Tiết 30 ChươngIII: PHI KIM - SƠ LƯỢC BẢNG HỆ THỐNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC TÍNH CHẤT CỦA PHI KIM Ngày soạn: 7/12/2009 A.MỤC TIÊU BÀI HỌC: 1.Kiến thức - HS biết một số tính chấ
Trang 1Tiết 30 ChươngIII: PHI KIM - SƠ LƯỢC BẢNG HỆ
THỐNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC
TÍNH CHẤT CỦA PHI KIM
Ngày soạn: 7/12/2009
A.MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1.Kiến thức - HS biết một số tính chất vật lý của phi kim như: Phi kim tồn tại cả ở 3
trạng thái, không dẫn điện, dẫn nhiệt, nhiệt độ nóng chảy thấp; Biết được những tính chất hoá học của PK: t/d với ôxi, kim loại và với H2; Mức độ hoạt động hoá học của phi kim
2.Kỹ năng: - Biết sử dụng những kiến thức đã học để rút ra tính chất hoá học và vật
lý của phi kim; Viết được PTPƯ minh hoạ cho các t/c hh của PK, t/d với kim loại, H2
3.Giáo dục: - HS yêu thích môn học, cẩn thận với hoá chất
B.CHUẨN BỊ CỦA GV- HS:
1.Chuẩn bị của GV: -Chuẩn bị các hoá chất và dụng cụ điều chế cho trong phòng thí
nghiệm để làm thí nghiệm với H2
2.Chuẩn bị của HS: -Ôn tập t/c hoá học của KL, t/c hoá học của H2 và O2 học ở lớp 8
2.Phát triển bài:
a Hoạt động 1: (4 phút) I Phi kim có những tính chất vật lý gì?
-GV cho HS đọc ở SGK - lớp chú ý
? Nêu những t/c vật lý mà PK có được?
? Lấy các ví dụ minh hoạ cho các t/c đó?
- Ở điều kiện thường PK tồn tại 3 trạng thái.+ Rắn: (C, P, Si ); Lỏng (Br2); Khí (N2, H2,
Trang 2?Các em đã biết PK nào tác dụng với H2?
- GV tiến hành làm TN như ở SGK→
hướng dẫn HS quan sát ⇒ Có hiện tượng gì
xảy ra? (Chú ý màu sắc, sự thay đổi quỳ
tím)
- 1 HS lên bảng viết PTPƯ, lớp nhận xét
- GV: Ngoài ra các PK khác như: S, C, Br2
+ H2→ Các hợp chất khí: CH4, H2S, HBr
- Qua t/c trên ta có kết luận gì?
- Ở lớp 8 các em đã học t/c hoá học của ôxi
vậy em nào nhớ O2 t/d được với những phi
kim nào? Viết PTPƯ?
- GV thông báo mức độ hoá học của PK
+ Clo tác dụng với hiđrô:
TN: Đốt khí H2 đưa vào lọ đựng khí Cl2 cho thêm nước rồi cho thêm quỳ tím
-Hiện tượng: H2 cháy trong khí Cl2 → màu vàng lục biến mất, QT hoá đỏ ⇒ có PƯ
* Nhiều PK + Ôxi → Ôxit axit
4 Mức độ hoạt động hoá học của phi kim:
- Mức độ hoạt động hoá học của PK mạnh hay yếu được xét căn cứ vào khả năng và mức độ PƯ của phi kim đó với KL và H2.+ Phi kim mạnh: F2, Cl2, O2
+ Phi kim mạnh: S, P, C, Si
IV.Củng cố: (4 phút)
- Viết các PTPƯ giữa các chất cho sau đây:
a) Khí clo và hiđrô b) Lưu huỳnh và ôxi c) Bột sắt và bột lưu huỳnh
d) Cacbon và ôxi e) Khí hiđrô và lưu huỳnh
V.Dặn dò: (2 phút)
- Học bài cũ Làm các bài tập: 2,3,5,6 (SGK - 76)
- Xem trước bài mới “Clo”
Trang 3Tiết 31 CLO (Tiết 1)
(KHHH: Cl; CTHH: Cl2; NTK: 35,5)
Ngày soạn: 7/12/2009
A MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1 Kiến thức: - HS biết được các tính chất vật lý,tính chất hoá học gồm có 1 số t/c
hoá học của PK và t/d với nước → dd axit có tính tẩy màu, t/d với dd kiềm → muối
- HS biết dược 1 số ứng dụng của clo, biết được phương pháp điều chế clo trong phòng thí nghiệm và điều chế trong công nghiệp
2 Kỹ năng: -Biết dự đoán và kiểm tra tính chất hoá học của clo; Biết các thao tác
những TN liên quan đến clo, viết được các PTHH; biết q/s sơ đồ→Nêu ra ứng dụng
II Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
?Phi kim có những tính chất hoá học nào? Viết các PTPƯ minh hoạ?
III Bài mới:
-GV cho HS quán sát bình đựng khí clo
-Hướng dẫn HS q/s trạng thái, màu sắc →
Nhận xét ?Clo có nhưng t/c vật lý nào?
-Gọi 1 HS đọc thông tin SGK
- Chất khí, màu vàng lục, mùi hắc Nặng gấp 2,5 lần không khí
- Ở nhiệt độ 200C 1V H2O hoà tan 2,5VCl2
- Là chất khí độc
b Hoạt động 2: (28 phút) II Tính chất hoá học:
-GV: Liệu clo có những tính chất hoá học
của phi kim hay không?
-GV làm các thí nghiệm: Cl2 + Cu
?Nêu t/c hoá học của PK hãy dự đoán tính
chất hoá học của clo?
- Gọi 1 HS lên viết các PTPƯ?
- Qua các tính chất trên rút ra kết luận gì về
tính chất của clo?
- GV: Ngoài 1 số t/c của PK→ Cl2 còn có
tính chất hoá học nào khác? Sang phần 2
1 Clo có những t/c hh của PK không?
a Tác dụng với kim loại: → Muối clorua.
Trang 4- GV gọi 1 HS lên bảng viết PTPƯ.
- GV làm TN biểu diễn Cl2 + NaOH →
hướng dẫn HS q/s màu sắc, trạng thái của
khí clo và quì tím
?Có nhận xét gì? Dự đoán sp tạo thành?
?giải thích hiện tượng - Viết PTPƯ?
GV thông báo hỗn hợp NaCl và NaClO
b Tác dụng với dung dịch NaOH:
* TN: Dẫn khí Cl2 vào ống nghiệm đựng dd NaOH Nhỏ 1-2ml dd lên giấy quì tím
* Hiện tượng: Dung dịch tạo thành không
màu Quì tím mất màu
PTPƯ:
Cl2 + 2NaOH → NaCl + NaClO + H2O
- Dung dịch hỗn hợp 2 muối NaCl và NaClO (Natrihipôclorit) → gọi là nước giaven ⇒ Có tính tẩy màu như HClO vì NaClO là chất ôxi hoá mạnh
Trang 5Tiết 32 CLO (Tiết 2)
Ngày soạn: 8/12/2009
A MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1 Kiến thức: - HS biết được các tính chất vật lý,tính chất hoá học gồm có 1 số t/c
hoá học của PK và t/d với nước → dd axit có tính tẩy màu, t/d với dd kiềm → muối
- HS biết dược 1 số ứng dụng của clo, biết được phương pháp điều chế clo trong phòng thí nghiệm và điều chế trong công nghiệp
2 Kỹ năng: -Biết dự đoán và kiểm tra tính chất hoá học của clo; Biết các thao tác
những TN liên quan đến clo, viết được các PTHH; biết q/s sơ đồ→Nêu ra ứng dụng
II Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
?Nêu tính chất hoá học của clo? Viết các PTPƯ minh hoạ?
III Bài mới:
1 Đặt vấn đề: (2 phút)
Ở giờ học trước các em đã biết được t/c vậy lí và t/c hoá học của phi kim clo chúng có đầy đủ t/c hoá học của phi kim, ngoài ra còn có các t/c hoá học khác Vậy clo có ứng dụng như thế nào? Để điều chế nó ta thực hiện ra sao?
2 Phát triển bài:
a Hoạt động 1: (11 phút) III Ứng dụng của Clo:
-GV cho HS q/s sơ đồ hình vẽ 3.4 (SGK)
?Từ tính chất hoá học của phi kim clo và
qua q/s sơ đồ hình vẽ 3.4 hãy cho biết clo có
- Điều chế nước giaven, clorua vôi, HCl
b Hoạt động 2: (20 phút) IV Điều chế khí Clo:
-GV nêu vấn đề: Clo có nhiều ứng dụng
quan trọng, trong tự nhiên clo không tồn tại
ở dạng đơn chất Vậy phải điều chế clo như
thế nào?
?Để điều chế clo trong phòng thí nghiệm
cần những nguyên liệu gì?
- GV lắp dụng cụ như hình vẽ 3.5 SGK
- GV làm thí nghiệm, yêu cầu HS quan sát
hiện tượng khi mỡ khoá cho axit chảy
xuống bình cầu đựng MnO2 đun nóng
1 Điều chế clo trong phòng thí nghiệm:
- Nguyên liệu: Dung dịch HCl đậm đặc,
MnO2, (KMnO4)
- Phương pháp: Đun nóng nhẹ hổn hợp
dung dịch HCl và MnO2
PTPƯ: t oHCl(đ đ) + MnO2→ MnCl2 + Cl2 + 2H2O
Trang 6?Có hiện tượng gì xảy ra ở đáy bình cầu,
thành bình cầu, ở bình thu khí clo?
- GV yêu cầu HS dự đoán và viết sản phẩm,
- GV giới thiệu phương pháp sản xuất,
hướng dẫn HS quan sát sơ đồ điện phân như
ở trong SGK
-HS dự đoán sản phẩm và viết PTPƯ
2 Điều chế clo trong công nghiệp:
- Nguyên liệu: Dung dịch NaCl bảo hoà.
- Phương pháp: Điện phân dung dịch NaCl
bảo hoà có màng ngăn xốp
Trang 7Tiết 33 CACBON (C = 12)
Ngày soạn: 12/12/2009
A MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1 Kiến thức: - HS biết được đơn chất Cacbon có 3 dạng thù hình chính, dạng hoạt
động hoá học nhất là cacbon vô định hình
- Tính chất hoá học của Cacbon: C có một số tính chất hoá học của phi kim, tính chất hoá học đặc biệt của C là tính chất khử ở nhiệt độ cao
- Một số ứng dụng tương ứng với tính chất vật lý và tính chất hoá học của Cacbon
2 Kỹ năng: - Biết suy luận từ t/c của PK nói chung, dự đoán t/c hoá học của C
Biết n/cứu TN để rút ra t/c hấp thụ của than gỗ, t/c đặc biệt của C là tính khử
3 Giáo dục: - HS có ý thức bảo vệ thiên nhiên.
B CHUẨN BỊ CỦA GV- HS:
1 Chuẩn bị của GV: -Hoá chất: Nước có màu, than gỗ tán nhỏ, bông thấm nước
-Dụng cụ: Cốc, ống nghiệm, giá ống nghiệm,ống hình trụ, nút có ống vuốt, kẹp, nút cao su có ống dẫn luồn qua, đèn cồn, diêm
2 Chuẩn bị của HS: Ôn tập tính chất hoá học của phi kim.
C TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :
I Ổn định tổ chức: (1 phút) Nắm sỉ số: 9A: 9B 9C
II Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
?Nêu 2 phương pháp điều chế Clo trong phòng TN và trong CN? Viết PTPƯ?
III Bài mới:
1 Đặt vấn đề: (2 phút)
Ở bài trước chúng ta đã n/cứu t/c của PK có rất nhiều ứng dụng là Clo Hôm nay chúng ta tiếp tục n/cứu xem C có những t/c gì đặc biệt? C có những ứng dụng gì trong đời sống và sản xuất? Bài mới
2 Phát triển bài:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS NỘI DUNG
a Hoạt động 1: (8 phút) I Các dạng thù hình của Cacbon:
-GV giới thiệu khái niệm thù hình của C
2 Cacbon có những dạng thù hình nào?
- C có 3 dạng thù hình:
+ Kim cương: Cứng, trong suốt, k0 dẫn điện
+ Than chì: Mềm, dẫn điện.
+ C vô định hình: Xốp không dẫn điện.
b Hoạt động 2: (19 phút) II Tính chất của Cacbon:
-GV cho HS làm TN: Mực chảy qua lớp bột
than gỗ - phía dưới đặt 1 cốc thuỷ tinh
?TN trên ta thấy trong cốc có hiện tượng gì?
?Vì sao lại như vậy?
1 Tính chất hấp phụ:
+ TN: (SGK) + Hiện tượng: Dung dịch thu được trong
cốc thuỷ tinh không màu
Trang 8-GV thông báo qua nhiều TN khác người ta
đã rút ra tính chất hấp phụ của than gỗ
-GV giới thiệu thêm về than hoạt tính
?Liệu C có tính chất hoá học của phi kim
nói chung hay không?
-GV thông báo cho HS một số thông tin về
t/c của C: C + Kim loại; C + Hiđrô→ PƯ
xảy ra khó khăn vì C là 1 phi kim yếu
?Trong thực tế khi đốt củi, than ta thấy có
hiện tượng gì?
-GV biểu diễn TN: Trộn CuO + C cho vào
ống nghiệm, đốt như hình vẽ SGK
?Q/sát TN các em thấy có hiện tượng gì?
?Tại sao có hiện tượng đó? (Do C khử CuO)
-GV cho HS viết PTPƯ: C + PbO; C + ZnO
+ Nhận xét: Than gỗ có tính chất hấp phụ
chất màu tan trong dung dịch
+ Kết luận: Than gỗ có khả năng giữ trên bề
mặt các chất khí, chất hơi, chất tan trong dung dịch → tính chất hấp phụ
- Than gỗ, than xương mới điều chế có tính hấp phụ cao → Than hoạt tính
2 Tính chất hoá học:
a Cacbon tác dụng với ôxi:
- C cháy trong ôxi → Cacbonđiôxit + Q
t o
PTPƯ: C + O2→ CO2 + Q
b Cacbon tác dụng với ôxit kim loại:
+ TN: (SGK) + Hiện tượng: Màu đen dần chuyển sang
màu đỏ, nước vôi trong vẫn đục
t o
PTPƯ: 2CuO + C → 2Cu + CO2
* Ngoài ra ở nhiệt độ cao C còn khử được với một số ôxit kim loại khác: PbO, ZnO
c Hoạt động 3: (5 phút) III Ứng dụng của Cacbon:
-Từ những tính chất vật lí, t/c hoá học của C
hãy cho biết C có những ứng dụng gì?
-GV cho HS đọc thông tin SGK
- Than chì: Làm điện cực, chất bôi trơn,
IV Củng cố: (3 phút)
? Dạng thù hình của nguyên tố là gì? C có mấy dạng thù hình?
- Viết các PTPƯ hoá học giữa C với:
V Dặn dò: (2 phút)
- Về nhà học bài củ Làm các bài tập 3,4,5 (SGK)
- Xem trước bài mới “Các ôxit của Cacbon”
Trang 9Tiết 34 CÁC ÔXIT CỦA CACBON
3 Giáo dục: - HS có thái độ yêu thích môn học.
B CHUẨN BỊ CỦA GV- HS:
1 Chuẩn bị của GV: - Thí nghiệm điều chế khí CO2 trong phòng TN bằng bình kíp cải tiến: 1 bình kíp cải tiến, 1 bình dựng dd NaHCO3 để rửa khí, lọ có nút để thu khí
- TN CO2 PƯ với nước: Ống nghiệm đựng nước và giấy quỳ tím
2 Chuẩn bị của HS: - Ôn tập lại t/c hoá học của ôxit, và bài sản xuất Gang, thép.
C TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :
I Ổn định tổ chức: (1 phút) Nắm sỉ số: 9A: 9B 9C
II Kiểm tra bài cũ: (4 phút)
?Viết PTPƯ của Cacbon với các ôxit sau: CuO, PbO, CO2, FeO?
III Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS NỘI DUNG
a Hoạt động 1: (15 phút) I Cacbon Ôxit (CO = 28):
-GV cho HS đọc tính chất vật lí của CO ⇒
GV chốt lại
?Ôxit trung tính là ôxit như thế nào?
-GV cho HS quan sát hình vẽ 3.11 SGK
?Hảy mô tả cách tiến hành làm thí nghiệm,
cho biết hiện tượng gì xảy ra?
?Ngoài CuO bị khử bởi CO, những ôxit nào
còn bị khử bởi CO nửa không?
t o
PTPƯ: 3CO + Fe2O3→ 3CO2 + 2Fe
3 Ứng dụng:
- Làm nhiên liệu, chất khử trong CN
- Là nguyên liệu trong công nghiệp hoá học
b Hoạt động 2: (18 phút) II Cacbon điôxit (CO 2 = 44):
Trang 10-GV cho HS nghiên cứu t.chất vật lí SGK.
-GV giới thiệu 1 số t.chất đặc biệt của CO2
-GV tiến hành thí nghiệm: Sục khí CO2 +
H2O đã cho sẵn giấy quỳ tím
-Q/sát TN thấy có hiện tượng gì xảy ra?
-Vì sao có hiện tượng Quì → Đỏ → Tím?
?Vậy H2CO3 là axit như thế nào?
?Vì sao CO2 + NaOH sinh ra 2 muối
CO2 + NaOH → NaHCO3 1mol 1mol
* Tuỳ vào tỉ lệ số mol CO 2 và NaOH mà tạo
ra 2 muối khác nhau hoặc hổn hợp 2 muối.
c Tác dụng với ôxit bazơ:
Trang 11Tiết 35 ÔN TẬP HỌC KÌ I
Ngày soạn: 15/12/2009
A MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1 Kiến thức: - Củng cố, hệ thống hoá kiến thức về tính chất của các hợp chất vô cơ,
kim loại để HS thấy rỏ mối quan hệ giữa đơn chất và hợp chất vô cơ
2 Kỹ năng: -Từ các tính chất hoá học của các hợp chất vô cơ, kim loại biết thiết lập
sơ đồ chuyển đổi từ kim loại thành các h/c vô cơ và ngược lại, đồng thời xác lập được mối quan hệ giữa các loại chất
- Biết chọn đúng các chất cụ thể làm thí dụ và viết các PTPƯ biểu diễn sự chuyển đổi giữa các chất
3 Giáo dục: - HS có tính tự giác cao trong học tập.
B CHUẨN BỊ CỦA GV- HS:
1 Chuẩn bị của GV: - Giáo án và một số bài tập.
2 Chuẩn bị của HS: - Các kiến thức đã học ở chương I,II.
- Ôn tập các kiến thức đã học
C TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :
I Ổn định tổ chức: (1 phút) Nắm sỉ số: 9A: 9B 9C
II Kiểm tra bài cũ: (Không kiểm tra)
III Bài mới:
1 Đặt vấn đề: (1 phút)
Các em đã được tìm hiểu các kiến thức về các loại hợp chất vô cơ và các kim loại Vậy giữa kim loại và các hợp chất vô cơ chúng có mối quan hệ nào?
2 Phát triển bài:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS NỘI DUNG
a Hoạt động 1: (15 phút) I Ôn tập lý thuyết:
?Qua các kiến thức đã học hảy cho biết từ
KL ta có thể chuyển đổi thành ôxit, bazơ và
muối được không? Cho vài ví dụ?
Fe → FeCl2; Na→NaOH→NaCl →NaNO3
-Ca→CaO→Ca(OH)2→Ca(NO3)2 →CaSO4
-Cu→CuO →CuCl2 →Cu(OH)2 →CuSO4→
Cu(NO3)2
?Từ các hợp chất vô cơ như muối, bazơ, ôxit
bazơ tạo ra kim loại được không? Cho ví dụ
+AgNO3→Ag; FeCl3→Fe(OH)3→Fe2O3
→Fe; Cu(OH)2→ CuSO4 → Cu
+ CuO → Cu
1 Sự chuyển đổi kim loại thành h/c vô cơ:
- Kim loại → Muối
- KL → Bazơ → Muối (1) → Muối (2)
- KL→ Ôxit bazơ → Bazơ → Muối (1) →
- Muối→ kim loại
- Muối → Bazơ → Ôxit bazơ → Kim loại
- Bazơ → Muối → Kim loại
- Ôxit bazơ → Kim loại
b Hoạt động 2: (25 phút) II Bài tập:
-GV cho HS làm vào giấy nháp (4 phút)
1 Chữa bài tập số 1 (SGK - 71) câu b:
b) Fe(NO3)3→ Fe(OH)3 → Fe2O3→ Fe →
Trang 12-Gọi 1 HS lên bảng giải - cả lớp làm vào
-Gọi 1 HS lên bảng giải
-GV bổ sung, sửa chửa nếu HS làm chưa
đúng
FeCl2→Fe(OH)2.Giải:
- Fe(NO3)3 + 3NaOH→Fe(OH)3 + 3NaNO3
2 Chữa bài tập 10 (SGK - 72)
Giải:
a) Fe + CuSO4→ FeSO4 + Cub) nFe = 0 035mol
56
96 , 1
10 =
⇒nCuSO4 = 0 , 07mol
160
2 ,
11 =
- Theo PTPƯ: nFe = nCuSO4 = 1: 1
- Thực tế: nFe : nCuSO4 = 0,035: 0.07Như vậy sau phản ứng trong dung dịch gồm
2 chất: CuSO4 dư và FeSO4 sinh ra
- nCuSO4 dư = 0,07 - 0,035 = 0,035mol
- nFeSO4 = nFe = nCuSO4 pư = 0,035mol
Vậy CM FeSO4 = CMCuSO4
= 0 , 35M
1 , 0
035 ,
Trang 13Tiết 36 THI HỌC KÌ I
(THI TẬP TRUNG THEO LỊCH VÀ ĐỀ CỦA SỞ GIÁO DỤC - ĐÀO TẠO)
Trang 14Tiết 37 AXIT CACBONIC VÀ MUỐI CACBONAT
Ngày soạn: 02/01/2010
A MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1 Kiến thức: - HS biết được: Axit cacbonic là axit rất yếu, không bền; Muối
cacbonat có những t/c của muối như: tác dụng với axit, dd muối, dd kiềm, ngoài ra muối cacbonát dể bị phân huỷ ở nhiệt độ cao giải phóng khí CO2
2 Kỹ năng: -Biết tiến hành TN để c/m t/c hoá học của muối cacbonat.
3 Giáo dục: - HS yêu thích bộ môn, cẩn thận khi sử dụng các hoá chất và dụng cụ.
B CHUẨN BỊ CỦA GV- HS:
1 Chuẩn bị của GV: - Dụng cụ: Ống nghiệm, cốc thuỷ tinh
- Hoá chất: Các dung dịch: HCl, NaHCO3, Na2CO3, K2CO3, Ca(OH)2
2 Chuẩn bị của HS: - Ôn lại các kiến thức về 2 loại hợp chất: Axit và Muối.
C TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :
I Ổn định tổ chức: (1 phút) Nắm sỉ số: 9A: 9B 9C
II Kiểm tra bài cũ: (Không kiểm tra)
III Bài mới:
1 Đặt vấn đề: (1 phút)
Ở bài học trước, các em đã nghiên cứu 2 hợp chất ôxit của C là CO, CO 2 Hôm nay các em sẽ được tìm hiểu tiếp các hợp chất của C là Axit Cacbonic và Muối Cacbonat xem thử 2 loại hợp chất này có những tính chất và ứng dụng gì?
2 Phát triển bài:
a Hoạt động 1: (10 phút) I Axit Cacbonic:
?GV cho HS đọc phần trạng thái tự nhiên và
- Phần lớn khí CO2 tồn tại trong khí quyển
- CO2 hoà tan trong nứơc tự nhiên và nước mưa, nên 1 phần CO2 + H2O → dd H2CO3
2 Tính chất hoá học:
- H2CO3 là một axit yếu chỉ làm cho giấy quỳ tím chuyển sang đỏ nhạt
- Là axit không bền: H2CO3→ CO2 + H2O
b.Hoạt động 2: (25 phút) II Muối cacbonat:
- GV giới thiệu phân loại muối cacbonat
? Muối cacbonat axit và muối cacbonat
trung hoà là những muối như thế nào? Lấy
cac ví dụ minh hoạ?
- GV cho HS xem bảng tính tan → tính tan
của các muối cacbonat như thế nào?
1 Phân loại: 2 loại:
+ Cacbonat trung hoà: Na2CO3, K2CO3, + Cacbonat axit: (Hiđrocacbonat): KHCO3, NaHCO3, Ca(H2CO3)2
2 Tính chất:
a Tính tan: - Muối cacbonat trung hoà đa
số không tan (trừ: Na CO , K CO )