Thực trạng công tác Kế toán tại Công ty Cổ phần Xi măng Bỉm Sơn.
Trang 1Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Lời mở đầu
Trong quá trình đào tạo tại trờng đại học, sinh viên đã đợc tiếp cận với các vấn đề lý luận về tổng quan cũng nh chuyên ngành Song, để hoàn thiện tầm hiểu biết, giúp sinh viên có thể vận dụng những kiến thức đã học trong nhà trờng vào thực tiễn, cần phải có quá trình thực tập tốt nghiệp tại cơ sở Đặc biệt với sinh viên chuyên ngành kế toán, quá trình thực tập cuối khoá còn
là cơ hội tốt để sinh viên học hỏi, quan sát, tổng hợp, đánh giá thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh và công tác hạch toán
kế toán tại đơn vị thực tập, tạo tiền đề tốt cho khả năng làm việc sau này của mỗi sinh viên
Thời gian thực tập vừa qua, em cũng có dịp tìm hiểu thêm
về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, và nhận thấy đây là khâu trung tâm của công tác kế toán, một đáp án hay cho sự tồn tại của doanh nghiệp
Xuất phát từ những điều nói trên em xin trình bày báo cáo thực tập tại Công ty Cổ phần Xi măng Bỉm Sơn với ba phần chính sau:
Phần 1: Tổng quan về Công ty Cổ phần Xi măng Bỉm Sơn.
Phần 2: Thực trạng công tác Kế toán tại Công ty Cổ phần Xi măng Bỉm Sơn.
Phần 3: Đánh giá chung về công tác kế toán tại Công ty
Cổ phần Xi măng Bỉm Sơn.
Trang 2Phần 1 Tổng quan về Công ty Cổ phần Xi măng Bỉm
Sơn
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty
Cổ phần Xi măng Bỉm Sơn.
Đợc xây dựng vào đầu những năm 80, Nhà máy Xi măng Bỉm Sơn có công suất thiết kế 1,20 triệu tấn sản phẩm/năm cùng thiết bị kỹ thuật công nghệ hiện đại của Liên Xô Với hai dây chuyền công nghệ theo phơng pháp ớt và phơng pháp khô, sản phẩm của Nhà máy Xi măng Bỉm Sơn mang nhãn hiệu “Con Voi”
đợc đánh giá cao về chất lợng, đợc ngời tiêu dùng trong nớc tín nhiệm sử dụng Công ty Cổ phần Xi măng Bỉm Sơn tiền thân là Nhà máy Xi măng Bỉm Sơn - tỉnh Thanh Hoá Vị trí Nhà máy nằm gần vùng núi đá vôi, đất sét có trữ lợng dồi dào và chất lợng tốt - đây là hai nguồn nguyên liệu chủ yếu để sản xuất xi măng chất lợng cao
Công ty Xi măng Bỉm Sơn là doanh nghiệp nhà nớc, trực thuộc Tổng Công ty Xi măng Việt Nam, có chức năng tổ chức sản xuất, cung ứng xi măng cho khách hàng trên địa bàn đợc phân công đảm nhiệm Ngoài ra, với công suất thiết kế của dây chuyền sản xuất cùng với đội ngũ cán bộ công nhân viên có chuyên môn kỹ thuật tay nghề cao, có trình độ quản lý tốt, Công ty Xi măng Bỉm Sơn có đủ khả năng sản xuất phục vụ nhu cầu xuất khẩu xi măng và Clinker cho các nớc trong khu vực
Để đáp ứng nhu cầu sử dụng xi măng ngày càng cao, tháng 03/1994, Thủ tớng Chính phủ đã phê duyệt dự án đầu t cải tạo hiện đại hoá dây chuyền số II Nhà máy Xi măng Bỉm Sơn, chuyển đổi công nghệ sản xuất xi măng từ công nghệ ớt sang công nghệ khô hiện đại Dự án đợc khởi công ngày 13/01/2001
do hãng IHI Nhật Bản trúng thầu thực hiện thiết kế và cung cấp thiết bị kỹ thuật cho nhà máy và nâng công suất lò nung số II từ 1.750 tấn Clinker/ngày lên 3.500 tấn Clinker/ngày Thiết bị tiên
Trang 3tiến và tự động hóa cao đã nâng tổng công suất sản phẩm của Công ty từ 1,20 triệu tấn sản phẩm/năm lên 1,80 triệu tấn sản phẩm/năm
Bên cạnh đó, để thực hiện chủ trơng của Đảng và Chính phủ
về cổ phần hoá các doanh nghiệp Nhà nớc, nhằm tạo những
động lực mới cho sự phát triển của các doanh nghiệp Nhà nớc nói riêng và cho nền kinh tế Việt Nam nói chung, Công ty Xi măng Bỉm Sơn đã hoàn tất các bớc để chuyển đổi hoạt động sang mô hình công ty cổ phần Ngày 01/05/2006 Công ty đã đợc cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và chính thức đi vào hoạt
động theo mô hình công ty cổ phần
- Tên Công ty: Công ty Cổ phần Xi măng Bỉm Sơn
- Tên tiếng Anh: Bim Son Cement Joint Stock Company
- Tên viết tắt: BCC
- Trụ sở: Phờng Ba Đình, thị xã Bỉm Sơn, tỉnh Thanh Hóa
- Điện thoại: (84-37)3.824.242 Fax:
(84-37)3.824.046
- Biểu tợng của Công ty:
- Địa chỉ Email: ttximangbimson@hn.vnn.vn
- Website: www.ximangbimson.com.vn
1.2 Nhiệm vụ sản xuất kinh doanh.
Với hai sản phẩm chính là xi măng PCB 30 và PCB 40 Công ty
đang duy trì hai dây chuyền sản xuất là dây chuyền sản xuất theo phơng pháp khô và ớt
Dây chuyền sản xuất theo phơng pháp ớt (dây chuyền số I):
Dây chuyền số I đợc Liên Xô giúp đỡ và xây dựng từ năm
1976 đến năm 1981 Trải qua hơn 25 năm vận hành và sản xuất
Trang 4liên tục, đến nay dây chuyền vẫn đang tiếp tục sản xuất Clinker với chất lợng và năng suất cao
Phối liệu vào lò: bùn nớc 38-42%; Kích thớc lò quay: D5m*L185m Quy trình cụ thể:
Đá vôi + đất sét bể chứa Phối liệu bùn lò nung Clinker máy nghiền thạch cao, phụ gia khác Xi măng bột đóng bao Xi măng bao
Ưu điểm: Chất lợng xi măng đợc đánh giá là tốt vì các nguyên
liệu và phụ gia đợc trộn đều
Nhợc điểm: Tốn nhiên liệu để bay hơi, mặt bằng sản xuất
phải có diện tích lớn và cần nguồn nhân lực lớn để phục vụ sản xuất Do thời gian sử dụng máy móc thiết bị quá lâu nên chi phí sửa chữa cao Tiêu hao điện năng nhiều
Dây chuyền sản xuất theo phơng pháp khô (dây chuyền II):
Dây chuyền số II sản xuất theo phơng pháp khô đợc cải tạo
và hiện đại hoá từ dây chuyền ớt theo công nghệ Nhật Bản
Phối liệu vào lò 1-7% ; Kích thớc lò quay D5m*L75m
Quy trình cụ thể:
Đá vôi + đất sét Bột liệu lò nung Clinker máy nghiền + thạch cao, phụ gia khác Xi măng bột đóng bao Xi măng bao
Ưu điểm: Tốn ít nhiên liệu hơn sản xuất theo phơng pháp ớt
vì tận dụng lò để sấy khô nguyên liệu, mặt bằng sản xuất nhỏ vì chiều dài lò ngắn, nguồn nhân lực cần ít hơn vì giảm bớt
đợc một số khâu trong dây chuyền sản xuất so với lò ớt Chi phí
điện năng thấp, năng suất thiết bị luôn đạt và vợt công suất thiết kế
Nhợc điểm: Bắt buộc phải có thiết bị lọc bụi Thiết bị này
đợc đa vào tài sản cố định thu hồi đợc trong quá trình sản xuất
Có thể thấy quy trình sản xuất xi măng là rất phức tạp, hiện nay Công ty đang kết hợp khai thác cả hai dây chuyền công nghệ, tuy nhiên với những u điểm vợt trội của phơng pháp khô thì sản xuất xi măng theo phơng pháp lò khô đang dần đợc thay
Trang 5thế cho phơng pháp ớt.
1.3 Kết quả thực hiện một số chỉ tiêu qua ba năm gần đây.
Từ Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh qua ba năm gần đây (biểu 02) ta thấy một số chỉ tiêu năm sau thấp hơn năm trớc, tuy vậy Công ty vẫn đạt đợc lợi nhuận cao qua từng năm
So với năm 2005 tổng số lợi nhuận trớc thuế năm 2006 đã tăng 9.669.740.972 đồng tức là tăng 8,99%, tổng số lợi nhuận trớc thuế năm 2007 so với năm 2006 đã tăng 21.473.383.780 đồng, với
tỷ lệ tăng là 18,31% Có đợc điều này một phần là do nhu cầu tiêu dùng xi măng cả nớc vẫn ở mức cao, cung cha đáp ứng đủ cầu Thơng hiệu Xi măng Bỉm Sơn vẫn có uy tín cao trên thị tr-ờng nhờ chất lợng tốt và ổn định Cũng cần phải nói thêm, do giá phụ tùng, thiết bị và các loại vật t đầu vào tăng cao làm tăng chi phí trong giá thành, làm giảm tính cạnh tranh, ảnh hởng lớn đến lợi nhuận của Công ty Công ty hiện còn hai dây chuyền công nghệ sản xuất xi măng theo phơng pháp công nghệ ớt và theo phơng pháp công nghệ khô do đó số lao động của Công ty lớn (2.595 ngời) Nhìn chung việc tăng đợc tổng lợi nhuận trớc thuế
sẽ tạo điều kiện để Công ty thực hiện các mục tiêu kinh tế xã hội khác, nh nộp ngân sách, trích lập các quỹ, bổ sung thêm vốn, cải thiện đời sống vật chất cho cán bộ CNVC
1.4 Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý Công ty Cổ phần Xi măng Bỉm Sơn.
Từ ngày 01/05/2006, Công ty bắt đầu đi vào hoạt động theo mô hình Công ty Cổ phần (sơ đồ 01), vì thế cơ cấu bộ máy quản lý của Công ty gồm:
Đại hội đồng cổ đông: gồm tất cả các cổ đông có quyền
biểu quyết, là cơ quan quyết định cao nhất của Công ty Đai hội
đồng cổ đông có quyền quyết định các vấn đề: Quyết định sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty; Quyết định tổ chức lại và
Trang 6giải thể công ty; Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm thành viên Hội
đồng quản trị
Hội đồng quản trị: là cơ quan quản lý cao nhất của Công ty
gồm có 5 thành viên do Đại hội đồng cổ đông bầu hoặc miễn nhiệm Hội đồng quản trị đại diện cho các cổ đông, có toàn quyền nhân danh Công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của Công ty, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông
Ban kiểm soát: là cơ quan trực thuộc Đại hội đồng cổ đông,
do Đại hội đồng cổ đông bầu ra Ban kiểm soát có nhiệm vụ kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp trong điều hành hoạt động kinh doanh, báo cáo tài chính của Công ty Ban kiểm soát hoạt động
độc lập với Hội đồng quản trị và Ban giám đốc
Ban giám đốc: Công ty gồm Giám đốc và 4 phó giám đốc là
ngời đại diện của Công ty trớc pháp luật, điều hành mọi hoạt
động của Công ty, chịu trách nhiệm trớc Hội đồng quản trị về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ đợc giao Bốn Phó giám
đốc có nhiệm vụ giúp giám đốc điều hành các lĩnh vực khác nhau:
- Phó giám đốc phụ trách công tác đầu t quản lý dự án xây dựng nhà xởng
- Phó giám đốc kinh doanh kiêm Bí th Đảng uỷ phụ trách các vấn đề nội chính và giúp giám đốc điều hành công tác kinh doanh, tiêu thụ sản phẩm
- Phó giám đốc phụ trách sản xuất có trách nhiệm chỉ đạo
điều hành và tổ chức sản xuất các đơn vị trong công ty, đảm bảo cho quá trình sản xuất đợc liên tục, an toàn, đảm bảo chất l-ợng sản phẩm, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ kế hoạch sản xuất hàng tháng, quý, năm
- Phó giám đốc phụ trách cơ điện quản lý kỹ thuật về điện
và cơ khí trong sản xuất của công ty
Với hệ thống bao gồm 10 chi nhánh và văn phòng đại diện tại nhiều tỉnh thành phố đã đảm bảo việc đa sản phẩm của Công
Trang 7ty trực tiếp đến thị trờng tiêu thụ trong và ngoài nớc Bên cạnh
đó Công ty còn có hệ thống tổ chức các phòng ban gồm 17 phòng ban và một Ban quản lý dự án xây dựng dây chuyền mới Chức năng nhiệm vụ chính của một số phòng ban nh sau:
- Phòng cơ khí: quản lý kỹ thuật, cơ khí
- Phòng năng lợng: quản lý việc cung cấp năng lợng cho sản xuất
- Phòng kỹ thuật sản xuất: quản lý kỹ thuật công nghệ sản xuất xi măng, các quy trình công nghệ, sản phẩm, tiến bộ kỹ thuật
- Phòng cung ứng vật t thiết bị: tổ chức chỉ đạo, thực hiện
kế hoạch cung ứng vật t thiết bị
- Phòng điều hành sản xuất: điều hành sản xuất, tiêu thụ hàng ngày
- Phòng Kinh tế - Kế hoạch: định hớng chiến lợc sản xuất kinh doanh của Công ty
- Phòng kế toán - thống kê - tài chính (KT-TK-TC): Có nhiệm
vụ giám sát bằng tiền đối với các tài sản và các hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
Trang 8Phần 2 Thực trạng công tác kế toán tại Công ty
Cổ phần Xi măng Bỉm Sơn
2.1 Hình thức và bộ máy Kế toán Công ty áp dụng.
Công ty Cổ phần Xi măng Bỉm Sơn là doanh nghiệp có quy mô lớn với cơ cấu bộ máy quản lý sản xuất kinh doanh gồm nhiều
bộ phận, đơn vị trực thuộc Xuất phát từ đặc điểm đó doanh nghiệp đã chọn mô hình tổ chức hạch toán kế toán tập trung -phân tán Với mô hình này, công tác kế toán của công ty sẽ gọn nhẹ hơn,thông tin kế toán đợc đảm bảo chính xác và cung cấp thông tin kịp thời cho các ban lãnh đạo quản lý hoạt động kinh doanh của công ty cũng nh chủ đầu t và công ty kiểm toán
Nhiệm vụ, chức năng của bộ máy kế toán (sơ đồ 02):
Phòng kế toán - thống kê - tài chính có 37 ngời gồm: một kế toán trởng, hai phó phòng, năm tổ và các bộ phận kế toán ở các chi nhánh và trung tâm tiêu thụ
- Kế toán trởng phụ trách chung về mọi hoạt động tài chính của công ty, có nhiệm vụ tổ chức bộ máy kế toán đảm bảo hoạt
động có hiệu quả
- Phó phòng phụ trách tổng hợp phụ trách việc lập báo cáo tổng hợp, báo cáo tài chính
- Phó phòng phụ trách tiêu thụ phụ trách về công tác tiêu thụ sản phẩm
Trang 9Ngoài các tổ kế toán chính sẽ đợc tìm hiểu cụ thể ở phần sau còn có các bộ phận kế toán nằm ở chi nhánh và trung tâm giao dịch tiêu thụ làm nhiệm vụ kế toán bán hàng và thực hiện các khoản đợc giám đốc phân cấp quản lý
2.2 Chế độ kế toán, sổ sách Kế toán Công ty áp dụng.
Từ đặc điểm hoạt động quản lý, sản xuất kinh doanh, Công
ty thực hiện chế độ kế toán theo QĐ số 15/2006/QĐ - BTC
- Kỳ kế toán: bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm
- Đơn vị tiền tệ sử dụng: VNĐ
- Hạch toán hàng tồn kho: theo phơng pháp kê khai thờng xuyên
- Phơng pháp kế toán GTGT: tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ
- Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho: theo giá thực tế
- Phơng pháp tính trị giá hàng xuất kho: Công ty áp dụng
ph-ơng pháp bình quân gia quyền theo từng tháng
- Phơng pháp khấu hao TSCĐ (hữu hình, vô hình, thuê tài chính): khấu hao theo đờng thằng để trừ dần nguyên giá TSCĐ theo thời gian sử dụng ớc tính
- Nguyên tắc ghi nhận TSCĐ (hữu hình, vô hình, thuê tài chính): Tài sản cố định hữu hình và vô hình đợc ghi nhận theo giá gốc Tài sản cố đọnh thuê tài chính đợc ghi nhận theo giá trị hợp lý hoặc giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu
- Hình thức ghi sổ: Công ty sử dụng phần mềm Fast Accounting (FA) dựa trên hình thức ghi sổ Nhật ký chung (Sơ
đồ 03)
Trang 102.3 Thực trạng công tác Kế toán tại Công ty Cổ phần
Xi măng Bỉm Sơn.
2.3.1 Công tác Kế toán tại tổ tài chính.
Tổ tài chính gồm 11 ngời (trong đó có 2 thủ quỹ và 1 kỹ s công nghệ thông tin theo dõi mạng kế toán, quản lý toàn bộ máy
vi tính của phòng), có nhiệm vụ theo dõi việc thanh toán tiền mặt, tiền gửi; thanh toán tạm ứng, BHXH, BHYT với CBCNV; thanh toán tiền lơng và thu chi Quỹ khen thởng, Quỹ phúc lợi; theo dõi việc thanh toán với ngời bán
Kế toán theo dõi thanh toán tiền mặt, tiền gửi.
Nhiệm vụ kế toán ban đầu là thu thập các chứng từ, tài liệu liên quan đến nghiệp vụ kinh tế phát sinh nh: Phiếu thu, phiếu chi, giấy báo nợ, giấy báo có, giấy uỷ nhiệm chi, giấy đề nghị tạm ứng và lên các báo cáo nh sổ quỹ, sổ chi tiết một tài khoản, sổ chi tiết công nợ của một khách hàng, sổ nhật ký thu tiền, sổ nhật ký chi tiền, báo cáo lu chuyển tiền tệ
- Tài khoản kế toán sử dụng: TK 111, TK 112, TK 141
- Phơng pháp hạch toán:
Ví dụ căn cứ vào phiếu thu tiền mặt (biểu 03) kế toán hạch toán:
Nợ TK 111 : 780.000
Có TK 141 : 780.000
Kế toán thanh toán tiền lơng CBCNV, các khoản
trích theo lơng
Nhiệm vụ ban đầu của kế toán là theo dõi thu thập các
chứng từ về tiền lơng, các khoản trích theo lơng (bảng chấm công, bảng thanh toán lơng, phiếu xác nhận sản phẩm hoàn
thành )
- Tài khoản kế toán sử dụng: TK 111, TK 334, TK 338
- Phơng pháp hạch toán: Căn cứ vào Bảng thanh toán lơng
cho ngời lao động (biểu 04), kế toán hạch toán:
+ khi tính lơng phải trả nhân viên phân xởng:
Trang 11Nợ TK 622 : 39.316.361
Có TK 334 : 39.316.361 + khi khấu trừ vào lơng các khoản BHXH, BHYT, công nhân phải trả:
Nợ TK 334 : 1.173.690
Có TK 3383 : 978.075
Có TK 3384 : 195.615 + khi trả lơng cho ngời lao động:
Nợ TK 334 : 38.142.641
Có TK 111 : 38.142.641
Kế toán theo dõi việc thanh toán với ngời bán: cung
cấp thông tin chi tiết tổng hợp liên quan đến hàng tồn kho theo từng kho, từng nhóm vật t, cung cấp thông tin theo từng nhà cung cấp
Nhiệm vụ ban đầu của kế toán là thu thập thông tin, tài liệu liên quan đến nghiệp vụ kinh tế phát sinh: phiếu nhập khẩu, phiếu nhập mua, phiếu xuất trả nhà cung cấp, hoá đơn mua hàng, phiếu thanh toán tạm ứng, chứng từ bù trừ công nợ, chứng từ phải trả khác , sau đó lên các báo cáo: báo cáo nhập mua hàng, báo cáo công nợ theo nhà cung cấp, báo cáo công nợ theo hoá
đơn
- Tài khoản kế toán sử dụng: TK 152, TK 153, TK 141, TK
331
- Phơng pháp hạch toán:
Ví dụ: Căn cứ vào hoá đơn GTGT (biểu 05) kế toán hạch toán khi mua NVL (phiến si lích):
Nợ TK 152 : 22.537.240
Nợ TK 133 : 2.253.724
Có TK 111: 24.850.964
2.3.2 Công tác Kế toán tại tổ Kế toán vật t.
Tổ kế toán vật t gồm 7 ngời có nhiệm vụ theo dõi việc nhập
- xuất - tồn kho nguyên vật liệu trong toàn Công ty
Các chứng từ kế toán hàng tồn kho cần thu thập:
Trang 12- Chứng từ liên quan đến hàng nhập gồm: Bảng liệt kê các chứng từ nhập, Tổng hợp và chi tiết hàng nhập theo đơn hàng, Tổng hợp và chi tiết hàng nhập theo hợp đồng, Tổng hợp và chi tiết hàng nhập theo nhà cung cấp, So sánh số liệu nhập với đơn hàng
- Chứng từ liên quan đến hàng xuất gồm: Bảng liệt kê các chứng từ xuất, Tổng hợp và chi tiết hàng xuất theo đối tợng sử dụng, Tổng hợp và chi tiết hàng xuất theo công trình , Tổng hợp và chi tiết hàng xuất theo mục đích, So sánh thực xuất với kế hoạch nhu cầu
- Các báo cáo: báo cáo luân chuyển vật t, Báo cáo nhập - xuất
- tồn, Báo cáo tồn kho, Báo cáo nhập - xuất - tồn theo nguồn hàng, Các báo cáo vật t chủ yếu, Các báo cáo kiểm kê vật t,
- Tài khoản kế toán sử dụng: TK 152, TK153, TK 155, TK 156,
TK 157
- Phơng pháp hạch toán:
Ví dụ căn cứ vào phiếu xuất kho (biểu 06) kế toán hạch toán xuất NVL cho phân xởng:
Nợ TK 152 : 6.924.109.940
Có TK 621: 6.924.109.940
2.3.3 Công tác Kế toán tại tổ Kế toán tiêu thụ sản phẩm
Tổ kế toán tiêu thụ sản phẩm gồm 3 ngời có nhiệm vụ theo dõi và hạch toán đối với khâu tiêu thụ sản phẩm, kiểm tra công nợ phải thu
Nhiệm vụ ban đầu của kế toán là thu thập các chứng từ kế toán nh: hoá đơn GTGT, phiếu xuất kho vận chuyển nội bộ, hoá
đơn bán hàng thông thờng, phiếu xuất kho hàng gửi đại lý, phiếu nhập hàng hoá bị trả lại, hoá đơn dịch vụ, chứng từ phải thu khác, chứng từ bù trừ công nợ và lên các báo cáo: báo cáo bán hàng, sổ chi tiết công nợ phải thu, báo cáo công nợ theo hoá
đơn
- Tài khoản kế toán sử dụng: TK 155, TK 156, TK 131, TK 511,
Trang 13- Phơng pháp hạch toán: Ví dụ Ngày 20/12 Hoá đơn số HĐB
bán sản phẩm PCB 30 cho khách hàng cha thu tiền với số lợng
2500 tấn; giá vốn hàng bán 2.500.000 đồng, giá bán cha có thuế
là 3.450.000 đồng; thuế GTGT 10%: 345.000 đồng; tổng giá thanh toán 3.795.000 đồng; Kế toán hạch toán khi xuất bán hàng hoá cho khách hàng:
BT1: Nợ TK 632 : 2.500.000
Có TK 156: 2.500.000 BT2: Nợ TK 131 : 3.795.000
Có TK 511: 3.450.000
Có TK 333: 345.000
2.3.4 Công tác Kế toán tại tổ Kế toán nhà ăn.
Tổ kế toán nhà ăn gồm 5 ngời, trong đó có 1 kế toán tổng hợp ăn ca, độc hại, tiếp khách và 4 kế toán theo dõi ăn ca tại 4 nhà
ăn của Công ty
Nhiệm vụ kế toán ban đầu của kế toán ăn ca và tiếp khách
là tiếp phẩm mua hàng, kiểm nghiệm, nhập hàng và viết phiếu nhập kho, khi xuất kho tuỳ theo xuất ăn của CBCNV, khách hàng làm thực đơn Đối với các chế độ độc hại của CBCNV, tuỳ theo mức độc hại Phòng tiền lơng thực hiện, Phòng Đời sống viết phiếu xuất, từ đó kế toán cấp phát cho CBCNV
Từ phiếu ăn ca, giấy báo ăn báo nghỉ, danh sách mức độc hại, kế toán lên các báo cáo: Bảng tổng hợp giá thành ăn ca của CNCNV ca 1, ca 2, ca 3; Bảng tổng hợp giá thành ăn ca của khách; Bảng cân đối hàng hoá nhập - xuất - tồn, Bảng kế phiếu nhập kho; Bảng kê phiếu xuất kho; Bảng cân đối dụng cụ nhà ăn
- Tài khoản KT sử dụng: TK 156, TK 111, TK 627 (chi tiết các
phòng ban và phân xởng); TK 334 (chi tiết các phòng ban và phân xởng)
- Phơng pháp hạch toán:
+ Khi mua thực phẩm nhập kho, kế toán hạch toán:
Nợ TK 156