Học tập và thực hành” là hai quá trình luôn gắn bó mật thiết với nhau, nếu thiếu một trong hai quá trình trên thì quá trình đào tạo sẽ không đạt hiệu quả tối đa. Vì vậy nhằm giúp sinh viên ngoài việc nắm vững được những kiến thức đã học trong trường, đồng thời có thể áp dụng vào thực tiễn nhà trường đã tạo điều kiện cho sinh viên được tìm hiểu về những vấn đề đã học thông qua việc đi thực tập tại các các doanh nghiệp hoạt động theo đúng chuyên ngành mà sinh viên theo học. Đây là việc làm hết sức quan trọng vì mục đích của đợt thực tập tốt nghiệp là giúp sinh viên tìm hiểu, thu thập các tài liệu thực tế của doanh nghiệp, đồng thời vận dụng kiến thức đã học để tiến hành phân tích, đánh giá các lĩnh vực quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh cơ bản của doanh nghiệp, từ đó đề xuất một số biện pháp thúc đẩy doanh nghiệp cũng là dịp giúp sinh viên củng cố, hệ thống hoá toàn bộ kiến thức đã học, để nâng cao chuyên môn và tầm hiểu biết trong thực tế sản xuất.
Trang 1Nhận xét của cơ sở thực tập
Trang 2NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Họ và tên sinh viên: ……… Lớp:
Địa điểm thực tế:
1 TIẾN ĐỘ THỰC TẾ CỦA SINH VIÊN:
- Mức độ liên hệ với giáo viên:
- Thời gian thực tế và quan hệ với cơ sở:
- Tiến độ thực hiện:
2 NỘI DUNG BÁO CÁO: - Thực hiện các nội dung thực tế:
- Thu thập và xử lý số liệu:
- Khả năng hiểu biết thực tế và lý thuyết:
3 HÌNH THỨC TRÌNH BÀY:
4 MỘT SỐ Ý KIẾN KHÁC
5 ĐÁNH GIÁ CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
ĐIỂM:
CHẤT LƯỢNG BÁO CÁO: (tốt - khá - trung bình)………
Thái nguyên, ngày tháng năm 2012
Giáo viên hướng dẫn
Trang 3Danh mục cỏc bảng biểu, đồ thị, hỡnh vẽ
2 Sơ đồ 2: Túm tắt quy trỡnh cụng nghệ sản xuất thộp 14
5 Bảng 2.1.1 Thị trường tiờu thụ sản phẩm của Nhà mỏy Cỏn thộp Lưu
6 Bảng 2.1.2.a Kết quả tiờu thụ sản phẩm năm 2011 23
7 Bảng 2.1.2.b Kết quả tiờu thụ sản phẩm năm 2010 24
8 Bảng 2.1.3: Bảng giá bán hiện tại của một số mặt hàng nhà máy Cán
9 Bảng 2.1.4 a: Doanh thu tiờu thụ sản phẩm theo khỏch hàng 29
10 Bảng 2.1.4 b Kênh phân phối tiêu thụ sản phẩm của Nhà máy Cán thép Lu Xá 30
11 Bảng 2.1.4 c Thị trường tiờu thụ sản phẩm của Nhà mỏy Cỏn thộp Lưu xỏ cho Tổng cụng ty Gang thộp Thỏi Nguyờn 31
12 Bảng 2.2.1 Bảng tổng hợp phân loại lao động qua 2 năm 2010 và 2011 36
13 Bảng 2.2.2 Định mức vật tư cho sản xuất 1 tấn sản phẩm thộp cỏn
15 Bảng 2.2.3 b: Bảng cơ cấu tổ chức quản lý lao động năm 2010 47
16 Bảng 2.2.3 c: Bảng tỡnh hỡnh sử dụng lao động 48
17 Bảng 2.2.3 d: Số ngày vắng mặt của lao động cụng ty năm 2009- 2011 48
18 Bảng 2.2.4 a Năng xuất lao động năm 2010 và 2011 50
19 Bảng 2.2.4 b Năng xuất lao động năm 2009 và 2010 51
20 Bảng 2.2.5 b Hệ số lương của một số cỏn bộ cụng nhõn viờn tớnh đến
21 Bảng 2.3.1 a: Bảng tổng hộp chi phớ sản xuất theo yếu tố năm 2011 63
22 Bảng 2.3.1 b: Bảng tổng hợp chi phí phục vụ quản lý sản xuất 64
23 Bảng 2.3.2 a: Bảng giỏ thành kế hoạch thộp C80-100 67
24 Bảng 2.3.2 b: Giá thành kế hoạch sản phẩm thép L40-50 70
25 Bảng 2.3.3 a: Giỏ thành thực tế sản phẩm thộp C80-100 72
26 Bảng 2.3.3 b: Giá thành thực tế sản phẩm thép L40-50 73
Trang 427 Bảng 2.3.4 a: Bảng so sánh chi phí sản xuất theo yếu tố giữa thực hiện
28 B¶ng 2.3.4 b B¶ng so sánh chi phÝ phôc vô qu¶n lý s¶n xuÊt giữa thực
29 Bảng 2.4.1 : Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 78
30 Bảng 2.4.2: Bảng cân đối kế toán qua ba năm vừa qua 79
31 Bảng 2.4.4.a:Cơ cấu tài sản của công ty năm 2011 so với năm 2010 83
32 Bảng 2.4.4.b:Cơ cấu tài sản của công ty năm 2010 so với năm 2009 84
33 Bảng 2.4.4.c:Cơ cấu nguồn vốn của công ty năm 2011 so với năm
Phần I Giới thiệu khái quát chung về doanh nghiệp
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp
- Tên, địa chỉ doanh nghiệp
- Thời điểm hình thành lập, các mốc quan trọng của quá trình phát triểm
- Quy mô hiện tại của doanh nghiệp
1010101011
Trang 51.2 Chức năng và nhiệm vụ của doanh nghiệp
12121616
Phần II Phân tích các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
2.1 Phân tích các hoạt động marketing
- Nh©n xÐt chung vÒ các hoạt động Marketing cña Nhµ m¸y
2.2 Phân tích tình hình lao động tiền lương
- Cơ cấu lao động của doanh nghiệp
- Phương pháp xây dựng mức thời gian
- Tình hình sử dụng lao động
- Năng xuất lao động
- Các hình thức trả lương của doanh nghiệp
- Phân tích và nhận xét về tình hình lao động tiền lương
2.3 Tình hình chi phí giá thành
21212123252731333535384449526162
Trang 6- Phân loại chi phí của doanh nghiệp
- Giá thành kế hoạch
- Phương pháp tập hợp chi phí và tính giá thành thực tế
- Đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch giá thành
2.4 Phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp
- Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất hinh doanh
- Bảng cân đối kế toán
- Phân tích kết quả kinh doanh
- Phân tích cơ cấu tài sản nguồn vốn
- Tính toán một số chỉ tiêu tài chính
- Đánh giá nhận xét tình hình tài chính doanh nghiệp
6265717478787982838794
Phần III Đánh giá chung và đề xuất các biện pháp thúc đẩy sản xuất
kinh doanh
3.1 Đánh giá, nhận xét chung tình hình tài chính của doanh nghiệp
3.2 C¸c nguyªn nh©n thµnh c«ng còng nh h¹n chÕ cña doanh nghiÖp
3.3 Đề xuất các biện pháp thúc đẩy sản xuất kinh doanh
96
9699100
Trang 7LỜI NÓI ĐẦU
“Học tập và thực hành” là hai quá trình luôn gắn bó mật thiết với nhau, nếu thiếumột trong hai quá trình trên thì quá trình đào tạo sẽ không đạt hiệu quả tối đa Vì vậynhằm giúp sinh viên ngoài việc nắm vững được những kiến thức đã học trong trường,đồng thời có thể áp dụng vào thực tiễn nhà trường đã tạo điều kiện cho sinh viên đượctìm hiểu về những vấn đề đã học thông qua việc đi thực tập tại các các doanh nghiệphoạt động theo đúng chuyên ngành mà sinh viên theo học Đây là việc làm hết sứcquan trọng vì mục đích của đợt thực tập tốt nghiệp là giúp sinh viên tìm hiểu, thu thậpcác tài liệu thực tế của doanh nghiệp, đồng thời vận dụng kiến thức đã học để tiếnhành phân tích, đánh giá các lĩnh vực quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh cơ bảncủa doanh nghiệp, từ đó đề xuất một số biện pháp thúc đẩy doanh nghiệp cũng là dịpgiúp sinh viên củng cố, hệ thống hoá toàn bộ kiến thức đã học, để nâng cao chuyênmôn và tầm hiểu biết trong thực tế sản xuất
Qua quá trình liên hệ thực tập và được sự cho phép của Nhà trường , sự đồng ý của Tổng Công ty Cổ phần Gang Thép Thái Nguyên-nhà máy Cán Thép Lưu xá Em đã có điều kiện thuận lợi tiếp xúc, làm quen, tìm hiểu với những vấn đề của thực tập tốt nghiệp Từ đó em đã có được những bài học kinh nghiệm vô cùng quý giá Dựa trên những kiến thức đã học cùng sự giúp đỡ tận tình của thầy giáo Đồng Văn Đạt (giảng viên trường Đại học Kinh Tế và Quản Trị Kinh Doanh Thái Nguyên) và Tổng Công ty
Cổ phần Gang Thép Thái Nguyên-nhà máy Cán Thép Lưu Xá thì sau một thời gian họchỏi và làm việc em xin trình bày bài báo cáo thực tập tốt nghiệp của mình
Qua thời gian thực tập vưa qua em đã biết được quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh thực tế của Nhà máy về các lĩnh vực: công tác Marketing; tình hình lao động tiền lương; tình hình chi phí và giá thành; tình hình tài chính của Nhà máy
Trang 8Tuy đã cố gắng rất nhiều nhưng do trình độ còn hạn chế, kiến thức, kinh nghiệm chưa nhiều nên trong bài làm có thể có những thiếu sót, vì vậy em rất mong nhận đượcnhững ý kiến đóng góp của quý thầy cô.
Em xin chân thành cảm ơn !
Sinh viên thực tập
Trang 9PHẦN I GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT CHUNG VỀ NHÀ MÁY CÁN THÉP LƯU XÁ1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Nhà máy
Nhà máy Cán thép Lưu Xá là một trong những thành viên trực thuộc TổngCông ty Cổ Phần Gang Thép Thái Nguyên là một trong những đơn vị sản xuất chính, đa dạng sản phẩm của Tổng Công ty Cổ Phần Gang Thép Thái Nguyên. Nhàmáy Cán Thép Lưu Xá được thành lập từ năm 1972 và bắt đầu sản xuất từ năm 1978
a) Địa chỉ của doanh nghiệp:
- Nhà máy nằm trong khu công nghiệp Gang Thép Thái Nguyên, thuộc phườngCam Giá, Thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên, trên đường Cách Mạng Tháng 8
- Nhà máy nằm gần tuyến đường sắt Hà nội - Thái nguyên Do đặc thù sản phẩm nhà máy là thép, vì vậy ngay từ khi xây dựng cơ sở hạ tầng Công ty Cổ Phần Gang Thép đã xây dựng tuyến đường từ Nhà máy đến ga Lưu Xá để phục vụ cho việc vận chuyển hàng hoá
Nhìn chung, về giao thông Nhà máy có nhiều thuận lợi trong việc vận chuyển hànghoá, nguyên vật liệu
Các thông tin về doanh nghiệp:
b) Các mốc quá trình phát triển:
- Ngày 29/11/1978 sản phẩm thép hình đầu tiên được sản xuất thành công tại nhàmáy đã khép kín dây chuyền sản xuất luyện kim liên hợp của Tổng Công ty Cổ phầnGang thép Thái Nguyên từ quặng sắt, gang, phôi thép, cán thép
Trang 10- Năm 1991 Công ty đầu tư cải tạo lại cho Nhà máy một dây chuyền cán mở rộng với toàn bộ máy móc thiết bị hiện đại, với năng suất cao do Đài Loan cung cấp, dây chuyền này chủ yếu cán thép phục vụ xây dựng
- Năm 1995, Nhà máy đã đầu tư thêm thiết bị công nghệ hiẹn đại với 5 cụm máy
10 giá với đường kính 360mm, 01 sàn làm nguội kiểu răng cưa, 01 máy cắt 300 tấn và các thiết bị phụ trợ khác, sản phẩm gồm thép cây vằn đường kính từ D14 - D40; thép thanh tròn trơn từ 18- 60
- Năm 1996, Nhà máy đã được đầu tư 01 lò nung phôi liên tục, việc đầu tư này giúp tăng hiệu quả sản xuất, giảm phần lớn tiêu hao năng luợng dầu FO và cải thiện vệsinh môi trường
- Năm 1998 Nhà máy mở rộng lắp ráp thêm một bộ phận cán thép dây (6,
8, 10) do Ấn Độ chế tạo đưa vào sản xuất với năng suất và chất lượng đạt tiêu chuẩn, mẫu mã phù hợp với nhu cầu của khách hàng.
c) Quy mô hiện tại của doanh nghiệp:
- Với diện tích 31019m2, chiều dài 445m, chiều rộng 132m gồm 4 gian nhà xưởng.Nhà máy có kho nguyên liệu với diện tích 3960m2, có sức chứa 14.000T phôi liệu
- Công suất thiết kế của Nhà máy là 10 vạn tấn/năm, trong đó có 7,2 vạn tấn làthép tinh và 2,8 vạn tấn các loại thép thô
- Tổng số thiết bị của Nhà máy đạt trên 6.000T (thiết bị công nghệ chiếm trên4.500T) Thiết bị điện phục vụ công nghệ gồm 640 động cơ lớn nhỏ, động cơ nhỏ nhất1,5KW, lớn nhất 2.500KW
- Điện năng tiêu thụ là 9.000 KWh
- Nhà máy có 15 cầu trục dùng để vận chuyển (cầu trục lớn nhất 30T)
Nhà máy đã đưa vào áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng sản phẩm theo tiêu chuẩn ISO9002-94 năm 2000 Năm 2003 đã chuyển sang tiêu chuẩn ISO 9001-2000
Trang 11Nhà máy có đội ngũ cán bộ có kỹ thuật nghiệp vụ tốt, có trình độ, có kinhnghiệm, năng động và đội ngũ công nhân lành nghề, luôn tiếp thu đổi mới thiết bị,công nghệ để sản xuất ra những sản phẩm chất lượng tốt Tổng số cán bộ công nhânviên nhà máy trên 600 người.
Với quy mô hiện tại của doanh nghiệp ta có thế kết luận đây là một doanh nghiệp cóquy mô vừa
1.2 Chức năng, nhiệm vụ của Nhà máy.
Nhà máy cán thép Lưu Xá là Nhà máy chuyên ngành hàng đầu của Tổng Công ty
Cổ Phần Gang Thép Thái Nguyên
Nhà máy có nhiệm vụ sản xuất các loại thép xây dựng như:
10 máy cán liên tục
Xử lý
Làm nguội
Tạo vòng Cắt nguội
Nắn thẳng
Cân, nhập kho
Cắt phân đoạn ( bội 11,7 cm)
Cán trên 1 giá Cắt đoạn
Xử lý Cân, nhập kho
2 máy cán liên tục (
300) Cắt đầu thép
Cắt đầu đuôi Cán Block(6máy)
10 máy cán liên tục (
360)
Trang 12Sơ đồ số 1: Quy trình công nghệ chi tiết
Trang 13(Nguồn: phòng hành chính nhà máy)
Bước 1: Chuẩn bị phôi: Nguyên liệu chủ yếu để sản xuất là thép thỏi và thép
phôi nhập khẩu từ Nga, Trung Quốc và nhập từ các đơn vị thành viên
Bước 2: Nung phôi: Khi phôi đã được chuẩn bị kiểm tra được đưa vào lò nung.
Nung theo chế độ nung kim loại đối với từng loại mác thép, định ra chế độ nung phùhợp như: chế độ nung, tốc độ nung và nhiệt độ nung
Bước 3: Cán thép: Tùy theo yêu cầu của từng loại sản phẩm, tuỳ theo từng loại
phôi liệu để thực hiện điều chỉnh số lần cán trên các lỗ hình của máy cán Trong quátrình cán thép, phải kiểm tra kích thước sản phẩm và điều chỉnh hợp lý để sản phẩmluôn đạt tiêu chuẩn kỹ thuật Trong công nghệ cán thép, điều quan trọng là phải đảmbảo nhiệt độ cán kết thúc hợp lý Thông thường, nhiệt độ cán kết thúc hợp lý nhất là
7500C đến 8000C
Bước 4: Cắt đoạn: Cắt đoạn sản phẩm theo yêu cầu và cắt đuôi, chủ yếu cắt nóng
ở nhiệt độ dưới 7500C Thép cán sau khi kiểm tra, đạt chất lượng được đưa lên sàn làmnguội
Bước 5: Làm nguội: Thép sau khi cắt đoạn được làm nguội trên sàn nguội Nhiệt
độ kết thúc của việc làm nguội từ 1500C đến 2000C
Bước 6: Đóng bó và nhập kho sản phẩm: Sản phẩm sau khi kiểm tra, đạt chất
lượng cho ra đóng bó và nhập kho
Hiện nay, Nhà máy Cán thép Lưu Xá đang thực hiện sản xuất trên dây chuyềncông nghệ khép kín, tiên tiến và đồng bộ Từ khâu chuẩn bị phôi liệu đến nung phôiqua máy cán đều được thực hiện một cách nhịp nhàng, hợp lý, nhằm tận dụng đượchiệu suất cao nhất của máy móc
Trang 14Chất lượng sản phẩm sản xuất ra được kiểm tra kỹ và đều đạt tiêu chuẩn quyđịnh của Tiêu Chuẩn Việt Nam.
1.3.2 Hình thức tổ chức sản xuất
Nhà máy cán thép Lưu Xá là một doanh nghiệp sản xuất thép hình các loại cónhững đặc điểm như: sản xuất trên dây chuyền cơ khí hóa, dây chuyền sản xuất với bagiá cán thép hình các loại Theo đối tượng sản xuất và tính chất lặp lại thì sản xuất tạiNhà máy là loại hình sản xuất loạt lớn vì số lượng sản phẩm rất lớn, với nhiều chủngloại như thép dây, thép cây, thép góc, thép chữ, quá trình sản xuất của Nhà máy ổnđịnh nhịp nhàng và tương đối đều đặn Tổ chức sản xuất theo dây chuyền, với máymóc thiết bị chuyên dùng, chất lượng sản phẩm cao và tương đối ổn định
Nhà máy tổ chức sản xuất chuyên môn hoá theo ngành nghề, công việc Công nhânđược biên chế vào các tổ có nhiệm vụ riêng biệt theo tính chất và nội dung công việcnhư: thợ lò nung, thợ chuẩn bị liệu, thợ hàn cắt, thợ thuỷ lực, thợ vận hành điện, thợvận hành cơ, thợ lái cầu trục theo yêu cầu công việc các tổ này được bố trí thành casản xuất, thành phân xưởng sản xuất Sản phẩm của Nhà máy mang tính chất sản phẩmtập thể
1.3.3 Quy trình cung ứng sản phẩm
Quy trình cung ứng sản phẩm của nhà máy được thể hiện trên sơ đồ sau:
Thỏi thép,phôi liệu
Bộ phận nguyên
liệu
Phân xưởng công nghệ
Phân xưởng cơ
điện (S/c cuốn
động cơ gia
công chi tiết )
Bộ phân cung ứng vật tư
Bộ phận vận chuyển
Trang 15(Nguồn: phòng hành chính nhà máy)
Sơ đồ số 3: Sơ đồ quy trình cung ứng sản phẩm
Quy trình cung ứng sản phẩm của Nhà máy cán thép Lưu Xá là một hệ thống gồm:
- Phân xưởng, bộ phận sản xuất chính: Phân xưởng công nghệ
- Phân xưởng, bộ phận sản xuất phụ trợ: Phân xưởng cơ điện (sửa chữa, cuốn động cơ,gia công chi tiết )
- Bộ phận phục vụ: Vận chuyển bốc xếp, bộ phận cung ứng vật tư
1.4 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Nhà máy Cán thép Lưu Xá
1.4.1 Số cấp quản lý của Nhà máy.
Nhà máy Cán thép Lưu xá là thành viên của Công ty gang thép Thái Nguyên Thựchiện kế hoạch sản xuất, tiêu thụ và hạch toán kinh tế phụ thuộc vào Công ty
Bộ máy quản lý của Nhà máy Cán thép Lưu Xá được tổ chức theo hình thức trực tuyếnchức năng Bao gồm 3 cấp quản lý: Cấp nhà máy; Cấp phân xưởng; cấp tổ, ca Đứng đầunhà máy là Ban giám đốc, chỉ đạo công việc trực tuyến xuống từng phòng ban vàphân xưởng Ngoài ra các phòng ban có chức năng tham mưu cho ban giám đốcđiều hành công việc của Nhà máy
Trang 16Hàng năm sản lượng thép Cán các loại được Công ty giao khoảng từ 70.000 tấn 75.000 tấn Nhà máy đảm bảo hoàn toàn khâu kỹ thuật công nghệ: từ thiết kế sản phẩmđến sản xuất thử và tổ chức sản xuất, quản lý chất lượng sản phẩm Nhà máy tự đápứng việc gia công chế tạo các phụ tùng bị kiện phục vụ cho công nghệ sản xuất thépcán và một phần phụ tùng phục vụ cho sửa chữa thiết bị Nhà máy còn có bộ phận tựsửa chữa phục hồi các thiết bị phụ tùng cơ và điện Các phần sửa chữa thường xuyên
-và hầu hết các phần sửa chữa lớn Nhà máy đều tự làm
1.4.2 Mô hình tổ chức cơ cấu bộ máy quản lý, chức năng nhiệm vụ cơ bản của các
PX
CƠ ĐIỆN
PX CÁN THÉP
PHÒNG KH- VT
PHÒNG
TC LĐTL
GIÁM ĐỐC
Trang 17Bộ máy quản lý được quản lý theo kiểu quản lý trực tiếp từ Giám Đốc xuống cácphó Giám Đốc hoặc trực tiếp từ Giám Đốc xuống các phòng ban các phân xưởng cũngđồng thời được sự chỉ đạo trực tiếp từ Giám Đốc Với kiểu quản lý này thì tất cả các bộphận đều có thể nhận sự chỉ đạo trực tiếp từ cấp trên tạo điều kiện cho việc triển khai
và thực hiện kế hoạch một cách nhanh nhất
1) Giám đốc: Có nhiệm vụ quản lý toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của Nhà máy,
chịu trách nhiệm trước Công ty và nhà nước về hoạt động của Nhà máy
+ Trực tiếp chỉ đạo phòng tổ chức lao động về công tác tiền lương, nhân sự
+ Trực tiếp chỉ đạo phòng kế toán tài chính về công tác tài chính kế toán
+ Chỉ đạo phòng kế hoạch vật tư về công tác thu mua vật tư
2) Phó Giám đốc thiết bị: Chỉ đạo trực tiếp phòng kỹ thuật cơ điện về công tác kỹ
thuật như thiết bị đầu tư và XDCB Chỉ đạo phòng kế hoạch vật tư về công tác lập kếhoạch và điều độ sản xuất Ngoài ra còn chỉ đạo việc cung ứng vật tư trực tiếp cho sản xuất
3) Phó Giám đốc kỹ thuật: Có chức năng giúp việc cho Giám đốc và trực tiếp phụ
trách các phòng Chỉ đạo trực tiếp phòng kỹ thuât công nghệ về luyện kim và kiểm trachất lượng sản phẩm
Phòng Kỹ thuật Cơ điện:
Trang 18+ Xây dựng kế hoạch đầu tư thiết bị, kế hoạch sửa chữa lớn, kế hoạch bảo trì thiết
bị, kế hoạch phụ tùng cơ điện thay thế dự phòng
+ Lập phương án lắp đặt, phục hồi thiết bị và sửa chữa lớn
+ Nghiên cứu đề xuất phương án cải tiến kỹ thuật, sửa chữa máy móc thiết bị hiện có + Tham gia xây dựng sửa đổi các văn bản của hệ thống Quản Lý Chất Lượng baogồm các hướng dẫn vận hành, bảo trì thiết bị sản xuất Tham gia mọi hoạt động đánh giáchất lượng nội bộ
Phòng Kế hoạch vật tư:
+ Tổ chức chỉ đạo thực hiện kế hoạch sản xuất và tiêu thụ sản phẩm của Nhàmáy Lập kế hoạch cung ứng vật tư kỹ thuật đáp ứng yêu cầu sản xuất, sửa chữa và bảotrì thiết bị
+ Nắm nguồn hàng, mua sắm vật tư, tổ chức vận chuyển về Nhà máy đúngchủng loại, đảm bảo về chất lượng Cân đối vật tư, thanh quyết toán các loại vật tư theođịnh kỳ kế hoạch
+ Quản lý các kho, kiểm tra quá trình nhập xuất, bảo quản
+ Xây dựng kế hoạch năm trình Công ty ký duyệt Lập kế hoạch tháng, quý củaNhà máy giao cho các phân xưởng thực hiện
+ Xây dựng giá thành, giá bán trình Giám đốc Nhà máy và gửi lên trình Công ty
ký duyệt
+ Tổ chức ký kết, thanh lý các hợp đồng kinh tế trong và ngoài Công ty
+ Kiểm tra đôn đốc các đơn vị thực hiện kế hoạch của Nhà máy, tổng hợp phân tíchkết quả sản xuất Tổ chức thăm dò ý kiến và sự thoả mãn của khách hàng
+ Tham gia xây dựng sửa đổi các văn bản của hệ thống quản lý chất lượng.Tham gia hoạt động đánh giá chất lượng nội bộ theo hệ thống quản lý chất lượng
Phân xưởng Cơ điện:
+ Tổ chức cùng với các đơn vị phòng ban, thực hiện kế hoạch sản xuất, bảo hộlao động của Nhà máy
Trang 19+ Xây dựng phương án phân phối tiền lương và đào tạo đội ngũ cán bộ côngnhân trong Phân xưởng.
+ Tổ chức quản lý sử dụng vật tư thiết bị, lao động có hiệu quả
+ Tham gia công tác đào tạo nâng bậc cho cán bộ công nhân trong đơn vị + Tham gia xây dựng, sửa đổi văn bản của hệ thống quản lý chất lượng Phốihợp với các đơn vị phòng ban thực hiện hệ thống và tham gia khắc phục phòng ngừaliên quan tới phân xưởng của hệ thống quản lý chất lượng
+ Tổ chức quản lý sử dụng vật tư thiết bị, lao động có hiệu quả
+ Tham gia công tác đào tạo nâng bậc cho cán bộ công nhân trong đơn vị + Tham gia xây dựng, sửa đổi văn bản của hệ thống quản lý chất lượng Phốihợp với các đơn vị phòng ban thực hiện hệ thống và tham gia khắc phục phòng ngừaliên quan tới phân xưởng của hệ thống quản lý chất lượng
PHẦN 2 PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA NHÀ MÁY CÁN THÉP LƯU XÁ
Trang 20Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp là trên cơ sởnhững tài liệu thống kê, hạch toán và các điều kiện sản xuất cụ thể ta nghiên cứu mộtcách toàn diện có hệ thống, có căn cứ khoa học về tình hình sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp nhằm đánh giá đúng thực trạng quá trình sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp, từ đó rút ra những kết luận để làm cơ sở đề xuất các giải pháp nhằm nâng caohiệu quả sản xuất kinh doanh cho doanh nghiệp.
Qua việc phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh đánh giá trình độ khaithác và tiết kiệm các nguồn lực đã có Thúc đẩy tiến bộ khoa học và công nghệ, tạo cơ
sở cho việc công nghiệp hóa, hiện đại hóa sản xuất Sản xuất kinh doanh phát triển vớitốc độ cao
Trên cơ sở đó doanh nghiệp phát huy ưu điểm, khắc phục nhược điểm trong quátrình sản xuất, đề ra các biện pháp nhằm khai thác mọi khả năng tiềm tàng để phấn đấunâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, hạ giá thành, nâng cao khả năng canh tranh,tăng tích lũy, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho người lao động
Hoạt động sản xuất kinh doanh của nhà máy cán thép Lưu Xá năm 2010 đượcphân tích thông qua một số nội dung chủ yếu sau đây:
2.1 Phân tích các hoạt động marketing
2.1.1 Thị trường tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệp
Thị trường tiờu thụ hàng hóa, sản phẩm của công ty bao gồm các tỉnh thành phố trong nước, và thị trường quốc tế Sản phẩm thép của công ty đã trở nên nổi tiếng trong
cả nước, được sử dụng vào hầu hết các Công trình trọng điểm Quốc gia như thuỷ điện Hoà Bình, Yaly, Sơn La, đường dây tải điện 500 KV Bắc Nam, sân vận động Quốc gia
Mỹ Đình, cầu Thăng Long, Chương Dương, và nhiều công trình khác, thâm nhập vào được thị trường Quốc tế như Canada, Indonesia, Lào, Campuchia
Nằm trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên nên Nhà máy chú trọng vào thị trường Miền Bắc là thị trường mục tiêu chính của Nhà máy Tại đây, khả năng tiêu thụ sản phẩm của Nhà máy là rất lớn, hơn nữa đây là khu vực thuận lợi về địa lý
Trang 21Trong quá trình nghiên cứu thị trường tiêu thụ ở khu vực Tỉnh Thái Nguyên thì các
cán bộ Phòng Kinh doanh chỉ ra được thị trường trọng điểm của Nhà máy là thị trường
ở một số khu vực trung tâm, các khu công nghiệp
Bảng 2.1.1 Thị trường tiêu thụ sản phẩm của Nhà máy Cán thép Lưu xá
Chỉ tiêu
Giá trị (triệu đồng)
Cơ cấu (%)
Giá trị (triệu đồng)
Cơ cấu (%)
Giá trị (triệu đồng)
Cơ cấu (%)
Nguồn: Phòng Kế toán
2.1.2 Số liệu về kết quả tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ của các mặt hàng.
Bảng 2.1.2.a kết quả tiêu thụ sản phẩm n m 2011 ăm 2011
(Tấn)
DOANH THU (Đ)
Trang 221 K_PHE001 bạc đồng thu hồi các loại tấn 2,587 238.708.100
3 K_PHE020
trục cán + phụ tùng bị
5 K_PHE024 vảy thép thu hồi tấn 1.747,990 3.663.220.425
6 K_PHE026 phoi tiện thép thu hồi tấn 8,750 57.968.750
Trang 237 K_PHE027 gạch đường trượt thu hồi tấn 4,150 8.300.000
8 K_PHE029 gạch cao nhôm thu hồi tấn 27,410 17.816.500
9 K_PHE030 phoi tiện đồng tạp thu hồi tấn 0,709 65.514.540
10 K_PHE062 phoi tiện thép , gang thu hồi tấn 92,798 605.217.325
11 K_PHE070 xỉ bùn+xỉ cắt hơi thu hồi tấn 1.650,130 2.873.517.825
12 K_PHE098 tấm panen thu hồi tấn 213,000 55.588.896
Trang 241 K_PHE001 Bạc đồng thu hồi các loại Tấn 4,660 372.800.000
3 K_PHE020
Trục cán + phụ tùng bị
4 K_PHE021 Thép phế các loại Tấn 191,297 1.604.921.970
5 K_PHE024 Vảy thép thu hồi Tấn 1.880,690 2.151.197.000
6 K_PHE030 Phôi tiện đồng thu hồi Tấn 1,563 125.040.000
7 K_PHE062 Phôi tiện thép, gang thu hồi Tấn 105,920 421.850.000
8 K_PHE070 Xỉ bùn + xỉ cắt hơi thu hồi Tấn 2.142,300 2.030.355.500
9 K_PHE083 Ray trượt X28 thu hồi Tấn 3,830 48.143.100
- Khi định giá cho một số sản phẩm nhà máy dựa vào các yếu tố cơ bản sau:
+ Dựa vào thị trường chấp nhận hay không để định giá
+ Dựa vào mức giá đã định của nhà nước
+ Dựa vào tổng chi phí để sản xuất và sản phẩm đó
- Nhà máy định giá sản phẩm theo phương pháp bình quân gia quyền:
+ Chi phí phân xưởng: A
+ Chi phí quản lý doanh nghiệp: Tính bằng 3,7% chi phí phân xưởng( A*3,7% )
+Chi phí bán hàng:Tính bằng 1,08% chi phí phân xưởng (A*1,08%)
+Nhà máy xác định lãi bằng 3÷5% chi phí phân xưởng (A*3÷5%)
Trang 25Sau đó tính tổng các chi phí trên cộng phần lãi mà nhà máy dự tính được tổng rồi đem nhân với 5% thuế giá trị gia tăng sẽ ra giá bán sản phẩm.
Giá bán dự kiến/1đvsp = CPSX/đvsp + Lãi dự kiến/1đvsp *5% TGTGT
Giá bán của nhà máy tuỳ từng giai đoạn thời kỳ có thể định giá ở các mức giákhác nhau, giá có thể thấp hơn, cao hơn, bằng với giá của đối thủ cạnh tranh nhưng cácmức giá đó đảm bảo bù đắp được các khoản chi phí và có thể đem lại một phần lợinhuận cho nhà máy
b/ Giá của một số mặt hàng chủ yếu.
Bảng 2.1.3: Bảng giá bán hiện tại của một số mặt hàng
Trang 26(Nguån: phßng kÕ to¸n nhµ m¸y)
2.1.4 HÖ thèng ph©n phèi s¶n phÈm, số liệu tiệu thụ sản phẩm qua từng kênh phân phối của nhà máy.
Sản phẩm của nhà máy làm ra được phân phối trực tiếp cho tổng công ty, ở đâytổng công ty sẽ chịu trách nhiệm toàn bộ về công tác marketing và phân phối đến nơitiêu thụ Hệ thống phân phối sản phẩm rộng với 5 chi nhánh đặt tại Hà Nội, QuảngNinh, Thanh Hoá, Nghệ An, Đà Nẵng, văn phòng bán hàng tại TP Hồ Chí Minh vàmạng lưới các nhà phân phối tại các Tỉnh và Thành phố trong cả nước
Hệ thống chi nhánh và các nhà phân phối của tổng công ty:
1 Hệ thống phân phối tại Thái Nguyên
Văn phòng Công ty CP Gang thép Thái Nguyên
Địa chỉ: P Cam Giá - TP Thái Nguyên
Điện thoại: 0280 3832 005; Fax: 0280 3835 077
2 Chi nhánh Công ty CP GTTN tại Hà Nội
Địa chỉ: Số 17 Hàng Vôi
Trang 27Điện thoại: 04 3825 4705; Fax: 04 3824 1664
3 Chi nhánh Công ty CP GTTN tại Quảng Ninh
Địa chỉ: Phường Giếng Đáy - TP Hạ Long
Điện thoại: 033 3846522; Fax: 033 3846067
4 Chi nhánh Công ty CP GTTN tại Thanh Hóa
Địa chỉ: 368 Bà Triệu - P Đông Thọ - Thanh Hoá
Điện thoại: 037 3856911; Fax: 037 3754370
5 Chi nhánh Công ty CP GTTN tại Nghệ An
Địa chỉ: Số 22 Nguyễn Sỹ Sách - TP Vinh
Điện thoại: 0383 599 306; 0383 599 326
6 Chi nhánh Công ty CP GTTN tại Đà Nẵng
Địa chỉ: Số 449 Nguyễn Lương Bằng, Quận Liên Chiểu, TP Đà Nẵng
Điện thoại: 0511 3735209; Fax: 0511 3735210
7 Cửa hàng thép - Mỏ sắt & cán thép Tuyên Quang
Địa chỉ : X An Tường - H Yên Sơn - Tuyên Quang
Điện thoại: 027 3872063/0986 588 379
Fax: 027 3872063
8 Cửa hàng thép Mỏ Quắc zít – Phú Thọ
Địa chỉ: Thị xã Thanh Sơn, Phú Thọ
Điện thoại: 0210 3873233; Fax: 0210 3611358
9 Bộ phận tiêu thụ phía Nam
Địa chỉ: Số 72/31A đường Nhất Chi Mai, Phường 13, QuậnTân Bình, TP HCMĐiện thoại: 083 813 2472
10 Cửa hàng thép Mỏ Sắt Ngườm Cháng Cao Bằng
Địa chỉ: Km 6, Quốc lộ 3, Thị Xã Cao Bằng
Điện thoại: 0263.751.366/ 0982.135.799; Fax: 0263.751.669
11 Đại Lý: Công ty TNHH TM & Du lịch Trung Dũng
Trang 28Địa chỉ: Số 425 Minh Khai, P Vĩnh Tuy, TP Hà Nội
ĐT: 043 862 3486; Fax: 043 636 5537
12 Đại lý: Công ty TNHH TM & DV Vận tải Viết Hải
Địa chỉ: Tân Trung, Thạch Trung, Hà Tĩnh
ĐT: 0396 254 923; Fax: 0396 254 922
13 Đại ly: Công ty CP Sản xuất thép Kết cấu & Xây dựng Thành Trung
Địa chỉ: Tổ 23, Thị trấn Đông Anh, TP Hà Nội
ĐT: 043 583 2091; Fax: 043 583 2091
(Nguồn: Phòng kế toán)
Đối với số lượng nhỏ sản phẩm phụ thì nhà máy cũng có một số đại lý phân phối
trong địa bàn tỉnh Thái Nguyên
Bảng 2.1.4 a: Doanh thu tiêu thụ sản phẩm theo khách hàng
1 Phòng kế hoạch KD công ty 785.102.800.716 70,20
(Nguồn: phòng kế toán nhà máy)
Bảng 2.1.4 b Kênh phân phối tiêu thụ sản phẩm của Nhà máy Cán thép Lưu xá
Trang 29(Tr đồng) cấu
(%) (Tr đồng)
cấu(%) (Tr đồng)
cấu(%) (Tr đồng) (%)
2009 545474,18 43,9 260517,38 21,0 243150 19,60 191418,20 15,43 1240559,30
2010 643791,14 41,1 374187,48 23,9 288077 18,40 259582,51 16,58 1565638,51
2011 890039,43 43,9 425081,06 21,0 396742 19,60 312333,29 15,43 2024196,08
Nguồn phòng kế toán
Bảng 2.1.4 c Thị trường tiêu thụ sản phẩm của Nhà máy Cán thép Lưu xá cho
Tổng công ty Gang thép Thái Nguyên
Trang 305 Nhà máy hợp kim sắt 430,65 532,69 674,56
6 Nhà máy cán thép Thái Nguyên 10.814,30 12.358,58 14.476,84
2.1.5 Các hình thức xúc tiến bán hàng mà doanh nghiệp đã áp dụng
Chiến lược xúc tiến hỗn hợp của Nhà máy Cán thép Lưu xá
Chiến lược xúc tiến hỗn hợp là một hoạt động và giải pháp nhằm để đề ra và thựchiện các chiến lược, chiến thuật xúc tiến hỗn hợp để thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm vànâng cao uy tín của Nhà máy trên thị trường Nhận thức được tầm quan trọng vấn đềnày thời gian qua Nhà máy Cán thép Lưu xá đã thực hiện nhiều biện pháp, kỹ thuật xúctiến hỗn hợp nhằm thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm cụ thể
- Quảng cáo: Là một trong những hoạt động quan trọng trong việc đẩy mạnh quá trìnhtiêu thụ sản phảm của Nhà máy Do vậy, nó rất được Nhà máy chú trọng, Nhà máyxem việc quảng cáo là một phương pháp tốt để truyền tải các thông tin về chất lượng,mẫu mã…của các sản phẩm Trong các năm qua công tác quảng cáo đã được phát huytrên các phương tiện thông tin đại chúng về sản phẩm thép mang thương hiệu TISCOcủa Nhà máy Cán thép Lưu xá Hình thức quảng cáo chủ yếu của Nhà máy là quảngcáo trên Internet để đưa ra các thông tin cho thị trường về một sản phẩm mới có chấtlượng cao, đưa ra các thông tin cho thị trường về một sản phẩm mới có chất lượng cao,đưa ra những thay đổi về giá, thông báo những dịch vụ hiện có Ngoài ra, Nhà máy còn
có quảng cáo trên báo chí, tạp chí chuyên ngành
Trang 31- Công tác xúc tiến bán hàng: Ngay từ đầu năm, sau khi nhận kế hoạch doanh thu đượcgiao Bộ phận kinh doanh đã đặc biệt chú trọng tới công tác xúc tiến bán hàng, luônxác định rõ tầm quan trọng trong việc thực hiện kế hoạch đối với tùng đại lý trong từngtháng Bên cạnh đó luôn có sự rà soát bổ xung để tăng cường công tác tiếp thị tại mỗikhu vực sao cho có hiệu quả nhất Thông qua kết quả thực hiện sau mỗi tháng sẽ cóđiều chỉnh hợp lý cho tháng tới và cũng là để đánh giá năng lực công tác của mỗi thànhviên trong phòng Nhà máy Cán thép Lưu xá cũng thường xuyên có các cán bộ tới đônđốc việc phân phối các đại lý, cung cấp đầy đủ mẫu mã và các thông tin về sản phẩmcho các đại lý đó Đồng thời, nắm chắc và phản ánh kịp thời tình hình biến động trênthị trường để có phương án phù hợp cho việc lên kế hoạch sản xuất Mặt khác, thườngxuyên tiếp xúc trực tiếp với các bạn hàng mới và hỗ trợ các đại lý nhằm tổ chúc mạnglưới bán hàng có hiệu quả.
- Kích thích tiêu thụ: Hoạt động này thực sự có ý nghĩa đối với Nhà máy Cán thép Lưu xátrong việc nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm, vì thị trường thép đang có sự cạnh tranhgay gắt giữa các nhà sản xuất, các sản phẩm tương đối giống nhau về chất lượng và giá cả,khối lượng hàng bán lại phụ thuộc vào mức độ quen biết của khách hàng với Nhà máy.Các hình thức khuyến khích mua hàng như giảm giá, tặng quà, chiết khấu thương mại…
và thưởng tiền, hiện vật cho các đại ký đạt số lượng tiêu thụ cao
Việc tiêu thụ sản phẩm chính của Nhà máy do công ty gang thép Thái Nguyêntrách nhiệm nên việc đầu tư vào việc xúc tiến bán hàng của Nhà máy không lớn, nhàmáy chỉ áp dụng các hình thức xúc tiến bán hàng đơn giản để giới thiệu với khách hàng
là sản phẩm của mình có mặt trên thị trường và để tiêu thụ một phần nhỏ sản phẩmkhông phải là chính (thép hình, thép góc)
Để xúc tiến đẩy mạnh sản lượng tiêu thụ, Nhà máy cán thép Lưu Xá đã tiến hành
và phối hợp các hình thức bán hàng: cửa hàng giới thiệu và bán sản phẩm (chủ yếu),tạp chí tại tỉnh nhà, bán hàng và giới thiệu sản phẩm thông qua các đợt hội chợ, triểnlãm
Trang 322.1.6 Nhân xét chung về các hoạt động Marketing của Nhà máy
Một trong những yếu tố quan trọng trong phát triển thị trường và tăng doanh thu củadoanh nghiệp đó là hoạt động Marketing của doanh nghiệp Marketing chính là mộtquá trình mà nó bắt đầu từ khi nghiên cứu thị trường đến khi thoả mãn nhu cầu kháchhàng và công ty có được lợi ích từ sự thảo mãn đó Hoạt động marketing không phảichỉ góp phần làm tăng hiệu quả ở khâu tiêu thụ mà phần quan trọng hơn đó là phát hiệnnhu cầu và tìm cách thoả mãn nhu cầu của khách hàng Với cương vị là một đơn vịphụ thuộc thì việc tiêu thụ sản phẩm chủ yếu do công ty gang thép Thái Nguyên quyếtđịnh nên nhà máy không đầu tư nhiều vào các hình thức xúc tiến bán hàng Tuy nhiên
do đặc điểm của ngành nghề là sản xuất thép , không đòi hỏi nhiều về mẫu mã nên nhàmáy không phải tốn nhiều chi phí cho việc nghiên cứu thị trường để tìm ra mẫu mã mớiphù hợp với thị hiếu khách hàng mà nhà máy chỉ tập trung vào việc nâng cao chấtlượng sản phẩm với giả rẻ hơn so với các nhà máy cùng ngành Đó chính là mục tiêu
mà nhà máy đề ra để thu hút khách hàng và tiêu thụ với số lượng lớn Nhà máy cũngnên quan tâm nhiều hơn các hình thức xúc tiến bán hàng: quảng cáo, mở rộng quy môcửa hàng giới thiệu sản phẩm, các hội trợ triển lãm Có như vậy thì khách hàng mớibiết đến sản phẩm của đơn vị mình, mua sản phẩm của đơn vị mình Đây chính là mụctiêu cuối cùng bất kể đơn vị sản xuất kinh doanh nào cũng mong muốn
Những mặt đạt được về hoạt động Marketing của Nhà máy
- Nhà máy Cán thép Lưu xá có truyền thống về sản xuất, kinh doanh các loại sản phẩmthép cán, nguồn lao động phong phú dồi dào, quản lý kỹ thuật có trình độ và kinhnghiệm vững vàng trong công tác
- Nhà máy Cán thép Lưu xá được thành lập lâu năm, do đó Nhà máy đã có vị thế trênthị trường và được khách hàng tín nghiệm
- Nhà máy đã đạt được những kết quả nhất định trong sản xuất kinh doanh cũng nhưtrong hoạt động Marketing Trong ba năm qua sản lượng tiêu thụ của Nhà máy có tăng
có giảm xong sản lượng tương đối lơn Đội ngũ cán bộ của Nhà máy ngày càng lớnmạnh và hoàn thiện hơn, những điều này là những thuận lợi cho Nhà máy Cán thépLưu xá hoạt động tốt trong tương lai
Trang 33Những mặt còn tồn tại về hoạt động Marketing của Nhà máy
- Hoạt động Marketing của Nhà máy mặc dù có tiến triển nhưng chưa tốt để khai thácthị trường và tìm kiếm thị trường trong tương lai Bởi phần lớn sản phẩm sản xuất racủa Nhà máy đều được tiêu thụ cho Công ty Gang thép Thái Nguyên, vì thế việc tiếpcận thị trường của Nhà máy là ít
- Có nhiều đối thủ cạnh tranh trong ngành sản xuất thép
- Hoạt động Marketing chưa có đội ngũ chuyên môn hóa, cán bộ marketing còn thiếuthực tế nên kết quả làm việc chưa cao, đây là vấn đề quan trọng mà Nhà máy Cán thépLưu Xá cần quan tâm và sớm khắc phục, có như vậy thì Nhà máy mới ngày càng mởrộng thị trường ra bên ngoài
- Nhà máy chưa có một chiến lược trong việc xây dựng một kế hoạch marketing cụ thểcho một năm và một kỳ nhất định Do vậy, hoạt động chủ yếu là tự phát theo sự biếnđộng của thị trường khi nào tiêu thụ gặp thuận lợi thì hoạt động marketing ít được quantâm hoạt động, lúc nào khó khăn về tiêu thụ thì mới hoạt động marketing được chútrọng
2.2 Phân tích tình hình lao động, tiền lương
Lao động là một trong các yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất và có ý nghĩa quyếtđịnh trong mọi hoạt động của doanh nghiệp với việc sáng tạo và sử dụng các yếu tốkhác của quá trình sản xuất, kinh doanh, tăng khả năng cạnh tranh, và thực hiện cácmục tiêu của doanh nghiệp Sử dụng có hiệu quả lao động, khai thác tối đa tiềm lănglao động của mỗi người để phục vụ lợi ích của bản thân họ cũng như cho doanh nghiệp
và xã hội Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh cần phải có ba yếu tố cơ bản:
Tư liệu lao động, đối tượng lao động, và lao động Trong đó lao động là yếu tố có tínhchất quyết định
Trang 34Lao động là hoạt động chân tay và hoạt động chí óc của con người nhằm biến đổicác vật thể tự nhiên thành các vật thể cần thiết để thỏa mãn nhu cầu của xã hội
2.2.1 Cơ cấu lao động của doanh nghiệp (theo các tiêu thức phân loại)
Kể từ ngày thành lập đến nay, theo thời gian và yêu cầu sản xuất, lao động của nhà máy luôn biến động cả về số lượng và chất lượng
Tổng số lao động chính thức trong Nhà máy tính đến ngày 31/12/20010 là:
522 người Phân chia cụ thể như sau:
a/Phân theo trình độ:
-Cán bộ có trình độ trên đại học: 1 chiếm tỷ lệ 0,21%
-Cán bộ có trình độ ĐH, CĐ: 107 chiếm tỷ lệ 20,49%
-Trung học chuyên nghiệp: 110 chiếm tỷ lệ 21,07%
-Công nhân dạy nghề: 304 chiếm tỷ lệ 58,23%
b/Phân theo quan hệ với quá trình sản xuất
-Lao động gián tiếp sản xuất: 45 chiếm tỷ lệ 8,63 %
-Nhân viên thủ kho mua bán hàng hoá (cấp dưỡng): 28 chiếm tỷ lệ 5,36 % -Nhân viên bảo vệ : 16 chiếm tỷ lệ 3,06 %
-Công nhân trực tiếp: 433 người chiếm tỷ lệ 82,95 %
c/ Phân theo giới tính
-Lao động là nam: 424 chiếm tỷ lệ 81.22%
Trang 35Bảng 2.2.1 Bảng tổng hợp phân loại lao động qua 2 năm 2010 và 2011
TT Các chỉ tiêu
Năm 2010(31/12/2010) Năm 2011(31/12/2011)
Số lượngNgười Tỷ trọng(%) Số lượngNgười Tỷ trọng (%)
(Nguồn: phòng kế toán nhà máy)
*Nhận xét: Qua bảng trên ta thấy, trong Nhà máy lao động nam luôn chiếm nhiều hơn
nữ trong tổng số lao động qua các năm Cụ thể năm 2010 lao động nam là 522 ngườichiếm 81,22%, năm 2011 lao động nam là 442 chiếm 82.25%
trong tổng số lao động Qua thực tế khảo sát, số nam tập trung chủ yếu ở bộ phận trựctiếp sản xuất Điều này rất phù hợp với đặc điểm sản xuất của ngành Số lao động giántiếp chiếm khoảng từ 8-10% Cụ thể lao động gián tiếp năm 2010 là 8.63% và năm
Trang 362011 là 9.11%, bộ phận trực tiếp sản xuất chiếm 82,95% năm 2010 và 84,01% năm
2011, điều này chứng tỏ bộ máy quản lý của công ty rất gọn nhẹ, tránh lãng phí trongviệc phải chi cho bộ phận phòng ban Điều này rất phù hợp với chủ trương của nhànước ta về việc cắt giảm chi phi quản lý một cách tối đa đặc biệt với các tập đoàn nhànước trong thời gian gần đây Về độ tuổi thì số lao động giàn trải cho các tuổi từ 50tuổi trở xuống
Đội ngũ lao động có độ tuổi từ 51-55 qua 2 năm đã có sự thay đổi mang tính tíchcực, tỉ lệ lao động trong độ tuổi này đã giảm từ 4.9% xuống 1,12% Độ tuổi từ 46-50còn nhiều Năm 2011 cơ cấu lao động trẻ hơn năm 2010 tỉ lệ lao động ở độ tuổi dưới
40 tăng lên, tỉ lệ lao động ở độ tuổi trên 40 giảm xuống, nguyên nhân cuối năm 2010 sốlượng lao động về hưu nhiều, doanh nghiệp tuyển thêm lao động lên làm cho cơ cấulao động có sự thay đổi rõ rệt Trong doanh nghiệp hàng năm, hàng quý nhà máy tổchức thi tay nghề, mở các lớp bồi dưỡng cho công nhân viên để động viên, lâng cao trình
độ công nhân viên Theo trình độ, tỉ lệ nhân viên có trình độ đại học cao đằng và trên đạihọc chỉ chiếm phần thiểu số so với công nhân day nghề, chung cấp chuyên nghiệp, đâycũng là điều rễ hiểu với đặc thù của ngành sản xuất của công ty Cụ thể đại học cao đẳngchiếm 20,49% trong năm 2010và 22,49% năm 2011 Tỉ lệ lao động có trình độ trên đạihọc năm 2010 là 0,21% còn năm 2011 là 0,37% Ta nhận they một sự thay đổi đáng mừng
là tỉ lệ lao động có trình độ cao trong công ty đã tăng lên, cụ thể năm sau cao hơn nămtrước Tỉ lệ lao động có trình độ trên đại học năm 2011 cao hơn năm 2010 là 0,16% Tỉ lệlao động có trình độ đại học cao đẳng năm 2011 cao hơn năm 2010 là 2% Tỉ lệ lao động
có trình độ thấp đã giảm qua 2 năm Cụ thể, tỉ lệ lao động có trình độ trung học giảm0,81%, tỉ lệ lao động có trình độ công nhân học nghề giảm 1,35% Trong doanh nghiệphàng năm, hàng quý nhà máy tổ chức thi tay nghề, mở các lớp bồi dưỡng cho công nhânviên để động viên, lâng cao trình độ công nhân viên
2.2.2 Phương pháp xây dựng mức thời gian lao động, giới thiệu mức thời gian lao động của một sản phẩm cụ thể.
Trang 37a)Phương pháp xây dựng mức thời gian lao động
Mức tổng hợp cho đơn vị sản phẩm phải đúng và đầy đủ hao phí lao động của tất
cả các loại lao động tham gia vào quá trình sản xuất ra sản phẩm đó, phù hợp với quytrình công nghệ và đặc điểm tổ chức lao động tại đơn vị
Căn cứ vào kỹ thuật, quy trình công nghệ, tổ chức lao động và mặt hàng sản xuất,kinh doanh Nhà máy cán thép Lưu xá chọn phương pháp định mức lao động tổng hợpcho đơn vị sản phẩm
Mức lao động tổng hợp tính theo công thức: T sp =T CN +T PV +T QL
+ Tpv là lao động phục vụ, phụ trợ gồm những người không thực hiện nhiệm vụcủa quá trình công nghệ nhưng có nhiệm vụ phục vụ cho lao động công nghệ hoànthành công nghệ sản xuất sản phẩm
+TQL là mức lao động quản lý gồm những người thuộc bộ máy quản lý điều hành củađơn vị Thường TQL được xác định tỷ lệ %*(TPV+TQL) Công ty quy định % TQL từ 8-10 %
Thời gian làm việc theo quy định:
Cán bộ, công nhân viên làm việc ở phòng, ban theo giờ hành chính và làm việc tạixưởng sản xuất theo điều 68 bộ luật lao động quy định như sau:
- Không làm việc quá 8 giờ trong ngày
- Không quá 48 giờ /tuần
- Cán bộ công nhân viên có thể làm thêm nhưng không quá 4 giờ/ ngày và 200 giờ/năm
Thời gian nghỉ :
- Trong thời gian làm việc người lao động được nghỉ giữa ca 30 phút trong đó đã baogồm giờ ăn trưa (tối)
Trang 38- Là phụ nữ trong ngày của phụ nữ được nghỉ mỗi ngày 30 phút.
- Phụ nữ nuôi con nhỏ dưới 12 tháng được nghỉ mỗi ngày 60 phút tính trong giờ làmviệc và được hưởng nguyên lương
- Lao động trong công ty 1 tuần làm việc 5 ngày, nghỉ 2 ngày, ngày nghỉ lễ được hưởngnguyên lương, nếu trùng ngày bình thường thì được nghỉ bù vào ngày sau
Nghỉ phép:
Lao động trong công ty nếu làm việc đủ 12 tháng thì được nghỉ hàng năm hưởngnguyên lương theo chế độ như sau:
- Nghỉ 12 ngày đối với người lao động làm việc bình thường
- Người nào làm chưa đủ 12 tháng thì số ngày nghỉ hàng năm được tính tương ứng với
Nghỉ việc riêng, nghỉ không ăn lương.
- Nghỉ việc riêng, hưởng nguyên lương với các trường hợp:
- Trong trường hợp nghỉ giữa ca mà người lao động muốn giải quyết việc riêng thì phảibáo cáo lên lãnh đạo và được sự cho phép Họ phải đảm bảo đúng tiến độ công việc vàkhông ảnh hưởng tới công việc chung Thời gian nghỉ việc riêng mà quá 4 giờ/ ngày thìcoi như nghỉ ngày đó và không được chấm công ngày đó
Trang 39Nghỉ lễ: Theo điều 73 bộ luật lao động quy định.
Ngày 10/3 (âm lịch): nghỉ 1 ngày
b) Giới thiệu mức thời gian (hoặc sản lượng) của một sản phẩm cụ thể.
Bảng 2.2.2: Định mức vật tư cho sản xuất 1 tấn sản phẩm thép cán nóng (năm 2011) (Nguồn: Phòng kế hoạch vật tư)
Trang 401 Tiêu hao kim loại T/Tsp 1,087