Thực trạng và giải pháp hoàn thiện tổ chức thực hiện quy trình hợp đồng xuất khẩu tại Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Thủy sản Quảng Bình
Trang 1Luận văn tốt nghiệp Khoa: Thơng mại
Mở đầu
1 ý nghĩa của Đề tài nghiên cứu
Nghị quyết Đại hội Đảng Cộng sản Việt Nam lần thứ VIII, IX, X tiếp tục ờng lối đổi mới và mở cửa nền kinh tế, thực hiện chiến lợc công nghiệp hóa - hiện
đ-đại hóa đất nớc là "hớng mạnh vào xuất khẩu" Trong số các mặt hàng xuất khẩutruyền thống của Việt Nam, Thủy sản đang trở thành mặt hàng xuất khẩu chủ lực
và hấp dẫn Công ty Cổ phần XNK Thủy sản Quảng Bình chủ yếu là kinh doanhxuất khẩu với mặt hàng chủ đạo là mực đông lạnh Công ty cũng đã thực hiện khátốt các hoạt động xuất khẩu và đạt kết quả quan trọng Tuy nhiên thực tế cho thấy,
số lợng hợp đồng ký kết với đối tác nớc ngoài còn ít, hiệu quả hoạt động XK Thuỷsản còn thấp Nguyên nhân, ngoài khó khăn khách quan về nguồn hàng, công tycòn có hạn chế, vớng mắc ở một số khâu trong quy trình thực hiện hợp đồng XKThủy sản
Với nhận thức đó, trên cơ sở những kiến thức đã học và sự hớng dẫn,giúp đỡ
của các cán bộ nhân viên trong công ty, em chọn đề tài: "Thực trạng và giải pháp hoàn thiện tổ chức thực hiện quy trình hợp đồng xuất khẩu tại Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Thủy sản Quảng Bình" làm bài luận văn tốt nghiệp của mình.
2 Mục đích của Đề tài
Phân tích, đánh giá thực trạng quy trình thực hiện HĐXK mặt hàng thủy sảncủa Công ty CP XNK TS QB trong thời gian qua Trên cơ sở đó đề xuất những giảipháp hữu hiệu và kịp thời nhằm hoàn thiện quy trình XK mặt hàng thủy sản củaCông ty
3 Đối tợng, phạm vi nghiên cứu
Từ thực trạng kinh doanh của Công ty nghiên cứu quy trình tổ chức thực hiệnHĐXK hàng thuỷ sản của Công ty CP XNK TS QB trong thời gian vài năm gần đây
4 Kết cấu: Ngoài Mở đầu, Kết luận, Phụ lục, luận văn có 3 chơng:
Chơng 1. Khái quát về quy trình thực hiện hợp đồng xuất khẩu
Chơng 2. Thực trạng tổ chức thực hiện quy trình hợp đồng xuất khẩu thủy sản tại công ty cổ phần XNK Thủy sản Quảng Bình.
Chơng 3 Giải pháp hoàn thiện tổ chức thực hiện quy trình hợp đồng
xuất khẩu thủy sản tại công ty cổ phần XNK Thủy sản Quảng Bình.
Trang 2Luận văn tốt nghiệp Khoa: Thơng mại
Chơng 1 khái quát về quy trình thực hiện hợp đồng
xuất khẩu
1.1 Khái quát về hợp đồng xuất khẩu
1.1.1 Khái niệm, đặc điểm của hợp đồng xuất khẩu
a Khái niệm
HĐXK là sự thoả thuận giữa các bên có trụ sở kinh doanh ở các quốc gia khácnhau, theo đó một bên gọi là bên bán (bên xuất khẩu - XK) có nghĩa vụ chuyểnquyền sở hữu cho một bên khác gọi là bên mua (bên nhập khẩu - NK) một tài sảnnhất định gọi là hàng hóa Bên mua có nghĩa vụ nhận hàng và trả tiền hàng
b Đặc điểm
- Chủ thể của HĐ là bên bán (bên XK) và bên mua (bên NK) có trụ sở kinhdoanh tại các nớc khác nhau Đối tợng của HĐ là hàng hóa hoặc dịch vụ
- Bản chất của HĐXK là sự thoả thuận của các bên ký kết hợp đồng
1.1.2 Điều kiện hiệu lực của HĐXK
Theo điều 81 Luật Thơng mại Việt Nam quy định hợp đồng thơng mại quốc
tế có hiệu lực khi có đủ các điều kiện sau đây:
- Chủ thể của HĐ là bên mua và bên bán phải có t cách pháp lý, chủ thể bênnớc ngoài là thơng nhân và t cách pháp lý của họ đợc xác định căn cứ theo phápluật nớc họ Chủ thể Việt Nam phải là thơng nhân đợc phép hoạt động thơng mạitrực tiếp với nớc ngoài Hàng hóa theo hợp đồng là những hàng hóa đợc phép muabán theo quy định của pháp luật của nớc bên mua và nớc bên bán
- HĐXK phải có nội dung chủ yếu là: tên hàng, số lợng, quy cách phẩm chất,giá cả, phơng thức thanh toán, thời hạn giao nhận hàng
- Hợp đồng thơng mại quốc tế phải đợc lập thành văn bản
1.1.3 Phân loại HĐXK
- Xét theo thời gian thực hiện có Hợp đồng ngắn hạn và hợp đồng dài hạn
- Xét theo quan hệ kinh doanh có các loại: Hợp đồng XK, hợp đồng NK, hợp
đồng ủy thác, hợp đồng môi giới, hợp đồng đại lý và hợp đồng gia công quốc tế
- Theo hình thức HĐ có 2 loại: hình thức văn bản và hình thức miệng
1.1.4 Nội dung chủ yếu của HĐXK
Trang 3Luận văn tốt nghiệp Khoa: Thơng mại
- Tên và địa chỉ của các bên tham gia ký HĐ: ghi đầy đủ, chính xác tên (theogiấy phép thành lập), địa chỉ, ngời đại diện, chức vụ của các chủ thể HĐ
- Các định nghĩa dùng trong HĐ (General Definition): Trong HĐ có thể sửdụng các thuật ngữ mà các thuật ngữ này ở các quốc gia khác nhau có thể hiểutheo những cách khác nhau, để tránh sự hiểu nhầm, những thuật ngữ hay nhữngvấn đề quan trọng phải đợc định nghĩa
- Cơ sở pháp lý để ký kết hợp đồng: hiệp ớc đơn phơng, song phơng, hay cóthể là các hiệp định Chính phủ đã ký kết, hoặc là các nghị định th ký kết giữa các
Bộ ở các quốc gia hoặc sự tự nguyện của hai bên tham gia ký kết hợp đồng
b Nội dung cơ bản của các điều khoản của HĐ
*Điều khoản về tên hàng (Commodity): Điều khoản này chỉ rõ đối tợng muabán trao đổi Vì vậy ngời ta luôn tìm cách diễn đạt chính xác tên hàng Có nhiềucách để biểu đạt nh ghi tên hàng kèm theo tên địa phơng sản xuất, ghi tên hàngkèm theo tên hàng sản xuất, tên hàng kèm theo quy cách chính của nó
*Điều khoản về số l ợng (Quantity): Quy định số lợng hàng hóa giao nhận,
đơn vị tính, phơng pháp xác định trọng lợng Nếu số lợng hàng hóa giao nhận, quy
định phỏng chừng thì phải quy định ngời đợc phép lựa chọn dung sai về số lợng vàgiá cả tính số lợng hàng hóa đó
*Điều khoản về chất l ợng (Quality): Điều khoản này quy định chất lợng củahàng hóa giao nhận, là cơ sở để giao nhận chất lợng hàng hóa Đặc biệt khi cótranh chấp về chất lợng thì điều khoản này là cơ sở để kiểm tra đánh giá, so sánh
và giải quyết tranh chấp chất lợng
*Điều khoản về bao bì, ký mã hiệu (Packing and matking): Quy định loại baobì, hình dáng, kích thớc, số lớp bao bì, chất lợng bao bì, phơng thức cung cấp baobì, giá bao bì, quy định về nội dung và chất lợng của ký mã hiệu
*Điều khoản về giá (Price): Quy định mức giá cụ thể và đồng tiền tính giá,phơng thức quy định giá, quy tắc giảm giá (nếu có)
*Điều khoản về thanh toán (Payment): Quy định về phơng thức, đồng tiềnthanh toán, thời hạn, địa điểm thanh toán, toàn bộ chứng từ dành cho thanh toán
*Điều khoản giao hàng (Shipment/Delivery): Xác định số lần giao hàng, thờigian giao hàng, phơng thức giao nhận, thông báo giao hàng, số lần thông báo, thời
điểm thông báo, nội dung thông báo và một số quy định khác về giao hàng
*Điều khoản tr ờng hợp miễn trách (Force majeure): Quy định những trờnghợp đợc miễn hoặc hoãn thực hiện các nghĩa vụ của hợp đồng, thờng quy địnhnguyên tắc xác định các trờng hợp miễn trách, liệt kê những sự kiện đợc coi làmiễn trách và những trờng hợp không đợc coi là miễn trách Quy định trách nhiệm
và quyền lợi của mỗi bên khi xảy ra trờng hợp miễn trách
*Điều khoản khiếu nại (Claim): Bao gồm thể thức, thời gian khiếu nại, cách
Trang 4Luận văn tốt nghiệp Khoa: Thơng mạithức giải quyết , quyền và nghĩa vụ của các bên có liên quan đến việc khiếu nại.
*Điều khoản bảo hành (Warranty): Điều khoản này quy định thời gian, địa
điểm bảo hành, nội dung và trách nhiệm của mỗi bên trong mỗi nội dung bảohành
*Điều khoản phạt và bồi th ờng thiệt hại (Penalty): Quy định các trờng hợpphạt và bồi thờng, cách thức phạt và bồi thờng, trị giá phạt và bồi thờng tuỳ theotừng trờng hợp cụ thể có riêng điều khoản phạt và bồi thờng thiệt hại
*Điều khoản trọng tài (Abitration): Quy định các nội dung ai là ngời đứng raphân xử, luật áp dụng vào việc xét xử, địa điểm tiến hành trọng tài, cam kết chấphành giải quyết và phân định chi phí trọng tài
Trên đây là các điều khoản chủ yếu cơ bản nhất của hợp đồng Tuy nhiên,trong thực tế tùy thuộc từng hợp đồng cụ thể mà có thêm các điều khoản khác nh:
Điều khoản bảo hiểm, điều khoản vận tải, điều khoản cấm vận chuyển bán
c Phần kí kết hợp đồng:
Phần này nêu rõ HĐ đợc thành lập thành mấy bản, mỗi bên giữ mấy bản vàmỗi bản có giá trị và hiệu lực nh nhau đợc bên mua, bên bán ký và đóng dấu
1.2 Quy trình tổ chức thực hiện HĐXK
1.2.1 Mở th tín dụng (L/C) và kiểm tra th tín dụng
Nếu HĐXK quy định việc thanh toán bằng phơng thức tín dụng chứng từ thìtrớc khi đến thời hạn đã thoả thuận trong HĐ, doanh nghiệp kinh doanh XK phảitiến hành nhắc nhở, đôn đốc ngời mua mở th tín dụng (L/C) đúng thời hạn Chỉ khingời mua mở L/C thì mới thể hiện rõ mục đích muốn nhận hàng và thanh toán tiềnhàng và làm cơ sở cho doanh nghiệp tiến hành các bớc tiếp theo trong hợp đồng đã
kí kết
1.2.2 Chuẩn bị hàng xuất khẩu
Là việc chuẩn bị hàng bao gồm các khâu: tập trung hàng XK, bao bì đónggói, kẻ ký hiệu mã hiệu hàng hoá
- Tập trung hàng XK: Là tập hợp lô hàng đầy đủ về số lợng, phù hợp về chấtlợng, đúng thời điểm để tối u hoá đợc chi phí Để chuẩn bị hàng cho XK thì cácdoanh nghiệp phải tập trung, thu gom từ nhiều đơn vị sản xuất khác nhau thôngqua các hợp đồng thu mua hoặc bên XK tự tổ chức sản xuất hàng phục vụ XK
- Bao bì đóng gói hàng XK: Bao bì là một loại vật phẩm dùng để bao gói vàchứa đựng hàng hóa, đồng thời có tác dụng quảng cáo và hớng dẫn tiêu dùng Yêucầu đối với bao bì hàng XK là phải đảm bảo an toàn, phải phù hợp với các điềukiện bốc dỡ, vận chuyển, bảo quản, bao bì phải phù hợp với tiêu chuẩn, luật lệ quy
định, tập quán và thị hiếu tiêu dùng Ngoài ra bao bì cần hấp dẫn, thu hút đợckhách hàng và bao bì phải đảm bảo tính kinh tế tùy thuộc vào hợp đồng quy định
- Kẻ ký mã hiệu hàng hóa xuất khẩu: Kẻ ký mã hiệu là những ký hiệu bằng
Trang 5Luận văn tốt nghiệp Khoa: Thơng mạichữ, bằng số hoặc bằng hình đợc ghi trên các bao bì bên ngoài nhằm thông báonhững thông tin cần thiết cho quá trình giao nhận bốc dỡ hoặc bảo quản hàng hóa.
Về nội dung kẻ ký mã hiệu bao gồm các yếu tố sau:
+ Những thông tin cần thiết đối với ngời nhận hàng nh:ngời nhận, ngời gửi,trọng lợng tịnh và bì, số hợp đồng, số hiệu kiện hàng, số hiệu chuyến hàng
+ Những thông tin chi tiết cho việc vận chuyển hàng nh: tên nớc và tên địa
điểm hàng đến và hàng đi, hành trình chuyên chở, số vận đơn, tên tàu
+ Những thông tin hớng dẫn cách bốc dỡ, xếp đặt và bảo quản hàng hóa nh:chống ma, dễ vỡ, tránh ẩm
+ Mã số, mã vạch của hàng hóa
1.2.3 Kiểm tra hàng XK trớc khi giao hàng
Ngời XK có nghĩa vụ kiểm tra hàng về chất lợng, số lợng, trọng lợng bao bì.Việc kiểm tra đợc tiến hành ở 2 cấp:
- Kiểm tra ở cơ sở: Do tổ chức kiểm tra chất lợng sản phẩm tiến hành ở đơn vịsản xuất, trạm thu mua chế biến, gia công
- Kiểm tra ở các cửa khẩu:Tuỳ theo quy định của Nhà nớc hoặc theo yêu cầucủa ngời mua (đã đợc quy định trong HĐ) việc giám định hàng hoá đòi hỏi phải đ-
ợc tiến hành bởi các tổ chức giám định độc lập hoặc các tiêu chuẩn của Việt Nam
và quốc tế Việc giám định căn cứ vào hợp đồng và L/C để kiểm tra thực tế về số ợng, trọng lợng, bao bì, ký mã hiệu, chất lợng hàng hoá và cấp các chứng từ
l-1.2.4 Thuê phơng tiện vận tải
Việc thuê phơng tiện vận tải phục vụ cho chuyên chở hàng hoá xuất khẩu ảnhhởng trực tiếp đến tiến độ giao hàng, đến sự an toàn của hàng hoá do đó việc thuêphơng tiện vận tải đợc dựa vào các căn cứ
- Căn cứ vào điều kiện cơ sở giao hàng của Hợp đồng xuất khẩu:
+ Nếu là điều kiện CFR, CIF, CPT, CIP, PES, DEQ, DDV, DDP thì ngời xuấtkhẩu phải tiến hành thuê phơng tiện vận tải
+ Nếu là điều kiện EXR, FCA, FOB thì ngời nhập khẩu phải tiến hành thuêphơng tiện vận tải
- Căn cứ vào khối lợng hàng hoá và đặc điểm hàng hóa nhằm tối u hoá tảitrọng phơng tiện và tối u hóa chi phí
- Căn cứ vào điều kiện vận tải nh hàng hóa thông dụng hay hàng hoá đặc biệt,chuyên chở theo chuyến hay chuyên chở liên tục
- Ngoài ra phải căn cứ vào các điều kiện khác trong Hợp đồng xuất khẩu nhquy định mức trọng tải tối đa của phơng tiện, mức bốc dỡ
Việc thuê tàu đòi hỏi phải có các nguồn thông tin về hãng tàu trên thế giới,giá cớc vận tải, các loại hợp đồng, các luật quốc tế và quốc gia về vận tải Có thể
áp dụng hình thức trực tiếp đi thuê hoặc uỷ thác việc thuê tàu cho Công ty hàng
Trang 6Luận văn tốt nghiệp Khoa: Thơng mạihải
1.2.5 Mua bảo hiểm cho hàng hóa
Bảo hiểm là một sự cam kết của ngời bảo hiểm bồi thờng cho ngời đợc bảohiểm về những mất mát, thiệt hại của đối tợng bảo hiểm do những rủi ro đã thỏathuận gây ra, với điều kiện đã mua cho đối tợng đó một khoản phí bảo hiểm
* Khi mua bảo hiểm cho hàng hoá cần dựa vào các căn cứ: điều kiện cơ sởgiao hàng trong hợp đồng; tính chất hàng vận chuyển.và điều kiện vận chuyển
* Nghiệp vụ mua bảo hiểm gồm:
- Xác định nhu cầu mua bảo hiểm: doanh nghiệp phải phân tích để xác địnhnhu cầu bảo hiểm cho hàng hoá, xác định giá trị bảo hiểm và điều kiện bảo hiểm
- Xác định loại hình bảo hiểm:có thể kí kết HĐ bảo hiểm với Công ty bảohiểm theo 2 cách là ký HĐ bảo hiểm bao hoặc kí HĐ bảo hiểm chuyến
- Lựa chọn Công ty bảo hiểm và đàm phán ký kết hợp đồng bảo hiểm, thanhtoán chi phí bảo hiểm, nhận đơn bảo hiểm hoặc giấy tờ chứng nhận bảo hiểm
* Phân loại bảo hiểm: Hiện nay thờng áp dụng ba điều kiện bảo hiểm chính
- Bảo hiểm điều kiện A: Bảo hiểm mọi rủi ro
- Bảo hiểm điều kiện B: Bảo hiểm có bồi thờng tổn thất riêng
- Bảo hiểm điều kiện C: Bảo hiểm không bồi thờng tổn thất riêng
1.2.6 Làm thủ tục hải quan
Quy trình làm thủ tục hải quan theo luật Hải quan Việt Nam bao gồm:
- Khai báo hải quan và nộp tờ khai; xuất trình hàng hoá
- Nộp thuế và thực hiện các quyết định của hải quan
1.2.7 Giao hàng cho phơng tiện vận tải
Đối với hàng xuất khẩu bao gồm các phơng thức giao hàng:
* Giao hàng với tàu biển; Giao hàng khi chuyển chở bằng Container
* Giao hàng cho vận tải đờng sắt ; Giao hàng cho vận tải đờng bộ
* Giao hàng hàng không
1.2.8 Làm thủ tục thanh toán
* Thanh toán bằng th tín dụng (L/C)
Nếu Hợp đồng xuất khẩu quy định việc thanh toán bằng th tín dụng thì bênxuất trớc khi đến thời hạn thoả thuận trong hợp đồng phải nhắc nhở, đôn đốc ngờimua mở L/C theo đúng yêu cầu của hai bên thoả thuận trong hợp đồng Sau khinhận đợc thông báo về việc mở L/C cần kiểm tra kĩ lỡng nội dung của L/C Nộidung của L/C phải phù hợp với nội dung của hợp đồng Nếu nội dung của hợp
đồng không phù hợp với L/ C mà ngời xuất khẩu phải chấp nhận và tiến hành giaohàng theo hợp đồng thì ngời xuất khẩu sẽ không đợc thanh toán tiền Ngợc lại, nếuthực hiện theo yêu cầu của L/C thì vi phạm hợp đồng
Do đó, khi phát hiện nội dung của L/C không phù hợp với hợp đồng hoặc
Trang 7Luận văn tốt nghiệp Khoa: Thơng mạikhông có khả năng thực hiện Ngời XK phải yêu cầu ngời NK và ngân hàng mở L/
C sửa đổi L/C theo đúng nội dung trong hợp đồng mà hai bên đã thoả thuận Chỉkhi ngời xuất khẩu đợc bản sửa đổi L/C theo đúng yêu cầu của mình từ ngân hàng
mở L/C thì mới tiến hành giao hàng và lập bộ chứng từ theo yêu cầu của L/C xuấttrình cho ngân hàng mở L/C thông qua ngân hàng thông báo để đòi tiền
*Thanh toán bằng phơng thức nhờ thu
Thanh toán bằng phơng thức nhờ thu gồm 2 loại:
- Nhờ thu phiếu trơn là phơng thức ngời bán nhờ ngân hàng thu hộ tiền hốiphiếu ở ngời mua không kèm theo điều kiện gì
- Nhờ thu kèm chứng từ là phơng thức ngời bán sau khi giao hàng xong sẽ lập
bộ chứng từ thanh toán và nhờ ngân hàng thu hộ với điều kiện là ngời mua phải trảtiền hoặc chấp nhận trả tiền thì mới giao chứng từ để họ nhận hàng Có 2 loại lànhờ thu trả tiền ngay (D/P) và nhờ thu chấp nhận trả tiền (D/A)
*Thanh toán bằng phơng thức trả tiền mặt :Ngời mua thanh toán cho ngời bánbằng tiền mặt khi ký hợp đồng hoặc đặt hàng (CWD) hoặc trớc khi giao hàng(CBD) hoặc khi ngời bán giao hàng (COD) hoặc khi ngời bán xuất trình chứng từ(CAD) Các chứng từ thờng sử dụng trong thực hiện hợp đồng
- Hóa đơn thơng mại: là chứng từ phục vụ cho công tác thanh toán
- Bảng kê khai chi tiết và phiếu đóng gói bảng kê chi tiết hàng hóa
- Phiếu chứng nhận số lợng hoặc trọng lợng, phẩm chất hàng hóa
- Phiếu chứng nhận xuất xứ, chứng nhận kiểm dịch hàng hóa
- Chứng từ vận tải,chứng từ bảo hiểm và giấy chứng nhận bảo hiểm
1.2.9 Khiếu nại và giải quyết khiếu nại (nếu có)
Khi khách hàng có sự vi phạm những thoả thuận đã đợc ký kết thì doanhnghiệp XK có thể khiếu nại với trọng tài hoặc trong các trờng hợp cần thiết có thểkiện ra Toà án Việc tiến hành khiếu nại phải đợc tiến hành kịp thời, thận trọng, tỉ
mỉ dựa trên những căn cứ chứng từ kèm theo Ngợc lại, nếu doanh nghiệp XK bịkhiếu nại thì cần nghiêm túc, thận trọng xem xét yêu cầu của khách hàng để giảiquyết kịp thời Doanh nghiệp có thể giải quyết khiếu nại bằng những cách sau:
- Giao bù hàng thiếu ở những lô sau
- Đòi tiền, đổi lại hàng bị hỏng hoặc sửa chữa những h hỏng
- Giảm giá hàng XK, khoản tiền giảm trừ đợc tính bằng hàng giao sau này.Doanh nghiệp chỉ có thể giải quyết khiếu nại trong thời hạn ghi trong hợp
đồng, ngoài thời gian đó có thể từ chối việc giải quyết
1.3 Sự cần thiết phải hoàn thiện tổ chức thực hiện hợp
đồng xuất khẩu
Thực hiện tốt HĐXK là thực hiện một chuỗi các công việc kế tiếp đan xenchặt chẽ với nhau, phải dựa trên cơ sở thực hiện tốt từng mắc xích công việc theo
Trang 8Luận văn tốt nghiệp Khoa: Thơng mạimột trình tự logic kế tiếp nhau Mỗi khâu trong quy trình tổ chức thực hiện hợp
đồng đều có sự liên quan tới nhau, làm tốt khâu nào sẽ là tiền đề cho việc giảiquyết công việc của khâu sau một cách nhanh chóng Ví dụ nếu chuẩn bị hàngdiễn ra nhanh chóng, hàng hoá đợc tập trung, bao bì ký mã hiệu đầy đủ thì việctiến hành kiểm tra của các cơ quan, tổ chức giám định sẽ dễ dàng hơn, góp phầnnâng cao hiệu quả trong quá trình thực hiện HĐXK của công ty Tuy nhiên trongtrờng hợp ngợc lại sẽ có những ảnh hởng quan trọng đến hoạt động kinh doanh củacông ty:
- Trong khâu mở L/C, nếu bên bán không giục bên mua mở L/C đúng thờihạn, bên bán mở L/C sai sót so với quy định trong HĐ làm công tác thanh toán sẽchậm trễ ảnh hởng đến kế hoạch kinh doanh của công ty
- Một sự chuẩn bị hàng XK không tốt không những giao hàng không đúngthời hạn, không đúng chất lợng, số lợng mà còn ảnh hởng đến tiến độ thực hiệnHĐ, quan hệ làm ăn với đối tác cũng từ đó mà trở nên xấu đi
- Đối với quá trình làm thủ tục hải quan, nếu không chú trọng đến việc khai tờhải quan và lập hồ sơ hải quan cho khớp với thực tế hàng hoá và bộ chứng từ vềhàng hoá, sẽ xảy ra sự không thống nhất giữa các giấy tờ trong hồ sơ sẽ dẫn đếnphải làm lại mất nhiều thời gian và chậm tiến độ giao hàng
Chơng 2 thực trạng tổ chức thực hiện quy trình Hợp
đồng xuất khẩu thuỷ sản tại Công ty cổ phần
xuất nhập khẩu thủy sản Quảng Bình
2.1 Tổng quan về Công ty cổ phần xuất nhập khẩu Thủysản Quảng Bình
2.1.1 Thông tin tóm tắt về Công ty
- Tên Công ty: Công ty Cổ phần Xuất Nhập Khẩu Thuỷ sản Quảng Bình (CPXNK TS QB)
- Tên giao dịch: QUANG BINH SEAPRODUCTS IMPORT - EXPORT
JOINT STOCT COMPANY
- Trụ sở đóng tại: Số 8A đờng Hơng Giang - TP Đồng Hới - Quảng Bình.Công ty CP XNK TS QB trớc đây là Xí nghiệp Đông lạnh Đồng Hới, tiền thân
là Xí nghiệp sản xuất hàng xuất khẩu tổng hợp Đồng Hới đợc thành lập tháng 8năm 1989 theo quyết định số 1777/QĐ-UB ngày 31/12/1986 của UBND Tỉnh BìnhTrị Thiên Thực hiện việc cổ phần hóa DNNN, UBND Tỉnh Quảng Bình có Quyết
định số 06/2003/QĐ-UB ngày 01/03/2003 chuyển đổi Xí nghiệp Đông lạnh ĐồngHới thành Công ty Cổ phần XNK Thủy sản Quảng Bình
* Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty (xem Phụ lục 1)
Trang 9Luận văn tốt nghiệp Khoa: Thơng mại
2.1.2 Tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần xuất nhập khẩu Thủy sản Quảng Bình
a Ngành nghề kinh doanh của Công ty
- Tổ chức thực hiện nuôi trồng, khai thác, thu mua nguyên liệu, sản xuất chếbiến và kinh doanh các mặt hàng thủy hải sản, nông sản, súc sản, lâm sản
- Kinh doanh XNK trực tiếp thủy hải sản, nông sản, súc sản, lâm sản và cácloại nguyên liệu, thiết bị, hàng hóa phục vụ sản xuất và tiêu dùng trong, ngoàingành
- Sản xuất và dịch vụ bảo trì bảo dỡng, sửa chữa các thiết bị cơ điện lạnh, cơkhí, máy móc và các sản phẩm dệt may
- Dịch vụ vận chuyển, gia công, bảo quản hàng đông lạnh
- Dịch vụ xuất khẩu lao động
- Kinh doanh nhà khách, khách sạn, dịch vụ du lịch
b Thị trờng tiêu thụ sản phẩm của Công ty
Công ty Cổ phần XNK Thủy sản Quảng Bình có mạng lới thị trờng tiêu thụ
t-ơng đối ổn định
- Thị trờng trong nớc chủ yếu là các Công ty: SEAPRODEX Đà Nẵng,SEAPRODEX Hà Nội, Công ty TNHH Hoàng Lai TP Hồ Chí Minh, Công tyTNHH thực phẩm Anh Đào - Nha Trang, Công ty XNK Quảng Trị, Xí nghiệp nuôitrồng Quảng Bình, Công ty Thủy sản Huế, Chi nhánh chất lợng ở Đà Nẵng vàcác cá nhân trong và ngoài tỉnh thu mua với số lợng khá lớn
- Công ty còn có quan hệ làm ăn với những Công ty nớc ngoài nh: Công tyKINHONH, Công ty KYORITSU SHOJI, công ty KAHNAM (Nhật Bản), Công tyNIPONSUISAN, Công ty SUN WAH (Hồng Kông), LINCHINFAO (Đài Loan)
c Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty
Kết quả hoạt động SXKD của Công ty CP XNK TS QB (xem phụ lục2 )
Bảng số liệu trên cho thấy Công ty đã có nhiều cố gắng trong sản xuất kinhdoanh Do có những điều kiện thuận lợi nh Công ty có vị trí đóng ở phía nam
Đồng Hới, bên cạnh bờ sông Nhật Lệ; là đơn vị có tổng số vốn kinh doanh vào loạilớn trên địa bàn Tỉnh; có nguồn vốn tự có tơng đối lớn, vốn vay ít nên chi phí vaytính vào giá thành không lớn, chủ động xoay vòng vốn kinh doanh cho nên sovới năm 2005 một số chỉ tiêu thực hiện của năm 2006 đã có sự phát triển đáng kể.Tổng số vốn kinh doanh năm 2007 so với năm 2005 tăng từ 6.558 triệu đồng lên8.617,8 triệu đồng, việc tăng nguồn vốn làm cho việc đầu t vào tái sản xuất mởrộng, quy mô doanh nghiệp đợc mở rộng và nâng cao hơn trớc
Năm 2006 doanh thu thuần là 26.629 triệu đồng tăng 66,1%, tơng đơng10.600 triệu đồng so với năm 2005 Đây là tín hiệu rất khả quan chứng tỏ quy môkinh doanh của doanh nghiệp tăng, nguyên nhân là do Công ty đã sử dụng nhiều
Trang 10Luận văn tốt nghiệp Khoa: Thơng mạihình thức tiêu thụ khác nhau, nâng cao chất lợng sản phẩm mở rộng và chiếm lĩnhthị phần, đáp ứng đợc thị hiếu ngời tiêu dùng.
Ngoài ra, các khoản chi phí quản lý doanh nghiệp và chi phí bán hàng củaCông ty năm 2006 cũng tăng hơn so với năm 2005 Việc tăng chi phí lên cũng sẽ
có những ảnh hởng đến công việc kinh doanh Công ty cần phải tìm hiểu nguyênnhân, đề ra biện pháp để tiết kiệm và giảm bớt các khoản chi phí này
Tổng hợp sự ảnh hởng của tất cả các chỉ tiêu trên qua các năm: năm 2005,năm 2006 cho thấy lợi nhuận của Công ty tăng khá mạnh Điều này chứng tỏ hoạt
động sản xuất kinh doanh của Công ty đang trên đà phát triển không ngừng, quymô sản xuất đợc mở rộng, sản lợng tiêu thụ tăng, thu nhập của ngời lao động trongCông ty đã đợc nâng cao
Tuy nhiên do sự cạnh tranh luôn diễn ra ngày càng quyết liệt, thêm vào đó là
sự khắc nghiệt của thời tiết, việc đánh bắt hải sản tràn lan không theo quy hoạchnên trữ lợng đánh bắt của ngời dân trong vùng có chiều hớng giảm sút và sự khanhiếm của nguồn nguyên liệu đã làm cho sản lợng thu mua nguyên liệu bị giảm,làm cho đầu vào gia tăng vì vậy dẫn đến kết quả kinh doanh của Công ty đầu năm
2007 có xu hớng giảm sút
*Kết quả hoạt động XK của công ty CP XNK TS QB ( xem phụ lục 3)
Đối chiếu bảng 2 với bảng 1 có thể thấy tổng doanh thu của Công ty đa phần
là nhờ xuất khẩu Trớc đây hàng xuất khẩu chủ yếu là mực khô lột da cao cấp vàmực khô nguyên da Nhng gần đây, sản lợng mực khô chế biến giảm xuống mạnh,Công ty tập trung sản xuất, xuất khẩu hàng đông nhiều hơn và coi mặt hàng mực
đông là chủ đạo Tổng kim ngạch xuất khẩu mực đông trong hai năm qua cũng cótăng lên, năm 2005 đạt 999,737 nghìn USD đến năm 2006 đạt 1.630.300 nghìnUSD Tuy nhiên, mặt hàng xuất khẩu của Công ty hạn hẹp, chủ yếu là mực đông.Mạng lới thị trờng tiêu thụ thì bó hẹp, chỉ tập trung ở một số nớc nh Nhật Bản,Hồng Kông, Đài Loan Chính vì mặt hàng hạn hẹp, thị trờng bó hẹp nên tốc độtăng trởng không cao Vì vậy Công ty cần phải phát triển mặt hàng tiêu thụ cũng
nh thị trờng tiêu thụ hàng xuất khẩu để mặt hàng xuất khẩu ngày càng nhiều và thịtrờng xuất khẩu rộng rãi và ổn định hơn
2.2 Thực trạng tổ chức thực hiện quy trình Hợp đồngxuất khẩu thủy sản tại Công ty Cp XNK thủy sản QuảngBình
*Quy trình tổ chức thực hiện HĐXK tại CT CP XNK TS QB(xem phụ lục4)
2.2.1 Giục mở L/C và kiểm tra L/C
Trong việc thực hiện Hợp đồng, Công ty thờng thanh toán bằng phơng thứctín dụng chứng từ nên sau khi hợp đồng đợc ký kết, Công ty sẽ nhắc nhở, giục bênnhập khẩu mở ngay L/C và tiến hành kiểm tra L/C có phù hợp với hợp đồng hay
Trang 11Luận văn tốt nghiệp Khoa: Thơng mạikhông Nếu phù hợp Công ty sẽ tiến hành thực hiện hợp đồng đã kí kết Việc giục
mở L/C và kiểm tra L/C là rất quan trọng, nó thể hiện rõ mục đích muốn nhậnhàng và đảm bảo rằng Công ty sẽ đợc thanh toán của bên mua hàng Từ đó, Công
ty có cơ sở chắc chắn bỏ vốn ra thu mua hàng đáp ứng nhu cầu xuất khẩu
2.2.2 Chuẩn bị hàng xuất khẩu
a Thu mua hàng thủy sản
Mặt hàng thủy sản xuất khẩu của Công ty chủ yếu đợc thu mua trên địa bànTỉnh Quảng Bình Vì Tỉnh Quảng Bình có trữ lợng hải sản khoảng 99.000 tấn, khảnăng khai thác cho phép trên 40.000 tấn/năm Nguồn lợi hải sản biển đa dạng,phong phú và có nhiều giống loài có giá trị kinh tế cao Đặc biệt là các loại mựcống, mực nang là sản phẩm xuất khẩu chủ yếu của Công ty có khả năng cho phépkhai thác 8.000 đến 10.000 tấn/năm Ngoài ra Công ty còn thu mua tại các cảngngoại tỉnh, tổng sản lợng thu mua chiếm 18% gồm các địa bàn: Quảng Trị, HàTĩnh, Nghệ An, Thanh Hóa
* Về giá thu mua: Do giá hàng thuỷ sản tơng đối ổn định nên việc thoả thuậngiá cả với các đơn vị thu mua thờng diễn ra nhanh chóng, thuận lợi Nhng cũng cótrờng hợp cần gấp hàng để thực hiện hợp đồng đã ký kết, Công ty cũng phải chịumức giá cao hơn để đảm bảo uy tín cho Công ty với bên nớc ngoài
* Về số lợng cung ứng: Tùy thuộc vào số lợng đã ký kết và khả năng cungứng của từng chân hàng để Công ty nắm rõ và có kế hoạch thu mua cụ thể, đảmbảo đủ số lợng cần thiết
* Về chất lợng hàng cung ứng: Công ty nhận biết rằng đây là vấn đề rất quantrọng, ảnh hởng tới việc thực hiện hợp đồng và quyết định đến hiệu quả kinh doanhcủa Công ty Công ty đã thận trọng trong việc lựa chọn mặt hàng đảm bảo về chấtlợng của từng chân hàng
* Về phơng thức thanh toán đợc Công ty sử dụng chủ yếu là thanh toán ngay,ứng trớc thanh toán sau, chuyển khoản
b Bao bì đóng gói hàng hóa
Mặt hàng xuất khẩu chủ yếu của Công ty là mực đông, phải đảm bảo độ tơisống nên khâu đóng gói cũng khá phức tạp Sau khi sản phẩm đợc chế biến, sảnphẩm đó đợc đóng bằng khay xốp, sau đó đa khay xốp vào trong túi hút chânkhông PA (cấp đông), cuối cùng sản phẩm đợc đóng lại bằng thùng carton
c Kẻ ký mã hiệu hàng hóa
Việc kẻ ký hiệu mã hiệu cho hàng thuỷ sản xuất khẩu không quá cầu kỳ, tốnkém Sau khi hàng hoá đợc đóng gói vào thùng, Công ty tiến hành ký mã hiệu lênbao bì bên ngoài nhằm thông báo những thông tin cần thiết cho việc giao nhận,bốc dỡ và bảo quản hàng hoá Thông thờng trên bao bì sẽ ghi tên ngời nhận, ngờigửi, trọng lợng, địa điểm hàng đến…
Trang 12Luận văn tốt nghiệp Khoa: Thơng mại
2.2.3 Kiểm tra hàng xuất khẩu
Trớc khi giao hàng Công ty kiểm tra kỹ lỡng hàng xuất khẩu Thông thờngnội dung chủ yếu mà Công ty kiểm tra là về chất lợng, số lợng, bao bì nhằm đảmbảo phù hợp với hợp đồng Việc kiểm tra chất lợng, số lợng hàng thủy sản đợccông ty cử ngời kiểm lần thứ nhất tại nơi thu mua Tại đây các cán bộ của công tyxem xét và kiểm tra chất lợng có đảm bảo độ tơi sống và đủ về số lợng cha Khichuẩn bị giao hàng cho phơng tiện vận tải, cán bộ Công ty dựa vào điều khoản củahợp đồng để tiếp tục kiểm tra chất lợng, số lợng, bao bì, kí hiệu hàng hóa theo
đúng hợp đồng
2.2.4 Thuê phơng tiện vận tải
Khâu quan trọng đầu tiên trong công việc thuê phơng tiện vận chuyển là tìmhiểu về phơng tiện cần thuê Nhận biết đợc điều đó nên khi thuê tàu, Công ty luônnghiên cứu kỹ, tìm kiếm thông tin về các hãng tàu và cử các cán bộ nắm chắcnghiệp vụ thuê tàu và giàu kinh nghiệm đảm nhận
Công việc thuê phơng tiện vận tải đợc tiến hành nh sau: Công ty thuêcontainer tại cảng Hải Phòng, ký hợp đồng thuê xe kéo container từ cảng HảiPhòng về xởng chế biến sản phẩm của Công ty Sau khi xếp hàng lên container,tiếp tục chở container ra cảng Hải Phòng Điều kiện giao hàng chủ yếu của Công
ty là FOB Hải Phòng và một số trờng hợp áp dụng điều kiện CIF, khi đó Công ty sẽtiến hành nghiệp vụ thuê tàu Công ty đã lựa chọn phơng thức thuê tàu chợ là docông ty thờng áp dụng phơng pháp gửi hàng nguyên container, thời gian đàm phánthuê tàu và chuyên chở đợc rút ngắn vì nghiệp vụ thuê tàu đơn giản và tàu chạytheo lịch trình đã định, mặt khác công ty không phải lo việc xếp dỡ hàng hoá vì phítổn xếp dỡ đã bao gồm trong cớc phí Tuy nhiên sử dụng phơng thức thuê tàu chợthì công ty phải chịu cớc phí cao hơn so với tàu chuyến Sau khi xác định số lợnghàng cần chuyên chở tuyến đờng vận tải, nghiên cứu về hành trình vận chuyểnCông ty sẽ tiến hành ký kết hợp đồng thuê tàu với hãng tàu đã lựa chọn, sau đó lậpbảng kê khai hàng và lu thông khoang
2.2.5 Làm thủ tục hải quan
Trớc khi làm thủ tục giao hàng lên tàu thì nhân viên của Công ty tiến hànhlàm thủ tục hải quan gồm:
- Khai báo hải quan và nộp bộ chứng từ hàng hoá: Công ty nhận tờ khai hảiquan và tiến hành khai báo chi tiết về lô hàng xuất khẩu với các nội dung nh: chấtlợng, số lợng, trị giá, tên phơng tiện vận tải, xuất khẩu đến nớc nào Sau khi hoànthành hồ sơ hải quan, Công ty sẽ nộp tờ khai cho cơ quan Hải quan cùng với cácchứng từ cần thiết để chứng minh tính hợp pháp của lô hàng
Bộ chứng từ hàng xuất của công ty bao gồm:
+ Tờ khai hải quan
Trang 13Luận văn tốt nghiệp Khoa: Thơng mại
+ Hợp đồng mua bán
+ Bảng kê khai hàng xuất bao gồm lợng và tiền
+ Bộ chứng từ ngân hàng gồm: hóa đơn, bảng kê khai hàng bán, giấy chứngnhận chất lợng, giấy chứng nhận nguồn gốc xuất xứ, vận đơn của hãng tàu
- Xuất trình hàng hoá để cơ quan hải quan tiến hành kiểm tra, so sánh lôhàng xuất khẩu có phù hợp với hợp đồng hay không Khi tiến hanh làm thủ tụcnày, công ty đã không tránh khỏi những thiếu sót, hàng hoá trong một số lô hàngkhông đủ số lợng nh trong hợp đồng Mặc dù đó chỉ là sự chênh lệch nhỏ không
đang kể nhng lại làm cho tiến độ giao hàng bị chậm lại
2.2.6 Giao hàng cho phơng tiện vận tải
Điều kiện giao hàng mà công ty thờng sử dụng khi XK hàng thủy sản ra nớcngoài là FOB Do đó công ty phải tiến hành công việc nh sau:
- Giao hàng lên tàu do ngời mua chỉ định tại cảng quy định: cán bộ công tylàm thủ tục thông quan XK, tiến hành kiểm tra hàng và lấy giấy chứng nhận vềchất lợng Sau đó thông báo cho khách hàng về số lợng, chất lợng… của lô hàng đểkhách hàng lựa chọn phơng tiện vận tải cho phù hợp Cán bộ của công ty thờngxuyên liên lạc với cơ quan điều hành cảng để nắm vững kế hoạch giao hàng nh:ngày, giờ tàu đến cảng và bốc hàng
- Công ty cung cấp cho khách hàng bộ chứng từ gồm: biên lai thuyền phó,giấy gửi hàng đờng biển, vận đơn đờng biển, giấy chứng nhận xuất xứ và các giấy
tờ khác theo thỏa thuận giữa hai bên Khi sử dụng điều kiện này công ty thờng ởtình trạng bị động trong giao hàng
- Ngoài ra, việc giao hàng của công ty thờng đợc thực hiện bằng container(giao hàng chiếm đủ container), công ty tiến hành đăng kí thuê container tơngthích với số lợng hàng giao và vận chuyển container rỗng về địa điểm đóng hàng,tiếp đến làm thủ tục hải quan, mời hải quan đến kiểm hóa để xếp hàng vàocontainer, sau đó thuê ô tô vận chuyển container ra cảng và thuê tàu biển vậnchuyển đến cảng nhập khẩu Tuy nhiên việc giao hàng của công ty đôi khi gặp khókhăn do hàng giao của công ty không đúng lịch trình của cơ quan điều hành cảng,
điều này làm trễ thời gian vận chuyển và bốc xếp hàng lên tàu
2.2.7 Làm thủ tục thanh toán
Hiện nay phơng thức thanh toán tín dụng chứng từ (L/C) vẫn là phơng thứcthanh toán chủ yếu của công ty Vì phơng thức này có u điểm lớn là Công ty chắcchắn đợc thanh toán nếu L/C phù hợp với hợp đồng Với phơng thức này, Công tygiục bên mua mở L/C và kiểm tra L/C, nếu phù hợp với HĐXK đã ký kết thì Công
ty tiến hành giao hàng Sau khi giao hàng sẽ lập bộ chứng từ theo yêu cầu của L/Cxuất trình cho ngân hàng mở L/C, thông qua ngân hàng thông báo để đòi tiền.Ngân hàng mở L/C kiểm tra bộ chứng từ nếu phù hợp với L/C thì trả tiền cho ng ời
Trang 14Luận văn tốt nghiệp Khoa: Thơng mạixuất khẩu Ngoài ra, một số Hợp đồng xuất khẩu của Công ty đợc thanh toán bằngphơng thức chuyển tiền bằng điện (TTR) áp dụng đối với những khách hàng lâunăm Sử dụng phơng thức này tuy đơn giản nhng công ty phải chịu hiệu quả thấp
do khách hàng lợi dụng phơng thức thanh toán TTR nên kéo dài thời gian thanhtoán
2.2.8 Khiếu nại và giải quyết khiếu nại
Trong quá trình thực hiện Hợp đồng xuất khẩu, Công ty không tránh khỏinhững sai sót nh: Giao hàng chậm, số lợng cha đủ Khi xảy ra trờng hợp nh vậybạn hàng của công ty đã kiến nghị, phàn nàn Tuy nhiên do Công ty kịp thời sửachữa, điều chỉnh, kịp thời hoà giải, thơng lợng, dàn xếp ổn thoả vì vậy không đểxảy ra một vụ tranh chấp, khiếu nại nào Ví dụ nh khi công ty giao hàng không đủ
số lợng, công ty đã thơng lợng đợc với khách hàng giao bổ sung hàng thiếu hụt vàocùng giao với lô hàng tiếp sau
2.3 Đánh giá việc thực hiện quy trình Hợp đồng xuấtkhẩu thủy sản tại Công ty Cp XNK Thủy sản Quảng Bình
Nguồn: Báo cáo kinh doanh hàng năm của Công ty
Với nhiều nỗ lực phấn đấu trong thời gian Công ty Cổ phần XNK Thủy sảnQuảng Bình đã đạt đợc một số kết quả khả quan:
- Tình hình thực hiện hợp đồng xuất khẩu thuỷ sản của Công ty nhìn chungkhá tốt Đa phần Công ty luôn đảm bảo thực hiện đúng tiến độ hợp đồng và số lợnghợp đồng sai sót là không đáng kể Do đó các chỉ tiêu đặt ra Công ty hoàn thànhkhá tốt Tổng kim ngạch xuất khẩu tăng lên đáng kể, nếu nh năm 2005 đạt 999.737nghìn USD tăng 10,7% so với năm 2004 Sang năm 2006, giá trị xuất khẩu là1.630 nghìn USD tăng 63,1% so với năm 2005 Điều này góp phần tăng doanh thucủa Công ty Đó là dấu hiệu đáng mừng khẳng định sự tiến bộ trong việc thực hiệnquy trình hợp đồng xuất khẩu của Công ty
- Trong quy trình tổ chức thực hiện hợp đồng xuất khẩu thủy sản về cơ bảncông ty thực hiện khá thành công góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh của công
ty Nhờ thực hiện tốt hợp đồng mà số hợp đồng đợc thực hiện so với kế hoạch là rấttốt, đặc biệt trong số các hợp đồng đợc kí kết thì không có hợp đồng nào sai sótnghiêm trọng đến mức khách hàng phải khiếu nại
Trang 15Luận văn tốt nghiệp Khoa: Thơng mạiMặt khác, khách hàng nhập khẩu của Công ty là khách quen nên Công tyluôn nhận đợc sự hợp tác từ phía đối tác nớc ngoài, ít có tình trạng lừa đảo.
* Trong khâu giao hàng cho phơng tiện vận tải: Việc giao hàng của Công ty
đôi khi gặp khó khăn do hàng giao không đúng lịch trình của cơ quan điều hànhcảng, điều này làm trễ thời gian vận chuyển ảnh hởng xấu tới kết quả thực hiện hợp
đồng Ngoài ra công ty thờng XK theo điều kiện FOB đã làm giảm một phần lợinhuận từ nghiệp vụ thuê tàu
* Trong khâu thanh toán: Phơng thức thanh toán còn bó hẹp, áp dụng phơngthức thanh toán bằng L/C còn tồn tại khó khăn nh làm mất nhiều thời gian và chiphí sử dụng vốn lớn, nguyên nhân là do khi mở L/C có nhiều tập quán nớc nhậpkhẩu mà Công ty không thoả mãn, thời gian giao dịch bằng L/C qua nhiều công
đoạn Mặt khác tình trạng chậm thanh toán tiền hàng vẫn tồn tại do nhiều kháchhàng quen lợi dụng phơng thức thanh toán bằng điện chuyển tiền (TTR) nên kéodài thời gian thanh toán
* Thị trờng chính của CT CP XNK TS QB là thị trờng Nhật Bản, nhng việcxuất khẩu sang thị trờng này đang gặp nhiều khó khăn do Chính phủ Nhật Bảntăng cờng thực hiện luật vệ sinh thực phẩm, kiểm tra d lợng kháng sinh trong sảnphẩm dẫn đến nguy cơ sản phẩm bị trả lại, tăng thêm chi phí, chậm thời gian thôngquan
* Mạng lới thị trờng tiêu thụ của Công ty quá ít, chủ yếu là Nhật Bản, mộtbạn hàng khó tính nên số hợp đồng đợc ký kết và thực hiện là không nhiều Quátrình thực hiện hợp đồng, điển hình là khâu sơ chế, kiểm tra còn có những sai sótnguyên nhân là do mối quan hệ và giao dịch còn hạn hẹp, công ty chỉ thu muahàng nhỏ lẻ, hôm nay thu mua chỗ nay, ngày mai lại chỗ khác, cha có hệ thống thumua lớn và ổn định do đó việc kiểm tra hàng hoá rất khó khăn Đồng thời đội ngũlao động với trình độ chuyên môn còn nhiều hạn chế, việc đánh giá chất lợng chathật kỹ lỡng nên vẫn có những thiếu sót
Trang 16Luận văn tốt nghiệp Khoa: Thơng mại
* Nguồn lợi biển ngày một cạn kiệt, việc nuôi trồng, đánh bắt, khai thác thuỷsản còn nhiều hạn chế nên nguồn nguyên liệu nói chung nhất là mặt hàng chủ lực
bị cạnh tranh gay gắt, giá mua nguyên liệu ngày càng tăng nhng giá xuất khẩu có
xu thế giảm là nguyên nhân ảnh hởng đến hiệu quả kinh tế
Tóm lại, có thể nói trong nền kinh tế thị trờng cạnh tranh khốc liệt và thamgia vào nền kinh tế thế giới biến động đã đem lại cho Công ty nhiều cơ hội thuậnlợi cũng nh thách thức, khó khăn Trong những năm qua, mặc dù phải đối mặt vớimôi trờng kinh doanh phức tạp nhng Công ty đã có nhiều cố gắng và hoàn thànhkhá tốt chỉ tiêu đề ra Điều này tạo nền móng quan trọng bớc đầu, từ đó chuẩn bịhoàn thiện hơn nữa việc tổ chức thực hiện quy trình HĐXK trong tơng lai
Trang 17Luận văn tốt nghiệp Khoa: Thơng mại
Chơng 3 Giải pháp hoàn thiện tổ chức thực hiện quy trình hợp đồng xuất khẩu tại Công ty Cổ phần
Xuất nhập khẩu Thủy sản Quảng Bình
3.1 Định hớng xuất khẩu thủy sản của Công ty Cổ phầnXNK thủy sản quảng bình
- Tiếp tục giữ vững chữ tín, gắn bó chặt chẽ với địa phơng, giải quyết hài hoàlợi ích giữa Công ty và bạn hàng, quan hệ sòng phẳng và cùng có lợi Duy trì thị tr-ờng đã có đồng thời Công ty sẽ tiếp cận thị trờng mới và thiết lập quan hệ với cácbạn hàng mới nhằm nâng cao kim ngạch xuất khẩu
- Thực hiện đa dạng hóa mặt hàng xuất khẩu, phát triển sản xuất và chế biếnnhằm đảm bảo một phần nguồn hàng cho hoạt động XK
- Đầu t nâng cấp và đổi mới trang thiết bị nhà máy chế biến thuỷ sản xuấtkhẩu, sử dụng công nghệ và các dây chuyền sản xuất tiên tiến nhằm tăng năng suấtlao động, tăng chất lợng sản phẩm nhằm vợt rào cản kỹ thuật
- Bổ sung đội ngũ cán bộ cốt cán, đào tạo và nâng cao trình độ đội ngũ lao
động, đặc biệt là cán bộ nghiệp vụ kinh doanh xuất khẩu nâng cao trình độ ngoạingữ cho cán bộ phòng nghiệp vụ
- Về việc tổ chức thực hiện quy trình hợp đồng XK, Công ty chú trọng tất cảcác khâu, từ việc lựa chọn bạn hàng, tổ chức ký kết hợp đồng rõ ràng, chính xác
đến việc lựa chọn phơng thức thanh toán phù hợp và triển khai nhanh gọn và bàibản các khâu trong quy trình sao cho đạt hiệu qủa kinh tế cao và giữ dợc chữ tínvới bạn hàng
* Một số chỉ tiêu cụ thể năm 2007:
- Tổng kim ngạch XNK: 1.500.000 USD
- Nộp các loại thuế: 100.000.000 VND
- Cổ tức 12% - 24%/năm
- Trích nộp bảo hiểm các loại đầy đủ cho ngời lao động
- Xúc tiến công tác khảo sát lập phơng án khả thi vay nguồn vốn u đãikhông lãi suất để khi có điều kiện thì xây mới hoặc nâng cấp phân xởng
3.2 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện việc tổ chức thựchiện quy trình HĐXK thủy sản tại Công ty Cổ phần Xuấtnhập khẩu Thủy sản Quảng Bình
3.2.1 Hoàn thiện và nâng cao chất lợng công tác nghiên cứu thị trờng
Bất kỳ một doanh nghiệp nào khi tiến hành SXKD cũng đều phải nghiên cứu,tìm hiểu thị trờng Bởi vì có nghiên cứu, tìm hiểu thị trờng thì mới biết đợc nhu cầu