam học Trong đó, tham được khắc phục bằng
định, si được khắc phục bằng tuệ
Phật giáo khuyên chúng sinh thực hành Ngũ giới, rèn luyện Tứ
đẳng…, Phật giáo phản đối chế độ đẳng cấp, tố cáo xã hội bất công,
đòi bình đẳng công bằng xã hội, khuyên chúng sinh luôn suy nghĩ về
điều thiện và làm điều thiện
Như vậy, nhân sinh quan của Phật giáo nguyên thủy mang tính nhân
bản sâu sắc nhưng cũng chứa đầy tính chất duy tâm chủ quan thể
hiện qua các quan niệm bi quan yếm thế, không tưởng về đời sống
xã hội và thần bí về đời sống con người
b Vai trò của Phật giáo nguyên thủy trong cuộc đấu tranh chính trị tư tưởng ở Ấn Độ cổ đại.
Phật giáo là một trào lưu tư tưởng lớn ở Ấn Độ cổ đại Sau này nó
đã được phát triển thành hệ thống tôn giáo – triết học lớn ở Ấn Độ có ảnh hưởng rộng rãi, sâu sắc trong đời sống tinh thần và tâm linh của nhân loại và đóng một vai trò quan trọng trong cuộc đấu tranh chính trị tư tưởng ở Ấn Độ cổ đại
Tại thời Ấn Độ cổ đại, nhà nước kết hợp với tôn giáo thống trị xã hội, bóc lột nô lệ công xã, tôn giáo bao trùm mọi mặt đời sống xã hội, con người sống nặng nề về tâm linh, khát khao được giải thoát Phật giáo ra đời mang tính nhân bản sâu sắc, giải thoát con người khỏi cuộc sống nặng nề không lối thoát
Nếu như hệ thống triết học chính thống ở đây đề cao tư tưởng về tính bất biến của chế độ đẳng cấp lúc bấy giờ thì việc Phật giáo ra đời và phát triển cùng với cuộc đấu tranh chính trị tư tưởng lại đề cao tư tưởng chống Vêđa và chế độ đẳng cấp, bênh vực tầng lớp bị bóc lột, không phân biệt đẳng cấp
Phật giáo trở thành nền triết học đồ sộ, thâm trầm đã đặt ra nhiều vấn đề, đặc biệt quan tâm đến giải quyết các vấn đề thuộc về nhân sinh, nhằm tìm kiếm con đường giải thoát chúng sinh khỏi thực tế khắc nghiệt, diệt trừ tận gốc sự đau khổ nhân sinh
Câu 2 Hãy trình bày quan điểm cơ bản về cách trị quốc của Nho gia (Khổng Tử, mạnh Tử), Đạo gia (Lão Tử) và Pháp gia (Hàn Phi Tử) Theo Anh/ Chị, nhận định cho rằng, Pháp trị đã giúp Nhà Tần thống nhất thiên
hạ nhưng cũng chính pháp trị đã làm cho Nhà Tần mất thiên hạ có đúng không? Tại sao?
Trả lời:
* Quan điểm cơ bản về cách trị quốc của Nho gia (Khổng Tử, Mạnh Tử): Chủ trương dùng “đức trị” và thực hành “chính danh” để xây dựng một “ xã hội đại đồng” – xã hội có trật tự trên-dưới, mỗi thành viên từ vua chúa, quan lại đến thứ dân đều dựa trên địa vị của mình mà làm tròn bổn phận được xã hội giao cho; xã hội có vua sáng tôi hiền, cha từ con thảo, trong ấm ngoài êm…
Nội dung đường lối đức trị của Khổng Tử hướng đến thực hiện 3 điều là: dân đông, kinh tế phát triển, dân được học hành Biện pháp thi hành đường lối đức trị là: thận trọng trong công việc, gìn giữ chữ tín, tiết kiệm trong tiêu dùng, thương người, sử dụng sức dân hợp lý… Để xây dựng xã hội đại đồng, Khổng Tử chủ trương dựa vào “ sự nghiệp giáo dục” để uốn nắn nhân cách, bồi dưỡng đào tạo nhân tài theo 2 phương châm: tiên học lễ, hậu học văn và học đi đôi với hành, học để vận dụng vào thực tế Mạnh Tử chủ trương thực hành đường lối đức trị dựa trên tinh thần quý dân, nhân chính và thống nhất Quan điểm của Khổng – Mạnh là xây dựng mẫu người quân tử Muốn trở thành người quân tử không chỉ có tu thân, dù tu thân là gốc mà phải biết hành động tề gia, trị quốc, bình thiên hạ Muốn hành động hiệu quả người quân tử phải thực hiện đường lối “nhân trị” - cai trị bằng tình người, bằng sự yêu người, coi người như bản thân mình…., và “chính danh”- cai trị sao cho vua ra vua, tôi ra tôi; cha ra cha, con ra con; chồng ra chồng, vợ ra vợ Chỉ có như vậy thì người quân tử, tức giai cấp cai trị, mới xây dựng được một “ xã hội đại đồng”
* Quan điểm cơ bản về cách trị quốc của Đạo gia (Lão Tử):
Về đường lối trị nước an dân, quan điểm của Lão Tử hoàn toàn đối lập với quan điểm của Khổng Tử, Lão Tử cho rằng hành động hay nhất là đừng can thiệp đến việc đời; nhưng, nếu đời cần ta phải làm thì ta hãy làm cái không làm một cách kín đáo, khéo léo Ông coi đây là giải pháp an bang tế thế Ông viết: Chính phủ yên tĩnh vô vi thì dân sẽ biến thành chất phác, chính phủ tích cực làm việc thì dân đầy tai họa
Nếu Khổng Tử đòi hỏi người trị vì thiên hạ phải là bậc Thánh nhân với các phẩm chất đạo đức như nhân, lễ, nghĩa, trí…; thì Lão Tử chủ trương bậc Thánh nhân trị vì thiên hạ phải bằng lẽ tự nhiên của đạo vô vi Nếu Khổng Tử chủ trương xây dựng đại đồng, thì Lão Tử chủ trương xóa bỏ hết mọi ràng buộc về mặt đạo đức, pháp luật đối với con người để trả lại cho con người cái bản tính tự nhiên vốn có của nó Lão Tử mơ ước đưa xã hội về thời đại nguyên thủy chất phác, mơ ước cô lập cá nhân với xã hội để hòa tan con người vào đạo ( tự nhiên) Ông chủ trương xây dựng nước nhỏ, dân ít, có thuyền xe nhưng không có đi, có gươm giáo nhưng không có dùng, bỏ văn
tự, từ tư lợi, không học hành… Dân hai nước ở cạnh nhau, dù cách nhau bởi
Trang 2một bờ dậu nhỏ hay một con mương cạn, cùng nghe tiếng chó sủa tối, tiếng
gà gáy sáng… nhưng đến già, đến chết họ không bao giờ qua lại thăm nhau
* Quan điểm cơ bản về cách trị quốc của Pháp gia (Hàn Phi Tử):
Xã hội Trung Hoa thời Xuân Thu- Chiến quốc là xã hội nô lệ suy tàn đang
chuyển sang xã hội phong kiến Lúc đó, trật tự cương thường XH bị đảo lộn,
đạo đức suy đồi Để cải tạo xã hội đó, nếu Nho gia chủ trương dùng nhân
nghĩa, Mặc gia chủ trương dùng kiêm ái, Đạo gia chủ trương dùng vô vi… thì
Pháp gia lại chủ trương pháp trị Pháp trị của Hàn Phi Tử dựa trên những
luận cứ sau đây:
Một là, thừa nhận tính quy luật của những lực lượng khách quan mà ông goị
là “lý” Lý chi phối mọi sự vận động của tự nhiên và xã hội Ông yêu cầu con
người phải nắm lấy cái lý của vạn vật luôn luôn biến hóa mà hành động cho
phù hợp
Hai là, thừa nhận sự biến đổi của đời sống xã hội Do không có chế độ xã hội
nào bất di bất dịch nên không có khuôn mẫu chung cho mọi xã hội Theo ông,
người thống trị phải căn cứ vào nhu cầu khách quan của lịch sử, dựa vào đặc
điểm của thời thế mà lập ra chế độ, đặt ra chính sách, vạch ra cách trị nước
sao cho thích hợp Ông cho rằng, không có một thứ pháp luật nào luôn luôn
đúng với mọi thời đại Pháp luật mà biến chuyển được theo thời đại thì thiên
hạ trị, còn thời thế thay đổi mà phép trị dân không thay đổi thì thiên hạ loạn
Ba là, do bản tính con người là ác và do trong xã hội người tốt cũng có
nhưng ít, còn kẻ xấu thì rất nhiều nên muốn XH được yên bình, không nên
trông chờ vào số ít, mong chờ họ làm việc thiện ( thực hành nhân nghĩa trị),
mà phải xuất phát từ số đông, ngăn chặn không cho họ làm điều ác (thực
hiện pháp trị)
Phép trị quốc của Hàn Phi Tử là một học thuyết có nội dung hoàn chỉnh được
tổng hợp từ pháp, thế và thuật; trong đó, pháp là nội dung của chính sách cai
trị, thế và thuật là phương tiện để thực hiện chính sách đó Cả ba pháp, thế,
thuật đều là công cụ trị nước của bậc đế vương
Pháp được hiểu là qui định, luật lệ có tính chất khuôn mẫu mà mọi người
trong xã hội phải tuân theo; là tiêu chuẩn khách quan để định rõ danh phận,
trách nhiệm của con người trong xã hội Ông đòi hỏi, bậc minh chủ sai khiến
bề tôi, không đặt ý ngoài pháp, không ban ơn trong pháp, không hành động
trái pháp
Thế được hiểu là địa vị, thế lực, quyền uy của người cầm đầu chính thể Địa
vị, thế lực, quyền uy đó của người trị vì phải là độc tôn (Tôn quân quyền)
Theo Hàn Phi Tử, thế quan trọng đến mức có thể thay thế vai trò của bậc
hiền nhân Muốn thi hành được pháp thì phải có thế Pháp và thế không tách
rời nhau
Thuật là phương pháp, thủ thuật, cách thức, mưu lược khiển việc, khiến
người ta triệt để thực hiện mà không hiểu người sai dùng họ như thế nào
Thuật bao gồm 3 mặt là bổ nhiệm, khảo hạch và thưởng phạt Hàn Phi Tử đòi
hỏi vua phải dùng pháp như trời, dùng thuật như quỷ Và nếu pháp được
công bố rộng rãi trong dân, thì thuật như ngầm, là thủ đoạn của vua được
dấu kín Nhờ Thuật mà vua chọn được người tài năng, trao đúng chức vụ
quyền hạn, và loại được kẻ bất tài
Nhận định cho rằng, Pháp trị đã giúp Nhà Tần thống nhất thiên hạ
nhưng cũng chính pháp trị đã làm cho Nhà Tần mất thiên hạ là đúng Tại
vì trong thời đại bấy giờ, chủ trương của phái Pháp gia dùng pháp luật để trị
nước là đúng đắn Nhờ vậy, nước Tần đã trở nên hùng mạnh và thống nhất
được Trung Quốc Nhưng vì phái này quá nhấn mạnh biện pháp trừng phạt
nặng nề, phủ nhận tình cảm đạo đức, thủ tiêu văn hóa giáo dục… là đi ngược
lại xu hướng phát triển của văn minh nhân loại Vì vậy, do thực hành triệt để
pháp trị mà nhà Tần đã thống nhất được đất nước và cũng do thực hành triệt
để pháp trị mà nhà Tần mất nước
Câu 3: Những điểm tương đồng và khác biệt cơ bản giữa triết học của
Khổng Tử và Lão Tử Vai trò và tác dụng của 2 hệ thống triết học này
đối với thực tiễn chính trị xã hội Trung Quốc vào thời Xuân Thu-Chiến
Quốc Tại sao Mạnh Tử lại cho rằng, vào thời đại của ông tư tưởng của
Khổng Tử không có sức hấp dẫn bằng tư tưởng của Lão Tử và Mặc Tử?
Điểm tương đồng và khác biệt TH Khổng Tử và Lão Tử:
Tương đồng:
Tập trung giải quyết những vấn đề do thực tiễn đạo đức-chính
trị xã hội của thời đại đặt ra Chủ trương xây dựng xã hội dựa trên quan hệ
đạo đức trính trị xã hội
Bàn nhiều về vấn đề con người, đặc biệt là nguồn gốc, số
phận bản tính… của con người, nhằm mang lại cho con người một quan
niệm nhân sinh vững chắc, giúp con người định hướng hoạt động trong điều
kiện xã hội phức tạp và đầy biến động
Là những lý luận sâu sắc về đạo đức con người, lấy giáo dục đạo đức làm cứu cánh Nó thể hiện tính nhân bản sâu sắc và là khao khát của quần chúng nhân dân lúc bấy giờ
Tuy nhiên, quan điểm về sự ra đời và biến đổi của vạn vật còn mang tính chất máy móc, duy tâm Vạn vật do đạo sinh ra và nền tảng tận cùng của nó dựa trên bình diện đạo đức chứ không để ý đến khía cạnh tự nhiên
Khác biệt:
Tử
Đức kinh
Cơ sở lý luận Thuyết thiên mệnh
Thuyết vô vi
Vô danh Phạm trù đạo đức Nhân, nghĩa, lễ, trí, tín, dũng Hướng về Đạo
Trả CN về với tự nhiên
Vô vi
đời(xuất thế) Vai trò và tác dụng:
Thời Xuân Thu (722-481TCN) và Chiến Quốc (403-221TCN) là thời đất nước loạn lạc với hơn 400 cuộc chiến lớn nhỏ nhằm tiêu diệt lẫn nhau và được thống nhất bởi nhà Tần, xây dựng nhà nước phong kiến đầu tiên của xã hội trung quốc
Trong bối cảnh đó, nho giáo nguyên thủy khao khát cải biến xã hội từ loạn thành trị, góp phần biến đổi xã hội là ước vọng của quần chúng nhân dân lúc bấy giờ Nó chứa đựng nhiều giá trị nhân bản và toát lên tinh thần biện chứng sâu sắc, làm nổi bật khía cạnh xã hội của con người Với tính cách là hệ tư tưởng chỉ đạo đường lối trị nước ở Trung Quốc trên 2000 năm, Nho giáo đã đóng góp lớn vào sự nghiệp tổ chức và quản lý xã hội, vào sự phát triển văn hóa và giáo dục, và quá trình rèn luyện đạo đức cá nhân, đào tạo và bồi dưỡng nhân tài cho đất nước Chủ trương xây dựng một xã hội đại đồng đã làm lay động trái tim và khối óc của biết bao con người nhưng vì không dựa vào quần chúng nhân dân mà dựa duy nhất vào tầng lớp thống trị nên nó xa rời cuộc sống thực tế và mãi mãi chỉ là một lý tưởng
Những tư tưởng sâu sắc và độc đáo về đạo, về đức, về phép biện chứng, về
vô vi trong hệ thống triết học của Lão Tử là mạch suối nguồn làm phát sinh
nhiều tư tưởng triết học đặc sắc của nền triết học phương Đông nói chung và triết học Trung Hoa nói riêng
Vì : Thời đại Mạnh Tử (thời chiến quốc), trong hoàn cảnh xã hội nhiễu nhương, người bất nhân Tư tưởng của Khổng Tử coi đạo đức là nền tảng của xã hội, Đức trị-cai trị bằng tình người, phân biệt đối xử, coi trọng người quân tử tức giai cấp thống trị, xem thường người tiểu nhân tức nhân dân lao động, coi nghĩa hơn lợi… mang nhiều tính tục cổ, bảo thủ, khắt khe nên đã tạo ra tình trạng trì trệ kéo dài của xã hội Trung Quốc
Ngược lại với Khổng Tử quan điểm của Lảo Tử và Mặc Tử chủ trương xóa
bỏ hết mọi rang buộc về đạo đức, pháp luật, trả con người về với bản tính tự nhiên vốn có của nó,con người sống từ ái, cần kiệm, khiêm nhường, khoan dung, không phân biệt giai cấp, tầng lớp, coi nghĩa là danh lợi là thực Mặc
dù tư tưởng của Lão tử là một phản ứng tiêu cực: nhìn về quá khứ huy hoàng mà nhìn về tương lai bi đát; tư tưởng duy tâm của Mặc Tử đối với tín ngưỡng tôn giáo nhưng nó đã phản ánh nguyện vọng của đại đa số tầng lớp dân cư lao động, sản xuất nhỏ trước sự bế tắc của thời cuộc bấy giờ
Câu 4: Hãy chỉ ra những điểm tương đồng và khác biệt cơ bản giữa triết học Bêcơn và Đêcactơ Vai trò của hai hệ thống triết học này đối với sự phát triển triết học và khoa học của phương tây thời cận đại và hiện đại.
1.Những điểm giống nhau : -Bêcơn và Đêcáctơ đề cao vai trò của tri thức trong việc thống trị giới tự nhiên, trong sự hoàn thiện bản thân con người
-Bêcơn và Đêcactơ đều thừa nhận tồn tại hai yếu vật chất và tinh thần trong
cơ thể sống
-Tư tưởng triết học của Bêcơn và Đecactơ vừa mang tính chất duy vật vừa mang tính chất duy tâm
2.Những điểm khác nhau : -Bêcơn chỉ ra phương pháp cơ bản của nhận thức khoa học là phương pháp kinh nghiệm, thực nghiệm về giới tự nhiên
Trang 3-Đêcactơ đề cao vai trị phương pháp phân tích, duy lý Nĩ địi hỏi ở tính rõ
ràng khơng mâu thuẩn trong các thao tác tư duy, ở việc phân chia khách thể
tư duy thành bộ phận đơn giản nhất và bắt đầu nghiên cứu từ cái đơn giản
đến phức tạp
-Triết học Bêcơn đã đưa ra những quan điểm duy vật, coi vật chất là tổng
hợp các hạt, coi giới tự nhiên là tổng hợp các vật thể đa dạng về chất Vận
động cũng đa dạng và là thuộc tính khơng tách rời vật chất.Những tư tưởng
duy vật của Bêcon cĩ ý nghĩa lớn chống lại chủ nghĩa duy tâm tơn giáo Song
chủ nghĩa duy vật của Bêcơn thì siêu hình khơng triệt để Ơng quá nhấn
mạnh đến phương pháp quy nạp, đề cao phân tích Tuy chống lại chủ nghĩa
kinh viện, nhưng lại thừa nhận sự tồn tại thượng đế., thừa nhận lý luận “chân
lý hai mặt”
-Triết học Đêcactơ là nhị nguyên luận điển hình, vì ơng thừa nhận cĩ hai thực
thể đầu tiên cùng tồn tại, độc lập với nhau : thực thể vật chất cĩ quảng tính,
hình thành thế giới vật chất, thực thể tinh thần cĩ tư duy tạo nên thế giới tinh
thần Quan điểm đĩ biểu hiện rõ trong học thuyết về thể xác và linh hồn của
con người làm cho triết học Đêcactơ lẫn lộn giữa chủ nghĩa duy vật và chủ
nghĩa duy tâm.CNDV của Đêcactơ thể hiện trong vũ trụ học, vật lý học, sinh
lý học CNDT thể hiện trong tâm lý học, học thuyết về tồn tại, lý luận nhận
thức
3.Vai trị của hệ thống triết học này ảnh hưởng đối với triết học phương tây
thời cận đại hiện đại :
-Bêcơn khơng chỉ là người sáng lập ra chủ nghĩa duy vật kinh nghiệm Anh và
khoa học thực nghiệm, mà ơng cịn là một nhà tư tưởng của giai cấp tư sản
phương Tây Lịch sử triết học và khoa học văn minh -kỷ thuật phương Tây
chịu ảnh hưởng rất sâu sắc bởi các tư tưởng của Ph Bêcơn Triết học của
Ph.Bêcơn đã được Hốpxơ và Lốcơ kế tục phát triểp Lốcơ đã đẩy CNDV
kinh nghiệm do P.B khởi xướng thành chủ nghĩa duy giác, từ CNDGiác đã
được Lốcơ và Giám mục Béccơly xây dựng CNDT chủ quan nỗi tiếng
-Đêcactơ khơng chỉ là nguời khơi phục lại mà cịn đưa truyền thống duy lý
phương Tây lên đỉnh cao Ơng đã đặt nền mĩng cho khoa học lý thuyết, tốn
học hiện đại Lịch sử triết học và khoa học và văn minh tinh thần của phương
Tây chịu ảnh hưởng rất sâu sắc các tư tưởng của ơng
-Một bước tiến lớn trong lý luận nhận thức và phương pháp luận đã được
thực hiện trong triết học cận đại (thế kỷ XVII-XVIII) nơi mà vấn đề này trở
thành trở thành vấn đề trung tâm Quá trình nhận thức trở thành quá trình
nghiên cứu chuyên sâu, các phương pháp kinh nghiệm (quy nạp ), duy lý và
phổ quát đã được nghiên cứu, các cơ sở logíc học, tĩan học đã được tạo
dựng, hàng loạt tư tưởng biện chứng đã được hình thành
-Tư tửơng triết học của B và D về các vấn đề nhận thức đã được quan tâm
và được vận dụng nhiều trong triết học phương tây hiện đại Đại diện của chủ
nghĩa hậu thực chứng, của chủ nghĩa cấu trúc và chủ nghĩa hậu cấu trúc, của
triết học phân tích, của chú giải học, của tri thức luận tiến hĩa đặc biệt tích
cực nghiên cứu chúng
Câu hỏi : Arixtốt là bộ bách khoa tồn thư
Arixtốt được xem là bộ ĩc “ bách khoa tồn thư “ bởi vì Aristốt đã bao quát và
nắm bắt được mọi tri thức khoa học cĩ được lúc bấy giờ Đối với ơng, khoa
học là một hệ thống tri thức phức tạp nhằm hướng đến 3 mục đích
Câu 5 Hãy chứng minh rằng, lịch sử hình thành và phát triển
của triết học Hi Lạp cổ đại, về thực chất, là lịch sử hình
thành và phát triển của CNDV và CNDT
Hy lạp cổ đại là một quốc gia có khí hậu ôn hòa và rộng lớn
Với điều kiện tự nhiên thuận lợi, Hy Lạp cổ đại sớm trở thành
một quốc gia chiếm hữu nô lệ có một nền công – thương nghiệp
phát triển, một nền văn hóa tinh thần phong phú đa dạng Chế
độ chiếm hữu nô lệ ở Hy Lập cổ đại kéo dài cho tới thế kỷ
thứ IV Trong thời đại này, người Hy Lạp đã xây dựng một nền
văn minh vô cùng xán lạn với những thành tựu rực rỡ thuộc các
lĩnh vực khác nhau Chúng là cơ sở hình thành nền văn minh
Phương Tây hiện đại Đặc biệt, ở lĩnh vực triết học, người Hy Lạp
đã để lại một di sản đồ sộ và sâu sắc Có thể nói, lịch sử
hình thành và phát triển của triết học Hi Lạp cổ đại, về thực
chất, là lịch sử hình thành và phát triển của CNDV và CNDT
Triết học Hy Lạp cổ đại được coi là đỉnh cao của nền văn minh
cổ đại, và là một trong những điểm xuất phát của lịch sử triết
học Thế giới Triết học Hy Lạp cổ đại thể hiện thế giới quan, ý
thức hệ và phương pháp luận của giai cấp chủ nô thống trị Nó
là công cụ lý luận để giai cấp này duy trì trật tự xã hội, củng cố vai trò thống trị của mình
Triết học Hy Lạp cổ đại có sự phân chia và đối lập rõ ràng giữa các trào lưu, trường phái duy vật – duy tâm, biện chứng – siêu hình, vô thần – hữu thần Trong đó, điển hình là cuộc đấu tranh giữa trào lưu duy vật của Đemôcrít và trào lưu duy tâm của Platông…
Sự gắn bó mật thiết với khoa học tự nhiên của Triết học Hy Lạp cổ đại nhằm tổng hợp mọi hiểu biết về các lĩnh vực khác nhau để xây dựng bức tranh về thế giới như một hình ảnh chỉnh thể thống nhất mọi sự vật hiện tượng xảy ra trong nó là một bước đi khá mới mẻ, đánh dấu cho sự phát triển rõ nét của chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm sau này
Phép biện chứng chất phát cũng được triết học Hy Lạp cổ đại đặc biệt quan tâm xây dựng, chủ yếu xoay quanh các vấn đề con người Điều này, cũng góp phần hình thành và phát triển chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm
Các trường phái triết học Hy Lạp cổ đại rất đa dạng, song nhìn chung, chúng thể hiện rõ khuynh hướng nhất nguyên (chủ nghĩa duy vật, chủ nghĩa duy tâm) hay khuyenh hướng nhị nguyên một cách rõ ràng và khá nhất quán
Chủ nghĩa duy vật là một trào lưu chủ đạo trong triết học Hy Lạp cổ đại Chủ nghĩa duy vật được hình thành từ trường phái Mêli – Hêraclít, trải qua trường phái đa nguyên và đạt được đỉnh cao trong trường phái nguyên tử luận Đêmôcrít là nhà triết học thuộc trường phái nguyên tử luận, nhưng cũng là đại biểu kiệt xuất nhất của chủ nghĩa duy vật và tầng lớp chủ nô dân chủ thời cổ Hy Lạp Thuyết nguyên tử, quan điểm về nhận thức và quan điểm về đạo đức xã hội của Đêmôcrít đã xây dựng được một nền tảng vững chắc cho sự ra đời và phát triển cho chủ nghĩa duy vật
Chủ nghĩa duy tâm cũng là một trào lưu triết học chính của Hy Lạp cổ đại Chủ nghĩa duy tâm được hình thành trong trường phái triết học Pytago, trải qua trường phái duy lý Eâlê và đạt được đỉnh cao trong trường phái duy tâm khách quan của Platông Platông là nhà triết học duy tâm khách quan kiệt xuất nhất thời cổ Hy Lạp và cũng là đại biểu trung thành của tầng lớp chủ nô quý tộc Platông chịu ảnh hưởng của Pácmênít, Pytago, đặc biệt là của Xôcrát Platông đã xây dựng chủ nghĩa duy tâm khách quan với nội dung chính là thuyết ý niệm với giá trị bên trong là phép biệt chứng của khái niệm và nhiều tư tưởng sâu sắc khác về đạo đức – chính trị – xã hội làm nền tảng vững chắc cho sự phát triển chủ nghĩa duy tâm sau này
Vậy có thể nói lịch sử hình thành và phát triển của triết học Hi Lạp cổ đại, về thực chất, là lịch sử hình thành và phát triển của CNDV và CNDT
Cơ sở nào cho phép khẳng định, Arixtốt là bộ óc bách khoa toàn thư thời cổ Hi lạp
Arixtốt (384 – 322, TCN) sinh trưởng tại thành phố Xtagi, trong một gia đình có cha làm ngự y trong vương triều Maxêđôin, thuộc miền bắc
Hy Lạp Là học trò xuât sắc của Platông, Arixtốt sớm trở thành nhà triết học, nhà bách khoa tòan thư vĩ đại nhất trong nền triết học và khoa học cổ Hy Lạp
Oâng viết rất nhiều tác phẩm về mọi đề tài triết học và khoa học, để lại cho nhân lọai một hệ thống tri thức đồ sộ và có ảnh hưởng sâu rộng về nhiều mặt đến đời sống nhân lọai Ngòai một số tác phẩm đã bị thất lạc, những tác phẩm còn lại đã được học trò của Oâng sưu tập và đặc tên là : Công cụ nhận thức, siêu hình học, thị ca học… Đặc biệt, Oâng đã xây dựng lôigic học, một công cụ hỗ trợ đắc lực cho các ngành khoa học Với phương châm “Platông là thầy nhưng chân lý còn quý hơn nhiều”, Arixtốt đã tiến hành nghiên cứu để đưa ra các luận điểm phê phán thuyết ý niệm của Platông một cách thuyết phục Arixtốt đứng trên quan niệm duy vật tiến bộ để phê phán thuyết
ý niệm của Platông Tuy nhiên, ông cũng không ủng hộ quan điểm của các trường phái duy vật cùng thời bằng việc đưa ra các luận điểm phê bình thuyết phục Sự do dự giữa chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm đã đưa Arixtốt đến với chủ nghĩa nhị
Trang 4nguyên Và từ chủ nghĩa nhị nguyên ông đã rơi vào chủ nghĩa
duy tâm khi đưa ra thuyết nguyên nhân thay cho thuyết ý niệm của
Platông để bàn về các vấn đề siêu hình Tuy nhiên, khi bàn về
vật lý học, ông lại bộc lộ rõ quan điểm duy vật của mình
Thuyết nguyên nhân, thuyết vận động, quan niệm về sinh thể –
con ngừơi – linh hồn, quan niệm về nhận thức, quan niệm về đạo
đức - chính trị – xã hội của Arixtốt, đã chứng minh cho nhân lọai
thấy được bộ óc bách khoa tòan thư của Oâng Oâng đã vươn lên
bao quát, nắm bắt được mọi tri thức khoa học có được lúc bấy
giờ Đối với ông, khoa học là một hệ thống tri thức phức tạp
nhằm hướng tới ba mục đích: họat động đời sống, sáng tạo và tự
nhiên Càng ngày, khoa học càng nhận thức đầy đủ thế giới và
càng đạt được nhiều chân lý, nghĩa là càng có nhiều tri thức hay
tư tưởng phù hợp với hiện thực khách quan; còn thực tiễn hay
cuộc sống là tiêu chuẩn để xác định sự phù hợp đó
Muốn đạt được chân lý, tránh sai lầm trong quá trình tìm hiểu bản
chất, khám phá qui luật của hiện thực khách quan thì linh hồn lý
tính phải được trang bị các phương pháp suy nghĩ đúng đắn, nghĩa
là phải tuân thủ những yêu cầu của lôgíc học Đó là tuân theo
yêu cầu của quy luật đồng nhất, quy luật phi mâu thuẫn, quy luật
triệt tam, hướng tư duy theo qui tắc tam đọan luận… Bộ Organon của
Arixtốt đã đặc nền móng vững chắc cho bộ môn lôgic hình thức
Với những gì mà Arixtốt đã nghiên cứu và để lại cho đời, cho
phép khẳng định, Arixtốt là bộ óc bách khoa toàn thư thời cổ Hi
Lạp
Câu 6: Chứng minh rằng, triết học Hêghen là hệ thống triết học - “khoa
học của mọi khoa học” đồ sộ nhất, phức tạp nhất, cuối cùng trong lịch
sử Nêu những thành tựu to lớn và những hạn chế của triết học
Hêghen.
* Triết học Hêghen là hệ thống triết học - “khoa học của mọi khoa học” đồ sộ
nhất, phức tạp nhất, cuối cùng trong lịch sử Hệ thống triết học của Hêghen
được xây dựng dựa trên 4 luận điểm nền tảng:
Một là: Thừa nhận sự tồn tại của YNTĐ
Ý niệm tuyệt đối là:
Nền tảng của hiện thực;
Sự đồng nhất giữa tư duy & tồn tại, tinh thần & vật chất;
Đấng tối cao sáng tạo ra giới tự nhiên, con người &
lịch sử nhân loại
Hai là: Thừa nhận sự phát triển của YNTĐ
Phát triển được Hêghen hiểu như một chỗi các hành động phủ định biện chứng, trong đĩ cái mới liên tục thay thế cái cũ, nhưng đồng thời kế thừa những yếu tố hợp lý của cái cũ
Sự phát triển của YNTĐ diễn ra theo tam đoạn thức
“chính đềàphản đềàhợp đề”
Ba là: Thừa nhận ý thức con người là sản phẩm của lịch sử
Ý thức con người là sản phẩm của lịch sử nhân loại, cịn
lịch sử nhân loại là đỉnh cao phát triển YNTĐ trên trần gian
Lịch sử nhân loại cĩ được nhờ vào lịch sử cá nhân (hoạt động cĩ ý thức của mỗi cá nhân cụ thể) nhưng nĩ lại là nền tảng quy định ý thức & họat động cĩ ý thức của họ;
Ý thức cá nhân là sự khái quát tồn bộ lịch sử mà ý thức nhân loại đã trải qua; ý thức nhân loại là sự tái hiện lại tồn bộ tiến trình của lịch sử nhân loại, là sản phẩm của lịch sử, là hiện thân của YNTĐ
Bốn là: Triết học là khoa học về YNTĐ
Triết học là:
Học thuyết về YNTĐ, thể hiện ở trần gian trong nghệ thuật, tơn giáo & triết học (triết học là hình thức thể hiện cao & đầy đủ nhất YNTĐ);
KH của mọi KH – cơ sở của thế giới quan & tư tưởng con người Mỗi thời đại cĩ một triết học riêng
- tinh hoa tinh thần của thời đại đĩ; là thời đại được thể hiện dưới dạng tư tưởng; là sự kết tinh, khái
quát tồn bộ LS tư tưởng trước đĩ, đặc biệt là tư
tưởng triết học Triết học & lịch sử triết học thống
nhất với nhau (cái logic & cái lịch sử); Triết học phải bao trùm tồn bộ lịch sử phát triển của YNTĐ
Những tư tưởng cơ bản này đã được ơng trình bày chi tiết trong bộ
“Bách khoa tồn thư các khoa học triết học” gồm khoa học logic, triết học tự nhiên và triết học tinh thần
a) “Khoa học lơgích”
Nghiên cứu YNTĐ ở giai đoạn sơ khai, là xuất phát
điểm của hệ thống – trình bày hạn chế của Logich học cũ
Hêghen, khởi thảo Logich học mới (vạch ra bản chất của
tư duy, mang lại phương pháp lậun triết học cho khoa học)
Lơgích học là gì?
Lơgích học là khoa học về phạm trù & quy luật tư
duy thuần túy (YNTĐ trong chính nĩ)
Lơgích học là sự thể hiện Thượng đế trong bản chất vĩnh hằng của mình trước khi sáng tạo ra giới tự nhiên & các tinh thần hữu hạn khác
Tư duy mang tính khách quan: giới tự nhiên là thế giới khách quan vơ thức (TD thể hiện qua các sự vật); tư duy con người là thế giới khách quan cĩ ý thức (giai đoạn cao của YNTĐ, qua đĩ YNTĐ nhận thức được mình); Trong tư duy mọi cái đối lập (Vật chất & tinh thần, kinh tế & chính trị, tư tưởng & hiện thực ) đều thống nhất
Logich là siêu hình học được xây dựng dựa trên luận điểm “Cái gì hợp lý thì hiện thực & cái gì hiện thực thì hợp lý”
PBC là linh hồn uyển chuyển của Lơgích học & Lơgích học là cơ thể - hệ thống phạm trù sống động, nĩ luơn đào thải những phạm trù khơng thể hiện bản chất sống động của tư duy, đồng thời trang bị cho con người một phong cách tư duy biên chứng để khám phá ra chân lý, để đi đến tự do
Những nguyên tắc để xây dựng Logic học:
Nghịch lý về sự phát triển: Phát triển là quá trình vận động vừa tiến lên phía trước, vừa quay về điểm khởi đầu
Þ Đồng nhất cái khởi đầu & cái cuối cùng của hệ thống phát triển (Cái khởi đầu là cái cuối cùng dưới dạng tiềm
năng Cái cuối cùng là cái khởi đầu đã được khai triển
đầy đủ) Việc xác định cái khởi đầu cĩ ý nghĩa rất quan trọng Cái khởi đầu phải được xác định dựa trên các nguyên tắc sau đây:
Nhận thức khách quan: Cái khởi đầu phải là cái khách quan, được xác định khơng dựa vào sự ưa thích của nhà nghiên cứu
Nhận thức mâu thuẫn: Cái khởi đầu phải chứa mâu thuẫn cơ bản của tồn bộ hệ thống (nếu khơng chứa mâu thuẫn cơ bản thì cái khởi đầu khơng thể phát triển thành hệ thống, và cái cuối cùng khơng phải là cái khởi đầu được khai triển đầy đủ)
Nhận thức từ trừu tượng đến cụ thể trong tư duy, từ đơn giản đến phức tạp: Cái khởi đầu phải là cái đơn giản nhất, trừu tượng nhất (để phù hợp với xu thế phát triển tiến lên của quá trình nhận thức)
Nhận thức thống nhất lơgích & lịch sử: Cái khởi đầu vừa là cái lịch sử đầu tiên vừa là cái logich tất yếu (phát triển là quá trình xảy ra theo trình tự thời gian,
cĩ vượt bỏ những cái ngẫu nhiên để liên tục tiến lên)
Kết cấu của “khoa học lơgích” & PBC duy tâm:
Gồm 3 phần, mỗi phần nghiên cứu 1 trong 3 giai đoạn tương ứng của TD thuần túy trong chính nĩ
Học thuyết về tồn tại vạch ra tính quy định lẫn
nhau giữa lượng & chất Những thay đổi liên tục về
lượng sẽ dẫn đến những biến đổi gián đoạn về chất, và ngược lại Đĩ là cách thức tồn tại của sự vật (khái niệm):
Trang 5- Tồn tại xuất phát không là tồn tại hiện hữu mà
là tồn tại thuần túy (tồn tại ở một phương diện
nhất định và được đồng nhất với hư vô) nhưng
lại là tồn tại dẫn đến sinh thành
- Bước chuyển từ tồn tại thuần túy sang sinh
thành là sự thống nhất giữa chất & lượng trong
độ Chất là tính quy định bên trong của sự vật
Lượng là tính quy định bên ngoài của sự vật Độ
là sự thống nhất của chất & lượng trong sự vật
để sự vật là nó Khi Lượng của sự vật thay đổi
vượt quá độ, qua điểm nút thì Chất này chuyển
thành Chất khác, tức bước nhảy xảy ra
HT về bản chất bàn về tự vận động & phát triển
của các phạm trù: Đồng nhất–khác biệt–đối lập-mâu
thuẫn; Bản chất–Hiện tượng; Nội dung–Hình thức;
Khả năng–hiện thực; Nguyên nhân–Kết quả;…
- Sự thống nhất & đấu tranh của các mặt đối lập
là nguồn gốc, động lực của mọi sự vận động &
phát triển của sự vật
- Trong bản thân khái niệm vốn có sẵn cái khác
biệt được sinh ra từ cái đồng nhất Lúc đầu là
khác biệt nhỏ, do tích lũy dần dẫn đến khác
biệt cơ bản (đối lập); từ đây mâu thuẫn hình
thành & phát triển dẫn đến chuyển hóa
HT về khái niệm bàn về sự tự vận động &
phát triển của YNTĐ thông qua các hình thức tồn tại
chủ quan (khái niệm – phán đoán – suy luận), bàn
về thực tiễn, chân lý (ý niệm – sự thống nhất giữa
khái niệm & thực tiễn)
- Sự phát triển của khái niệm theo xu hướng phủ
định của phủ định (xoắn ốc)
- Khái niệm luôn phát triển qua các giai đọan
nhận thức: Giai đoạn cảm tính (Cảm giác, tri
giác, biểu tượng) à Giai đoạn lý tính (Khái
niệm, phán đoán, suy lý) Phán đoán được xây
dựng trên khái niệm biến đổi nên nó ngày càng
sâu sắc Suy lý được xây dựng trên phán
đoán… nên nó ngày càng sáng tạo, năng
động
Tư duy biện chứng
LGH phát triển qua 3 thời kỳ: trước Căntơ, Căntơ–
Phíchtơ, hiện tại (Hêghen) ứng với 3 giai đoạn phát triển
của TD:
Giác tính - TD thông thường, mang nặng tính trực
quan, sử dụng các phạm trù bất động, sơ cứng, coi
TG luôn tĩnh tại
Lý tính BC - TD dựa trên SPT của KN, sử dụng các
phạm trù uyển chuyển, thay đổi, coi mọi SV (cái
hiện hữu) đều phải thay đổi
Lý tính tư biện - TD dựa trên cơ sở thống nhất GT
với LTBC, coi SV là sự thống nhất & đấu tranh của
những cái đối lập (TDBC chín mùi)
Nhận xét
“Khoa học lôgích” thể hiện sự phát triển của YNTĐ
trong chính nó & cho nó Đầu tiên, nó tự tha hóa
mình trong tồn tại của mình để đem đến cho mình
một nội dung Sau đó, nó khám phá thấy mình trong
bản chất, và sau cùng, nó quay về với chính mình
trong ý niệm, tức trở về cái ban đầu (Nghịch lý của
sự phát triển) “KH lôgích” bộc lộ bản chất duy tâm
& linh hồn BC của TH Hêghen
Trong “Khoa học lôgích” Hêghen trình bày xúc tích,
đầy đủ, rõ ràng các luận điểm cơ bản của PBC khái
niệm:
- Mỗi khái niệm đều có liên hệ với những khái
niệm khác & làm “trung giới” cho nhau
- Mỗi khái niệm đều có mối liên hệ & chứa mâu
thuẫn nội tại
- Mỗi khái niệm đều trải qua quá trình vận động,
phát triển & chuyển hóa qua lại lẫn nhau
PBC khái niệm đầy tính tư biện, không triệt để & chứa nhiều yếu tố thần bí
b) “Triết học tự nhiên”
Bàn về giới tự nhiên - một tồn tại khác của YNTĐ dưới dạng các sự vật vật chất Hêghen không giải thích YNTĐ chuyển từ chính nó sang giới tự nhiên như thế nào & khi nào, mà chỉ nói rằng YNTĐ tồn tại bên ngoài thời gian, giới tự nhiên cũng không có khởi đầu trong thời gian Giới tự nhiên đã được tạo
ra, hiện đang được tạo ra và sẽ vĩnh viễn được tạo ra Các hình thức chủ yếu của YNTĐ tồn tại dưới dạng giới tự nhiên là:
Cơ học bàn về về không gian, thời gian, vật chất, vận
động, lực hấp dẫn vũ trụ… theo tinh thần duy tâm, thậm chí có chỗ siêu hình
Vật lý học bàn về thiên thể, ánh sáng, nhiệt
Sinh thể học bàn về địa chất học, thực vật học, động vật
học
Nhận xét
Hêghen cố gắng trình bày giới tự nhiên như một chỉnh thể
thống nhất mà trong nó, mọi sự vật có liên hệ hữu cơ với nhau Tuy
nhiên, do coi giới tự nhiên là sự tha hóa của YNTĐ, mà ông cho rằng, bản thân giới tự nhiên thụ động, không tự vận động, không biến đổi,
không phát triển theo thời gian mà chỉ vận động trong không gian… Nhiều chỗ nhà BC lại tỏ ra tư biện và bất chấp KH
“TH tự nhiên” là bộ phận yếu nhất trong hệ thống TH của
Hêghen
c) “Triết học tinh thần”
Xem xét YNTĐ ở giai đoạn cuối trên con đường diễu hành nơi trần gian, từ bỏ giới tự nhiên, khắc phục sự tha hóa, quay về chính mình Nó bao gồm:
TT chủ quan: YNTĐ thể hiện trong linh hồn con
người (Nhân loại học) è trong ý thức (Hiện tượng học) để phân biệt với cơ thể è trong tri thức (Tâm
lý học) - cái tinh thần bắt thế giới bên ngoài phục tùng nó
TT khách quan: YNTĐ thể hiện trong pháp quyền
thông qua tự do ý chí của cá nhân; khi cá nhân trở thành chủ thể đạo đức è trong đạo đức học - sự hòa hợp hành vi của các chủ thể è trong phong hóa - sự thể hiện bản tính tự do của YNTĐ trong các hình thức gia đình, XH công dân & nhà nước
TT tuyệt đối: YNTĐ thể hiện trong nghệ thuật - hình
ảnh cảm tính è trong tôn giáo - biểu tượng thống nhất niềm tin với lý tính è trong triết học - hệ thống khái niệm trừu tượng
Đây là 3 hình thức mà YNTĐ sử dụng để tự khám phá chính mình, để rũ bỏ mọi dấu vết vật chất bám vào mình nơi trần gian mà quay về với mình - cái khởi đầu trong tính toàn vẹn, đầy đủ Triết học là quá trình tự nhận thức
Học thuyết về tinh thần tuyệt đối là sự tổng hợp tất cả giá trị của mọi học thuyết (lĩnh vực hoạt động tinh thần) của con người, là khoa học của mọi khoa học Trong nó, YNTĐ đã hoàn thành quá trình nhận thức chính mình, quay về với mình trong học thuyết về tinh thần tuyệt đối tinh thần tuyệt đối là kết quả tối cao, toàn diện & triệt để của toàn bộ lịch sử thế giới
Triết học tinh thần- thành tựu vĩ đại của TH Hêghen, thực chất là lý luận duy tâm bàn về sự phát triển ý thức cá nhân, ý thức xã hội; trí tuệ, lý tính con người:
Bản tính con người là bất bình đẳng à Sự bất công, tệ nạn xã hội à Nảy sinh mâu thuẫn giữa các
cá nhân, giữa các giai tầng (sự giải quyết các mâu thuẫn này là động lực cơ bản của sự phát triển của
xã hội) à Ra đời nhà nước
Nhà nước dung hòa mâu thuẫn, để xã hội phát triển bình thường Nhà nước là một giá trị tinh thần, là sự ngao du của Thượng đế trong xã hội loài người (hiện thân của YNTĐ nơi trần gian)
Chiến tranh vừa là phương tiện giúp xã hội tránh được sự thối nát, vừa làm xáo trộn xã hội
Trang 6 Lịch sử là kết quả hoạt động của con người cụ thể nhưng không phụ thuộc vào ý muốn của họ Lịch sử thống nhất cái chủ quan (lợi ích CN) & cái khách quan (quy luật)
Con người là sản phẩm của thời đại (không ai có thể thoát ra khỏi thời đại mà không bị thời đại phán xét, không có lực lượng xã hội nào làm đảo ngược được thời đại mà không phải trả giá đắt)
Đề cao lý tính nhưng coi trọng cảm tính (không có
sự say mê thì không có gì vĩ đại; ai nhìn nhận thế giới một cách hợp lý thì thế giới đánh giá về họ một cách hợp lý)
Vĩ nhân là người hiểu được những gì là cần thiết &
hợp thời Phải biết kết hợp tính đảng với tính khách quan để xem xét lịch sử & đánh giá cá nhân
Vai trò của lao động & phân công lao động đối với
sự phát triển của lịch sử nhân loại
Lịch sử nhân loại phát triển ngày càng tiến bộ - XH ngày càng tự do (hiểu và làm theo quy luật - hiện thân của YNTĐ) XH càng tiến bộ, con người càng
tự do, nhân cách càng phát triển Con người là chúa
tể của số phận & sứ mệnh của mình…
*.Những thành tựu to lớn và những hạn chế của triết học Hêghen.
Thành tựu:
Đề cao & coi tinh thần là cơ sở giải quyết mọi vấn đề lý luận &
thực tiễn, là tư tưởng chủ đạo xuyên suốt toàn bộ nội dung Triết
học Hêghen:
YNTĐ chi phối sự sinh thành, hiện hữu, tiêu vong của mọi cái trong thế giới
Giới tự nhiên vật chất là sự tự tha hóa (tồn tại sơ cứng bất động) của ý niệm tuyệt đối
PBC là linh hồn sống động của hệ thống triết học Hêghen:
Tư tưởng về mối liên hệ phổ biến (mọi cái đều liên hệ lẫn nhau) & tư tưởng về sự phát triển (quá trình phủ định BC) là mạch suối ngầm thấm chảy qua toàn bộ
hệ thống triết học Hêghen
PT là quá trình thay đổi thấp à cao, đơn giản à phức tạp, chưa hòan thiện à hoàn thiện, bằng cách chuyển hóa qua lại giữa Lượng và Chất, do sự giải quyết những mâu thuẫn trong các hình thức cụ thể của ý niệm tuyệt đối tạo nên
Từ việc phân tích quá trình tự vận động của ý niệm tuyệt đối, Hêghen phát hiện ra: Các quy luật cơ bản &
không cơ bản của PBC; Xây dựng các nguyên tắc Lôgích biện chứng, các quan điểm biện chứng về nhận thức
Đặt nền móng cho sự thống nhất giữa PBC, Logich học & nhận thức luận; sự thống nhất giữa lý luận &
thực tiễn; tính cụ thể, tính quá trình, tính phù hợp với thực tiễn của chân lý
PBC tư duy - cống hiến vĩ đại của Hêghen cho kho tàng tư
tưởng nhân loại Triết học Hêghen là cội nguồn của triết học
Mác
Hạn chế:
Coi nhận thức chỉ là khám phá ra YNTĐ; thực tiễn chỉ là hoạt
động tinh thần của chủ thể sáng tạo ra tư tưởng
PBC của Hêghen vừa là lý luận biện chứng về sự phát triển của
ý niệm vừa là phương pháp lý luận biện chứng nghiên cứu ý
niệm, thông qua phép biện chứng của ý niệm, Hêghen đã đoán
được phép biện chứng của sự vật, vì vậy, nó là PBC duy tâm
Do bị giam hãm trong hệ thống duy tâm thần bí nên PBC vừa
có nội dung biện chứng, tiến bộ, cách mạng, vạch thời đại, vừa
có nội dung phản động, phản KH, bảo thủ, tư biện; tức chứa
nhiều mâu thuẫn
Phủ nhận sự phát triển trong giới tự nhiên & nhiều thành tựu
khoa học tự nhiên lúc bấy giờ nếu chúng không hợp với ý niệm
tuyệt đối
Coi nhà nước & văn minh Đức là đỉnh cao của YNTĐ trên trần
gian, là đích mà mọi dân tộc phải vươn đến;
Coi triết học của mình là đỉnh cao của tư duy triết học mọi thời đại - YNTĐ đã khám phá ra chính mình từ cái không phải là mình để quay về với mình do đó tại đây mọi sự phát triển đều chấm dứt
Cứu lấy PBC, giải phóng hạt nhân biện chứng ra khỏi lớp vỏ duy tâm thần bí của hệ thống Hêghen là yêu cầu cấp bách được C.Mác thực hiện Mác đã cải tạo PBC duy tâm Hêghen theo tinh thần duy vật của TH Phoiơbắc, xây dựng PBC duy vật – PBC sự vật / PBC thế giới vật chất khách quan, mà PBC ý niệm chỉ là hình ảnh PBC thế giới vật chất khách quan trong bộ óc con người
Bằng một hệ thống tương đối hoàn chỉnh, với tri thức bách khoa &
bộ óc thiên tài, Hêghen trở thành nhà triết học lớn nhất thời bấy giờ Triết học của ông khép lại một giai đoạn phát triển đầy sôi động & mở ra một giai đoạn cách mạng mới trong Lịch sử triết học – Giai đoạn gắn tư tưởng triết học với thực tiễn cách mạng.
Câu 7: Chứng minh rằng, triết học Phoiơbắc là hệ thống triết học nhân bản Nêu những thành tựu to lớn và những hạn chế của triết học Phoiơbắc
* Triết học Phoiơbắc là triết học nhân bản:
Phơiơbắc cho rằng ông có sứ mạng phải xây dựng một nền Triết học mới – triết học về chính con người - nghiên cứu các vấn đề về con
người để làm sáng tỏ bản chất con người đang tồn tại và giải quyết vấn đề
“quan hệ tư duy & tồn tại” à tạo cho con người một cuộc sống thật sự hạnh phúc trên trần gian
Coi con người là đối tượng nghiên cứu của triết học và do khoa học nghiên cứu về bản chất của con người là nhân bản học nên triết học mới
đó – triết học trong tương lai phải là triết học nhân bản – là khoa học của mọi khoa học mà nội dung gồm những quan niệm sau:
Quan niệm về giới tự nhiên & con người:
Vật chất – giới tự nhiên có trước ý thức, tồn tại vô cùng đa dạng & tự nó:
Không gian, thời gian & vận động là thuộc tính cố hữu, là phương thức tồn tại vật chất - giới tự nhiên;
Sự vận động của giới tự nhiên theo quy luật nhân quả à đời sống sinh học, con người & xã hội;
Con người thống nhất với giới tự nhiên:
Con người - sản phẩm tất yếu cao nhất của giới tự nhiên; giới tự nhiên - cơ thể vô cơ của CN
Con người dựa vào giới tự nhiên để thỏa mọi nhu cầu; giới tự nhiên đã ảnh hưởng đến mọi tâm tư, tình cảm, hiểu biết của con người, làm cho con người này khác con người kia
Bằng cảm giác, tư duy (đóa hoa rực rỡ của giới tự nhiên) con người nhận thức giới tự nhiên…
Con người mang bản tính vừa cá nhân vừa cộng đồng có bản chất là yêu:
Bản tính cá nhân: Mỗi con người là một cá thể sinh học
đặc biệt có lý trí, ý chí, trái tim… để nhận thức, khát vọng, cảm xúc ; là con người đang tồn tại bằng xương bằng thịt, đang sống, đang làm việc, đang yêu, đang nhận thức
Bản tính cộng đồng: Mỗi con người cá nhân bị ràng buộc
với những người khác Hạnh phúc của mỗi cá nhân chỉ
có được trong sự hòa hợp với cộng đồng
Mỗi con người tiềm tàng một năng lực sáng tạo kỳ vĩ & một tình yêu mênh mông dành cho con người (bắt nguồn
từ tính cá nhân & tuôn trào từ tính cộng đồng, chứ không phải từ Thượng đế) à Bản chất con người nằm trong tình yêu, thể hiện qua các nhu cầu, khả năng, khát vọng, ham muốn
Bản chất con người bộc lộ trong con người hạnh phúc – con người đang sống trong sự thỏa mãn nhu cầu tự nhiên & sự chan hòa với cộng đồng xã hội; tự do hành động theo tình cảm, khát vọng, nhu cầu… của mình;
Trong hạnh phúc có cả tự do & tất yếu; vươn đến hạnh phúc là biến hành động tất yếu thành hành động tự do Con người đạt được tự do khi nhu cầu & khả năng được thực hiện, khát vọng được tuôn tràn;
Trong hạnh phúc khi hành động tự do thống nhất với những điều kiện sống của họ Muốn sống hạnh phúc,
Trang 7Con người cần phải cải tạo điều kiện sống sao cho phù hợp với bản tính của mình
Tính cá nhân & tính cộng đồng là cơ sở của tính ích kỷ hợp lý
– quyền lợi cá nhân con người phải hài hịa với quyền lợi của
cộng đồng
Tình yêu vừa là phương tiện vừa là mục đích của sự hịa hợp
xã hội, là động lực tiến bộ xã hội; Con người & tình yêu chỉ là
một
“Chúng ta sẽ khơng thể là con người nếu khơng biết yêu;
đứa trẻ chỉ trở thành người lớn khi nĩ biết yêu; tình yêu phụ nữ là tình yêu phổ quát, ai khơng yêu phụ nữ người
đĩ khơng yêu con người”
“Tình yêu của đàn ơng dành cho đàn bà là tình yêu đích
thực”
Quan niệm về tơn giáo
Tơn giáo vừa là ảo tưởng vừa là mơ ước, khát vọng đời
thường của con người; là sự tha hĩa bản chất của con người
Thượng đế là tập hợp những giá trị, mơ ước mà con người
muốn cĩ; là nhân cách được thần thánh hĩa
Tơn giáo là sản phẩm tâm lý & nhận thức của con người; con
người sinh ra thượng đế
Tơn giáo đã chia cắt thế giới của con người thành thế giới trần
tục & thế giới hoang đường, làm tha hĩa con người để thống
trị Tơn giáo tước đi ở con người tính năng động sáng tạo, sự
tự do & năng lực độc lập phán xét Phải lựa chọn: hoặc là tơn
giáo – tín ngưỡng – Thượng đế, hoặc là khoa học nhân bản –
tình yêu – Con người
Con người cần niềm tin để an ủi mình trong cuộc sống đau
khổ à Thay Cơ đốc giáo bằng tơn giáo mới - tơn giáo của tình
yêu vĩnh cữu - phổ quát giữa con người dựa trên tính nhân
bản mà trong đĩ vai trị Thượng đế được giao cho chính con
người
Quan niệm về nhận thức
Khách thể của nhận thức – giới tự nhiên & con người chứ
khơng phải lý tính logich trừu tượng hay thượng đế;
Chủ thể của nhận thức – Con người đang tồn tại cĩ cảm giác
& lý trí
Cảm tính trực quan là nguồn gốc của tư duy lý luận; Tư duy lý
luận xử lý tài liệu cảm tính để khám phá ra chân lý – Chân lý
là sự phù hợp của tư tưởng trong chủ thể với đối tượng được
tư tưởng – khách thể
Nhờ vào năng lực của cảm giác và lý trí mà co người cĩ thể
nhận thức đầy đủ giới tự nhiên; đĩ là một quá trình lâu dài,
thơng qua các cá nhân và các thế hệ khác nhau Nếu một
người khơng thể nhận thức được thế giới thì tất cả mọi thế hệ
nối tiếp cĩ thể nhận thức được thế giới quan vơ tận
* Những thành tựu to lớn và những hạn chế của triết học Phoiơbắc:
Thành tựu:
Phơiơbắc đã khơi phục & phát triển thêm CN duy vật tk 18
trong hồn cảnh CN duy tâm thống trị ở Phương Tây Ơng
trình bày sáng rõ nhiều quan điểm duy vật & phê phán triệt để
CN duy tâm & Cơ đốc giáo;
Ơng biết đặt con người vào đúng tâm điểm phân tích triết học
Triết học của ơng chất chứa đầy tính DV & nhân bản, nĩ là
một cội nguồn tư tưởng của Triết học Mác
Hạn chế:
Phơiơbắc hiểu về PBC, lý giải đối tượng triết học, phân tích
bản chất con người, hiểu thực tiễn & xác định vai trị của nĩ
trong nhận thức, trong đời sống XH… cịn hời hợt & siêu hình;
quan niệm về XH cịn đầy tính duy tâm; thái độ đối với tơn
giáo khơng nhất quán…
Quan niệm về con người rất trừu tượng, phi lịch sử (giai cấp,
dân tộc); chỉ quan tâm đến mặt tự nhiên siêu hình mà khơng
chú ý mặt xã hội & điều kiện chính trị xã hội của con người;
tuyệt đối hĩa tình yêu & coi tình yêu là bản chất của con
người
Coi nhận thức là một quá trình tĩnh tại, thụ động của chủ thể
tiếp nhận hình ảnh của khách thể; coi thực tiễn mang tính thấp
hèn, cần được loại ra khỏi nhận thức, trục xuất ra khỏi hệ thống TH; khơng hiểu hoạt động KH cũng là hoạt động thực tiễn; khơng thấy được vai trị to lớn của thực tiễn đối trong quá trình NT hay hồn thiện nhân cách CN, thúc đẩy phát triển SX nĩi riêng, XH nĩi chung
Đề cao sức mạnh tinh thần (giáo dục, đạo đức, pháp luật), khơng thấy được nguồn gốc, động lực phát triển và phương tiện cải tạo XH
Câu 8: Hãy chỉ ra điểm tương đồng & khác biệt cơ bản giữa TH học Aán Độ, Trung Quốc và Hy lạp cổ đại:
Điểm tương đồng:
+ Là các nền triết học đồ sộ, được xây dựng bởi chủ yếu những hiền triết- nhà tôn giáo, các nhà triết học này đã đưa ra nhiều quan niệm khác nhau về nhân sinh quan, giải lý về quan hệ giữa linh hồn và thể xác, về đời sống đạo đức – chính trị – xã hội của con người, mục đích chính là cải tạo thế giới, ổn định xã hội, giải thoát con người và làm sao cho con người hòa đồng với thiên nhiên
+ Đối tượng của các nền triết học này chủ yếu là xã hội, chính trị, đạo đức, tâm linh và do vậy, xu hướng là hướng nội, bị động, trực giác huyền bí, đa số thiên về duy tâm
Điểm khác biệt:
1 Triết học Aán độ
+ Thứ nhất, do chịu ảnh hưởng bởi tinh thần Vê đa mà TH Aán độ cổ – trung đại không thể phân chia rõ ràng thành CN duy vật và
CN duy tâm, phép BC và phép SH, mà chủ yếu chia thành các hệ thống chính thống và không chính thống
+ Thứ hai, do chịu ảnh hưởng sâu sắc bởi các tư tửơng tôn giáo mà TH Aán độ cổ đại thường là một bộ phân lý luận quan trọng tạo nên nội dung giáo lý của các tôn giáo lớn Tuy nhiên, tôn giáo Aán độ không có xu hướng “ hướng ngoại” để tìm kiếm sức mạnh nơi thượng Đế mà đi sâu tìm hiểu đời sống tâm linh , tinh thần để phát hiện ra sức mạnh của linh hồn cá nhân con người,
vì vậy nó mang nặng tính chất duy tâm chủ quan và thần bí + Thứ ba, TH Aán độ cổ đại đã đặt nhiều vấn đề, song nó rất quan tâm đến việc giải quyết các vấn đề thuộc về lĩnh vực nhân sinh, nhằm tìm kiếm con đường giải thoát chúng sinh ra khỏi thực tế khắc nghiệt của cuộc sống do chế độ đẳng cấp tạo ra
2 Triết học Trung Hoa
+ Một là, TH Trung hoa cổ đại là một hệ thống đồ sộ, bao quát nhiều vấn đề TH, nhưng nó tập trung giải quyết những vấn đề do thực tiễn đạo đức-chính trị-xã hội của thời đại đặt ra
Hai là, TH Trung hoa cổ đại bàn về vấn đề con người, đặt biệt là nguồn gốc, số phận, bản tính con ngừơi nhằm mang lại cho con người một nhân sinh quan vững chắc, giúp con người định hướng hoạt động trong điều kiện xã hội fức tạp và nhiều biến động + Ba là, TH Trung hoa cổ đại cũng bị chi phối bởi cuộc đấu tranh giữa CN duy vật và CN duy tâm nhưng xung quanh vấn đề con người, vì vậy vấn đề về quan hệ giữa Con người và Trời, đất là vấn đề xuất phát và xuyên suốt tòan bộ nền TH này
+ Bốn là, trong quá trình tồn tại và phát triển của mình, các trường phái không chỉ phê phán, xung đột nhau mà còn biết hấp thụ tư tưởng của nhau để bổ sung, hòan chỉnh lý luận của chính mình và chịu ảnh hưởng ít nhiều bởi tư tưởng biện chứng trong kinh Dịch
3 Triết học Hy Lạp
+ Một là, TH Hy Lạp cổ đại thể hiện thế giới quan, ý thức hệ và
pp luận của giai cấp chủ nô thống trị Nó là công cụ lý luận để giai cấp này duy trì trật tự xã hội, củng cố vai trò thống trị của mình
+ Hai là, TH Hy Lạp cổ đại có sự phân chia và đối lập rõ ràng giữa các trào lưu, trường phái duy vật-duy tâm, biện chứng-siêu hình, hữu thần-vô thần
+ Ba là, TH Hy Lạp cổ đại gắn bó mật thiết với khoa học tự nhiên để tổng hợp mọi hiểu biết về các lĩnh vực khác nhau nhằm xây dựng bức tranh về thế giới như một hình ảnh chỉnh thể thống nhất mọi sự vật hiện tượng xảy ra trong nó
Trang 8+ Bốn là, TH Hy Lạp cổ đại đã xây dựng nên phép biện chứng
chất phác, họ đã phát hiện ra nhiều yếu tố của phép BC nhưng
chưa trình bày chúng như một hệ thống lý luận chặt chẽ
+ Năm là, TH Hy Lạp coi trọng vấn đề con người
Câu 9: Phân tích thực chất và ý nghĩa của cuộc cách mạng trong triết
học do Mác, Ăngghen và Lênin thực hiện
1 Thực chất
- Mang lại sự thống nhất giữa CNDV và PBC
+ Trước Mác, CNDV thường bị tách rời với PBC Tuy vậy, trong
các Hồ Chí Minhọc thuyết duy vật trước Mác cũng cĩ chứa đựng 1 số
tư tưởng biện chứng nhất định nhưng do han chế về trình độ pt khoa
Hồ Chí Minhọc và lịch sử nên nhìn chung quan điểm siêu hình chi phối
CNDV
+ Trong khi đĩ PBC lại được quan tâm nghiên cứu và phát triển
trong 1 số hê thống TH duy tâm, nhất là trong TH Hêghen Hêghen đã
cĩ cơng trong việc phát trển và khơi phục PBC nhưng lại dưới cái vỏ duy
tâm thần bí
+ Để xây dựng triết hoc duy vật biện chứng, Mác đã cải tạo cả
CNDV cũ, siêu hình và PBC duy tâm Để tạo nêns ự thống nhất hữu cơ
giữa TGQ duy vật và phương pháp biện chứng, Mác đã giải thối CNDV
khỏi tính Hồ Chí Minhạn chế siêu hình và PBC ra khỏi CN duy tâm
Như vậy CNDV Mácxít là CNDV biện chứng cịn PBC Macxít là
PBC duy vật Duy vật và biện chứng là 2 yếu tố khăng khít, là 2 đặc
trưng trong TH Macxít
- Mở rộng CNDVBC sang lĩnh vực xã hội – Sáng tạo ra CNDV lịch
sử
+ TH ML khơng chỉ dừng lại ở những quan điểm duy vật biện
chứng về giới tự nhiên mà cịn mở rộng những quan điểm đĩ vào việc
nhận thức XH và nhờ đĩ thế giới quan duy vật biện chứng trở thành
tồn diện và triệt để
+ Áp dụng và mở rộng quan điểm DV BC vào nghiên cứu XH, Mác
đã đưa ra được quan điểm duy vật về lịch sử, chỉ ra quy luật của sự
phát triển XH, sự phát triển đĩ cũng giống như sự phát triển của tự
nhiên, khơng phải do ý muốn chủ quan mà do những quy luật khách
quan quyết định
+ Sự ra đời của THM-L đã đặt cơ sở cho việc nghiên cứu lịch sử và
đời sống XH thực sự cĩ tính KH ML đã tìm ra chân lý: “khơng phải ý
thức của con người quyết định sự tồn tại của ho,trái lại, chính sự tồn tại
XH của ho quyết định ý thức của ho”
- Thống nhất lý luận với thực tiễn – “Các nhà TH trước đây giải thích
thế giới bằng nhiều cách khác nhau, xong vấn đề là cải tạo thế
giới”
+ TH Mác đã trở thành cơng cụ nhận thức thế giới và cải tạo thế
giớibằng thực tiễn cách mạng của giai cấp cơng nhân và quần chúng lao
động
- Thống nhất tính khoa học và tính cách mạng – Mang lại cho giai
cấp bị bĩc lột (VS) 1 thế giới quan khoa học để hướng dẫn họ đấu
tranh cách mạng cải tạo hiệu quả thế giới
+ TH M là thế giới quan KH của giai cấp cơng nhân, là “vũ khí luận”
của giai cấp này trong cơng cuộc cải tạo XH, giải phĩng bản thân và giải
phĩng lồi người nĩi chung Tương tự giai cấp cơng nhân chính là vũ
khí vật chất, là lực lượng vật chất quan trọng của TH Mác, để nhờ đĩ
TH Mác thể hiện được vao trị cải tạo TG mình
- Xác định đúng đắn mối quan hệ TH với các khoa học cụ thể, khắc
phục quan niệm cũ coi TH là KH của mọi khoa học, phủ nhẫn quan
niệm thực chứng coi TH chỉ là siêu hình học
Trái lại TH Mác khẳng định vai trị của KH tự nhiên và KH XH đối với sự
phát triển của bản thân TH, trong đĩ, sự phát triển của KH tự nhiên và
KH XH địi Hồ Chí Minhỏi TH cũng phải biến đổi theo, phải thay đổi
hình thức cho phù hợp
Bước chuyển CM của triết học Mác
1 Duy vật siêu hình
2 Biện chứng duy tâm
3 Duy vật trong tự nhiên
4 Duy tâm trong xã hội
5 Chỉ chú trọng giải thích
thế giới, khơng chú trọng
cải tạo thế giới
6 Thế giới quan của các giai
1 Duy vật biện chứng
2 Biện chứng duy vật
3 Duy vật trong tự nhiên
4 Duy vật trong xã hội (CNDV LS)
5 Coi thực tiễn là trung tâm,
lý luận phải phục vụ trung tâm, cải tạo TG
cấp bĩc lột, khơng cĩ tính khoa học triệt để
7 Coi triết học là khoa học của mọi khoa học
6 Thế giới quan của giai cấp
vơ sản Thống nhất tính khoa học và tính cách mạng
7 Triết học Mác là TGQ & PPL chung nhất của các khoa học cụ thể
2 Ý nghiã – mang lại cho giai cấp vơ sản và nhân dân lao động bị
áp bức – bĩc lột 1 hệ thống triết học mới đĩng vai trị:
Cơ sở thế thới quan khoa học – cách mạng (duy vật biện chứng)
- Cơ sở vũ trụ quan khoa học hiện đại
- Cơ sở nhân sinh quan vơ sản (nhân đạo – cách mạng)
Phương pháp luận phổ biến (biện chứng duy vật)
- Đối với hoạt động nhận thức khoa học
- Đối với hoạt động thực tiễn cách mạng
Gía trị cao nhất của Triết học Mác _Lênin là luơn phấn đấu vì lợi ích cao cả của con người Với tính cách là sức mạnh tinh thần, triết học Mác –Lênin gĩp phần vào quá trính
Câu 1: Anh ( chị) hãy phân tích cơ sở lý luận, nêu ra các yêu cầu phương pháp luận của nguyên tắc khách quan của chủ nghĩa duy vật biện chứng Đảng Cộng Sản Việt Nam đã vận dụng như thế nào vào sự nghiệp cách mạng hiện nay ở nước ta?
+ Cơ sở lý luận :
Nguyên tắc khách quan trong xem xét được xây dựng dựa trên nội dung của nguyên lý về tính thống nhất vật chất của thế giới Yêu cầu của nguyên tắc này được tĩm tắt như sau :khi nhận thức khách thể ( đối tượng ),
sự vật,hiện tượng tồn tại trong hiện thực – chủ thể tư duy phải nắm bắt, tái hiện nĩ trong chính nĩ mà khơng được thêm hay bớt một cách tùy tiện
- Vật chất là cái cĩ trước tư duy Vật chất tồn tại vĩnh viễn và ở một giai đọan phát triển nhất định của mình nĩ mới sản sinh ra tư duy Do tư duy phản ánh thế giới vật chất, nên trong quá trình nhận thức đối tượng ta khơng được xuất phát từ tư duy, từ ý kiến chủ quan của chúng ta về đối tượng.mà phải xuất phát từ chính bản thân đối tượng, từ bản chất của nĩ, khơng được ”bắt” đối tượng tuân theo tư duy mà phải “bắt” tư duy tuân theo đối tượng Khơng ép đối tượng thỏa mãn một sơ đồ chủ quan hay một “Lơgíc” nào đĩ, mà phải rút
ra những sơ đồ từ đối tượng, tái tạo trong tư duy các hình tượng, tư tưởng-cái lơgíc phát triển của chính đối tượng đĩ
- Tồn bộ “nghệ thuật” chinh phục bản chất của sự vật, hiện tượng được gĩi ghém trong sự tìm kiếm, chọn lựa, sử dụng những con đường, cách thức, phương tiện thâm nhập hữu hiệu vào “thế giới” bên trong của sự vật “nghệ thuật” chinh phục như thế khơng mang đến cho sự vật, hiện tượng một cái gì
đĩ xa lạ với chính nĩ Điều này đặt ra cho chủ thể một tình thế khĩ khăn Làm như thế nào để biết chắc chắn những suy nghĩ của chúng ta về sư vật là khách quan, là phù hợp với bản thân sự vật? Nguyên tắc khách quan địi hỏi được bổ sung thêm yêu cầu phát huy tính năng động sáng tạo của chủ thể và nguyên tắc tính đảng
- Giới tự nhiên và xã hội khơng bao giờ tự phơi bày tịan bộ bản chất của mình ra thành các hiện tượng điển hình Con người khơng phải chỉ nhận thức những cái gì bộc lộ ra trước chủ thể Do đĩ để phản ánh khách thể như một chỉnh thể, chủ thể tư duy khơng thể khơng bổ sung những yếu tố chủ quan như đề xuất các giả thuyết, đưa ra các dự đĩan khoa học ….Thiếu những điều này tư duy sẽ khơng mang tính biện chứng, sẽ khơng thể hiện bản tính sáng tạo thơng qua trí tưởng tượng của chính mình Yêu cầu phát huy tính năng động sáng tạo của chủ thể địi hỏi chủ thể tư duy phải biến đổi, thậm chí cải tạo đối tượng để tìm ra bản chất của nĩ Những biến đổi, cải tạo đĩ là chủ quan nhưng khơng phải tùy tiện, mà là những biến đổi và cải tạo đối tượng phù hợp quy luật của hiện thực thuộc lĩnh vực nghiên cứu
- Yêu cầu khách quan trong xem xét cĩ ý nghĩa rất quan trọng trong nhận thức các hiện tượng thuộc đời sống xã hội Đối tượng nghiên cứu bao gồm cái vật chất và cái tinh thần chứa đầy những cái chủ quan, những cái lý tưởng và luơn chịu sự tác động của các lực lượng tự phát của tự nhiên lẫn
Trang 9lực lượng tự giác ( ý chí,lợi ích, mục đích, nhân cách, cá tính khác nhau ) của
con người Ơû đây đối tượng, khách thể tư duy quyện chặt vào chủ thể tư
duy bằng hệ thống những mối liên hệ chằng chịt Do đó cần phải cụ thể hóa
nguyên tắc khách quan trong xem xét các hiện tượng xã hội, tức là phải kết
hợp nó với các yêu cầu phát huy tính năng động, sáng tạo của chủ thể và
nguyên tắc tính đảng Điều này có nghĩa là nguyên tắc khách quan trong xem
xét không chỉ bao hàm yêu cầu xuất phát từ chính đối tượng, từ những quy
luật vận động và phát triển của nó, không được thêm bớt tùy tiện chủ quan,
mà nó còn phải biết phân biệt những quan hệ vật chất với những quan hệ tư
tưởng, các nhân tố khách quan với các nhân tố chủ quan, thừa nhận các
quan hệ vật chất khách quan tồn tại xã hội là nhân tố quyết định.còn những
hiện tượng tinh thần, tư tưởng được quy định bởi đời sống vật chất của con
người và các quan hệ kinh tế của họnhưng chúng có ảnh hưởng ngược lại
tồn tại xã hội Phải coi xã hội là một là một cơ thể sống tồn tại và phát triển
không ngừng chứ không phải là cái gì đó kết thành một cách máy móc Phân
tích một cách khách quan những quan hệ sản xuất cấu thành một hình thái
kinh tế xã hội nhất định và cần phải nghiên cứu những quy luật vận hành và
phát triển của hình thái xã hội đó
- Khi nhận thức các hiện tượng xã hội chúng ta phải chú trọng đến mức độ
quan tâm và năng lực nhận thức của các lực lượng xã hội đối với việc giải
quyết các vấn đề xã hội, đối với khuynh hướng phát triển của các hiện tượng
xã hội, đối với việc đánh giá tình hình xã hội ….những đánh giá có giá trị hơn,
những cách giải quyết đúng hơn thường là những đánh giá, những cách giải
quyết thuộc về các lực lượng xã hội biết đứng trên lập trường của giai cấp
tiên tiến, của những lực lượng cách mạng của thời đại đó Vì vậy tính khách
quan trong xem xét các hiện tượng xã hội nhất quán với nguyên tắc tính
đảng Việc xem thường nguyên tắc này dễ dẫn đến vi phạm yêu cầu của
nguyên tắc khách quan trong xem xét, dễ biến nó thành chủ nghĩa khách
quan, cản trở việc nhận thức đúng đắn các hiện tượng xã hội phức tạp
+ Những yêu cầu phương pháp luận của nguyên tắc khách quan trong xem
xét :
Nguyên tắc khách quan trong xem xét có mối liên hệ mật thiết với
các nguyên tắc khác của lôgíc biện chứng Nó thể hiện ở yêu cầu cụ thể sau :
Trong hoạt động nhận thức :
Chủ thể phải :
Một là : Xuất phát từ hiện thực khách quan, tái hiện lại nó như nó
vốn có mà không được tùy tiện đưa ra những nhận định chủ quan
Hai là : Phải biết phát huy tính năng động, sáng tạo của chủ thể,
đưa ra các giả thuyết khoa học có giá trị về khách thể, đồng thời biết cách
tiến hành kiểm chứng các giả tuyết đó bằng thực nghiệm
Trong hoạt động thực tiễn :
Chủ thể phải :
Một là : Xuất phát từ hiện thực khách quan, phát hiện ra những
quy luật chi phối nó.
Hai là : Dựa trên các quy luật khách quan đó, chúng ta vạch ra
các mục tiêu, kế họach, tìm kiếm các biện pháp, phương thức để tổ chức
thực hiện Kịp thời điều chỉnh, uốn nắng họat động của con người đi theo lợi
ích và mục đích đã đặt ra
Phát huy tính năng động, sáng tạo của ý thức có nghĩa là phát huy vai
trò tri thức, tình cảm, ý chí, lý trí ….tức là phát huy vai trò nhân tố con người
trong họat động nhận thức và họat động thực tiễn cải tạo hiện thực khách
quan, vươn lên làm chủ thế giới
+ Đảng Cộng Sản Việt Nam đã vận dụng như thế nào vào sự nghiệp
cách mạng của Việt Nam :
Phải tôn trọng hiện thực khách quan, tôn trọng vai trò quyết định
của vật chất Cụ thể là :
- Xuất phát từ hiện thực khách quan của đất nước, của thời đại để
họach định các đường lối, chiến lược, sách lược nhằm xây dựng và phát
triển đất nước
- Biết tìm kiếm, khai thác và sử dụng những lực lượng vật chất để
hiện thực hóa đường lối, chiến lược, sách lược nhằm xây dựng và phát triển
đất nước
- Coi cách mạng là sự nghiệp của quần chúng, coi đại đòan kết tòan
dân tộc là động lực chủ yếu để phát triển đất nước Biết kết hợp hài hòa các
lợi ích khác nhau ( lợi ích kinh tế, lợi ích chính trị, lợi ích vật chất, lợi ích tinh
thần, lợi ích cá nhân, lợi ích tập thể, lợi ích xã hội ….) thành động lực mạnh
mẻ thúc đẩy công cuộc đổi mới
- Đảng ta rút ra những bài học kinh nghiệm từ những sai lằm, thất bại
trước đổi mới, Đảng ta kết luận :“ mọi đường lối, chủ trương của đảng phải
xuất phát từ thực tế, tôn trọng quy luật khách quan”
Biết phát huy tính năng động, sáng tạo của ý thức, phát huy vai trò
của các yếu tố chủ quan ( tri thức, tình cảm … ) tức phát huy vai trò nhân tố
con người trong họat động nhận thức và thực tiển :
- Coi sự thống nhất giữa tình cả( nhiệt tình cách mạng, lòng yêu
nước, ý chí quật cường ….) và tri thức ( kinh nghiệm dựng nước và giữ
nước, hiểu biết khoa học ) là động lực tinh thần thúc đẩy công cuộc đổi mới
Chống lại thái độ ỷ lại, trì trệ, chỉ biết làm theo cách củ mà không biết dũng
cảm làm theo cái mới, biết khơi dậy lòng yêu nước, ý chí quật cường……
phải phổ biến tri thức khoa học, công nghệ hiện đại cho đông đảo cán bộ, đảng viên và nhân dân, biết nâng cao dân trí, đào tạo và bồi dưỡng nhân tài
- Coi trọng công tác tư tưởng, đẩy mạnh giáo dục tư tưởng Đặc biệt là giáo dục chủ nghĩa Mác –Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh cho đông đảo người Việt Nam chúng ta Phải nâng cao và đổi mới tư duy lý luận mà trước hết là chủ nghĩa xã hội và con đường đi lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam
- Kiên quyết khắc phục và ngăn ngừa tái diễn bệnh chủ quan , duy ý chí,lối suy nghĩa và hành động giản đơn, nóng vội theo nguyện vọng chủ quan ảo tưởng mà bất chấp quy luật khách quan, coi thường tình hình thực tế
Câu 2: Lý luận? Phương pháp? Mối quan hệ giữa chúng Anh ( chị) hãy nêu những yêu cầu phương pháp luận và phân tích cơ sở lý luận của nguyên tắc toàn diện Việc tuân thủ nguyên tắc toàn diện sẽ khắc phục được những hạn chế gì trong hoạt động nhận thức và trong hoạt động thực tiễn.
7.1 Anh ( chị) hãy nêu những yêu cầu phương pháp luận và phân tích
cơ sở lý luận của nguyên tắc toàn diện
Định nghĩa phương pháp luận: Là học thuyết (lý luận) về phương pháp; nó vạch ra cách thức xây dựng và nghệ thuật vận dụng phương pháp Phương pháp luận còn được coi như “ một hệ thống các quan điểm, nguyên tắc xuất phát, những cách thức chung để thực hiện hoạt động nhận thức và hoạt động thực tiễn của con người
Cơ sở lý luận của nguyên tắc toàn diện là nội dung nguyên lý về mối liên hệ phổ biến
Mối liên hệ phổ biến là mối liên hệ giữa các mặt (thuộc tính) đối lập tồn tại trong mọi sự vật, trong mọi lĩnh vực hiện thực
Mối liên hệ mang tính khách quan và phổ biến Nó chi phối tổng quát sự vận động, phát triển của mọi sự vật, quá trình xãy ra trong thế giới; và là đối tượng nghiên cứu của phép biện chứng
Mối liên hệ phổ biến được nhận thức trong các phạm trù biện chứng như mối liên hệ giữa: mặt đối lập- mặt đối lập; chất – lượng, cái cũ – cái mới; cái riêng- cái chung; nguyên nhân- kết quả; nội dung – hình thức; bản chất- hiện tượng; tất nhiên- ngẫu nhiên; khả năng – hiện thực
Nội dung nguyên lý:
Mọi sự vật, hiện tượng trong thế giới đều tồn tại trong muôn vàn mối liên hệ ràng buộc lẫn nhau
Trong muôn vàn mối liên hệ chi phối sự tồn tại của chúng có những mối liên hệ phổ biến
Mối liên hệ phổ biến tồn tại khách quan, phổ biến; chúng chi phối một cách tổng quát quá trình vận động, phát triển của mọi sự vật hiện tượng xãy ra trong thế giới
Những yêu cầu cơ bản của nguyên tắc toàn diện:
Trong hoạt động nhận thức chủ thể phải:
- Tìm hiểu, phát hiện càng nhiều mối liên hệ, quan hệ (hay những đặc điểm, tính chất, yếu tố, mặt,…) đang chi phối sự tồn tại của bản thân sự vật càng tốt
- Phân loại để xác định những mối liên hệ, quan hệ (hay những đặc điểm, tính chất, yếu tố, mặt,…) nào là bên trong, cơ bản, tất nhiên,
ổn định ; còn những mối liên hệ, quan hệ (hay những đặc điểm, tính chất, yếu tố, mặt,…) nào là bên ngoài, không cơ bản, ngẫu nhiên, không ổn định…;
- Dựa trên những mối liên hệ, quan hệ (hay những đặc điểm, tính chất, yếu tố, mặt,…) bên trong cơ bản, tất nhiên, ổn định… Để lý giải được những mối liên hệ, quan hệ ((hay những đặc điểm, tính chất, yếu tố, mặt,…) còn lại Qua đó xây dựng một hình ảnh về sự vật như sự thống nhất các mối liên hệ, quan hệ (hay những đặc điểm, tính chất, yếu tố, mặt,…); phát hiện ra quy luật (bản chất) của nó
Trong hoạt động thực tiễn chủ thể phải:
- Đánh giá đúng vai trò của từng mối liên hệ, quan hệ (hay những đặc điểm, tính chất, yếu tố, mặt,…) chi phối sự vật
- Thông qua hoạt động thực tiễn, sử dụng đồng bộ nhiều công cụ, phương tiện, biện pháp thích hợp (mà trước hết là những công cụ, phương tiện, biện pháp vật chất) để biến đổi những mối liên hệ, quan hệ (hay những đặc điểm, tính chất, yếu tố, mặt,…) để biến đổi những mối liên hệ, quan hệ (hay những đặc điểm, tính chất, yếu tố, mặt,…) của bản thân sự vật, đặc biệt là những mối liên hệ, quan hệ (…) bên trong, cơ bản, tất nhiên, quan trọng… của nó
Trang 10- Nắm vững sự chuyển hĩa các mối liên hệ, quan hệ (hay những đặc
điểm, tính chất, yếu tố, mặt,…)của bản thân sự vật; kịp thời sử
dụng các cơng cụ, phương tiện, biện pháp bổ sung để phát huy hay
hạn chế hay hạn chế sự tác động của chúng, nhằm lèo lái sự vật
vận động, phát triển theo đúng quy luật và hợp lợi ích của chúng ta
- Quán triệt và vận dụng sáng tạo nguyên tắc tồn diện sẽ giúp chủ
thể khắc phục được chủ nghĩa phiến diện, chủ nghĩa chiết trung,
chủ nghĩa ngụy biện,… trong hoạt động thực tiễn và nhận thức của
chính mình
+ Chủ nghĩa phiến diện là cách xem xét chỉ thấy một mặt, một mối
quan hệ, tính chất nào đĩ mà khơng thấy được nhiều mặt, nhiều
mối quan hệ, nhiều tính chất của sự vật
+ Chủ nghĩa chiết trung là cách xem xét chỉ chú ý đến nhiều mặt,
nhiều mối liên hệ của sự vật chứ khơng rút ra được mặt bản chất,
khơng thấy được mối liên hệ cơ bản của sự vật, mà coi chúng như
nhau, kết hợp chúng một cách vơ nguyên tắc, tùy tiện
+ Chủ nghĩa ngụy biện là cách xem xét qua đĩ đánh tráo cái cơ
bản với cái khơng cơ bản, cái chủ yếu với cái thứ yếu,… hay
ngược lại nhằm đạt được mục đích hay lợi ích của mình một cách
tinh vi
- Trong xã hội nguyên tắc tồn diện địi hỏi chúng ta khơng chỉ liên
hệ nhận thức với nhận thức mà cịn liên hệ nhận thức với cuộc
sống; phải chú ý đến lợi ích của các chủ thể (các cá nhân hay giai
tầng) khác nhau trong xã hội và biết phân biệt đâu là lợi ích cơ bản
(sống cịn) và lợi ích khơng cơ bản (sống cịn) và lợi ích khơng cơ
bản; phải biết phát huy (hay hạn chế) mọi tiềm năng hay nguồn lực
từ khắp các lĩnh vực hoạt động xã hội (kinh tế, chính trị, văn hĩa, )
từ các thành phần kinh tế khác, từ các tổ chức, chính trị xã hội…
để cĩ thái độ, biện pháp, đối sách hành động thích hợp mà khơng
sa vào chủ nghĩa bình quân, quan điểm dàn điều, tức khơng thấy
được trọng tâm cốt lõi trong cuộc sống vơ cùng phức tạp
7.2 Việc tuân thủ nguyên tắc tồn diện sẽ khắc phục được những hạn
chế gì trong hoạt động nhận thức và trong hoạt động thực tiễn.
Việc quán triệt và vận dụng sáng tạo nguyên tắc tồn diện sẽ giúp
chúng ta khắc phục được chủ nghĩa phiến diện, chủ nghĩa chiết trung, chủ
nghĩa ngụy biện… trong hoạt động thực tiễn và nhận thức của chính mình
Chủ nghĩa phiến diện là cách xem xét chỉ thấy một mặt, một mối
quan hệ, tính chất nào đĩ mà khơng thấy được nhiều mặt, nhiều mối quan
hệ, nhiều tính chất của sự vật thường xem xét dàn trải, liệt kê những tính
quy định khác nhau của sự vật hay hiện tượng mà khơng làm nổi bật cái cơ
bản, cái quan trọng nhất của sự vật hay hiện tượng đĩ
Chủ nghĩa chiết trung là cách xem xét chỉ chú ý đến nhiều mặt,
nhiều mối liên hệ của sự vật nhưng khơng rút ra được mặt bản chất, khơng
thấy được mối liên hệ cơ bản của sự vật mà coi chúng như nhau, kết hợp
chúng một cách vơ nguyên tắc, tùy tiện Do đĩ hồn tồn bất lực khi cần phải
cĩ quyết sách đúng đắn
Chủ nghĩa ngụy biện là cách xem xét qua đĩ đánh tráo cái cơ bản
với cái khơng cơ bản, cái chủ yếu với cái thứ yếu… hay ngược lại nhằm đạt
được mục đích hay lợi ích của mình một cách tinh vi
Trong đời sống xã hội, nguyên tắc tồn diện cĩ vai trị cực kỳ quan
trọng Nĩ địi hỏi chúng ta khơng chỉ liên hệ nhận thức với nhận thức mà cần
phải liên hệ nhận thức với thực tiễn cuộc sống, phải chú ý đến lợi ích của các
chủ thể (các cá nhân hay các giai tầng) khác nhau trong xã hội và biết phân
biệt đâu là lợi ích cơ bản (sống cịn) và lợi ích khơng cơ bản, phải biết phát
huy hay hạn chế mọi tiềm năng hay nguồn lực từ khắp các lĩnh vực hoạt
động xã hội (kinh tế, chính trị, văn hĩa…) từ các thành phần kinh tế, từ các tổ
chức chính trị - xã hội… để cĩ thái độ, biện pháp, đối sách hành động thích
hợp mà khơng sa vào chủ nghĩa bình quân, quan điểm dàn đều, tức khơng
thấy được trọng tâm, trọng điểm, điều cốt lõi trong cuộc sống vơ cùng phức
tạp
Câu 3: Phân tích nội dung quy luật những thay đổi về lượng dẫn đến
những thay đổi về chất và ngược lại, và vạch ra ý nghĩa phương pháp
luận của nĩ.
Quy luật chuyển hóa từ thay đổi về lượng dẫn đến thay đổi về chất & ngược
lại:
Chất, lượng, độ, điểm nút, bước nhảy:
Chất - tính quy định vốn có của sự vật, đặc trưng cho sự vật là nó, giúp
phân biệt nó với sự vật khác
Lượng - tính quy định vốn có của sự vật, biểu thị quy mô, tốc độ vận
động, phát triển của sự vật cũng như của các thuộc tính (chất) của nó
Độ - giới hạn mà trong đó sự thay đổi về Lượng chưa làm Chất thay đổi căn bản
Điểm nút - mốc (giới hạn) mà sự thay đổi về Lượng vượt qua nó sẽ làm Chất thay đổi căn bản
Bước nhảy - sự chuyển hóa về Chất do những thay đổi về Lượng trước đó gây ra; Bước nhảy là giai đoạn cơ bản trong tiến trình phát triển của sự vật, nó tồn tại khách quan, phổ biến, đa dạng (Bước nhảy toàn bộ/Bước nhảy cục bộ; Bước nhảy đột biến/Bước nhảy dần dần; Bước nhảy tự nhiên/Bước nhảy xã hội/Bước nhảy tư duy)
Nội dung quy luật:
Mọi sự vật đều được đặc trưng bằng sự thống nhất giữa Chất và Lượng
Sự vật bắt đầu vận động, phát triển bằng sự thay đổi về Lượng (liên tục, tiệm tiến); nếu Lượng thay đổi trong độ, chưa vượt quá điểm nút thì Chất không thay đổi căn bản; khi Lượng thay đổi vượt qua độ, quá điểm nút thì Chất sẽ thay đổi căn bản, bước nhảy xảy ra
Bước nhảy làm cho Chất thay đổi (gián đoạn, đột biến) – Chất (Sự vật ) cũ mất đi, Chất (Sự vật) mới ra đời; Chất mới gây ra sự thay đổi về Lượng (làm thay đổi quy mô tồn tại, tốc độ, nhịp điệu vận động, phát triển của sự vật )
Sự thay đổi về Lượng gây ra sự thay đổi về Chất; sự thay đổi về Chất gây
ra sự thay đổi về Lượng là phương thức vận động, phát triển của mọi sự vật trong thế giới; phát triển vừa mang tính liên tục vừa mang tính gián đoạn
Phân tích:
Trong quá trình vận động và phát triển, Chất và Lượng của sự vật cũng biến đổi Sự thay đổi của Lượng và của Chất không diễn ra độc lập với nhau, mà chúng có quan hệ chặt chẽ với nhau Nhưng không phải bất kỳ sự thay đổi nào của Lượng cũng ngay lập tức làm thay đổi căn bản Chất của sự vật Lượng của sự vật có thể thay đổi trong một giới hạn nhất định mà không làm thay đổi căn bản Chất của sự vật đó Khi vượt qua giới hạn đó sẽ làm cho sự vật không còn là nó, chất cũ mất đi, chất mới ra đời (bước nhảy xảy ra)
Vd: Khi xét các trạng thái tồn tại khác nhau của nước với tư cách là những chất khác nhau (chất – trạng thái), ứng với chất – trạng thái đó, Lượng ở đây là nhiệt độ, thì dù Lượng có thay đổi trong một phạm vi khá lớn (0 độ C< t<100 độ C), nước vẫn ở trạng thái lỏng (tức là chưa thay đổi về chất – trạng thái) Khi nhiệt độ của nước giảm đến 0 độ C nước sẽ chuyển sang trạng thái rắn và khi đạt đến 100 độ C nước sẽ chuyển sang trạng thái hơi (bước nhảy xảy ra) Ở đây, 0 độ C và 100 độ được gọi là điểm nút
Sự thay đổi về chất là kết quả của sự thay đổi về lượng khi đạt đến điểm nút Sau khi ra đời, chất mới có tác động trở lại sự thay đổi của lượng Chất mới có thể làm thay đổi quy mô tồn tại của sự vật, làm thay đổi nhịp điệu của sự vận động và phát triển của sự vật đó
Ýùnghĩa phương pháp luận:
Trong hoạt động nhận thức chủ thể phải:
Phát hiện chính xác các quy định về chất và lượng của sự vật; thấy được sự thống nhất giữa chúng để xác định đúng độ, điểm nút của sự vật;
Phân tích kết cấu và điều kiện tồn tại của sự vật để xác định đúng tính chất, quy mô, tiến độ của bước nhảy có thể xảy ra;
Hiểu rằng, chất chỉ thay đổi khi lượng thay đổi vượt quá độ, quá điểm nút; còn nếu lượng chưa thay đổi qua độ, chưa qua điểm nút thì bước chưa thể xảy ra, chất chưa thay đổi căn bản được;
Xác định được chất mới (sau khi sự vật thực hiện bước nhảy), qua đó xác định lượng độ, điểm nút và bước nhảy, tức định hình được sự vật mới phải
ra đời thay thế sự vật cũ như thế nào
Trong hoạt động thực tiễn chủ thể phải:
Hiểu rõphương thức vận động và phát triển của sự vật; từ đó xây dựng các đối sách thích hợp;
Thông qua hoạt động thực tiễn, sử dụng linh hoạt các công cụ, phương tiện vật chất can thiệp đúng lúc, đúng chỗ, đúng mức độ vào tiến trình vận động và phát triểncủa sự vật, lèo lái nó theo đúng quy luật và hợp lợi ích cùa chúng ta Cụ thể:
Muốn có sự thay đổi về chất phải kiên trì tích lũy thay đổi về lượng;
Muốn duy trì sự ổn định của chất phải giữ sự thay đổi về lượng trong phạm vi giới hạn độ;
Khi lượng thay đổi đạt tới giới hạn độphải kiên quyết thực hiện bước nhảy