II.Thành ph n hóa h c: ần hóa học: ọc:• Thành phần cơ bản của nhuyễn thể chân bụng gồm có: Protein, Lipid, Glucid, Vitamin, Nước, Khoáng, đồng thời còn chứa đựng hệ thống các Enzyme,Vi s
Trang 1GVHD : Nguyễn Thị Mỹ Hương SVTH : Nhóm 6_CCB51
(Danh sách nhóm kèm theo)
Đ tài: ề tài:
NHUY N TH CHÂN B NG ỄN THỂ CHÂN BỤNG Ể CHÂN BỤNG ỤNG
Trang 2I.GIỚI THIỆU
Trang 3M t s loài nhuy n th ột số loài nhuyễn thể ố loài nhuyễn thể ễn thể ể
Ốc Đỏ
Ốc bươu
Bào Ngư
Trang 4II.Thành ph n hóa h c: ần hóa học: ọc:
• Thành phần cơ bản của nhuyễn thể chân
bụng gồm có: Protein, Lipid, Glucid,
Vitamin, Nước, Khoáng, đồng thời còn
chứa đựng hệ thống các Enzyme,Vi sinh vật
và các chất hoạt động sinh học khác
Trang 5Th nh ph n dinh d à ần hóa học: ưỡng cơ bản ng c b n ơ ản
Trang 6III Biến đổi của các thành
phần hóa học:
• Dưới sự tác động của các yếu
tố vật lý, hóa học, sinh học,
trong đó quá trình thủy phân
và phân giải protein diễn ra
nhanh và dễ dàng đặc biệt
dưới tác dụng của emzym
proteaza để tạo thành các acid
amin
Trang 7• Protein enzym Polypeptid enzym enzymPeptid enzym a.a
• Tùy thuộc vào mức độ, thời gian thủy phân
mà thu được peptid và amin
Trang 8Lipit: Trong nhuyễn thể, hàm lượng lipit
tương đối thấp, dưới tác dụng của nhiêt độ cao, ánh sáng trực tiếp lipit bị thủy phân và oxy hóa tạo ra các acid béo và Glycerin, đăc biệt là axit butyric Quá trình oxi hóa lipit
sinh ra các andehyt,axeton
Trang 9• Glucid: Trong nhuyễn thể glucid chủ yếu là
polysaccharid, mà điển hình là glycogen Ngoài ra còn có các monosaccharid như glucoza, hexoza,
pentoza.
• chủ yếu là sự phân giải glycogen
• Sau khi tôm hoặc ghẹ,cua chết thì glycogen trong cơ thể dần dần bị phân giải :
• (C 6 H 10 O 5 ) n + nH2O 2n C 3 H 6 O 3
(glycogen) ( acid lactic)
Trang 10• Là thành phần rất quan trọng của cơ thể
sống(chiếm 61-80%)
• Trong quá trình bảo quản nhiệt độ thấp (<= 0ْ
C) nước tự do bị đóng băng; nhiệt độ cao nước
tự do thoát ra ngoài teo nguyên sinh chất.
Trang 11Thành phần trích li chứa Nito phi Protein:
• bao gồm các chất bay hơi, TMAO,Các acid amin tự do,Ure…
Trang 12Biến đổi TMAO
TM AO -aza
Trang 13• Ure:===Enzym Ureaza===NH3 + CO2
• Các acid amin tự do: hàm lượng acid amin càng nhiều thì vi khuẩn gây hư hỏng phát triển càng nhanh và sinh ra mùi amoniac
Trang 14III ẢNH HƯỞNG CỦA BIẾN ĐỔI THÀNH PHẦN HÓA HỌC ĐẾN
CHẤT LƯỢNG
Trang 15• Biến đổi cảm quan: Sau khi chết,nhuyễn thể
thường xảy ra các biến đổi về mùi, vị, cấu trúc
• Biến đổi Protein: Các a.a hình thành trong
quá trình thủy phân tạo điều kiện cho VSV
phát triển gây hư hỏng
Trang 16• Biến đổi các chất trích ly chứa Nito: làm
thay đổi tính chất của nguyên liệu như: mùi
vị, trạng thái cấu trúc và sự hư hỏng sau thu hoạch
• Biến đổi glucid: glycogen bị phân giải tạo
acid lactic → giảm pH → giảm khả năng giữ nước
Trang 17• Sự thủy phân Lipit tạo acid butyric có mùi thối Sự oxy hóa Lipit gây ra các vấn đề về chất lượng
trong quá trình bảo quản là nguyên nhân làm giảm chất lượng của nhuyễn thể, giảm giá trị cảm quan.
• Sự mất đi của vitamin tăng nhanh trong các quá
trình thối rữa, dễ bị oxy hóa nên bị thất thoát trong quá trình chế biến làm giảm giá trị dinh dưỡng.
Trang 18• Hàm lượng nước tự do trong nhuyễn thể
càng cao thì VSV phát triển càng mạnh làm quá trình hư hỏng diễn ra càng mạnh
Trang 19IV Nguyên nhân:
• Do phương thức đánh bắt, khai thác, vận
chuyển, bảo quản không đúng cách
• Do Enzym: +Vi sinh vật
• Sự thủy phân và oxy hóa lipit
Trang 20V BIỆN PHÁP KIỂM SOÁT
• Bảo quản nhuyễn thể tốt nhất tránh sự biến đổi thành phần hoa học là giữ sống
• Ức chế sự hoạt động của vi sinh vật, của enzym
Trang 21• Bảo quản nhuyễn thể ở nhiệt độ thấp, tránh tiếp xúc với oxy không khí.
• Hút chân không sẽ hạn chế được sự oxy hoá thành phần lipit làm hư hỏng nhuyễn thể
Trang 22• Bảo quản bằng cách điều chỉnh hỗn hợp khí trong không gian bảo quản như: CO2, O3, N2…
• Bảo quản bằng đông lạnh làm giảm lượng nước tự do để kéo dài thời gian bảo quản