Hộp thoại chọn thư mục – Đối tượng FileDialog Nếu cần người dùng chọn một thư mục để thực hiện thao tác nào đó, có thể thực hiện theo nhiều cách khác nhau, nhưng đơn giản nhất vẫn là sử
Trang 1Title:="Luu tap tin")
If fileSaveName <> "False" Then
MsgBox "Save as " & fileSaveName
End If
End Sub
8.2.4 Hộp thoại chọn thư mục – Đối tượng FileDialog
Nếu cần người dùng chọn một thư mục để thực hiện thao tác nào đó, có thể thực hiện theo nhiều cách khác nhau, nhưng đơn giản nhất vẫn là sử dụng đối tượng FileDialog
Ví dụ sau hiển thị một hộp thoại cho phép người dùng chọn thư mục Sau đó hiển thị tên thư mục bằng cách sử dụng hộp thoại MsgBox Tên tệp sẽ được truy cập thông qua thuộc tính SelectedItems của đối tượng FileDialog
Sub GetAFolder()
With Application.FileDialog(msoFileDialogFolderPicker)
.InitialFileName = Application.DefaultFilePath & “\”
.Title = “Please select a location for the backup”
8.2.5 Các hộp thoại mặc định trong Excel – Tập đối tượng Dialogs
Tập đối tượng Dialogs của đối tượng Application bao gồm 258 phần tử thể hiện hầu hết các hộp thoại mặc định trong Excel Mỗi hộp thoại có một hằng số được định nghĩa trước giúp người dùng có thể xác định được hộp thoại cần hiển thị một cách dễ dàng Chẳng hạn như khi muốn hiển thị hộp thoại GoTo của Excel, sử dụng hằng số xlDialogFormulaGoto
Sử dụng phương thức Show để hiển thị các hộp thoại Ví dụ sau sẽ hiển thị hộp thoại Go To của Excel
Application.Dialogs(xlDialogFormulaGoto).Show
Người lập trình còn có thể viết mã lệnh để kiểm tra cách thức đóng hộp thoại Trong ví dụ sau, biến Result sẽ trả về TRUE nếu người dùng kích chuột vào nút OK, và FALSE nếu kích chuột vào nút Cancel hoặc nhấn phím ESC
Result = Application.Dialogs(xlDialogFormulaGoto).Show
Cần phải lưu ý rằng, tính năng này không được trình bày rõ ràng trong các tài liệu trợ giúp của Excel Các tài liệu trợ giúp cho phần này rất sơ lược, không đề cập đến một sự thật: các hộp
Trang 2168
thoại hiển thị khi gọi bằng VBA không hoàn toàn giống như khi gọi thông qua trình đơn trong Excel Chính vì vậy, chẳng có cách nào khác ngoài việc thử nghiệm để kiểm tra hoạt động của các hộp thoại
CHÚ Ý Các hộp thoại hiển thị khi gọi bằng VBA không hoàn toàn giống như khi gọi thông
qua trình đơn trong Excel
Trong trường hợp của hộp thoại Go To, khi hiển thị bằng VBA, nút Special bị mờ đi, không
hoàn toàn giống như khi chọn từ trình đơn EditÖGo To
Ngoài ra, còn có một vấn đề khác nữa, đó là việc không thể hiển thị được các hộp thoại có nhiều thẻ khác nhau Lấy ví dụ với hộp thoại Format Cell, không có cách nào để hiển thị đầy đủ hộp thoại này với nhiều thẻ khác nhau từ VBA, thay vào đó, chỉ có thể hiển thị một thẻ tại một thời điểm Đoạn mã sau chỉ hiển thị được thẻ Alignment của hộp thoại Format Cells:
Application.Dialogs(xlDialogAlignment).Show
Để hiển thị các thẻ khác trong hộp thoại Format Cells, phải sử dụng riêng lẻ các hằng số đã được định nghĩa trước như: xlDialogFormatNumber, xlDialogBorder, xlDialogCellProtection, xlDialogPatterns, hoặc xlDialogFontProperties
Trang 3169
Có rất nhiều hằng số được định nghĩa trước tương ứng với một hộp thoại trong Excel Danh sách đầy đủ các hằng số này có thể được tra cứu với Object Browser:
1 Trong mô đun mã lệnh VBAIDE, nhấn F2 để khởi động Object Browser
2 Trong cửa sổ Object Browser, chọn Excel ở danh sách phía trên
3 Trong danh sách thứ 2, gõ vào xlDialog
4 Kích chuột vào biểu tượng hình ống nhòm
CHÚ Ý Hiển thị một hộp thoại không đúng ngữ cảnh sẽ làm phát sinh lỗi Ví dụ như khi
đang chọn một chuỗi số liệu trong một biểu đồ mà lại hiển thị hộp thoại Fonts (hằng số xlDialogFontProperties) thì sẽ xuất hiện thông báo lỗi bởi vì hộp thoại này xuất hiện trong tình huống này là không thích hợp
Dưới đây là danh số một số hằng số hay được sử dụng:
xlDialogOpen Hộp thoại Open
xlDialogSaveAs Hộp thoại Save As
xlDialogPageSetup Hộp thoại Page Setup
xlDialogPrint Hộp thoại Print
xlDialogPrinterSetup Hộp thoại Printer Setup
GỢI Ý Các hằng số tương ứng khi sử dụng tập đối tượng Dialogs được bắt đầu bằng
xlDialog và tiếp theo là tên của hộp thoại (viết liền nhau) Trong VBAIDE, gõ xlDialog sau
đó nhấn CTRL+Space để hiển thị cửa sổ gợi ý mã lệnh, trong đó sẽ có danh sách đầy đủ các hằng số liên quan
8.2.6 Thực thi mục trình đơn Excel từ VBA
Trang 4170
Một cách khác nữa để hiển thị các hộp thoại mặc định là thực thi trực tiếp thông qua trình đơn Điều này cũng tương đương như khi sử dụng chuột để chọn một mục trình đơn trong thanh trình đơn của Excel
Đoạn mã lệnh sau tương đương với việc người dùng chọn trình đơn EditÖGo To trực tiếp
Việc thực thi mục trình đơn như thế này được thực hiện khá đơn giản, hơn nữa còn khắc phục được nhược điểm không hiển thị hộp thoại có nhiều thẻ như đã đề cập ở phần “Các hộp thoại mặc định trong Excel – Tập đối tượng Dialogs” trang 167 Ví dụ sau sẽ hiển thị hộp thoại Format Cells với đầy đủ các thẻ định dạng
Application.CommandBars("Worksheet Menu Bar") _
Controls("Format").Controls("Cells ").Execute
Ngoài ra, theo cách này, người lập trình có thể thực thi bất kỳ một mục trình đơn nào có trong thanh trình đơn của Excel
8.3 Hộp thoại tuỳ biến – UserForm
Khi các hộp thoại mặc định trong Excel không đáp ứng được nhu cầu, người lập trình Excel có thể tạo ra các hộp thoại tuỳ biến của riêng mình thông qua các UserForm Với khả năng tuỳ biến cao, người lập trình có thể sử dụng UserForm và các điều khiển trên đó để tạo ra những hộp thoại với nhiều tính năng hơn, phù hợp hơn với nhu cầu thực tế hơn Việc tạo các hộp thoại tuỳ biến được thực hiện dễ dàng và hơn nữa với khả năng của mình, người lập trình có thể tạo
ra các hộp thoại trông chẳng khác gì hộp thoại của chương trình Excel
Hộp thoại tuỳ biến được tạo ra dựa trên UserForm thông qua VBAIDE Thông thường, có thể tạo hộp thoại tuỳ biến theo các bước sau:
1 Tạo mới một UserForm vào trong dự án VBA của Workbook
2 Viết thủ tục để hiển thị UserForm Thủ tục này phải được đặt trong một mô-đun của VBA (chứ không phải đặt trong mô-đun của UserForm)
3 Chèn thêm các điều khiển cần thiết trên UserForm
4 Điều chỉnh các điều khiển vừa thêm
5 Viết mã lệnh cho các sự kiện tương ứng của các điều khiển (nếu cần) Các thủ tục này phải được đặt trong mô-đun của chính UserForm đó
Sau khi thực hiện xong các bước trên, mỗi khi cần hiển thị hộp thoại tuỳ biến, chỉ cần thực thi thủ tục đã tạo ở bước 2
8.3.1 Tạo mới UserForm
Để tạo mới UserForm, khởi động VBAIDE (nhấn phím ALT+F11), chọn dự án ứng với
workbook cần thêm Userform, sau đó chọn trình đơn InsertÖUserForm Các UserForm sẽ
được tự động đặt tên UserForm1, UserForm2, Người lập trình có thể thay đổi tên của UserForm để dễ dàng nhận dạng UserForm thông qua cửa sổ Properties (chọn UserForm và nhấn phím F4 để hiển thị cửa sổ Properties)
Trang 5Ø object: là đối tượng kiểu UserForm;
Ø modal: là tham số tuỳ chọn, xác định kiểu hiển thị của UserForm Modal có thể là một trong hai giá trị vbModal hoặc vbModeless Nếu là vbModal, người dùng phải đóng UserForm mới có thể tiếp tục thao tác với Excel Nếu là vbModeless, người dùng vẫn có thể vừa thao tác trên UserForm, vừa thao tác trên Excel Mặc định là giá trị vbModal Đoạn mã sau sẽ hiển thị UserForm có tên là UserForm1 ở chế độ Modal:
UserForm1.Show
Ngoài ra, còn có một kỹ thuật khác để hiển thị UserForm: sử dụng phương thức Add của tập đối tượng UserForm, sau đó sử dụng phương thức Show để hiển thị UserForm Phương thức này thích hợp khi trong dự án có nhiều UserForm và người có thể chỉ định sự xuất hiện của một UserForm bất kỳ Đoạn mã sau sẽ hiển thị UserForm có tên là UserForm1:
MyForm = “UserForm1”
UserForms.Add(MyForm).Show
CHÚ Ý Thủ tục để hiển thị hộp thoại tuỳ biến (UserForm) phải được đặt trong một
mô-đun chuẩn của VBA (chứ không phải đặt trong mô-mô-đun của UserForm)
Trang 6172
VBA còn có lệnh Load Lệnh này chỉ tải UserForm vào trong bộ nhớ mà không hiển thị cho đến khi sử dụng phương thức Show của UserForm đó Để tải UserForm1 vào bộ nhớ, thực hiện như sau:
Load UserForm1
Khi có một UserForm tương đối phức tạp (có nhiều thành phần điều khiển cùng với nhiều dữ liệu bên trong đó), nếu sử dụng lệnh Load để tải UserForm vào bộ nhớ thì UserForm sẽ được hiển thị nhanh hơn khi sử dụng phương thức Show Tuy nhiên, trong đại đa số các trường hợp, chỉ cần sử dụng phương thức Show, bởi lẽ phương thức này cũng đã tự động thực hiện lệnh Load (nếu UserForm chưa được tải vào bộ nhớ) ngay trước khi hiển thị Userform
Một khi đã được hiển thị, UserForm sẽ luôn tồn tại trên màn hình cho đến khi người dùng đóng
nó lại Vì vậy, thông thường, người lập trình sẽ tạo thêm một nút lệnh (Command Button) trên UserFrom để thực hiện thủ tục đóng UserForm Thủ tục này có thể sử dụng lệnh Unload để dỡ
bỏ UserForm khỏi bộ nhó của máy tính, hoặc sử dụng phương thức Hide của đối tượng UserForm để tạm thời ẩn UserForm
Đoạn mã sau sẽ đóng cửa sổ UserForm1:
8.3.3 Các điều khiển trên UserForm
Người lập trình có thể dùng rất nhiều loại điều khiển khác nhau lên UserForm Thông tin chi
tiết, xem lại mục “Làm việc với UserForm và các thành phần điều khiển” trang 61 Dưới đây
chỉ trình bày thêm một điều khiển riêng của Excel, điều khiển RefEdit
Điều khiển RefEdit cho phép người dùng lựa chọn một vùng dữ liệu bằng cách nhập địa chỉ hoặc nhập tên vùng dữ liệu hoặc sử dụng chuột để chọn trực tiếp trong worksheet Khi người dùng kích chuột vào biểu tượng nhỏ ở góc phải của điều khiển, hộp thoại sẽ tạm thời được ẩn đi
và một cửa sổ nhỏ để người dùng chọn vùng dữ liệu sẽ được hiện lên, giống hệt như các hộp thoại mặc định của Excel
Trang 7
173
Hình IV-19: Điều khiển RefEdit
Điều khiển RefEdit cũng tương tự như điều khiển Textbox, vì vậy có thể tham khảo thêm về điều khiển TextBox để biết thông tin về các phương thức và thuộc tính của điều khiển RefEdit Khi thực hiện các thao tác sử dụng RefEdit, cần ghi nhớ những điểm sau:
Ø Điều khiển RefEdit trả về chuỗi chứa địa chỉ của vùng dữ liệu Sau đó, có thể chuyển chuỗi đó thành đối tượng kiểu Range sử dụng đoạn mã tương tự như sau:
Dim UserRange As Range
Set UserRange = Range(RefEdit1.Text)
Ø Nên khởi tạo giá trị ban đầu cho điều khiển RefEdit bằng địa chỉ của vùng dữ liệu hiện hành Để làm được như vậy, trong sự kiện UserForm_Initialize của UserForm cần thêm đoạn mã lệnh tương tự như sau:
RefEdit1.Text = ActiveWindow.Selection.Address
Ø Đừng bao giờ nghĩ rằng RefEdit luôn trả về địa chỉ đúng Bởi lẽ không phải chỉ có mỗi cách chọn vùng dữ liệu bằng chuột, người dùng còn có thể gõ và hiệu chỉnh địa chỉ hiển thị trên điều khiển RefEdit Vì vậy, phải luôn kiểm tra tính đúng đắn của địa chỉ vùng dữ liệu Đoạn mã sau minh hoạ cách kiểm tra lỗi này Nếu vùng dữ liệu nhập vào không đúng, một hộp thông báo sẽ hiện lên, và cho phép người dùng nhập lại:
On Error Resume Next
Set UserRange = Range(RefEdit1.Text)
Ø Nếu chỉ cần lấy địa chỉ của một ô trong vùng dữ liệu mà người dùng đã chọn, người lập trình có thể chọn ra một ô ở góc trên bên trái của vùng dữ liệu đó bằng cách sử dụng đoạn
mã lệnh như sau:
Set OneCell = Range(RefEdit1.Text).Range(“A1”)
GỢI Ý Để người dùng chọn một vùng dữ liệu nào đó, có thể sử dụng hộp thoại InputBox
của Excel, xem thêm mục “Hộp thoại InputBox của Excel – Hàm InputBox” trang 162
8.4 Thao tác trên thanh trình đơn
Hầu hết các chương trình chạy trong hệ điều hành Windows đều có hệ thống thanh trình đơn bởi tính tiện dụng và hệ thống của nó Thông qua thanh trình đơn, các chức năng của chương trình được tổ chức và liệt kê giúp người sử dụng có thể dễ dàng truy cập đến từng tính năng của chương trình một cách có hệ thống
Trang 8Hình IV-20: Thanh trình đơn trong Excel
8.4.1 Cấu trúc của hệ thống thanh trình đơn
Cấu trúc của hệ thống thanh trình đơn trong Excel có thể được thể hiện thông qua sơ đồ hình cây như sau:
Ø Menu Bar: Là hàng chữ nằm ở trên cùng, ngay phía dưới thanh tiêu đề của ứng dụng Excel Như đã đề cập, tuỳ vào từng ngữ cảnh mà thanh Menu Bar có thể là Worksheet Menu Bar hoặc Chart Menu Bar
Ø Menu: Là một thành phần trong hệ thống trình đơn của Excel, khi người dùng kích chuột vào một Menu thì một danh sách các MenuItem sẽ hiện ra
Trang 9175
Ø Menu Item: là một thành phần của Menu xuất hiện khi người dùng kích chuột vào menu Mỗi Menu Item sẽ thực hiện một tác vụ trong chương trình khi người dùng kích chuột lên Menu Item đó
Ø Ngoài ra, trong hệ thống menu của Excel còn có khái niệm Separator Bar, là một đường gạch ngang phân cách giữa các Menu Item dùng để nhóm các Menu Item có liên quan với một mục tiêu nào đó
Các Menu có thể lồng vào nhau theo nhiều cấp khác nhau Một Menu cũng có thể là MenuItem nằm trong một Menu khác Chẳng hạn như Menu View của Excel có MenuItem tên là Toolbars, và đến lượt mình, Toolbars cũng chính là một Menu, có chứa các MenuItem khác như: Standard, Formatting,…
Hình sau sẽ minh hoạ rõ hơn về cấu trúc của hệ thống trình đơn trong Excel
Hình IV-21: Hệ thống thanh trình đơn
8.4.2 Tạo trình đơn tuỳ biến
Người lập trình có thể dễ dàng thêm và hiệu chỉnh hệ thống trình đơn trong Excel thông qua các đoạn mã lệnh bằng VBA theo các bước sau:
1 Phác thảo trình đơn cần tạo và các chức năng tương ứng
2 Viết mã lệnh cho từng MenuItem Mỗi đoạn mã lệnh này được chứa trong một chương trình con dạng Sub
3 Tham chiếu đến Menu Bar, nơi cần tạo trình đơn tuỳ biến
4 Tạo Menu và MenuItem
5 Gán các đoạn mã lệnh tương ứng đã tạo ở bước 2 cho từng Menu Item
Để tham chiếu đến Menu Bar, có thể sử dụng đoạn mã sau:
Dim mnuBar as CommandBar
Set mnuBar = Application.CommandBars("Worksheet Menu Bar")
Để tạo Menu và MenuItem, sử dụng phương thức Add có trong tập đối tượng Controls Thực chất, phương thức này sẽ thêm một điều khiển vào trong tập đối tượng Controls của đối tượng
Trang 10176
gốc, nơi sẽ chứa Menu và MenuItem Cú pháp của phương thức Add như sau (tất cả các tham
số đều là tham số tuỳ chọn):
object.Add(Type, Id, Parameter, Before, Temporary)
Object Đối tượng cha, nơi chứa các đối tượng sẽ được thêm vào bằng phương thức
Add
Type Xác định kiểu đối tượng sẽ được thêm vào trong tập đối tượng Controls của
đối tượng Object Tham số Type có thể bằng một trong các giá trị sau:
- Nếu muốn tạo Menu: gán Type= msoControlPopup
- Nếu muốn tạo Menu Item: gán Type= msoControlButton
Id Số nguyên xác định điểu khiển được xây dựng sẵn Trong trường hợp này,
khi cần tạo một đối tượng mới, có thể gán tham số này bằng 1 hoặc bỏ trống Parameter Với Menu tuỳ biến, tham số này có thể được dùng để gửi thông tin đến các
thủ tục trong Visual Basic Thông thường, tham số này được bỏ trống
Before Một số xác định vị trí xuất hiện của đối tượng mới được thêm vào Nếu tham
số này được bỏ trống, đối tượng mới sẽ được thêm vào vị trí cuối cùng
Temporary Nếu bằng TRUE, đối tượng chỉ xuất hiện tạm thời Nghĩa là đối tượng sẽ
được xoá đi khi thoát khỏi chương trình Giá trị mặc định của tham số này là False
Kiểu giá trị trả về của phương thức Add là đối tượng kiểu CommandBarControl, hoặc có thể là một trong các kiểu dữ liệu sau, tuỳ thuộc vào giá trị của tham số Type:
Ø Nếu Type= msoControlPopup: kiểu giá trị trả về là CommandBarPopup
Ø Nếu Type= msoControlButton: kiểu giá trị trả về là CommandBarButton
Phương thức Add chỉ tạo các đối tượng trống trên hệ thống thanh trình đơn Vì vậy, người lập trình cần phải gán thêm các thuộc tính khác cho những đối tượng mới này
Dưới đây là danh sách các thuộc tính của đối tượng kiểu CommandBarControl:
Thuộc tích Mô tả
BeginGroup Nếu gán bằng TRUE, phía trước điều khiển sẽ xuất hiện Separator Bar để ngăn
cách các nhóm trình đơn
BuiltIn Đây là thuộc tích chỉ đọc Trả về giá trị TRUE nếu điều khiển này là điều khiển đã
được xây dựng sẵn trong Excel
Caption Chuỗi văn bản sẽ được hiển thị trên trình đơn
Enabled Nếu bằng TRUE, người dùng có thể kích chuột lên đối tượng Nếu bằng FALSE,
người dùng sẽ không thể kích chuột, và điều khiển sẽ có màu xám
FaceID Số nguyên thể hiện cho hình ảnh sẽ được hiển thị bên cạnh đoạn văn bản được
hiển thị trên thanh trình đơn
Id Đây là thuộc tính chỉ đọc Là mã số xác định các trình đơn đã được định nghĩa
trước trong Excel
OnAction (Chỉ áp dụng với CommandBarButton) Tên của thủ tục VBA sẽ được thực thi khi
người dùng kích chuột vào MenuItem
ShortcutText (Chỉ áp dụng với CommandBarButton) Đoạn văn bản hiển thị phần phím tắt cho
MenuItem đó
Trang 111 Phác thảo cấu trúc của Menu như sau:
2 Viết mã lệnh cho từng MenuItem
‘MÃ LỆNH CHO MENUITEM2: TINH TONG
Trang 12178
3 Tạo hệ thống Menu và gán mã lệnh cho từng MenuItem
Sub TaoMenu()
Dim cb As CommandBar
Dim cpop As CommandBarPopup
Dim cpop2 As CommandBarPopup
Dim cbtn As CommandBarButton
' LẤY THAM CHIẾU ĐẾN THANH TRÌNH ĐƠN
Set cb = Application.CommandBars("Worksheet Menu Bar")
' TẠO MENU1: “VI DU MENU” (CommandBarPopup)
Set cpop = cb.Controls.Add(Type:=msoControlPopup, Temporary:=True) cpop.Caption = "&Vi du Menu"
' TẠO MENUITEM2: “TINH TONG” (CommandBarButton)
' (thêm MenuItem vào MENU1)
Set cbtn = cpop.Controls.Add(msoControlButton, , , , True)
' Gán thuộc tính cho MenuItem
cbtn.Caption = "Tinh Tong" ‘ Gán tiêu đề
cbtn.OnAction = "Macro1" ‘ Gán mã lệnh
' TẠO MENUITEM3: “TINH TICH” (CommandBarButton)
Set cbtn = cpop.Controls.Add(msoControlButton, , , , True)
cbtn.Caption = "Tinh Tich"
cbtn.OnAction = "Macro2"
' TẠO MENU4: “MENU CAP 2” (CommandBarPopup)
' Đây là MenuItem bắt đầu một nhóm trình đơn khác
Set cpop2 = cpop.Controls.Add(msoControlPopup, , , , True)
cpop2.Caption = "Menu Cap 2"
' Thêm SeparatorBar vào phía trước Menu này
cpop2.BeginGroup = True
' TẠO MENUITEM5: “LUA CHON 1” (CommandBarButton)
Set cbtn = cpop2.Controls.Add(msoControlButton, , , , True)
cbtn.Caption = "Lua chon &1"
cbtn.OnAction = "Macro3"
' TẠO MENUITEM6: “LUA CHON 2” (CommandBarButton)
Set cbtn = cpop2.Controls.Add(msoControlButton, , , , True)
cbtn.Caption = "Lua chon &2"
cbtn.OnAction = "Macro4"
End Sub
Trong các câu lệnh tạo hệ thống trình đơn như trên, tham số Temporary của phương thức Add đều được gán bằng True, vì vậy, khi người dùng thoát khỏi Excel thì các hệ thống trình đơn vừa thêm vào sẽ được tự động xoá đi
8.4.3 Xoá trình đơn tuỳ biến
Khi người dùng chỉ đóng workbook mà không đóng Excel, trình đơn vừa được thêm vào vẫn còn được hiển thị trên hệ thống thanh trình đơn của Excel hoặc người dùng làm việc với một workbook khác mà không cần đến những tính năng trong trình đơn Như vậy, có những lúc cần phải xoá trình đơn vừa được thêm vào Để thực hiện điều này, có thể sử dụng phương thức Delete có trong đối tượng kiểu CommandBarControl hoặc CommandBarPopup hoặc CommandBarButton
Đoạn mã lệnh sau thực hiện xoá trình đơn “Vi du Menu” đã được tạo ra ở ví dụ trên
Trang 13179
Sub XoaMenu()
Dim cb As CommandBar
Dim cbp As CommandBarPopup
‘Lấy tham chiếu đến thanh trình đơn
Set cb = Application.CommandBars("Worksheet Menu Bar")
On Error Resume Next
‘Tham chiếu đến trình đơn “Vi du Menu”
Set cbp = cb.Controls("Vi du Menu")
If Not IsNull(cbp) Then
Sub ResetMenu()
Dim cb As CommandBar
Dim cbp As CommandBarPopup
‘Lấy tham chiếu đến thanh trình đơn
Set cb = Application.CommandBars("Worksheet Menu Bar")
‘SỰ KIỆN Workbook_Open
Private Sub Workbook_Open()
‘Gọi thủ tục thực hiện việc tạo trình đơn
TaoMenu
End Sub
‘SỰ KIỆN Workbook_BeforeClose
Private Sub Workbook_BeforeClose(Cancel As Boolean)
‘Gọi thủ tục thực hiện việc xoá trình đơn
XoaMenu
End Sub
8.4.4 Gán phím tắt cho Menu Item
Gán phím tắt cho Menu Item thực chất là gán phím tắt cho Macro tương ứng với Menu Item đó (là Macro được gán cho Menu Item thông qua thuộc tính OnAction) Bổ sung đoạn mã lệnh sau vào cuối thủ tục TaoMenu ở ví dụ trước để gán phím tắt là CTRL+SHIFT+T cho Menu Item “Tinh Tong”:
‘Tạo phím tắt cho MenuItem
Application.MacroOptions _
Macro:="Macro1", _
HasShortcutKey:=True, _
ShortcutKey:="T"
Trang 14180
Trong khi tạo hệ thống trình đơn “Vi du Menu” ở ví dụ trước, Menu Item “Tinh Tong” có thuộc tính OnAction được gán bằng “Macro1” Do đó để gán phím tắt cho Menu Item này, người lập trình phải thực hiện thông qua việc gán phím tắt cho Macro có tên là “Macro1”