Thực trạng tổ chức hạch toán kế toán tại công ty cổ phần dịch vụ viễn thông và di động HTI
Trang 1
MỤC LỤC Trang Danh mục viết tắt………2
Danh mục sơ đồ bảng biểu……….3
Lời mở đầu……… 5
Phần 1 Tổng quan về công ty cổ phần……….6
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty 6
1.2 Đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty……… 10
1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của công ty……… 11
Phần 2 Thực trạng tổ chức hạch toán kế toán tại công ty cổ phần dịch vụ viễn thông và di động HTI……… 16
2.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán……… 16
2.2 Đặc điểm vận dụng các chế độ, chính sách kế toán………17
2.3 Đặc điểm tổ chức một số phần hành kế toán chủ yếu……….20
2.4 Quy trình lập báo cáo tài chính……… 58
Phần 3 Đánh giá thực trạng hạch toán kế toán tại công ty……… 63
3.1 Những ưu điểm……… 63
3.2 Những tồn tại và nguyên nhân……… 64
3.3 Kiến nghị……… 66
Kết luận………72
Danh mục tài liệu tham khảo……….73
Phụ lục……… 74
Trang 2
BCTC: Báo cáo tài chính
SXKD: Sản xuất kinh doanh
CPNVLTT: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Trang 3DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU
Sơ đồ 01: Sơ đồ bộ máy tổ chức của công ty
Sơ đồ 02: Sơ đồ bộ máy kế toán của công ty
Sơ đồ 03: Quy trình hạch toán theo hình thức Chứng từ - Ghi sổ tại công ty
Sơ đồ 04: Quy trình tổ chức và luân chuyển chứng từ TSCĐ
Sơ đồ 05: Trình tự ghi sổ các nghiệp vụ TSCĐ
Sơ đồ 06: Quy trình luân chuyển chứng từ xuất kho NVL, CCDC
Sơ đồ 07: Quy trình luân chuyển chứng từ nhập kho NVL, CCDC
Sơ đồ 08: Hạch toán chi tiết NVL, CCDC theo phương pháp thẻ song song
Sơ đồ 09: Trình tự ghi sổ các nghiệp vụ NVL, CCDC
Sơ đồ 10: Trình tự ghi sổ các nghiệp vụ tiền mặt
Sơ đồ 11: Trình tự ghi sổ các nghiệp vụ TGNH
Sơ đồ 12: Trình tự ghi sổ các nghiệp vụ thanh toán
Sơ đồ 13: Trình tự ghi sổ các nghiệp vụ lương và các khoản trích theo lương
Sơ đồ 14: Trình tự ghi sổ các nghiệp vụ chi phí sản xuất kinh doanh và tính giáthành sản phẩm
Sơ đồ 15: Quy trình lập BCTC
Bảng 01: Bảng quỹ tiền lương công ty
Bảng 02: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2006 và 2007
Bảng 03 Phiếu nhập kho
Bảng 04 Phiếu xuất kho
Bảng 05 Phản ánh nghiệp vụ mua NVL nhập kho vào CTGS
Bảng 06 Phản ánh nghiệp vụ xuất kho NVL vào CTGS
Bảng 07 Phản ánh việc nhập, xuất NVL vào Bảng tổng hợp chi tiết
Bảng 08 Phản ánh nghiệp vụ tăng giảm NVL vào sổ cái TK NVL
Trang 4Bảng 09: Phản ánh nghiệp vụ thu tiền vào sổ quỹ
Bảng 10: Phản ánh nghiệp vụ thu tiền vào chứng từ ghi sổ
Bảng 11: Phản ánh nghiệp vụ thu tiền vào sổ cái TK 111
Bảng 12: Phiếu chi tiền mặt
Bảng 13: Phản ảnh phiếu chi vào sổ quỹ
Bảng 14: Lập chứng từ ghi sổ chi tiền mặt
Bảng 15: Bảng kê nộp séc
Bảng 16: Mẫu sao kê tài khoản chi tiết
Bảng 17: Phản ảnh nghiệp vụ tăng tiền gửi VNĐ vào sổ tiền gửi ngân hàngBảng 18: Chứng từ ghi sổ Nợ TK112
Bảng 19:Phản ảnh nghiệp vụ tăng tiền gửi vào sổ cái TK112
Bảng 20: Lệnh chi
Bảng 21: Phản ánh nghiệp vụ làm giảm tiền gửi VNĐ vào sổ chi tiết tiền gửiBảng 22: Chứng từ ghi sổ Có TK112
Bảng 23: Mẫu sổ chi tiết chi phí SXKD
Bảng 24 Phản ánh nghiệp vụ phân bổ CP NVL vào Chứng từ ghi sổ
Trang 5LỜI MỞ ĐẦU
Những năm gần đây, với những tăng trưởng ấn tượng và bứt phá ngoạn mục,viễn thông Việt Nam trở thành một trong những ngành kinh tế đầu tàu, thu hút sựquan tâm đặc biệt của các nhà đầu tư nước ngoài Khi Việt Nam trở thành thành viênchính thức của WTO, các doanh nghiệp (DN) viễn thông cũng như các DN cung cấpdịch vụ viễn thông Việt Nam phải đối mặt với nhiều thách thức Trước tình hình đó
để tồn tại và phát triển thì các doanh nghiệp phải có những phương pháp quản lý cóhiệu quả tình hình sản xuất kinh doanh Và công tác kế toán với nhiệm vụ cơ bản làcung cấp thông tin về kinh tế tài chính cho những người ra quyết định; là công cụ cóhiệu quả trong việc cung cấp đầy đủ, kịp thời và chính xác các tài liệu về cung ứng,
dự trữ và sử dụng tài sản từng loại trong quan hệ với nguồn hình thành từng loại tàisản đó, góp phần bảo vệ tài sản; giám sát tình hình kinh doanh của công ty, góp phầnnâng cao hiệu quả tình hình kinh doanh, hiệu quả nguồn vốn; theo dõi tình hình huyđộng và sử dụng, giám sát tình hình thực hiện các hợp đồng kinh tế, các nghĩa vụ vớiNhà nước, với các đơn vị bạn Bởi những lý do đó mà công tác kế toán có vai tròquan trọng quyết định sự thành công hay thất bại của doanh nghiệp, cũng chính vìvậy mà công tác kế toán được đặt lên hàng đầu trong bộ máy quản lý của doanhnghiệp
Xuất phát từ nhận thức quan trọng của công tác hạch toán và quản lý cùng vớithời gian kiến tập tại công ty em đã được các anh chị ở công ty và thày giáo PGS.TS.Nguyễn Ngọc Quang tận tình giúp đỡ, em đã có thể hiểu sâu sắc về công ty nóichung, công tác kế toán nói riêng
Những kiến thức tích lũy trong quá trình kiến tập em xin được trình bày trongbáo cáo kiến tập này Nội dung báo cáo gồm 3 phần:
Phần 1 Tổng quan về Công ty cổ phần dịch vụ viễn thông và di động HTI Phần 2 Thực trạng tổ chức hạch toán kế toán tại công ty.
Phần 3 Đánh giá thực trạng hạch toán kế toán tại công ty.
Trang 6
VIỄN THÔNG HTI
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty
Công ty cổ phần dịch vụ viễn thông và di động HTI là công ty cổ phần đượcthành lập năm 2007 cùng với sự góp vốn của năm thành viên trong hội đồngquản trị không có vốn của nhà nước Với phương châm kinh doanh: “Sự hàilòng của khách hàng là niềm vui của công ty”
Tên doanh nghiệp: CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ VIỄN THÔNG VÀ DIĐỘNG HTI
Tên giao dịch: HTI TELECOMMUNICATION AND MOBILE SERVICES JOINT STOCK COMPANY
Tên viết tắt: HTI MOBILE.,JSC
Theo giấy đăng ký kinh doanh số 0103015861 ngày 14 tháng 2 năm 2007của Sở kế hoạch và đầu tư thành phố Hà Nội cấp ngành nghề kinh doanh củacông ty là:
Sản xuất, lắp ráp các thiết bị điện, điện tử, viễn thông, công nghệ thông tin;
Kinh doanh, phân phối linh kiện, thiết bị điện, điện tử, viễn thông, côngnghệ thông tin, thiết bị văn phòng, các loại máy móc công nghiệp và thiết bịcông nghệ cao;
Tư vấn, lắp đặt và mua bán thiết bị điện, tự động hóa, viễn thông, cơ điệnlạnh, phòng cháy chữa cháy và kỹ thuật bảo vệ, quan sát;
Tư vấn, lắp đặt và mua bán các trang thiết bị và phần mềm bảo mật mạnglưới viễn thông và công nghệ thông tin;
Tư vấn, đào tạo và chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực điện, điện tử, côngnghệ thông tin, viễn thông, điều khiển, tự động hóa;
Trang 7 Mua bán và phân phối các loại thiết bị di động, bao gồm; điện thoại diđộng, bộ đàm, máy chụp ảnh, máy quay phim, máy tính, máy nghe nhạc;
Dịch vụ truyền thông đa phương tiện;
Dịch vụ thông tin giải trí với truyền hình;
Dịch vụ bình chọn giải trí trên các phương tiện thông tin đại chúng;
Quảng cáo và các dịch vụ liên quan đến quảng cáo;
Tổ chức các sứ kiện;
Kinh doanh các khu vui chơi giải trí ( không bao gồm kinh doanh phòng hátkaraoke, vũ trường, quán bar), dịch vụ và sản phẩm phục vụ vui chơi giải trí,các sản phẩm quà tặng;
Kinh doanh siêu thị;
Kinh doanh dịch vụ vận tải hàng hoá, vận chuyển hành khách (bao gồm cảkhách du lịch) bằng xe ô tô;
Dịch vụ lắp đặt, thay thế, sửa chữa, bảo dưỡng, bảo trì các máy móc thiết bịcông ty kinh doanh;
In và các dịch vụ liên quan đến in theo quy định của pháp luật hiện hành;
Xây dựng các công trình viễn thông, công nghệ thông tin, công trình hạ tầng
Trang 8 Nguyễn Văn Lợi.
Quá trình hình thành và phát triển của công ty:
Trước khi chuyển đổi doanh nghiệp sang loại hình công ty cổ phần vào ngày 14tháng 2 năm 2007 theo giấy đăng ký kinh doanh số 0103015861 ngày của Sở kếhoạch và đầu tư thành phố Hà Nội công ty thuộc loại hình công ty TNHH Từ khichuyển đổi loại hình doanh nghiệp cho tới nay doanh nghiệp đã có những thay đổiđáng kể Cụ thể như sau:
Năng lực tài chính: Nguồn tài chính của công ty chủ yếu là nguồn vốn góp của
các thành viên và vốn vay từ ngân hàng Vốn cho kinh doanh hiện nay thường đượchuy động bằng cách bổ sung thêm vốn góp, nhưng chủ yếu là vốn huy động từnguồn vay ngắn hạn ngân hàng
Tình hình lao động: Do là một công ty cổ phần có quy mô nhỏ nên số lao động
của công ty hiện tại chỉ có khoảng 45 lao động trong đó bao gồm cả giám đốc Laođộng công ty chủ yếu là cử nhân kinh tế và kỹ sư với mức lương bình quân là2.300.000VND/tháng
Trang 9Chỉ tiêu
Năm
2005 2006 2007Tổng quỹ tiền lương (đồng) 324.000.000 600.000.000 1.104.000.000Lao động bình quân (người) 15 25 40
Thu nhập bình quân
Bảng 01: Bảng quỹ tiền lương công ty
Ta thấy mức lương bình quân của lao động tại công ty có xu hướng tăng qua các
9 Tổng lợi nhuận kế toán (30 = 20+21-22) 30 868.229.611 1.674.147.285
10 Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp 60 243.104.291 468.761.240
11 Lợi nhuận sau thuế (70 = 30 – 60) 70 625.125.320 1.205.386.045
Bảng 02: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2006 và 2007
Trang 10Căn cứ vào Báo cáo kết quả kinh doanh ta thấy tình hình hoạt động kinh doanhcủa công ty trong vòng hai năm gần đây khá tốt: lợi nhuận trước thuế của công tynăm 2007 tăng 806 triệu so với năm 2006, tương ứng tốc độ tăng 92,8% Mức thuếthu nhập doanh nghiệp đóng góp vào ngân sách khá cao (năm 2006 khoảng 243triệu, năm 2007 là 469 triệu), mức thuế đóng góp và lợi nhuận năm 2007 tăng khálớn (lợi nhuận sau thuế tăng khoảng 580 triệu).
1.2 Đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty
Hoat động chính của công ty cổ phần dịch vụ viễn thông và di động HTI là cungcấp dịch vụ Công ty nhập các thiết bị dưới dạng vật tư cùng công nghệ tiên tiến củacác hãng nước ngoài cho các dự án mạng viễn thông quốc gia Do vậy quy trình sảnxuất chủ yếu được thể hiện qua các sản phẩm dịch vụ đặc trưng của công ty
Dịch vụ lắp ráp các linh kiện điện tử:
Đây là loại hình mang lại nhiều lợi ích cho công ty cả về mặt kinh tế và kỹthuật Đứng trên góc độ kinh tế, nếu như nhập khẩu dưới dạng CKD ( nhập đồng
bộ cả khối đã lắp ráp hoàn chỉnh) thì giá sẽ cao hơn nhiều so với nhập khẩu SKD( nhập linh kiện dưới dạng tháo rời) và khi sử dụng sẽ không khai thác được hếttính năng dẫn đến lãng phí Khi công ty tiến hành nhập SKD sau đó mới lắp ráphoàn chỉnh đã khiến cho giá thiết bị nhập khẩu và giá dịch vụ kỹ thuật giảm, ngoài
ra việc lắp ráp này giúp công ty chủ động trong bảo hành, bảo dưỡng, giúp đội ngũnhân viên kỹ thuật có kỹ năng và hiểu biết chuyên sâu
Dịch vụ hỗ trợ kỹ thuật:
Dịch vụ này mang lại một nguồn thu lớn
Dịch vụ bảo dưỡng, bảo trì:
Đây là một hoạt động dịch vụ vô cùng quan trọng, nó đem tới sự an tâm củakhách hàng khi mua hàng của công ty
Do chỉ hoạt động trong lĩnh vực thương mại nên quy trình hoạt động kinh doanhcủa Công ty cổ phần dịch vụ viễn thông và di động bao gồm cả mua hàng và tiêu
Trang 11thụ hàng hoá Quá trình lưu chuyển hàng hóa phần lớn được thể hiện ở hình thứccung cấp hàng cho các công trình và cung cấp hàng cho các đại lý Hàng hoá saukhi nhập về, mua về được lưu trữ tại kho, sau đó được đưa tới các điểm tiêu thụ Thị trường đầu ra của Công ty cổ phần dịch vụ viễn thông và di động tập trung ởtrong nước.
1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của công ty
Chủ trương của công ty là tổ chức mô hình theo nguyên tắc gọn nhẹ và có hiệuquả Các phòng ban của công ty được kiện toàn tổ chức, bố trí lại với những cán bộchủ chốt, có trình độ chuyên môn đảm đương tốt nhiệm vụ được giao Đội ngũ cán
bộ kĩ thuật, chuyên viên, công nhân luôn được đào tạo, nâng cao trình độ, sắp xếptheo năng lực để họ có những điều kiện áp dụng tư duy, sáng tạo trong công việc,phát huy toàn bộ sức mạnh tổng hợp của công ty để hoàn thành tốt nhiệm vụ
Là một công ty cổ phần, bộ máy quản lý của công ty được tổ chức theo mô hìnhquản lý một cấp Có thể khái quát bộ máy tổ chức của Công ty cổ phần dịch vụ viễnthông và di động HTI theo sơ đồ sau:
Sơ đồ 01: Tổ chức bộ máy quản lý
Ban giám đốc gồm:
Tổng giám đốc công ty do Hội đồng quản trị bổ nhiệm, là người đại diện pháp
lý, chịu trách nhiệm trước công ty và pháp luật về quản lý và điều hành của công ty
Phòng kinh doanh
Phòng kĩ thuật và công nghệ
Trung tâm dịch vụ khách hàng
Trang 12trong phạm vi quyền hành và nghĩa vụ điều lệ của công ty, các văn bản quy địnhkhác và quy định của pháp luật Tổng giám đốc là người quản lý và điều hành caonhất, trực tiếp điều hành sản xuất tới từng phòng ban bao gồm phụ trách chung vàphụ trách công việc tổ chức, lao động, tiền lương, kế toán thống kê Ngoài Tổnggiám đốc còn có thể ủy quyền cho Phó tổng giám đốc khi gặp những công việc độtxuất
Phòng tài chính kế toán:
Là phòng chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Tổng giám đốc và có trách nhiệm phản
ánh, theo dõi tình hình tài sản , sự biến dộng của tài sản trong quan hệ với nguồnvốn Đồng thời cung cấp chính sách kịp thời thông tin, tình hình tài chính phục vụcông tác ra quyết định của Giám đốc và các nhà quản lý Tham mưu cho giám đốccông ty về kế hoạch thu chi tài chính, cập nhật chức từ sổ sách chi tiêu văn phòng
Cụ thể:
Đứng đầu phòng tài chính kế toán là kế toán trưởng có nhiệm vụ điều hành và
tổ chức công việc trong phòng kế toán, hướng dẫn hạch toán và kiểm tra tínhtoán ghi chép sổ sách kế toán
Thu tiền của khách hàng trả, chi tiền trả cho nhà cung cấp, thanh toán cáckhoản chi phí của công ty, lập phiếu xuất kho, phiếu thu, chi
Kiểm tra chứng từ tài chính, hoá đơn đầu vào, đầu ra đảm bảo đúng quy địnhcủa luật hiện hành
Quản lý công nợ phải thu của khách hàng, phối hợp, đôn đốc các bộ phận kinhdoanh, đại lý thu hồi công nợ theo hợp đồng đã ký
Quản lý công nợ phải trả cho nhà cung cấp, nhà thầu phụ
Giao dịch với ngân hàng, làm hồ sơ vay theo dõi việc thực hiện hợp đồng vay,làm bảo lãnh ngân hàng khi có yên cầu của phòng kinh doanh, dự án
Quản lý theo dõi hàng tồn kho, kiểm kê kho theo định kỳ
Trang 13 Giao dịch với các cơ quan tài chính, thuế đảm bảo việc thực hiện chế độ báocáo tài chính theo quy định hiện hành.
Quản lý, theo dõi việc nộp thuế đầu đủ, đúng hạn theo quy định
Quản lý chặt chẽ, chính xác và trong sạch về tài chính, kiểm soát các khoảnchi của các bộ phận trong công ty, trách chi tiêu lãnh phí không cần thiết
Báo cáo tình hình tài chính của công ty cho các cổ đông theo quý và báo cáctheo yêu cầu quản lý
Đề xuất với ban giám đốc các phương pháp tài chính sao cho hoạt động kinhdoanh có hiệu quả cao hơn
Phòng kinh doanh:
Đứng đầu là trưởng phòng có chức năng và nhiệm vụ:
Chịu trách nhiệm thúc đẩy việc bán hàng, phát triền thị trường, mở rộng thịtrường, mở rộng các đại lý bán hàng cho công ty, nhận hàng từ kho của công
ty, giao hàng cho khách hàng, thu hồi tiền hàng và theo dõi công nợ của cáckhách hàng, đại lý
Thường xuyên gặp gỡ khách hàng và các đại lý, để xem xét nhu cầu củakhách hàng, đại lý và các ý kiến đóng góp của các đại lý Trong trường hợpcần thiết sẽ bán hàng tại cửa hàng cùng các đại lý
Giới thiệu và thưyết phục khách hàng về chất lượng sản phẩm, quy mô nhàsản xuất, dịch vụ và các chính sách hỗ trợ của công ty (nếu có)
Duy trì quan hệ tốt với các đại lý, thuyết phục các đại lý giới thiệu sản phẩmcủa công ty cho khách hàng, coi các đại lý như một bộ phận của công ty
Đảm bảo cung cấp hàng hoá đúng chủng loại và đủ theo đúng yêu cầu củađại lý, khách hàng trong thời gian nhanh nhất
Đảm bảo hàng mẫu luôn sạch sẽ rõ ràng và được treo ở vị trí để mọi kháchhàng có thể nhìn thấy rõ nhất
Trang 14 Tất cả mọi yêu cầu của khách hàng phải giải quyết nhanh nhất và đảm bảochất lượng cao nhất.
Báo cáo mọi thông tin về thị trường cũng như ý kiến của khách hàng về công
ty để giải quyết
Tham gia các hội chợ, triển lãm của công ty
Xây dựng các mối quan hệ tốt với khách hàng
Phối hợp với các bộ phận trong công ty để giải quyết công việc đạt hiệu quảcao nhất
Đề xuất công ty các phương án và giải pháp để thúc đẩy việc kinh doanh cóhiệu quả cao nhất
Phòng tổ chức hành chính: Có nhiệm vụ:
Quản lý nhân sự, tổ chức bộ máy quản lý
Điều hòa hoạt động của các phòng ban, lên kế hoạch về nhân sự của công ty
và quản trị công tác hành chính hàng ngày;
Quy hoạch việc đào tạo nâng cao trình độ, tay nghề cho cán bộ công nhânviên…
Phòng kỹ thuật và công nghệ:
Có trách nhiệm tham mưu cho ban giám đốc về các vấn đề kĩ thuật cho Công ty:
Lập kế hoạch giao hàng cho các dự án đảm bảo tiến độ, đúng đủ chủng loạitheo hợp đồng …
Lập kế hoạch tổ chức dự án và bố trí lực lượng cán bộ kỹ thuật phù hợp vớinhu cầu
Đưa ra các biện pháp thực hiện dự án, xác định các loại vật chất cần thiết đốivới từng dự án
Kiểm tra giám sát việc thực hiện dự án
Phối hợp với bộ phận kế toán để thu hồi công nợ của các dự án
Trang 15 Phối hợp với các bộ phận trong công ty để giải quyết và thực hiện các dự ánđạt hiệu quả cao nhất lập kế hoạch giao hàng cho các dự án đảm bảo tiến
độ, đúng đủ chủng loại theo hợp đồng …
Trung tâm dịch vụ khách hàng:
Đây là một bộ phận quan trọng của Công ty Chức năng, nhiệm vụ cụ thể:
Nơi giói thiệu sản phẩm của Công ty cũng nhu các loại sản phẩm Công tymới nhập
Cung cấp sản phẩm trực tiếp cho khách hàng
Trực tiếp tư vấn các vấn đề mà khách hàng quan tâm: các vấn đề về kỹ thuậtcũng như tư vấn về cách thức sử dụng…
Trang 16Phần 2 THỰC TRẠNG TỔ CHỨC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN TẠI
CÔNG TY
2.1 Đặc diểm tổ chức bộ máy kế toán
Sơ đồ 02 Bộ máy kế toán
Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình tập trung để phù hơp với
có cấu quản lý gọn nhẹ, khoa học và hiệu quả Phòng kế toán tài chính của công tygồm 5 người trong đó có 1 trưởng phòng, 1 phó phòng và 3 nhân viên
Kế toán trưởng: là người giúp tổng giám đốc tổ chức bộ máy kế toán trong công
ty, chịu sự chỉ đạo trực tiếp của tổng giám đốc công ty Kế toán trưởng là người phụtrách chung, có trách nhiệm tổ chức thực hiện chỉ đạo thống nhất công tác kế toánthống kê tài chính trong công ty
Phó kế toán trưởng ( kiêm Kế toán ngân hàng và chi tiết): có nhiệm vụ trực tiếpgiải quyết công việc khi kế toán trưởng đi công tác Thực hiện thanh toán nội bộ chocán bộ cho cán bộ công nhân viên trong công ty, các chứng từ hóa đơn chi tiêu hànhchính, tiền mặt và chuyển khoản…
Kế toán tổng hợp – Kế toán TSCĐ: có nhiệm vụ theo dõi, tính khấu hao TSCĐcho toàn bộ TSCĐ hiện công ty đang nắm giữ và sử dụng Lập báo cáo cập nhật các
Kế toán trưởng
Kế toán tổng hợp - Kế toán TSCĐ
Kế toán thanh toán
Kế toán quỹ
Phó kế toán trưởng( kiêm Kế toán ngân hàng và chi tiết)
Trang 17nghiệp vụ kinh tế phát sinh để lập báo cáo tài chính, cân đối tài khoản định kỳ, báocáo về các sự vụ kế toán.
Kế toán thanh toán với khách hàng về tiêu thụ sản phẩm: có nhiệm vụ thực hiệncác thủ tục thanh toán với khách hàng về tiêu thụ sản phẩm Tổng hợp doanh thutính thuế với cơ quan nhà nước hàng tháng…
Kế toán vật tư kiêm kế toán quỹ: Chịu trách nhiệm thu chi tiền quỹ của công ty vàmọi chức trách thủ quỹ; quản lý quỹ, ghi chép đối chiếu các nghiệp vụ nhập – xuất –tồn quỹ vật tư hàng hóa, làm thẻ vật tư, thường xuyên đối chiếu với kho để khớp sốdư
2.2 Đặc điểm vận dụng các chế độ, chính sách kế toán
Kỳ kế toán: kỳ kế toán năm của công ty bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vàongày 31/12 hàng năm Tuy nhiên do doanh nghiệp chính thức chuyển đổi sang công
ty cổ phần từ ngày 14/02/2007, nên kỳ ké toán đầu tiên của công ty cổ phần bắt đầu
từ thời điểm tại ngày 14/02/2007 đến ngày 31/12/2007
Đơn vị tiền tệ được sử dụng để lập chứng từ, ghi sổ kế toán là đồng Việt Nam.Chuyển đổi các đồng tiền khác sang tiền Việt Nam đồng tại thời điểm phát sinh theo
tỷ giá Ngân hàng nhà nước công bố
Phương pháp kế toán áp dụng là phương pháp kê khai thường xuyên Hạch toánhàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, hàng tồn kho của công tyđược ghi sổ theo giá gốc, giá trị hàng tồn kho trong kỳ và tồn kho cuối kỳ được xácđiịnh theo phương pháp giá đích danh
Công ty ghi nhận Tài sản cố định theo giá gốc, khấu hao Tài sản cố định đượctrích theo phương pháp đường thẳng, thời gian khấu hao Tài sản cố định thực hiệntheo hướng dẫn tại Quyết định số 206/2003TC-BTC ngày 12 tháng 12 năm 2003 vềchế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao Tài sản cố định của Bộ Tài Chính
Trang 18Đối với công ty, doanh thu được hạch toán phụ thuộc vào loại hình dịch vụ Cổ tứclợi nhuận được chia ghi nhận cổ tức hoặc được quyền nhận lợi nhuận từ việc gópvốn.
Chứng từ kế toán:
Mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại công ty đều được lập chứng từ gốc hợp lý,hợp lệ, hợp pháp Các chứng từ gốc là cơ sở để kế toán phần hành tiến hành ghi sổchi tiết, chứng từ ghi sổ, sổ cái Kế toán tổng hợp sau khi nhận được số liệu của kếtoán phần hành mở tài khoản chữ T, lập bảng cân đối tài khoản và lên bảng cân đối
kế toán Hết năm, sau khi các chứng từ kế toán được kiểm toán thì được chuyểnvào kho lưu trữ Thời gian lưu trữ tùy thuộc vào mức độ quan trọng của các chứng
từ kế toán
Hệ thống tài khoản kế toán sử dụng:
Công ty sử dụng hệ thống tài khoản dành cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ
(Theo QĐ 15/2006/QĐ BTC 20/03/2006) Cách tổ chức hệ thống tài khoản dựatrên các nghiệp vụ phát sinh và nhu cầu quản lý của công ty Do là một doanhnghiệp thương mại quy mô nhỏ nên công ty chỉ sử dụng các tài khoản có trong hệthống các tài khoản kế toán ban hành Phần lớn các tài khoản sử dụng là tài khoảncấp một Chỉ có một số tài khoản liên quan đến thuế (như TK3333, TK3334,TK3331 ) và tài khoản tiền (TK1121,1122), công ty dùng tài khoản cấp hai đểtheo dõi chi tiết
Trang 19-từ đó lập Bảng cân đối tài khoản Căn cứ vào Bảng cân đối tài khoản lập các Báocáo kế toán.
Sơ đồ 03: Quy trình hạch toán theo hình thức Chứng từ - Ghi sổ tại công ty
Từ chứng từ gốc, kế toán viên có nhiệm vụ vào các sổ chi tiết như thẻ kho, sổkho, sổ chi tiết vật liệu hàng hoá, sổ chi tiết doanh thu bán hàng Từ đó lên cácBảng kê chi tiết dùng đối chiếu với kế toán tổng hợp
Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán:
Nhằm trình bày một cách tổng quát, hệ thống và toàn diện tình hình tài sản,
nguồn vốn, công nợ, tình hình kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, công ty đã sửdụng các báo cáo tài chính sau:
Bảng cân đối kế toán - mẫu số B01/DNN
Kết quả hoạt động kinh doanh - Mẫu số B02-DNN
Thuyết minh Báo cáo Tài chính - Mẫu số B09-DNN
Bảng cân đối tài khoản - Mẫu số F01-DNN
Bảng kê
Trang 20Công tác kế toán của công ty nói chung đã cung cấp tương đối đầy đủ, chínhxác các thông tin về mọi mặt của quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của công
ty đặc biệt là về vốn bằng tiền và các khoản thanh toán, góp phần quan trọng vàoviệc quản lý vốn, phát huy hết tiềm năng lưu chuyển của vốn trong kinh doanh
2.3 Đặc điểm tổ chức một số phần hành kế toán chủ yếu
2.3.1 Kế toán tài sản cố định
Đặc điểm:
TSCĐ trong công ty chủ yếu là cơ sở vật chất và chiếm một tỷ trọng lớn tronggiá trị tài sản Nó đóng vai trò quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh.TSCĐ rất đa dạng và phong phú, thuộc nhiều chủng loại để phù hợp với yêu cầu củatừng công việc khác nhau: đối với khối quản lý chủ yếu là máy điều hòa nhiệt độ, hệthống máy vi tính, máy in, máy photocopy… Đối với khối sản xuất , cung cấp dịch
vụ chủ yếu là các tài sản phục vụ cho công việc
Để thuận tiện cho việc tính khấu hao, phân bổ chi phí, hình thành nguồn vốnkhấu hao để đầu tư, TSCĐ hiện có của công ty được phân loại theo theo công dụngkinh tế Với cách phân loại này TSCĐ của công ty được quản lý và sử dung mộtcách khoa học, tổ chức hạch toán được chặt chẽ, từ đó thúc đẩy việc sử dụng TSCĐmột cách hiệu quả nhất
TSCĐ của công ty được đánh giá theo nguyên giá, giá trị hao mòn lũy kế và giátrị còn lại TSCĐ được ghi sổ theo nguyên giá và giá trị hao mòn lũy kế Nguyên tắcđánh giá nguyên giá TSCĐ:
Giá trị còn lại = Nguyên giá – Giá trị hao mòn.
Tài khoản sử dụng: TK 211: TSCĐ hữu hình, TK 212: TSCĐ thuê tài chính,
TK 213: TSCĐ vô hình…
Chứng từ sử dụng: biên bản giao nhận TSCĐ, biên bản thanh lý TSCĐ, biênbản đánh giá giá trị TSCĐ, biên bản bàn giao TSCĐ sửa chữa lớn hoàn thành, biênbản kiểm kê TSCĐ, bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ…
Trang 21Quy trình tổ chức và luân chuyển chứng từ TSCĐ:
Sơ đồ 04: Quy trình tổ chức và luân chuyển chứng từ TSCĐ
Hạch toán trên sổ kế toán:
+ Sổ chi tiết: Sổ chi tiết cho từng loại vật liệu
+ Sổ tổng hợp: Chứng từ ghi sổ, sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, sổ cái tài khoản
Chủ
sở hữu
Hội đồng giao nhận, thanh lý
Kế toán TSCĐ
Quyết định tăng giảm TSCĐ
Giao nhận TSCĐ
và lập biên bản
Lập, hủy thẻ TSCĐ, sổ chi tiết,
sổ tổng hợp, bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ
Trang 22
Sơ đồ 05.
Đối với những công trình lớn, cán bộ trong công ty không thể sửa chữađược, bộ phận quản lý phải lập biên bản bàn giao cho bôn phận sửa chữa Khi TSCĐsửa chữa lớn hoàn thành bàn giao, đơn vị phải lập các chứng từ sau: Hợp đồng sửachữa, biên bản nghệm thu khối lượng sửa chữa lớn đã hoàn thành, biên bản giaonhận TSCĐ sửa chữa lớn đã hoàn thành, lập báo cáo quyết toán số chi phí sửa chữalớn hoàn thành và trình duyệt quyết toán theo quy định của công ty Cách hạch toáncủa công ty cổ phần dịch vụ viễn thông và di động HTI không trích trước chi phí sửachữa lớn mà dựa vào chi phí phát sinh thực tế và chi phí đó phải được sự phê duyệtcủa Tổng giám đốc công ty
Thẻ kho, sổ chi tiết TSCĐ
Bảng tổng hợp chi tiết
TK 211
Bảng tổng hợp tăng giảm TSCĐ
Chứng từ ghi sổ
Sổ cái tài khoản 211
Bảng cân đối phát sinh
Báo cáo tài chính
Hóa đơn, biên bản
Trang 232.3.2 Kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
Đặc điểm:
Để hạch toán tình hình NVL trong kỳ công ty sử dụng phương pháp kê khaithường xuyên Giá NVL nhập trong kỳ là giá mua không có thuế GTGT, giá xuấtNVL là giá thực tế đích danh
Là một doanh nghiệp hoạt động trong ngành dịch vụ chuyên về điện tử viễnthông, công ty luôn cần các loại NVL phục vụ cho việc chế tạo và lắp ráp như ổcứng, vật tư thi công, khung giá…
NVL chủ yếu cần dung cho việc chế tạo và lắp ráp bao gồm: IC các loại, Đi ốtcác loại, Đi ốt các loại, Bán dẫn các loại, Tụ điện các loại, Điện trở các loại, Cuộncảm biến các loại và các vật liệu khác như dây điện, nam châm…
Công cụ dụng cụ chủ yếu là két sắt, đồng hồ, máy tính, điện thoại bàn, máykhoan, mỏ hàn, ổn áp…
Tài khoản sử dụng: TK 152: NVL, TK 153: Công cụ dụng cụ
Chứng từ sử dụng: Biên bản kiểm kê vật tư, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, hóađơn GTGT…
Quy trình luân chuyển chứng từ xuất kho NVL, CCDC:
Kế toán trưởng
Bộ phận cung ứng
Thủ kho
Kế toán hàng tồn kho
Bảo quản, lưu trữLập
chứng
từ xin xuất
Duyệt lệnh xuất
Lập phiếu xuất kho
Xuất kho
Ghi sổ
Trang 24Quy trình luân chuyển chứng từ nhập kho NVL, CCDC:
Sơ đồ 07: Quy trình luân chuyển chứng từ nhập kho NVL, CCDC
Hạch toán trên sổ kế toán:
+Sổ chi tiết: Sổ chi tiết cho từng loại vật liệu
+Sổ tổng hợp: Chứng từ ghi sổ, sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, sổ cái tài khoản
Ban kiểm nhận
Bộ phận cung ứng
Cán
bộ cung ứng
Kế toán hàng tồn kho
Bảo quản, lưu trữ
Đề nghị nhập kho
Lập biên bản kiểm nghiệm
Lập phiếu nhập kho
Ký phiếu nhập kho
Kiểm nhận hàng
Phiếu nhập
Thẻ kho Sổ kế toán chi tiết
Phiếu xuất
Bảng tổng hợp nhập, xuất, tồn
Sổ kế toán tổng hợp
Trang 25+Quy trình hạch toán sổ tổng hợp được thể hiện qua sơ đồ:
Sơ đồ 09.
NVL và CCDC của Công ty được hạch toán tổng hợp theo phương pháp kê khaithường xuyên Theo đó tình hình nhập- xuất- tồn kho vật tư được theo dõi, phản ánh
một cách thường xuyên và liên tục trên các sổ sách kế toán
Ví dụ: Trong tháng 5 năm 2007 Công ty có các nghiệp vụ liên quan tới NVL
Bảng tổng hợp nhập xuất tồn
Bảng tổng hợp phiếu xuất nhập kho
Chứng từ ghi sổ
Sổ cái tài khoản
152, 153
Bảng cân đối phát sinh
Báo cáo tài chính
Phiếu xuất kho, nhập kho
Trang 26- Họ và tên người giao: Vũ Mạnh Hùng.
- Theo hợp đồng số 3 ngày 25 tháng 4 năm 2007 của trưởng phòng kinh doanh và Công ty Việt An
- Nhập tại kho:chính; địa điểm: số 116, phố Thái Hà, phường Trung Liệt, quậnĐống Đa, TP Hà Nội
ĐVtính
( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên)
Bảng 03 Phiếu nhập kho
Trang 27Số lượng
Đơn giá
Thànhtiền
YC Thực xuất
Cộng Tổng số tiền ( Viết bằng chữ): Tám triệu, hai trăm, năm mươi ngàn đồng chắn
Số chứng từ gốc kèm theo: 3
Ngày 15 tháng 5 năm 2007 Người lập phiếu Người nhận hàng Thủ kho Kế toán trưởng Giám đốc ( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên)
Bảng 04 Phiếu xuất kho
Trang 28Kế toán vật tư căn cứ vào phiếu xuất kho, nhập kho tiến hành lập Chứng từ ghi
sổ, Bảng tổng hợp chi tiết vật liệu:
Cty CP dịch vụ
viễn thông và di động HTI
Mẫu số: S02a- DNBan hành theo QĐ số 15/2006/QĐ- BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC
CHỨNG TỪ GHI SỔ Số: 15
CHỨNG TỪ GHI SỔ Số: 16
Ngày 31 tháng 5 năm 2007 Trích yếu Số hiệu tài khoản Số tiền Ghi chú
Trang 29…Cộng 366.360.580 21.296.400 85.843.920 301.813.060 Ngày 31 tháng 5 năm 2007 Người lập Kế toán trưởng
( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên)
Bảng 07 Phản ánh việc nhập, xuất NVL vào Bảng tổng hợp chi tiết
Căn cứ vào các chứng từ ghi sổ, kế toán vào sổ cái TK 152 Sổ cái này sẽ được đối chiếu với số liệu trên Bảng tổng hợp chi tiết vật liệu:
Cty CP dịch vụ
viễn thông và di động HTI
Mẫu số:S02c1- DN Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC
SỔ CÁI TK152
Tài khoản: NVL NT
Trang 30 Hạch toán tiền mặt tại công ty
Trình tự ghi sổ kế toán chi tiết và kế toán tổng hợp các nghiệp vụ liên quan đếntiền mặt được khái quát trong sơ đồ sau:
Trang 31Sơ đồ 10: Trình tự ghi sổ các nghiệp vụ tiền mặt
Mọi khoản thu, chi, tồn quỹ tiền mặt của công ty được giám đốc giao cho thủ quỹđảm nhiệm.Thủ quỹ chịu mọi trách nhiệm tới việc quản lý tiền mặt tại quỹ Công ty
đã tuân thủ đúng yêu cầu trong việc quản lý quỹ như thủ quỹ không được trực tiếpmua bán cũng như không kiêm làm kế toán Các khoản nhập và xuất quỹ đều đượcphản ảnh trên phiếu thu và phiếu chi Căn cứ vào hai loại phiếu này, hàng ngày thủquỹ ghi vào sổ quỹ và tính ra số tồn cuối ngày
Tài khoản sử dụng để hạch toán nghiệp vụ kế toán tiền mặt: TK 111: Tiền mặt
Thực trạng hạch toán các nghiệp vụ thu tiền
+ Tiền mặt tại quỹ của công ty chủ yếu tăng do phát sinh các nghiệp vụ sau: Thutiền bán hàng, khách hàng trả nợ, rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ Các nghiệp vụ
Sổ quỹ tiền mặt
Báo cáo quỹ
Bảng tổng hợp phiếu thu, chi
Chứng từ ghi sổ
Sổ cái tài khoản 111
Bảng cân đối phát sinh
Báo cáo tài chính
Sổ quỹ
Sổ dăng
ký chứng
từ ghi sổ
Phiếu thu, phiếu chi,
Trang 32thu tiền làm tăng lượng tiền mặt tại quỹ sẽ được phản ảnh trên phiếu thu (Mẫu số TT).
+ Đối với trường hợp bán hàng thu tiền ngay, căn cứ vào hóa đơn bán hàng kếtoán viên lập phiếu thu, thủ quỹ sẽ căn cứ vào đó để thu tiền Đối với khách hàngmua lẻ không lấy hóa đơn thì phiếu thu được lập vào cuối ngày căn cứ vào bảng kêbán hàng của nhân viên bán hàng
+ Trường hợp khách hàng trả nợ, phiếu thu sẽ do kế toán viên lập căn cứ vào sổcông nợ và số thực trả
+ Khi rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ, kế toán viên căn cứ vào giấy lĩnh tiềnmặt của ngân hàng và số thực nhập để viết phiếu thu
Căn cứ vào các chứng từ gốc là Hóa đơn bán hàng, giấy lĩnh tiền mặt từ ngânhàng, hoặc đề nghị thanh toán nợ của khách hàng,
Ví dụ: Trong tháng 5 năm 2007 công ty có một số nghiệp vụ thu tiền mặt như sau:
- Ngày 1/5 rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt 20.000.000 VNĐ
- Ngày 12/5 thu tiền bán hàng cho Trường tiểu học Kim Liên 10.450.000VNĐ
Công ty CP dịch vụ
Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ- BTCngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC
SỔ QUỸ TIỀN MẶT
NTGS SHCT Diễn giải Số tiền
20.000.000 12/5 T18
Thu tiền bán hàngtrường Tiểu học
KL
10.450.000 … … … …
Trang 33Bảng 09: Phản ảnh nghiệp vụ thu tiền vào sổ quỹ
Sau khi ghi sổ quỹ, liên 3 được chuyển tới Kế toán trưởng để vào sổ tổng hợp.Riêng với trường hợp nhận tiền mặt từ ngân hàng chỉ cần lập 2 liên
Do công ty áp dụng phương pháp chứng từ ghi sổ, nghĩa là chứng từ ghi sổ làchứng từ dùng để vào sổ nên các phiếu thu và phiếu chi không cần định khoản Kếtoán sẽ định khoản trực tiếp trên chứng từ ghi sổ
+ Tổ chức Hạch toán tổng hợp thu tiền mặt:
Cuối tháng, kế toán trưởng tổng hợp tất cả các phiếu thu, lập thành bảng kêthu tiền mặt, từ đó lập chứng từ ghi sổ cho TK111 như sau
Cty CP dịch
vụ viễn thông và di động HTI
Mẫu số: S02a- DNBan hành theo QĐ số 15/2006/QĐ- BTCngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC
CHỨNG TỪ GHI SỔ
Số: 24
Ngày 31 tháng 5 năm 2007 Trích yếu Số hiệu tài khoản Số tiền Ghi chú
Rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ TM 111 112 20.000.000
Thu tiền bán hàng Trường tiểu học KL
VAT 10%
111 111
511 3331
9.500.000 950.000
Trang 34Với mỗi nghiệp vụ thu tiền kế toán lập một CTGS
Sau khi lập xong tất cả các chứng từ ghi sổ, từ chứng từ ghi sổ thu tiền mặt, kếtoán vào sổ kế toán tiền mặt và các sổ cái liên quan:
Cty CP dịch vụ
viễn thông và di động HTI
Mẫu số:S02c1- DN Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC
Thu tiền bán hàng tháng cho trường
TH Kim Liên VAT 10%
112
5113331
20.000.000
9.500.000 950.000
… … …Cộng phát sinh
Bảng 11: Phản ảnh nghiệp vụ thu tiền vào sổ cái TK111
Thực trạng hạch toán các nghiệp vụ chi tiền
+ Quỹ tiền mặt của công ty giảm do phát sinh các nghiệp vụ sau: Thanh toántiền mua hàng hóa bằng tiền, thanh toán tiền lương cho nhân viên, trả nợ người bánbằng tiền mặt, nộp thuế, gửi tiền mặt vào ngân hàng, chi mua tiền văn phòng phẩm,thanh toán dịch vụ mua ngoài: tiền điện, điện thoại, nước…
Trang 35+ Phương pháp lập và luân chuyển phiếu chi:
Mọi khoản tiền xuất quỹ được phản ảnh trên phiếu chi tiền mặt Phiếu chiđược lập 3 liên, đặt giấy than viết một lần Sau khi lập người lập phải ký trực tiếptrên từng liên, sau đó chuyển sang giám đốc để ký duyệt Nếu khoản chi được giámđốc thông qua, phiếu chi sẽ tiếp tục được chuyển tới kế toán trưởng Chỉ khi kế toántrưởng đồng ý và ký vào phiếu chi, thủ quỹ mới được xuất quỹ Liên 1 của phiếu chilưu tại quyển, liên 2 giao người nhận tiền còn liên 3 giao thủ quỹ để vào sổ quỹ Saukhi vào xong sổ quỹ, liên 3 được chuyển về cho kế toán để tiến hành các công việc
NỢ:……
CÓ:……
Họ tên người nhận tiền: Nguyễn Văn An Địa chỉ: Bưu Điện Thành phố Hà Nội
Lý do chi: Thanh toán tiền điện tháng 4/07
Số tiền: 560.000 VNĐ (viết bằng chữ): Năm trăm sáu mươi ngàn đồng
Kèm theo: 1 Chứng từ gốc: Hóa đơn tiền điện tháng 4/7
Đã nhận đủ số tiền (viết bằng chữ) Năm trăm sáu mươi ngàn đồng
Thủ trưởng
đơn vị ( Ký,
đóng dấu)
Kế toán trưởng(Ký, họ tên)
Người lập phiếu(Ký, họ tên)
Người nhận tiền(Ký, họ tên)
Thủ quỹ(Ký, họ tên)
Tỷ giá ngoại tệ (vàng bạc, đá quý):
Số tiền quy đổi:
Bảng 12: Phiếu chi tiền mặt
+ Hạch toán chi tiết các nghiệp vụ chi tiền mặt:
Trang 36Cuối ngày hoặc ngay sau khi lập xong phiếu chi, thủ quỹ dựa trên các phiếu chiphát sinh trong ngày vào sổ quỹ và tính ra số tồn quỹ Phương pháp vào sổ quỹ đượcthể hiện trong một số nghiệp vụ sau:
Phiếu chi số 25: ngày 6/5 Xuất quỹ 92.000.000 trả lương cho nhân viên
Phiếu chi số 26: Ngày 6/5 Thanh toán tiền điện thoại tháng 4 cho Bưu điệnthành phố Hà Nội 512.000 VNĐ
Từ các phiếu chi, thủ quỹ ghi vào sổ quỹ như sau:
Cty CP dịch vụ
viễn thông và di động HTI
Mẫu S07-DNBan hành theo QĐ số 15/2006/QĐ- BTCngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC
SỔ QUỸ TIỀN MẶT
Ngày
Tháng
GS
Số phiếu Diễn giải Số tiền
Trang 37+ Hạch toán tổng hợp chi tiền mặt:
Cuối tháng, kế toán trưởng tổng hợp tất cả các phiếu chi, lập thành bảng kêchi tiền mặt, từ đó lập chứng từ ghi sổ cho TK111 như sau:
Cty CP dịch vụ
viễn thông và di động HTI
Mẫu số: S02a- DNBan hành theo QĐ số 15/2006/QĐ- BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC
CHỨNG TỪ GHI SỔ
Số: 29
Ngày 31 tháng 5 năm 2006 Trích yếu Số hiệu tài khoản Số tiền Ghi
chú
Thanh toán tiền điện thoại tháng 4 642 111 512.000
Bảng 14: Lập chứng từ ghi sổ chi tiền mặt
Với mỗi nghiệp vụ chi tiền kế toán lập một GTGS
Từ chứng từ ghi sổ, kế toán vào vào chứng từ ghi sổ chi tiền và thu tiền, kếtoán lên sổ cái TK111 giống như trường hợp thu tiền, Chỉ khác cách định khoản là
Có TK111 đối ứng với Nợ các tài khoản liên quan
Số liệu trên sổ quỹ và sổ cái TK111 cuối tháng phải khớp nhau, nếu không kếtoán và thủ quỹ phải tìm nguyên nhân để điều chỉnh
Hạch toán tiền đang chuyển
Các nghiệp vụ phát sinh liên quan đến tiền đang chuyển hầu như không có
Đó là do công ty hầu hết thanh toán trực tiệp trao tay Nếu thanh toán qua ngânhàng thì sẽ được báo có ngay ngày hôm sau nên kế toán công ty không sử dụngTK113 để giảm khối lượng công việc kế toán phải làm mà vẫn đảm bảo đượctính trung thực, hợp lý của thông tin kế toán