Trình bày thực trạng cấu trúc vốn của công ty xăng dầu khu vực V TNHH một thành viên. Những ảnh hưởng của cấu trúc vốn đến hiệu quả tài chính từ đó rút ra những mặt mạnh, yếu trong chính sách tài trợ của công ty, lý giải nguyên nhân của vấn đề. Từ sự phân tích này sẽ đề xuất một số giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện cấu trúc vốn của công ty.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ ĐÀ NẴNG
- - KHOA TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG
BÁO CÁO THỰC TẬP
ĐỀ TÀI:
PHÂN TÍCH CẤU TRÚC VỐN TẠI CÔNG TY
XĂNG DẦU KHU VỰC V – TNHH MỘT THÀNH VIÊN
GVHD: Th.S Nguyễn Thanh Hương
SVTH: Ngô Thị Kiều
Lớp: 36k15.2
Đà Nẵng, ngày 11 tháng 4 năm 2014
Trang 2DANH MỤC VIẾT TẮT
EBIT Lợi nhuận trước thuế và lãi vay
RE Tỷ suất sinh lời kinh tế của tài sản ROA Tỷ suất sinh lời tài sản
ROE Tỷ suất sinh lời vốn chủ sở hữu
TSDH Tài sản dài hạn
BCKQHĐKD Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
CP Chi phí
Trang 3DANH MỤC BẢNG BIỂU
1 Sơ đồ 1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty Xăng dầu khu vực V
2 Sơ đồ 2 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại công ty Xăng dầu khu vực V
3 Sơ đồ 3 Sơ đồ mạng lưới kinh doanh của công ty Xăng dầu khu vực V
4 Bảng 1.1 Cấu trúc tài sản công ty Xăng dầu khu vực V
5 Bảng 1.2 Cấu trúc nguồn vốn công ty Xăng dầu khu vực V
6 Bảng 1.3 Khả năng sinh lợi của công ty Xăng dầu khu vực V
7 Bảng 2.1 Cơ cấu nguồn vốn công ty Xăng dầu khu vực V
8 Bảng 2.2 Biến động nguồn vốn công ty Xăng dầu khu vực V
9 Bảng 2.3 Nợ ngắn hạn công ty Xăng dầu khu vực V
10 Bảng 2.4 Nợ dài hạn công ty Xăng dầu khu vực V
11 Bảng 2.5 Vốn chủ sở hữu công ty Xăng dầu khu vực V
12 Bảng 2.6 Tính tự chủ về tài chính công ty Xăng dầu khu vực V
13 Bảng 2.7 Tính ổn định của nguồn tài trợ công ty Xăng dầu khu vực V
14 Bảng 2.8 Cân bằng tài chính dài hạn của công ty Xăng dầu khu vực V
15 Bảng 2.9 Cân bằng tài chính ngắn hạn của công ty Xăng dầu khu vực V
16 Bảng 2.10 Ảnh hưởng của cấu trúc vốn đến hiệu quả tài chính công ty Xăng
dầu khu vực V
17 Bảng 2.11 Chi phí lãi vay của công ty xăng dầu khu vực V
Trang 4Mục lục:
PHẦN MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUÁT VỀ CÔNG TY XĂNG DẦU KHU VỰC V – TNHH MỘT THÀNH VIÊN 3
1.1 Giới thiệu quá trình hình thành và phát triển công ty 3
1.1.1 Thông tin chung 3
1.1.2 Lịch sử hình thành và quá trình phát triển 3
1.2 Nhiệm vụ, chức năng và định hướng phát triển của công ty 4
1.2.1 Nhiệm vụ 4
1.2.2 Chức năng 5
1.2.3 Định hướng phát triển 5
1.3 Giới thiệu cơ cấu tổ chức và nhân sự của công ty 5
1.3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý 5
1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận 6
1.3.3 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại công ty 7
1.4 Giới thiệu sản phẩm chính hoặc quá trình hoạt động chính 9
1.5 Khái quát về tình hình hoạt động kinh doanh của công ty trong thời gian gần đây 9
1.5.1 Về tài sản 9
1.5.2 Về nguồn vốn 11
1.5.3 Một số chỉ tiêu khả năng sinh lợi 12
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CƠ CẤU VỐN CÔNG TY XĂNG DẦU KHU VỰC V –TNHH MỘT THÀNH VIÊN 14
2.1 Thực trạng cơ cấu vốn của công ty 14
2.1.1 Nợ phải trả 15
2.1.2 Vốn chủ sở hữu 17
2.2 Phân tích cấu trúc vốn của công ty 18
2.2.1 Phân tích tính tự chủ về tài chính 18
2.2.2 Phân tích tính ổn định của nguồn tài trợ 19
2.2.3 Phân tích cân bằng tài chính 20
2.3 Ảnh hưởng của cấu trúc vốn đến hiệu quả tài chính 22
2.3.1 Ảnh hưởng của cấu trúc vốn lên chi phí lãi vay 23
2.3.2 Ảnh hưởng đến tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) 23
2.3.3 Đòn bẩy tài chính (DFL) 24
2.4 Đánh giá chung 24
2.4.1 Ưu điểm: 24
2.4.2 Nhược điểm: 25
2.4.3 Nguyên nhân: 25
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CẤU TRÚC VỐN TẠI CÔNG XĂNG DẦU KHU VỰC V – TNHH MỘT THÀNH VIÊN 27
3.1 Hoàn thiện cấu trúc vốn 27
3.2 Quản lý nợ phải trả 27
3.2.1 Giảm nợ vay ngắn hạn 27
Trang 53.2.2 Huy động các khoản vay trung và dài hạn: 28
3.3 Cải thiện cấu trúc tài sản để hướng tới cân bằng tài chính dài hạn 29
3.4 Tăng cường công tác quản lý các khoản phải thu, hạn chế tối đa lượng vốn bị chiếm dụng 29
3.5 Quản lí rủi ro về tỉ giá 30
PHẦN KẾT LUẬN 31
TÀI LIỆU THAM KHẢO 32
PHỤ LỤC 1: BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN CÔNG TY XĂNG DẦU KHU VỰC V – TNHH MỘT THÀNH VIÊN 33
PHỤ LỤC 2: BÁO CÁO KQHĐKD CÔNG TY XĂNG DẦU KHU VỰC V – TNHH MỘT THÀNH VIÊN 37
Trang 6
PHẦN MỞ ĐẦU
Lý do chọn lĩnh vực và chủ đề nghiên cứu
Như chúng ta đã biết, để tồn tại và phát triển, doanh nghiệp cần phải có vốn Đó là điều kiện tiên quyết trong mọi yếu tố thành bại của doanh nghiệp Tuy nhiên việc lựa chọn và sử dụng vốn sao cho có hiệu quả là điều không hề dễ Mỗi doanh nghiệp cần xây dựng cho mình một cấu trúc vốn hợp lý để phát huy hết những tiềm năng tài chính cũng như nhằm mục đích giảm thiểu rủi ro xuống mức thấp nhất, tạo động lực tăng trưởng và nâng cao năng lực cạnh tranh cho mình Song để làm được điều này, các nhà quản trị tài chính doanh nghiệp cần phải cân nhắc thật kĩ Vốn chủ sở hữu bao nhiêu là phù hợp? Nợ bao nhiêu là đủ? Tác động từ việc sử dụng đòn bẩy tài chính?,…Đó là những câu hỏi mang tính cấp thiết mà bất cứ doanh nghiệp nào cũng phải lưu tâm Việc xây dựng cấu trúc vốn hợp lí là bài toán khó đối với các nhà quản trị tài chính doanh nghiệp Cấu trúc nguồn vốn thể hiện chính sách tài trợ của doanh nghiệp, liên quan đến nhiều khía cạnh khác nhau trong công tác quản trị tài chính Việc huy động một mặt vừa đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất kinh doanh, đảm bảo sự an toàn trong tài chính, nhưng mặt khác liên quan đến hiệu quả và rộng hơn là rủi ro của doanh nghiệp
Trong bối cảnh nền kinh tế gặp nhiều khó khăn như hiện nay, cạnh tranh giữa các doanh nghiệp ngày càng gay gắt thì quyết định liên quan tới nguồn vốn càng phải được xem xét thận trọng
Trong quá trình thực tập tại công ty Xăng dầu khu vực V – TNHH một thành viên, nhận thấy tầm quan trọng của cấu trúc vốn đối với công ty cũng như mong muốn đề xuất một số giải pháp thiết thực để hoàn thiện cơ cấu vốn nhằm nâng cao năng lực
kinh doanh trong môi trường cạnh tranh như hiện nay, em chọn đề tài: cấu trúc vốn
công ty Xăng dầu khu vực V – TNHH một thành viên” cho báo cáo thực tập của
mình
Mục tiêu nghiên cứu
Vận dụng những kiến thức tài chính đã học, báo cáo sẽ tiến hành đánh giá thực trạng cấu trúc vốn của công ty, những ảnh hưởng của cấu trúc vốn đến hiệu quả tài chính từ đó rút ra những mặt mạnh, yếu trong chính sách tài trợ của công ty, lý giải nguyên nhân của vấn đề Từ sự phân tích này sẽ đề xuất một số giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện cấu trúc vốn của công ty
Trang 7Giới hạn phạm vi nghiên cứu: phân tích cấu trúc vốn công ty Xăng dầu khu vực V –
TNHH một thành viên giai đoạn 2011-2013
Phương pháp áp dụng trong báo cáo
Phương pháp áp dụng trong báo cáo
Báo cáo chủ yếu nghiên cứu định tính, kết hợp giữa lý luận và thực tiễn Bằng các phương pháp phân tích và so sánh dựa trên báo cáo tài chính của công ty trong 3 năm
2011, 2012, 2013 báo cáo trình bày xu hướng thay đổi các chỉ tiêu tài chính để thấy được cấu trúc vốn ảnh hưởng đến các chỉ tiêu này như thế nào, cấu trúc vốn hiện tại đã hợp lí chưa để có biện pháp cải thiện kịp thời
Kết cấu của báo cáo thực tập
Ngoài phần mở đầu và kết thúc, nội dung báo cáo thực tập gồm 3 phần như sau:
Chương 1: Tổng quát về công ty Xăng dầu khu vực V – TNHH một thành viên Chương 2: Thực trạng về cơ cấu vốn của công ty Xăng dầu khu vực V – TNHH
một thành viên
Chương 3: Nhận xét và đánh giá, đề xuất các giải pháp hoàn thiện cơ cấu vốn tại
công ty Xăng dầu khu vực V – TNHH một thành viên
Mô tả vị trí thực tập
Em được thực tập tại phòng kế toán - tài chính của công ty Xăng dầu khu vực V – TNHH một thành viên Phòng kế toán tài chính nằm dưới sự quản lý trực tiếp của Phó giám đốc kinh doanh, chịu trách nhiệm trước Giám đốc về công tác thống kê, kế toán, tài chính, ngân sách của công ty, tổ chức hạch toán kinh tế nội bộ Phòng kế toán tài chính có chức năng tham mưu giúp cho Giám đốc về việc quản lý, chỉ đạo, điều hành công tác sử dụng, bảo toàn và phát triển nguồn vốn kinh doanh, tài sản của công ty sao cho đạt hiệu quả và đúng với quy định của pháp luật Tổ chức chỉ đạo công tác kế toán thống kê trong toàn công ty theo pháp lệnh kế toán thống kê Nhà Nước
Dù đã cố gắng rất nhiều nhưng do sự hiểu biết còn hạn hẹp và thời gian trải nghiệm thực tế chưa nhiều, báo cáo vẫn không tránh khỏi thiếu sót nhất định, em rất mong sự góp ý và chỉ bảo của các thầy cô và đơn vị thực tập để báo cáo được hoàn thiện hơn
Trước khi đi vào nội dung bài báo cáo, em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của các anh chị phòng kế toán - tài chính công ty, sự hướng dẫn, chỉ bảo của cô Nguyễn Thanh Hương đã giúp em hoàn thành báo cáo này một cách tốt nhất và đúng thời gian quy định
Trang 8CHƯƠNG 1: TỔNG QUÁT VỀ CÔNG TY XĂNG DẦU KHU VỰC V –
TNHH MỘT THÀNH VIÊN
1.1 Giới thiệu quá trình hình thành và phát triển công ty
1.1.1 Thông tin chung
- Tên công ty: Công ty xăng dầu Khu vực V – TNHH một thành viên
- Tên giao dịch quốc tế: Petrolimex DaNang
- Trụ sở chính: 122 Đường 2 tháng 9– Quận Hải Châu – thành phố Đà Nẵng
- Thông tin liên hệ :
Điện thoại (0511) 379-7666 Fax: (0511)363-4777/355-1370
Website: www.kv5.petrolimex.com.vn
1.1.2 Lịch sử hình thành và quá trình phát triển
- Công ty Xăng dầu khu vực V tiền thân là Công ty Xăng dầu Đà Nẵng, trực thuộc Tổng Công ty Xăng dầu Việt Nam – Bộ công thương; được thành lập theo quyết định
số 807/VT-QĐ ngày 10/11/1975 của Bộ trưởng Bộ Vật tư Việt Nam
- Từ ngày thành lập đến nay, Công ty Xăng dầu Khu vực V đã gặt hái được nhiều thành công như:
+ Công ty đã có hệ thống kho liên hoàn với sức chứa hơn 100 nghìn m3; cảng Mỹ Khê tiếp nhận tàu 35 nghìn tấn và cảng Nại Hiên tiếp nhận tàu 3,5 nghìn tấn
+ Hệ thống tuyến ống chính dài hơn 60 km nối liền 5 kho - 2 cảng, đảm bảo an toàn trong bơm chuyển, đáp ứng các tiêu chuẩn vệ sinh an toàn môi trường của Nhà nước + Các trang thiết bị nhập - xuất được đầu tư, hiện đại hóa phù hợp với các công nghệ tiên tiến
+ Công ty đã xây dựng một phòng thử nghiệm cấp quốc gia (VILAS) để phân tích, kiểm tra chất lượng sản phẩm theo các tiêu chuẩn trong nước và quốc tế, đồng thời để thực hiện tốt nhiệm vụ tư vấn kỹ thuật, đánh giá chất lượng xăng dầu cho khách hàng
và cho các đơn vị khác trên địa bàn miền Trung và Tây Nguyên
+ Qua thời gian hoạt động Công ty có mạng lưới hoạt động rộng khắp trên địa bàn thành phố Đà Nẵng và tỉnh Quảng Nam; với 01 chi nhánh trực thuộc tại Quảng Nam, một tổng kho xăng dầu, 24 cửa hàng bán lẻ tại Đà Nẵng
- Với những thành tích đã đạt được, Công ty Xăng dầu khu vực V đã vinh dự được Nhà nước phong tặng 06 Huân chương Lao động các loại (trong đó có 01 Huân chương Lao động Hạng Nhất), 01 Huân chương Chiến công và nhiều bằng khen, cờ luân lưu của Chính phủ, của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, Bộ Thương mại, Bộ
Trang 9Công an, Bộ Tài chính, của UBND tỉnh QNĐN, UBND thành phố Đà Nẵng và các tỉnh thành phố khác trong khu vực
- Căn cứ Nghị định số 25/2010/NĐ-CP ngày 19/03/2010 của Thủ tướng Chính phủ
về chuyển đổi công ty nhà nước thành công ty TNHH một thành viên và tổ chức quản
lý công ty TNHH MTV do Nhà nước làm chủ sở hữu, căn cứ chỉ đạo của của Bộ trưởng Bộ Công Thương tại văn bản số 6312/BCT-TCCB ngày 28/06/2010 về việc thực hiện Thông báo số 169/TB –VPCP ngày 23/06/2010 của Văn phòng Chính phủ Trên cơ sở đề nghị của Công ty Xăng dầu khu vực V, ngày 28/06/2010 Hội đồng quản trị Tổng công ty Xăng dầu Việt Nam đã ra quyết định số 388/XD-QĐ-HĐQT “ V/v Chuyển Công ty Xăng dầu Khu vực V thành công ty TNHH MTV do Tổng Công ty Xăng dầu Việt Nam làm chủ sở hữu”
1.2 Nhiệm vụ, chức năng và định hướng phát triển của công ty
- Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với ngân sách Nhà nước, thực hiện thanh toán, chấp hành pháp lệnh kế toán thống kê và kích thích hoạt động sản xuất kinh doanh để
sử dụng hợp lý nguồn lao động, tài sản vật lý, tiền vốn trong kinh doanh
- Xây dựng kế hoạch kinh doanh và các hoạt động khác của công ty; tiến hành tổ chức thực hiện tốt kế hoạch đề ra
- Sử dụng và bảo quản tốt máy móc thiết bị, cơ sở vật chất kỹ thuật và lao động một cách hợp lý và có khoa học
- Thực hiện đầy đủ các chính sách về tiền lương, BHXH, an toàn lao động đối với cán bộ công nhân viên Đào tạo đội ngũ cán bộ công nhân viên có đủ trình độ năng lực đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh của công ty
- Quản lý và chỉ đạo các đơn vị trực thuộc theo đúng quy chế hiện hành của Nhà nước và Tổng công ty xăng dầu Việt Nam Giám đốc điều hành Công ty căn cứ vào yêu cầu phát triển sản xuất kinh doanh của đơn vị, nhu cầu thị trường từng khu vực để tiến hành giao vốn, xác định mục đích sử dụng vốn, quyết định phân công thị trường kinh doanh và tiêu thụ sản phẩm với đơn vị trực thuộc tương ứng
Trang 101.2.2 Chức năng
Công ty xăng dầu khu vực V – TNHH một thành viên là công ty thương mại Công
ty kinh doanh nhiều lĩnh vực ngành nghề khác nhau trong đó trục chính là kinh doanh xăng dầu đồng thời đa dạng hóa có lựa chọn để đầu tư các ngành hàng xoay quanh trục kinh doanh xăng dầu với nhiệm vụ cốt lõi kinh doanh chuyên ngành các sản phẩm từ lọc hóa dầu như xăng, dầu nhờn, nhựa đường, hóa chất, gas
1.2.3 Định hướng phát triển của công ty
- Kinh doanh nhằm tìm kiếm lợi nhuận, nâng cao giá trị doanh nghiệp, mang lại lợi ích tối đa cho các nhà đầu tư vào công ty đồng thời là công cụ đắc lực thực hiện nhiệm
vụ chính trị của Nhà Nước để đảm bảo an ninh năng lượng, là công cụ góp phần ổn định kinh tế vĩ mô của Chính phủ
- Không ngừng nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, tạo môi trường làm việc tốt nhất cho người lao động
- Hoàn thiện hệ thống quản trị nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh trong điều kiện hội nhập kinh tế
- Quan tâm phát triển lợi ích cộng đồng và xã hội
1.3 Giới thiệu cơ cấu tổ chức và nhân sự của công ty
1.3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý.
* Ghi chú :Quan hệ trực tuyến :
Quan hệ chức năng :
Sơ đồ 1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty Xăng dầu khu vực V
P.GIÁM ĐỐC KINH DOANH
Các cửa hàng xăng dầu
Phòng TC-CB
P.GIÁM ĐỐC NỘI CHÍNH
P.GIÁM ĐỐC
KỸ THUẬT
Phòng QLKT - ĐTXDCB
Phòng
KT-TC
Phòng kinh doanh
Tổng kho xăng dầu
Chi nhánh Xăng dầu QN
GIÁM ĐỐC
Trang 111.3.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận
* Giám đốc : là người đứng đầu công ty, là người đại diện pháp nhân của công ty,
giám đốc công ty do cấp trên bổ nhiệm Giám đốc lãnh đạo toàn diện các hoạt động kinh doanh của công ty và có quyết định cao nhất trong toàn bộ các hoạt động kinh doanh Giám đốc có nhiệm vụ cao nhất quyết định các chủ trương, định hướng, biện pháp, tổ chức, quản lý đối với các hoạt động kinh doanh của công ty
* Phó giám đốc : phó giám đốc là người giúp việc cho Giám đốc Phó giám đốc có
chức năng quản lý điều hành, kiểm tra giám sát mọi hoạt động động của công ty với chức năng và quyền hạn được giao Phó giám đốc có trách nhiệm thường xuyên báo cáo về cho Giám đốc tình hình hoạt động của công ty trong phạm vị quản lý của mình Trong đó có các phó giám đốc như sau :
+ Phó giám đốc kinh doanh : quản lý các hoạt động của công ty, tình hình tiêu thụ
hàng hóa, tài chính, xuất khẩu, điều độ thông qua phòng kinh doanh; phòng tài chính, cửa hang, chi nhánh, tổng kho
+ Phó giám đốc nội chính : quản lý lao động về tiền lương, lập các chính sách kiểm
tra, an toàn thông qua phòng tổ chức công ty
+ Phó giám đốc kỹ thuật : quản lý về hệ thống kho, kỹ thuật của công ty thông qua
phòng kỹ thuật
* Các phòng chức năng :
- Phòng kinh doanh : có chức năng tham mưu cho giám đốc về công tác quản lý,
điều hành, chỉ đạo các hoạt động kinh doanh các mặt hàng xăng dầu và các dịch vụ khác trong toàn công ty
- Phòng tài chính - kế toán : có chức năng tham mưu giúp cho giám đốc công ty
quản lý, chỉ đạo, điều hành công tác sử dụng, bảo toàn và phát triển nguồn vốn kinh doanh, tài sản của công ty sao cho đạt hiệu quả và đúng với quy định của pháp luật Tổ chức chỉ đạo công tác kế toán thống kê trong toàn công ty theo pháp lệnh kế toán thống kê Nhà Nước
- Phòng tổ chức cán bộ : có chức năng tham mưu giúp giám đốc về công tác quản
lý, chỉ đạo điều hành các công tác như : tổ chức cán bộ, lao động tiền lương, chính sách, pháp chế, thanh tra, bảo vệ, PCCC, quản trị về mặt hành chính nhằm đáp ứng nhu cầu và nhiệm vụ phát triển chung của công ty
- Phòng kỹ thuật : có chức năng tham mưu giúp giám đốc công ty quản lý, chỉ đạo
điều hành các công tác như : đầu tư phát triển về công nghệ, trang thiết bị, kỹ thuật hàng hóa, ứng dụng tin học vào hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
Trang 12- Phòng đầu tư xây dựng cơ bản : có chức năng tham mưu giúp giám đốc công ty
quản lý, chỉ đạo điều hành các công tác như : đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng, lên kế hoạch và mô hình xây dựng cơ bản cho đơn vị thành viên, giám sát và kiểm tra công tác bảo quản tài sản của công ty, nghiên cứu và ứng dụng các dự án về xây dựng có khả thi và hiệu quả cao Liên hệ nhà thầu và giám sát các công trình đang thi công, trực tiếp chỉ đạo các yêu cầu của cấp quản lý đưa ra Tham mưu và tư vấn về vấn đề xây dựng cho các cấp lãnh đạo
- Cửa hàng xăng dầu : các cửa hàng xăng dầu có nhiệm vụ phân phối, cung cấp
xăng dầu ra ngoài thị trường và phục vụ trực tiếp nhu cầu đến người tiêu dùng trên địa bàn thành phố Hiện nay, có tất cả 24 cửa hàng đang hoạt động trên địa bàn thành phố
Đà Nẵng
- Chi nhánh xăng dầu Quảng Nam : là đơn vị trực thuộc công ty, thực hiện chức
năng tiếp nhận hàng hóa từ công ty nhằm cung ứng xăng dầu cho nhu cầu của tỉnh Quảng Nam Chi nhánh được quyền phân công nhiệm vụ, đề xuất tăng lương, kỹ thuật, khen thưởng cho từng bộ phận đơn vị, công nhân viên của chi nhánh Hiện nay, có tất
cả 42 cửa hàng đang hoạt động trên địa bàn Tỉnh Quảng Nam
- Tổng kho xăng dầu Khuê Mỹ : chịu trách nhiệm tiếp nhận, bảo quản, dự trữ, xuất
nhập xăng dầu cho cả khu vực miền Trung
1.3.3 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại công ty
Sơ đồ 2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại công ty Xăng dầu khu vực V
Ghi chú:
Kế toán các đơn vị trực thuộc Công ty
KT
XD
cơ bản
KT TSCĐ-Vật tư CCDC
KT tiêu thụ
KT công nợ
KT cửa hàng
và thuế
Thủ quỹ
Trang 13Ghi chú:
Quan hệ trực tuyến
Quan hệ chức năng
Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận:
* Kế toán trưởng : là người đứng đầu bộ máy kế toán công ty, là người đại diện
theo pháp luật của đơn vị kế toán, thực hiện việc giám sát tài chính của công ty, tổ chức thực hiện toàn bộ công tác kế toán, thống kê tài chính và đồng thời thực hiện việc kiểm tra, kiểm soát toàn bộ hoạt động kinh tế tài chính ở công ty
* Phó phòng kế toán : phụ trách công tác thống kê, báo cáo, kiểm tra hướng dẫn
việc thực hiện công tác kế toán theo yêu cầu quản lý của đơn vị, theo dõi công tác lập báo cáo kiểm kê định kỳ, tham gia lập kế hoạch cân đối nguồn vốn, hạch toán tổng hợp các phần hành trong đơn vị, tổng hợp quyết toán, lập báo cáo định kỳ và tham gia xây dựng các kế hoạch về tài chính của công ty
* Kế toán vốn bằng tiền : cập nhật các chứng từ liên quan đến ngân hàng, vay vốn
Lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ và báo cáo nội bộ về khoản công nợ của các nguồn vốn
* Kế toán chi phí : tập hợp tất cả các khoản chi phí phát sinh trong kỳ kinh doanh,
định mức và dự toán chi phí sử dụng trong kỳ sao cho hợp lý và không bị lãng phí
* Kế toán TSCĐ-Vật tư CCDC- Đầu tư XDCB : phản ánh chính xác và kịp thời
tình hình tăng giảm TSCĐ Tính toán khấu hao TSCĐ để tiến hành đầu tư hoặc tái tạo lại TSCĐ đã bị hao mòn Theo dõi số lượng và giá trị của toàn bộ vật tư hàng hóa nhập xuất, thực hiện việc tính giá mua hàng hóa và lập báo cáo hàng hóa theo yêu cầu
* Kế toán tiêu thụ : theo dõi số lượng doanh thu tiêu thụ của công ty, phân bổ giá
vốn bán hàng, tính phí xăng dầu phải nộp và thực hiện đối chiếu sổ sách kế toán kho hàng để theo dõi số lượng tiêu thụ trong kỳ Hạch toán các khoản chiết khấu, giảm giá, hoa hồng đại lý, để cuối kỳ xác định kết quả tiêu thụ và lập báo cáo tiêu thụ hàng hóa
* Kế toán công nợ : theo dõi tình hình công nợ giữa các đơn vị trực thuộc và nợ của
khách hàng đối với công ty Lập bảng đối chiếu công nợ để theo dõi tình hình công nợ
* Kế toán cửa hàng và thuế : theo dõi tình hình hạch toán tại cửa hàng trực thuộc
công ty Kê khai và quyết toán thuế
* Thủ quỹ : quản lý việc thu chi tại công ty theo các chứng từ đã được phê duyệt
Cuối ngày kiểm tra đối chiếu tồn quỹ tại công ty
* Các kế toán viên khác nhìn chung đều thực hiện đúng chức năng nhiệm vụ được giao, theo dõi từng phần hạch toán liên quan đến nghiệp vụ của mình
Trang 141.4 Giới thiệu sản phẩm chính hoặc quá trình hoạt động chính
- Công ty xăng dầu khu vực V – TNHH một thành viên là công ty thương mại Sản phẩm chính mà công ty cung cấp là các mặt hàng về xăng dầu, bao gồm:
+ Dầu Diezel
+ Dầu hỏa
+ Dầu Mazut
+ Các loại xăng : A90; A92; A95
- Ngoài ra công ty còn bổ sung thêm:
+ Cung cấp các kho cảng xăng dầu, vận tải xăng dầu, vật tư, thiết bị phục vụ cho ngành xăng dầu và các ngành khác, các dịch vụ phục vụ cho ngành xăng dầu
+ Dịch vụ khảo sát thiết kế, tư vấn thiết bị kỹ thuật đang dùng cho ngành xăng dầu + Liên doanh, liên kết, hợp tác đầu tư với các tổ chức quốc tế và cá nhân tổ chức sản xuất và gia công các mặt hàng trong phạm vị kinh doanh của Công ty
1.5 Khái quát về tình hình hoạt động kinh doanh của công ty trong ba năm qua 1.5.1 Về tài sản
Bảng 1.1: Cấu trúc tài sản công ty Xăng dầu khu vực V
IV Các khoản đầu tư tài chính dài hạn 26.950.000 12.700.000
Trang 15Tài sản dài hạn chiếm tỉ trọng lớn trong tổng cơ cấu tài sản của công ty và có xu hướng tăng dần từ năm 2011-2013 Như đã trình bày ở trên, công ty xăng dầu Khu vực
V là công ty thương mại, kinh doanh chủ yếu là xăng dầu và các sản phẩm từ dầu mỏ; đây là các chất dễ cháy nổ và dễ bay hơi, nguy hiểm đối với sức khỏe con người nên việc bảo quản đòi hỏi phải có trang thiết bị hiện đại, an toàn Các kho cảng xăng dầu, vận tải xăng dầu cũng được đầu tư kĩ lưỡng Chi phí cho các tài sản này rất lớn
Trong khi tỉ trọng tài sản ngắn hạn giảm dần từ 21,64% năm 2011 xuống còn 11,79% năm 2013 thì tỉ trọng tài sản dài hạn tăng lên tương ứng từ 78,36% đến 88,21% Cụ thể:
Tài sản ngắn hạn:
Giá trị của tiền và các khoản tương đương tiền tại Công ty Xăng dầu khu vực V trong ba năm qua chiếm một tỉ trọng rất nhỏ Năm 2012 giá trị tiền và tương đương tiền giảm một nửa so với năm 2011 do trong năm này công ty chi nhiều để mua sắm trang thiết bị văn phòng Năm 2013, khoản mục này có tăng lên lượng rất nhỏ, không đáng kể Việc giảm tài sản có tính lỏng cao như vậy sẽ ảnh hưởng đến khả năng thanh khoản của công ty vì vậy trong thời gian đến công ty cần có những giải pháp cụ thể để tăng giá trị tiền và các khoản tương đương tiền của mình nhằm tạo thuận lợi trong hoạt động đầu tư, mua sắm, thanh toán các khoản nợ đến hạn và cạnh tranh với các công ty khác trong ngành
Tỷ trọng các khoản phải thu ngắn hạn chiếm tỷ trọng cao nhất trong cơ cấu tài sản ngắn hạn và có xu hướng giảm dần trong ba năm qua Điều này chứng tỏ việc quản trị khoản phải thu của công ty tương đối tốt
Hàng tồn kho của công ty chiếm một tỉ trọng nhỏ trong cơ cấu tài sản và có xu hướng giảm dần từ 4,3% năm 2011 xuống còn 2,91% năm 2013 Ba năm trở lại đây giá dầu thế giới biến động theo hướng gia tăng nên giá xăng dầu trong nước tất yếu biến động theo (do 70% nguồn cung ứng xăng dầu trong nước là từ nhập khẩu) Các doanh nghiệp có xu hướng tiết kiệm, vì thế mà cầu về năng lượng có giảm đi so với các năm trước Theo đó lượng xăng dầu bán ra giảm hơn so với năm 2010 Tiếp nối những khó khăn của năm 2011, năm 2012 là một năm khá sóng gió với thị trường xăng dầu trong nước Để tránh những thất thoát do ứ đọng hàng hóa, công ty nhập kho lượng hàng vừa đủ phù hợp với nhu cầu của thị trường Vì đặc thù sản phẩm không thể
dự trữ quá lâu nên mức tồn kho như trên là hợp lí
Tài sản ngắn hạn khác chiếm một phần rất nhỏ trong tổng tài sản
Trang 16Thị trường chứng khoán Việt Nam chưa phát triển mạnh mẽ, đặc biệt ngành công nghiệp vẫn ở mức trung bình thấp, do đó công ty ít chú trọng đến đầu tư tài chính, công ty không đầu tư tài chính ngắn hạn
Tài sản dài hạn:
Tài sản cố định chiếm chủ yếu trong tài sản dài hạn và tăng dần trong từ năm
2011-2013 Ba năm qua, công ty chủ yếu mở rộng kho bãi, xây dựng các cửa hàng xăng dầu phục vụ cho công tác bán lẻ ở Quảng Nam và địa bàn thành phố Đà Nẵng Năm 2011 công ty đầu tư mua phần mềm kế toán và tòa nhà văn phòng công ty hoàn thành, đưa vào sử dụng Năm 2010, dự án kho xăng dầu Thọ Quang – kho cảng mới hiện đại theo công nghệ mới với sức chứa hơn 40.000 m3 tại phường Thọ Quang, Sơn Trà, Đà nẵng với tổng vốn đầu tư trên 94 tỷ đồng được triển khai thực hiện Đây là kho xăng dầu lớn đáp ứng nhu cầu về hàng hoá, phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
và cung cấp cho khu vực Miền trung Cuối năm 2013, dự án này vẫn chưa hoàn thành Đầu tư tài chính dài hạn chiếm tỷ trọng rất nhỏ trong tổng tài sản và giảm dần Khoản đầu tư này chủ yếu là hỗ trợ việc xây dựng các cửa hàng bán lẻ cho chi nhánh ở Quảng Nam
Tài sản dài hạn khác chủ yếu là giá trị công ty ghi nhận kí quỹ, kí cược liên quan đến vỏ bình gas từ hoạt động kinh doanh gas Khoản mục này chiếm tỷ trọng rất nhỏ trong tổng tài sản và giảm dần qua 3 năm
Tỷ trọng
Nợ phải trả 249.404.630.539 52,27% 325.269.876.670 61,55% 316.587.875.390 57,67% Vốn chủ sở hữu 227.780.760.357 47,73% 203.157.390.017 38,45% 232.400.608.294 42,33% Tổng nguồn vốn 477.185.390.896 100% 528.427.266.687 100% 548.988.483.684 100%
(Nguồn: BCTC công ty Xăng dầu Khu vực V – TNHH một thành viên)
Nợ phải trả nhìn chung thay đổi theo hướng tăng dần về giá trị lẫn tỉ trọng điều này đồng nghĩa với việc vốn chủ sở hữu của công ty thay đổi theo hướng ngược lại Năm
2011, cấu trúc vốn của công ty tương đối đồng đều tuy nhiên bước sang năm kế tiếp, việc tăng lên của nợ phải trả và sự giảm xuống của vốn chủ sở hữu đã tạo nên cách biệt về mặt tỉ trọng của hai nguồn tài trợ bên trong và bên ngoài là 23,11% (nợ chiếm 61,55% và vốn chủ sở hữu chiếm 38,45%) Năm 2013, vốn chủ sở hữu của công ty tăng lên trong khi đó nợ phải trả giảm xuống tuy nhiên mức thay đổi này không nhiều
Trang 17hơn mức thay đổi tương ứng của năm 2012 nên nợ vẫn chiếm tỉ trọng cao hơn vốn chủ
sở hữu trong cơ cấu vốn của công ty Chúng ta sẽ tìm hiểu sâu hơn về vấn đề này ở chương 2
1.5.3 Một số chỉ tiêu khả năng sinh lợi
Bảng 1.3: Khả năng sinh lợi công ty Xăng dầu Khu vực V
Tỷ suất sinh lời kinh tế của tài sản (RE) -2,41 0,8 7,59
Tỷ suất sinh lời vốn chủ sở hữu (ROE) -8,34 -1,90 13,43
(Nguồn: BCTC công ty Xăng dầu khu vực V – TNHH một thành viên)
Các chỉ số phản ánh khả năng sinh lợi của công ty âm trong hai năm 2011, 2012, dương ở năm 2013 và đều có xu hướng tăng dần qua các năm
Năm 2011 do tác động của cuộc khủng hoảng tài chính thế giới, nền kinh tế trong nước gặp nhiều khó khăn, giá xăng dầu thế giới biến động phức tạp theo xu hướng tăng, vì vậy để đảm bảo kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, đảm bảo an sinh xã hội, giá bán xăng dầu trong nước đều do liên bộ Tài chính - Công thương quyết định Trong nhiều thời điểm, Nhà nước không kết cấu đủ lợi nhuận định mức đồng thời cấu thành giá cơ sở vẫn tính chi phí định mức là 600đ/lít không đủ bù đắp chi phí kinh doanh thực tế của công ty nên phát sinh lỗ Cụ thể giá bình quân các sản phẩm và thuế nhập khẩu năm 2011 tăng khoảng 15% đối với xăng và 10% đối với dầu, trong khi giá bán lẻ trong nước chỉ được tăng khoảng 12% đối với xăng và khoảng 6% đối với dầu
đã làm cho kinh doanh xăng dầu hầu như không có lợi nhuận Một lí do nữa có thể kể đến là công ty chịu tác động của tỷ giá hối đoái Theo giải thích của công ty, giá bán xăng dầu trong nước giữ nguyên trong khi tỷ giá biến động nên gây ra lỗ lớn Công ty
bị lỗ gần 16 tỷ đồng trong năm này (đính kèm BCKQHĐKD ở cuối báo cáo)
Nối tiếp những khó khăn từ năm 2011, kinh tế thế giới năm 2012 vẫn tiếp tục ảm đạm, giá dầu thô bình quân chỉ tương đương năm 2011 còn giá sản phẩm chỉ tăng nhẹ
từ 1-4% Tuy nhiên dầu là mặt hàng nhạy cảm có ảnh hưởng đến an ninh năng lượng quốc gia nên các biến động chính trị tại Bắc Phi, Trung Đông hay lệnh cấm vận Iran
có hiệu lực từ đầu tháng 7/2012 cũng như các yếu tố đầu cơ đã có tác động gây xáo trộn nhất định trên thị trường tại nhiều thời điểm trong năm làm cho giá dầu biến động bất thường với biên độ lớn và khó dự liệu Cá biệt có những sản phẩm mà chênh lệch giá ngày cao nhất so với giá ngày thấp nhất lên tới 17usd/thùng Điều này ảnh hưởng
Trang 18rất lớn tới công tác điều hành giá của các cơ quan quản lí nhà nước Linh hoạt ứng biến lại với với những ảnh hưởng bất lợi từ bên ngoài, năm 2012 công ty đã cắt giảm chi phí, tổ chức tốt thị trường, rà soát xây dựng lại cơ chế kinh doanh, bám sát nhu cầu của từng vùng thị trường đặc biệt tổ chức đánh giá hệ thống kho tàng để có chiến lược đầu tư, tổ chức phân tích thường xuyên tình hình tài chính, công tác quản trị ngày càng
nề nếp và cung cấp thông tin kịp thời, chính xác cho việc ra các quyết định quản lí Tuy các tỷ số phản ánh khả năng sinh lời của công ty vẫn âm ở năm 2012 nhưng ở mức thấp hơn năm 2011 chứng tỏ công ty đã có những nổ lực hiệu quả trong công tác quản lí
Các chỉ số trên âm cho thấy công ty chưa khai thác hết hiệu suất sử dụng của tài sản cũng như dùng vốn chủ sở hữu không hiệu quả
Bước sang năm 2013, công ty bắt đầu kinh doanh có lời, các tỷ số phản ánh khả năng sinh lời của công ty tăng lên mạnh so với năm 2012 Công ty đã sử dụng vốn có hiệu quả hơn, bắt đầu khai thác thêm công suất của tài sản ví dụ như văn phòng công
ty quá rộng lớn, công ty hiện chưa sử dụng hết các tầng trên nên đã cho các doanh nghiệp khác thuê
ROA năm 2013 tăng lên mức 6,94% tức là 1 đồng tài sản sinh 6,94 đồng lợi nhuận trước thuế Bỏ qua ảnh hưởng của cấu trúc tài chính, suất sinh lời kinh tế của tài sản năm này là 7,59% ROE tăng mạnh từ -1,9% lên 13,43% cho thấy hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu của công ty Bình quân cứ 1 đồng vốn chủ sở hữu công ty kiếm dược 13,43 đồng lợi nhuận sau thuế
Trang 19CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CƠ CẤU VỐN CÔNG TY XĂNG DẦU KHU VỰC V –TNHH MỘT THÀNH VIÊN 2.1 Thực trạng cơ cấu vốn của công ty
Bảng 2.1: Cơ cấu và biến động nguồn vốn công ty Xăng dầu khu vực V
Trang 20
Như đã trình bày khái quát ở chương 1, năm 2011 cấu trúc vốn của công ty tương đối đồng đều, hai năm tiếp theo nợ và vốn chủ sở hữu thay đổi ngược nhau Năm 2012 nợ tăng 30% so với năm 2011 trong khi đó vốn chủ sở hữu giảm 11% Năm 2013 nợ giảm 3% so với năm 2012 thì vốn chủ sở hữu lại tăng 14%
Nhìn nhận một cách tổng quan, trong cơ cấu nguồn vốn của công ty, nợ luôn chiếm tỷ trọng cao hơn vốn chủ sở hữu (trên 50%) Đặc biệt nguồn tài trợ ngắn hạn chiếm tỉ lệ cao – trên 70% trong tổng số nợ và có xu hướng tăng dần qua ba năm Thêm vào đó, như đã trình bày ở phần trên, tài sản ngắn hạn của công ty, đặc biệt là những tài sản có tính thanh khoản cao như tiền, tương đương tiền, các khoản đầu tư ngắn hạn chỉ chiếm một tỉ lệ nhỏ; điều này tạo nên áp lực thanh toán các khoản nợ đến hạn của công ty Nợ dài hạn chiếm một tỉ trọng vừa phải trong cơ cấu nợ của công ty Nợ dài hạn tăng mạnh trong năm 2012 tuy nhiên lại giảm mạnh ở năm 2013
2 Phải trả cho người bán 8.485.223.744 21.827.462.456 5.611.822.351
3 Người mua trả tiền trước 1.251.666.216 1.542.849.792 2.161.339.978
4 Thuế & các khoản phải nộp nhà nước 19.179.599.171 20.946.429.016 22.762.761.765
6 Phải trả người lao động 4.982.153.898 14.268.271.498 10.957.268.866
7 Các khoản phải trả, phải nộp NH khác 15.422.577.459 26.333.348.502 42.768.328.399
(Nguồn: BCTC công ty Xăng dầu khu vực V – TNHH một thành viên)
Trong 3 năm qua, nợ ngắn hạn của công ty biến đổi theo chiều hướng tăng dần từ
176.970.231.014 đồng năm 2011 lên 242.156.948.648 đồng năm 2012 và con số này ở năm
2013 là 278.140.103.996 đồng Trong hai năm 2011, công ty không vay nợ ngắn hạn từ bên ngoài
Trang 21Do năm 2012, chi phí vận chuyển xăng dầu, chi phí thuê mặt bằng và các khoản chi đầu tư mở rộng các cửa hàng xăng dầu trên địa bàn Quảng nam và Đà Nẵng, chi phí xây mới, nâng cấp, kho xăng dầu chính, chi phí bán hàng và chi phí tài chính quá lớn, cộng với biến động tỷ giá, công ty bị lỗ 4 tỉ đồng (đính kèm báo cáo KQKD ở cuối bài) Trong khi đó sản phẩm kinh doanh chính của công ty là xăng dầu nên công ty cần một lượng vốn lớn mà nguồn vốn công ty thường không đủ đáp ứng nên ngoài việc chiếm dụng vốn của nhà cung cấp, công ty tiến hành vay nợ ngắn hạn để quay vòng sản xuất, mở rộng thị trường phân phối Năm 2012 công ty vay của ngân hàng TMCP xăng dầu Petrolimex – chi nhánh ĐN 8.574.001.168 đồng, đồng thời vay nợ của tổng công ty, vay của cán bộ công nhân viên để bổ sung thêm cho nhu cầu này
Bước sang năm 2013, công ty đã có những nổ lực nhất định trong việc thanh toán các khoản nợ với nhà cung cấp để tăng uy tín của mình Năm 2013, khoản nợ người bán giảm 26% so với năm 2012
Ngoài ra sự tăng lên của thuế và các khoản phải nộp nhà nước, các khoản phải trả, phải nộp khác cũng góp phần làm nợ ngắn hạn tăng thêm
Như đã trình bày ở trên, tài sản ngắn hạn của công ty có xu hướng giảm trong khi nợ ngắn hạn lại tăng, điều này tạo nên áp lực thanh toán cho công ty Nếu các khoản nợ này đến hạn, công ty không đủ tài sản có tính thanh khoản cao để trả nợ và việc chuyển hóa tài sản dài hạn thành tiền trong thời gian ngắn là điều không thể nên buộc lòng công ty vay chỗ này trả chỗ kia Trong thời gian đến công ty cần có những chính sách hợp lí hơn
để giảm các khoản nợ ngắn hạn xuống cho an toàn để gia tăng uy tín của mình
(Nguồn: BCTC công ty Xăng dầu khu vực V)
Trong khi nợ ngắn hạn tăng dần qua ba năm thì nợ dài hạn lại biến động không theo chiều hướng ổn định
Trang 22Năm 2012, nợ dài hạn tăng lên hơn 10 tỷ đồng so với năm 2011 thì năm liền ngay sau
đó lại giảm hơn 44,5 tỷ đồng
Nợ dài hạn tăng lên ở năm 2012 chủ yếu là do vay dài hạn ngân hàng theo hợp đồng hạn mức tín dụng đã kí Cụ thể là ngày 7/10/2010, công ty kí hợp đồng tín dụng trung dài hạn với ngân hàng TMCP xăng dầu Petrolimex – chi nhánh Đà Nẵng hạn mức cho vay là
74 tỷ đồng, thời hạn 120 tháng kể từ ngày giải ngân đầu tiên với mục đích thanh toán các khoản chi phí xây dựng các công trình thủ công thuộc dự án kho xăng dầu Thọ Quang, Đà Nẵng Ngày 21/3/2011, công ty tiếp tục kí với ngân hàng này hợp đồng hạn mức tín dụng
là 51 tỷ đồng, thời hạn vay 108 tháng kể từ ngày giải ngân đầu tiên, để thanh toán các khoản chi phí xây dựng văn phòng công ty tại Đà Nẵng
Năm 2012 công ty đã nổ lực thanh toán món nợ dài hạn với tổng công ty Năm 2013 là năm đánh dấu những nổ lực không ngừng của Petrolimex Danang Công ty đã thanh toán hơn 45 tỷ đồng cho ngân hàng Petrolimex đồng thời không hề vay thêm bất cứ một khoản
nợ dài hạn nào Điều này cũng dễ hiểu bởi vì năm 2013, Petrolimex tiết giảm chi phí ở mức tối đa; giá xăng dầu thế giới ổn định và việc điều chỉnh xăng dầu trong nước không
bị liên bộ Công Thương - Tài chính kìm giá quá lâu, công ty lãi hơn 29 tỷ đồng đồng thời trong năm Petrolimex Danang không triển khai dự án phải đầu tư nhiều vô tài sản cố định Mặc dù nợ dài hạn có tăng tuy nhiên trong xét trong cơ cấu nợ, nợ dài hạn vẫn chiếm tỉ trọng chưa tới 16% Công ty chủ yếu phụ thuộc vào khoản vay ngắn hạn, trong khi khoản vay dài hạn lại ít tạo áp lực thanh toán hơn Thực tế là nguồn tài trợ hiện nay của công ty chưa hợp lí lắm, do đó trong thời gian tới công ty cần có biện pháp để cải thiện tình hình này và chú trọng hơn đến nguồn tài trợ dài hạn Xây dựng chính sách phù hợp để thuyết phục các ngân hàng cho vay dài hạn, giảm các khoản nợ vay ngắn hạn là điều công ty cần làm ngay lúc này
3 Chênh lệch đánh giá lại tài sản 85.592.303.481
4 LNST chưa phân phối -3.150.558.072 -4.103.853.548 25.139.364.729