Thực trạng công tác kế toán tại công ty cổ phần gạch ốp lát Thái Bình
Trang 1Đối với bất cứ một doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh nào thì mụctiêu lớn nhất mà họ đặt ra là tối đa hoá lợi nhuận Để đạt đợc mục tiêu đó doanhnghiệp cần phải nỗ lực cố gắng không ngừng từ việc cải tiến mẫu mã, giảm thiếuchi phí, nâng cao chất lợng sản phẩm đến việc tổ chức tốt công tác bán hàng Có
nh vậy, doanh nghiệp mới có khả năng tăng doanh thu, mở rộng thị trờng tiêu thụ,thúc đẩy quá trình sản xuất đợc liên tục và thực hiện tái sản xuất
Một trong những cơ sở để đánh giá khả năng trình độ tổ chức quản lý và hiệuquả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là lợi nhuận Việc xác định đúng đắnchỉ tiêu này sẽ giúp doanh nghiệp nhìn nhận đợc hớng đi hợp lý trong thời gian tiếptheo Kế toán có nhiệm vụ phải phản ánh đầy đủ, chính xác, kịp thời các thông tin
có liên quan đến mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp từ đó giúpnhà quản lý có thể đa ra các quyết định kinh doanh đúng đắn
Qua quá trình thực tập tại Công ty cổ phần Gạch ốp lát Thái Bình, em đã đisâu tìm hiểu thực tế tổ chức công tác kế toán đồng thời kết hợp với những kiến thức
đã đợc học tập và nghiên cứu tại trờng, em đã hoàn thành bản báo cáo thực tế tại
công ty cổ phần gạch ốp lát Thái Bình Nội dung của báo cáo bao gồm:
Phần I: Khái quát chung về công ty cổ phần gạch ốp lát Thái Bình
Phần 2: Thực trạng công tác kế toán tại công ty cổ phần gạch ốp lát Thái Bình
Phần 3: Một số ý kiến đề xuất nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán tại công ty cổ phần gạch ốp lát Thái Bình.
Trang 2Phần I: Khái quát chung về công ty cổ phần gạch ốp lát TháI Bình
1.1 Quá trình hình thành và phát triển
Công ty cổ phần gạch ốp lát Thái Bình có tên gọi ban đầu là Công ty gạch ốplát Thái Bình, đợc thành lập theo quyết định số 327/QĐ-UB ngày 14/8/1997 củaUBND tỉnh Thái Bình, với ngành nghề sản xuất và kinh doanh các loại gạchceramic cao cấp ốp tờng và lát nền, kinh doanh xuất nhập khẩu các nguyên liệu sảnxuất gạch ceramic và xuất khẩu gạch ceramic các loại
Thực hiện chủ trơng cổ phần hoá các doanh nghiệp nhà nớc, ngày09/12/2004, UBND tỉnh Thái Bình đã có quyết định số 3067/QĐ-UB v/v chuyển
đổi Công ty gạch ốp lát Thái Bình thành Công ty cổ phần gạch ốp lát Thái Bình
Giấy phép kinh doanh số 0803000177 do Sở kế hoạch đầu t Thái Bình cấpngày 23 tháng 2 năm 2005
Vốn điều lệ: 10.000.000.000 VNĐ (Mời tỷ đồng Việt Nam),vốn nhà nớc chiếm 51%, 49% là vốn của các cổ đông
Tên doanh nghiệp: Công ty cổ phần gạch ốp lát Thái Bình
Tên giao dịch: Thai Binh Ceramic Tiles Joint stock company
Trụ sở: Xã Đông Lâm huyện Tiền Hải tỉnh Thái Bình
Website: http://www ceramiclonghau.com.vn
1.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của công ty gạch ốp lát Thái Bình
1.2.1 Chức năng, nhiệm vụ của công ty
Công ty cổ phần gạch ốp lát Thái Bình huy động, sử dụng, bảo toàn và phát triểnvốn có hiệu quả trong sản xuất kinh doanh các loại gạch men ốp lát cao cấp
Tận dụng năng lực thiết bị hiện có, ứng dụng khoa học công nghệ mới, đổimới c ông nghệ, bồi dỡng, nâng cao trình độ tổ chức, quản lý, cải tiến thiết bị, tăngnăng suất lao động, tiết kiệm nguyên nhiên vật liệu, động lực Nâng cao chất lợng,hạ giá thành, tăng sức cạnh tranh của sản phẩm
Bồi dỡng, đào tạo đội ngũ CBCNV-LĐ không ngừng nâng cao tay nghề bậcthợ, chuyên môn nghiệp vụ, trình độ chính trị, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ sản xuấtkinh doanh và mở rộng sản xuất
Thực hiện quy chế dân chủ và chế độ làm theo năng lực, hởng theo kết quả,hiệu quả sản xuất kinh doanh, phấn đấu đảm bảo hài hoà lợi ích của nhà nớc, doanhnghiệp, nhà đầu t và ngời lao động trong doanh nghiệp
Hoạt động sản xuất kinh doanh phải thực hiện theo hành lang của pháp luậtquy định, đấu tranh chống mọi biểu hiện tham nhũng lãng phí và vi phạm pháp luật
Công ty chịu trách nhiệm đóng thuế và các nghĩa vụ tài chính khác (nếu có)theo quy định của pháp luật và chế độ Tài chính
Tập thể CBCNV-LĐ công ty chấp hành nghiêm kỷ luật, nội quy lao động,quy trình kỹ thuật, an toàn vệ sinh lao động
1.2.2 Quy trình công nghệ sản xuất gạch ốp lát Ceramic (Phụ lục 1)
1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy của quản lý của công ty
Trang 3Căn cứ vào chức năng nhiệm vụ của Công ty, việc tổ chức quản lý hoạt
động sản xuất kinh doanh của công ty có các tổ chức sau:
(Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của doanh nghiệp – Phụ lục 2) Phụ lục 2)
Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý công ty, có toàn quyền nhân danh công
ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của công ty, trừnhững vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội cổ đông Hội đồng quản trị của công
ty có chủ tịch HĐQT, phó chủ tịch HĐQT và các thành viên
- Chủ tịch hội đồng quản trị có quyền lập kế hoạch, chơng trình hoạt động của
HĐQT; tổ chức việc thông qua các quyế định của HĐQT, chủ toạ họp đại hội cổ đông
- Phó chủ tịch HĐQT có trách nhiệm thực hiện những nhiệm vụ do HĐQTphân công, thay mặt chủ tịch HĐQT thực thi công việc đợc uỷ quyền khi chủ tichHĐQT vắng mặt Thành viên HĐQT trực tiếp thực thi nhiệm vụ đã đợc HĐQTphân công, không uỷ quyền cho ngời khác
- Giám đốc công ty điều hành và chịu trách nhiệm về mọi hoạt động SXKDcủa công ty theo quyết định của đại hội đồng cổ đông., quyết định của HĐQT, điều
lệ công ty và tuân thủ pháp luật
- Các phó giám đốc công ty (gồm PGĐ kinh doanh và PGĐ sản xuất): giúpviệc cho giám đốc trong quá trình điều hành sản xuất kinh doanh cũng nh các vấn
đề trong tổ chức, các vấn đề về khoa học kỹ thuật, chính trị t tởng
Ban kiểm soát có trách nhiệm kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp trong quản lý,
điều hành hoạt động SXKD, trong ghi chép sổ sách kế toán và báo cáo tàichính.Thờng xuyên thông báo với HĐQT về kết quả hoạt động sản xuất kinhdoanh, tham khảo ý kiến của HĐQT trớc khi trình báo cáo, kết luận và kiến nghịlên đại hội cổ đông
Các phòng ban chức năng của công ty không trực tiếp quản lý nhng có tráchnhiệm theo dõi, hớng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện kế hoạch, tiến độ sảnxuất, các quy trình kỹ thuật, các định mức kinh tế
1.4 Tổ chức kế toán tại công ty gạch ốp lát TháI Bình
1.4.1 Đặc điểm tổ chức kế toán tại công ty
Xuất phát từ đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh, địa bàn hoạt động và quymô sản xuất, công ty cổ phần gạch ốp lát Thái Bình tổ chức bộ máy kế toán theohình thức tập trung, công ty có một phòng kế toán đóng tại trụ sở chính
Hiện nay công ty đang sử dụng phần mềm kế toán BRAVO, áp dụng hình thức
kế toán chứng từ ghi sổ, kế toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai thờng xuyên.Niên độ kế toán công ty áp dụng từ ngày 1/1 đến ngày 31/12, kỳ kế toán đợc tính theoquý Chế độ kế toán công ty áp dụng theo QĐ 15 /2006/QĐ - BTC của Bộ Tài Chínhngày 20/3/2006
Phòng kế toán có chức năng thu nhận và xử lý thông tin, cung cấp thông tinkinh tế tài chính phục vụ cho công tác quản lý qua đó kiểm tra tình hình thực hiện
kế hoạch sản xuất kinh doanh, thúc đẩy thực hiện tốt chế độ hạch toán kế toán,nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán (Phụ lục 3)
- Kế toán trởng: Tổ chức chỉ đạo toàn bộ công tác kế toán của công ty Kếtoán trởng có nhiệm vụ tham mu cho Tổng Giám đốc trong kinh doanh, chịu trách
Trang 4nhiệm trớc Giám đốc và pháp luật về mọi mặt của công tác kế toán tài chính ở côngty.
- Bộ phận kế toán tổng hợp: tập hợp chi phí, tính giá thành sản phẩm, lên cácbáo cáo kế toán định kỳ, ngoài ra còn kiểm kê tính toán tài sản cố định và tiền lơng
- Bộ phận kế toán thanh toán công nợ, tiền mặt, tiền gửi ngân hàng: Lập cácphiếu thu, phiếu chi, bảng kê các khoản thanh toán
- Bộ phận kế toán vật t: theo dõi phản ánh về số hiện có, tình hình nhập xuấtvật t
- Bộ phận kế toán tiêu thụ thành phẩm: chịu trách nhiệm hạch toán nhập xuấtkho thành phẩm tiêu thụ
- Bộ phận kế toán xây dựng cơ bản: theo dõi tình hình đầu t xây dựng cơ bản,
và quyết toán công trình của công ty
1.4.2 Sơ đồ luân chuyển chứng từ theo hình thức chứng từ ghi sổ ở công ty cổ phần gạch ốp lát Thái Bình (Phụ lục 4)
1.4.3 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong năm 2007 (Phụ lục 5)
Qua số liệu bảng báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2007
ta thấy rằng hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty năm 2007 đã có hiệu quả
và đạt đợc những kết quả đáng khích lệ so với năm 2006
Với mục đích duy trì mức sản xuất ổn định và mở rộng hoạt động sản xuất kinhdoanh, nâng cao chất lợng sản phẩm nên công ty đã đầu t nâng cấp một số hạng mụccông trình xây dựng và thiết bị do vậy sản lợng sản xuất của công ty năm 2007 là
2245904 m2 đã tăng 3,34% so với năm 2006, sản lợng tiêu thụ cũng tăng 5,51% sovới cùng kỳ năm 2006 Có đợc kết quả này đã làm doanh thu thuần của công tytăng lên đáng kể với 110846,76 trđ năm 2007 tăng 14,43% so với năm 2006
Công ty hàng năm hoàn thành nghĩa vụ với Ngân sách Nhà nớc, ta có thểthấy trong báo cáo, công ty đã nộp vào NSNN 6085,52 trđ năm 2007 tăng 13,43%
so với năm 2006
Với những kết quả đạt đợc lơng bình quân ngời lao động cũng đợc cải thiện từ1.500.000đ tăng lên 1.600.000 Đây là yếu tố quan trọng góp phần động viên tinh thầncủa toàn bộ công nhân viên trong doanh nghiệp
Qua báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh ta thấy, trong 2 năm công ty cổphần gạch ốp lát Thái Bình đã đạt đợc mức tăng trởng cụ thể qua các chỉ tiêu doanhthu, lợi nhuận, mặc dù kết quả sản xuất loại gạch chất lợng tốt A1 đã không đạt đợc
nh kế hoạch đề ra nhng nhìn chung công ty đã đảm bảo tốt hoạt động kinh doanh
và mức thu nhập bình quân toàn công ty tăng lên, nâng cao đời sống cho cán bộcông nhân viên đồng thời thực hiện đầy đủ nghĩa vụ kinh tế với nhà nớc Do đó ta
có thể đa ra kết luận: Tình hình tài chính của công ty là hết sức lành mạnh và hứahẹn những năm tiếp theo hoạt động của công ty sẽ có kết quả cao hơn nữa
Đánh giá kết quả sản xuất kinh doanh năm 2007
Khó khăn:
- Khó khăn lớn nhất chi phối tới kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh nămqua là nhiên liệu cho sản xuất Tính toán ban đầu công ty đầu t 1 trạm sinh khí thanlạnh chỉ để cấp nhiệt cho công đoạn sấy đứng 2 lò nung, công đoạn sấy phun sẽ tậndụng triệt để khí gas tự nhiên làm giảm giá thành Nhng do nguồn khí mỏ đã hoàn
Trang 5toàn cạn kiệt không còn khả năng cung cấp nên công đoạn sấy phun vẫn phải sửdụng dầu Diezen
- Giá vật t, nguyên vật liệu đầu vào (giá than và dầu D.O) liên tục tăng giálàm giá thành sản xuất tăng cao trong khi giá bán sản phẩm tăng không đáng kể do
sự cạnh tranh quyết liệt trên thị trờng (chất lợng, chủng loại, mẫu mã và giá cả)
- Sau cổ phần hoá việc vay vốn gặp nhiều khó khăn vì Ngân hàng đòi hỏiphải thế chấp bằng tài sản chứ không đợc phép tín chấp nh trớc
Phơng hớng sản xuất kinh doanh năm 2008
Biện pháp:
- Tiếp tục nghiên cứu kiện toàn và hoàn thiện bộ máy quản lý điều hành sảnxuất kinh doanh phù hợp với yêu cầu của thực tế nhằm mang lại hiệu quả cao nhất
- Tăng cờng quản lý công nghệ, thực hiện tốt công tác duy tu bảo dỡng thiết
bị để đảm bảo kế hoạch sản lợng và duy trì chất lợng sản phẩm, luôn cải tiến vànâng cao chất lợng để giữ vững và phát triển thơng hiệu
- Tiếp tục đầu t nâng cấp một số hạng mục công trình xây dựng và thiết bị
để duy trì sản xuất ổn định và nâng cao chất lợng sản phẩm
- Tiếp tục hoàn thiện và duy trì hệ thống định mức vật t nguyên liệu, có biệnpháp khoán hợp lý để ngời lao động quan tâm hơn nữa việc tiết kiệm vật t
- Tích cực hơn nữa việc tìm kiếm các nguồn vậ t nguyên liệu mới đảm bảochất lợng, giá cả hợp lý để hạ giá thành sản phẩm
- Xây dựng kế hoạch và cơ cấu sản xuât hợp lý phù hợp với yêu cầu của thịtrờng từng vùng, từng thời kỳ Có biện pháp cụ thể củng cố thị trờng trong nớc, tíchcực tìm kiếm thị trờng xuất khẩu
Trang 6Phần II: Thực trạng công tác kế toán tại công ty
cổ Phần gạch ốp lát thái bình
2.1 Kế toán nguyên vật liệu
2.1.1 Phân loại Nguyên vật liệu
Căn cứ vào nội dung kinh tế và yêu cầu quản trị tại DN: Vật liệu tại công ty
- Đối với vật liệu nhập kho phục vụ cho sản xuất chủ yếu mua từ bên ngoài
do bộ phận cung ứng đảm nhiệm, giá vật liệu đợc tính theo từng nguồn nhập
Nguồn nhập có thể mua trong nớc và nhập khẩu
- Đối với vật liệu xuất kho: Phơng pháp tính giá vật liệu xuất kho công ty áp dụng là phơng pháp nhập trớc xuất trớc
2.1.3 Tổ chức kế toán chi tiết vật liệu tại công ty cổ phần gạch ốp lát Thái Bình
- Chứng từ sử dụng trong công tác kế toán:
+ Chứng từ kế toán trực tiếp: - Phiếu nhập kho (Mẫu 01-VT)
- Phiếu xuất kho (Mẫu 02-VT)
- Biên bản kiểm nghiệm (Mẫu 05-VT)
- Thẻ kho (Mẫu 06-VT)+ Chứng từ kế toán liên quan khác:
- Hoá đơn bán hàng
- Hoá đơn GTGT
- Chứng từ chi tiền
- Giấy thanh toán tạm ứng
- Khi NVL về nhập kho trách nhiệm của kế toán nhận chứng từ của phòng
vật t (hoá đơn GTGT– Phụ lục 2) Phụ lục 5), (phiếu yêu cầu nhập vật t - Phụ lục 6), tập hợp
xác định trị giá lô hàng nhập, kế toán nhập số liệu vào máy tính và in ra phiếu nhập
kho (Phụ lục 7), phiếu này đợc in ra 1 bản chuyển cho các bộ phận liên quan nh:
Phòng vật t, kế toán vật t, thủ trởng đơn vị, bản chính đợc lu trong hồ sơ chứng từgốc nhập vật liệu, cuối tháng chuyển cho kế toán tổng hợp chứng từ nhập kho này
2.1.4 Kế toán tổng hợp vật liệu tại công ty
+ Đối với các nghiệp vụ xuất NVL: Kế toán phản ánh vào bên Có TK 152,
đồng thời phản ánh vào bên Nợ các TK đối ứng: TK 621, TK 627,…để phán ánh Các TK này đ
+ Đối với vật liệu mua trong nớc:
Khi hàng về nhập kho có đầy đủ hoá đơn cùng về Kế toán lập định khoản:
Nợ TK 152
Nợ TK 133
Có TK 111,112,331
Ví dụ: Căn cứ hoá đơn GTGT số 10045 và phiếu nhập kho số hiệu
NK001/VL01 của tháng 1 năm 2008 mua vật liệu cha trả tiền của công ty khai thác
đá Nghệ An Giá cha thuế: 120.000.000đ, thuế GTGT 10%
Trang 714 ngày 12/1/2008) kế toán lập định khoản.
- Kế toán tổng hợp xuất vật liệu
Tại công ty cổ phần gạch ốp lát Thái Bình, vật liệu chủ yếu đợc xuất kho đểphục vụ cho sản xuất, trên cơ sở mục đích xuất và các chứng từ có liên quan kếtoán lập định khoản:
+ Trờng hợp xuất kho vật liệu để sử dụng trực tiếp cho sản xuất
Nợ TK 621
Có TK 152+ Trờng hợp xuất kho để bán dựa vào phiếu xuất kho để bán kế toán lập địnhkhoản:
Nợ TK 632
Có TK 152+ Các trờng hợp giảm vật liệu do các nguyên nhân khác:
Nợ TK 642 (thiếu trong định mức)
Nợ TK 138(1) (thiếu không rõ nguyên nhân)
Nợ TK 138(8), 334 (thiếu do cá nhân phải bồi thờng)
Trang 8Các khoản trích theo lơng đợc công ty tính theo đúng chế độ hiện hành củanhà nớc:
- Quỹ BHXH: Tỷ lệ tính BHXH 20% trong đó 15% tính vào chi phí sản xuấtkinh doanh còn 5% do ngời lao động nộp trừ vào lơng
- Quỹ BHYT: Tỷ lệ tính BHYT là 3%, trong đó 2% tính vào chi phí sản xuấtkinh doanh còn 1% do ngời lao động nộp trừ vào lơng
- Kinh phí công đoàn: Tỷ lệ tính KPCD là 2% tính vào chi phí sản xuất kinhdoanh, trong đó 1% để lại quỹ công đoàn công ty, còn 1% nộp cho cơ quan cấp trên
2.2.2 Chứng từ kế toán
- Mẫu số 02 – Phụ lục 2) LĐTL
- Bảng thanh toán tiền lơng
- Bảng thanh toán tiền BHXH, bảng tính lơng…để phán ánh Các TK này đ
2.2.3 Tài khoản sử dụng
- TK 334: Phải trả ngời lao động
- TSCĐ của công ty đợc đánh giá theo nguyên giá và giá trị còn lại
- Phơng pháp khấu hao áp dụng là phơng pháp đờng thẳng
2.3.2 Phân loại
Tài sản cố định của công ty đợc phân theo hình thái vật chất gồm TSCĐ hữuhình và TSCĐ vô hình:
- TSCĐ hữu hình: Là nhà cửa, phơng tiện, máy móc …để phán ánh Các TK này đ
- TSCĐ vô hình: Là quyền sử dụng đất, phần mềm máy tính, nhãn hiệu hàng hoá …để phán ánh Các TK này đ
2.3.3 Tài khoản sử dụng
Trang 9- Khi thanh lý, xoá sổ, nhợng bán.
+ Ghi giảm nguyên giá:
Nợ TK 214
Nợ TK 811
Có TK 211+ Phản ánh thu nhập do nhợng bán
Nợ TK 111, 112, 131
Có TK 711
Có TK 3331+ Chi phí thanh lý nhợng bán
x-+ Ghi giảm TSCĐ đợc thanh lý
2.4 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
2.4.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
- TK1522.Giá trị men màu
- TK 1523.Nhiên liệu khí,điện
- TK1524.Phụ tùng thay th
- TK621 đợc mở chi tiết:
- TK 62111: Chi phí NVL xơng cho gạch lát
- TK 62112: Chi phí NVL xơng cho sp gạch ốp TK62121: Chi phí men màu cho sp gạch lát
TK 62122: Chi phí men màu cho sp gạch
Ví dụ: Trong tháng 1 năm 2008 đã xuất NVL trực tiếp cho gạch ốp và lát nh sau:
Trang 102.5.1 KT chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
2.5.1.1 KT chi phí bán hàng
Chi phí bán hàng tại công ty cổ phần gạch ốp lát Thái Bình là toàn bộ cáckhoản chi phí phát sinh trong quá trình bán hàng, bao gồm: Lơng nhân viên bánhàng và các khoản trích theo lơng, chi vật liệu, công cụ dụng cụ, bao bì phục vụcho việc bán hàng, chi phí khấu hao TSCĐ dùng cho bộ phận bán hàng, chi phídịch vụ mua ngoài, chi phí vận chuyển hàng tiêu thụ, chi phí bằng tiền khác, Chitiếp thị, quảng cáo, chiết khấu bán hàng
Ngoài ra, hàng hoá của Công ty là do bộ phận bán hàng tự thu mua để tiêuthụ và khoản chi phí mua hàng phát sinh tơng đối nhỏ, do đó, công ty hạch toánluôn khoản này vào trong chi phí bán hàng
- Tài khoản sử dụng: TK 641- Chi phí bán hàng Đồng thời có 6 TK cấp 2Ngoài ra còn sử dụng các tài khoản: TK 111,TK 152, TK155
- Trình tự kế toán:
Đối với khoản chi phí nhân viên bán hàng:
Nợ TK 6411- Chi phí nhân viên bán hàng
Có TK 334, 338: Phải trả công nhân viên, Phải trả phải nộp khác
Khi xuất vật liệu, công cụ dụng cụ, bao bì từ kho cho bộ phận bán hàng: Ví
dụ: Ngày 17/1/2008 công ty xuất kho bao bì cho thành phẩm đem bán Trị giá xuất kho là:
Trang 11Đối với khoản chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí bằng tiền khác:
Nợ TK 6417 (6418)- Chi phí dịch vụ mua ngoài (chi phí bằng tiền khác)
Nợ TK 1331- Thuế GTGT đợc khấu trừ của hàng hoá dịch vụ
Có TK 1111- Tiền mặt Việt NamCuối kỳ chơng trình tự động kết chuyển chi phí bán hàng sang TK 911 theo
định khoản:
Nợ TK 911- Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 641 (6411, 6412)- Chi phí bán hàng
Sổ cái TK 641 (Phụ lục 11)
2.5.1.2 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp.
- Công ty sử dụng TK 642 “ Chi phí quản lý doanh nghiệp” để phản ánh toàn
bộ chi phí phát sinh có liên quan đến việc quản lý kinh doanh, quản lý hành chính
và phục vụ khác có liên quan đến hoạt động của công ty
TK 642 có 7 tài khoản cấp 2
- Trình tự hạch toán:
Đối với chi phí nhân viên QLDN: Hàng tháng khi tính tiền lơng, các khoản
trích theo lơng trả cho nhân viên quản lý, căn cứ vào phiếu chi(Phụ lục 12), kế toán ghi
Xuất vật liệu, CCDC dùng cho công tác quản lý:
Nợ TK 6422 (6423)- Chi phí vật liệu quản lý
Có TK 152 (153) – Phụ lục 2) Nguyên liệu, vật liệu(công cụ dụng cụ)
Đối với chi phí khấu hao TSCĐ dùng cho bộ phận QLDN:
Nợ TK 6424- Chi phí khấu hao TSCĐ
Có TK 2141- Hao mòn TSCĐ
Đối với các khoản thuế, phí, lệ phí:
Nợ TK 6425 – Phụ lục 2) Thuế, phí, lệ phí
Có TK 333- Thuế và các khoản phải nộp Nhà nớc
Đối với khoản chi phí dịch vụ ngoài (tiền điện, tiền nớc, tiền điện thoại ) và
chi phí khác bằng tiền (chi phí công tác phí, chi hội nghị ) Ví dụ: Trong tháng1/2008 tiền điện thoại phát sinh, kế toán đinh khoản:
Nợ TK 1331: 3.050.00đ
Có TK 1111: 3.355.000đ
Cuối kỳ, chơng trình tự động kết chuyển chi phí quản lý sang TK 911
Nợ TK 911 – Phụ lục 2) Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 642 (6421, 6422, ) – Phụ lục 2) Chi phí quản lý doanh nghiệp.Tơng tự nh đối với CPBH, kế toán công ty chỉ theo dõi chi tiết CHQLDNtheo từng nội dung của chi phí mà không theo dõi chi tiết theo từng mặt hàng
Sổ cái TK 642 (Phụ lục 13)
2.5.2 Kế toán xác định kết quả bán hàng
- Tài khoản sử dụng
Để phản ánh kết quả bán hàng trong kỳ, kế toán sử dụng tài khoản 911- Xác
định kết quả kinh doanh và tài khoản 421 – Phụ lục 2) Lợi nhuận cha phân phối
- Phơng pháp hạch toán
Cuối tháng kế toán tiến hành thực hiện các bút toán kết chuyển tự động đểxác định kết quả bán hàng Hiện tại công ty không theo dõi kết quả bán hàng chi tiếttheo từng mặt hàng mà chỉ xác định kết quả cho tất cả các mặt hàng trong công ty
Chơng trình sẽ tự động kết chuyển theo các bút toán đã đợc đánh dấu vàphản ánh số liệu vào sổ cái các tài khoản liên quan theo các định khoản sau:
- Kết chuyển khoản giám giá hàng bán
Nợ TK 511 (5111, 5112): 9.793.300đ
Có TK 532 (5321, 5322): 9.793.300đ
- Kết chuyển hàng bán bị trả lại
Trang 12Sau khi thực hiện các bút toán kết chuyển tự động, chơng trình sẽ tự động cho
phép kết xuất in ra sổ cái tài khoản 911 - Xác định kết quả kinh doanh (Phụ lục 14)
Trang 13Phần III: Một số ý kiến đề xuất nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán
Thứ hai là: Về tổ chức bộ máy kế toán
Hiện nay công ty đang áp dụng hình thức chứng từ – Phụ lục 2) ghi sổ với các sổ cái và
sổ kế toán chi tiết Hình thức này không những đơn giản, phù hợp với điều kiện ápdụng kế toán máy mà còn phù hợp với việc phân công công việc kế toán Bên cạnh
đó công ty đã thực hiện đầy đủ các báo cáo tài chính theo chế độ Ngoài ra công tycòn tổ chức một số báo cáo quản trị nhằm phục vụ cho công tác quản trị nội bộ Cácbáo cáo này giúp cho nhà quản lý luôn nắm bắt đợc thông tin tổng hợp và chi tiết vềtình hình hoạt động sản xuất kinh doanh, đảm bảo công tác quản lý đợc thực hiệnchặt chẽ từ đó xây dựng đợc những chiến lợc, phơng hớng sản xuất kinh doanh mộtcách chính xác kịp thời
-Về hệ thống tài khoản: Công ty đã tiến hành khai báo danh mục tài khoản
trong phần mềm theo đúng chế độ kế toán hiện hành Các tài khoản thành phẩm,hàng hoá, doanh thu, giá vốn, chi phí đợc tổ chức chi tiết một cách linh hoạt, khoahọc và phù hợp với nhu cầu quản lý của công ty
- Về chứng từ sử dụng: Hàng ngày, khi các nghiệp vụ kinh tế phát sinh thì
đều đợc bộ phận kế toán có liên quan phản ánh ngay vào các chứng từ và tiến hànhnhập liệu vào máy Các chứng từ gốc đợc công ty sử dụng để hạch toán các nghiệp
vụ bán hàng phát sinh nh Hoá đơn GTGT, Phiếu thu…để phán ánh Các TK này đ đều đợc ghi đầy đủ, chínhxác theo đúng thời gian, có chữ ký xác nhận của các bộ phận liên quan, đúng chế
độ tài chính quy định Bên cạnh đó, các chứng từ đợc thiết kế trong chơng trình kếtoán máy cũng đảm bảo phản ánh đầy đủ các nội dung ghi trong chứng từ gốc
Thứ ba là: Về việc hạch toán, kê khai thuế gía trị gia tăng
Việc hạch toán, kê khai thuế GTGT đợc thực hiện rõ ràng, chặt chẽ Công
ty luôn thực hiện tính đúng, tính đủ số thuế GTGT phải nộp vào ngân sách Nhà
n-ớc Đồng thời, các biểu mẫu để kê khai thuế GTGT do phần mềm bhiết kế đều phùhợp với quy định của Bộ Tài Chính Điều đó giúp cho cơ quan thuế thuận tiện trongviệc kiểm tra, theo dõi
Thứ 4 là: Về phơng pháp hạch toán hàng tồn kho, xác định trị giá vốn hàng xuất kho
Với đặc điểm hàng hóa thành phẩm của công ty là số lợng, chủng loại phongphú, đơn giá không quá cao, số lợng nghiệp vụ nhập xuất tơng đối nhiều, yêu cầu
Trang 14cập nhật các thông tin về nhập – Phụ lục 2) xuất tồn không đòi hỏi liên tục hàng ngày, công
ty đã áp dụng phơng pháp tính giá hàng xuất kho theo phơng pháp bình quân cả kỳ
dự trữ Phơng pháp này hoàn toàn thích hợp với những đặc điểm và điều kiện nêutrên của công ty Thêm vào đó, việc kế toán công ty sử dụng phần mền kế toán máynên việc tính giá trung bình hoàn toàn đơn giản và vẫn đảm bảo đúng tiến độ côngviệc
3.1.2 Hạn chế
Thứ nhất là: Đối với các khoản chiết khấu của công ty
+ Công ty hạch toán khoản chiết khấu bán hàng vào TK6418 là cha đúngquy định
+ Công ty đang sử dụng mức chiết khấu bán hàng cho các khách hàng là 7%không tính đến hình thức cũng nh thời hạn thanh toán của khách hàng.việc công ty
áp dụng mức chiết khấu nh vậy về thực chất chỉ là chiết khấu thơng mại, có tácdụng khuyến khích khách hàng mua hàng của công ty (tỷ lệ chiết khấu của công tychỉ đợc thực hiện khi khách hàng đến ký kết hợp đồng với công ty và tỷ lệ này đợcxác định trên doanh số mua hàng của khách) chứ cha khuyến khích khách hàngthanh toán nhanh Ngoài ra, việc tất cả các khách hàng của công ty (trừ khách mualẻ) đợc hởng chiết khấu bán hàng cũng phần nào làm giảm đi ý nghĩa của chiếtkhấu này
Mặt khác, khi phát sinh khoản chiết khấu bán hàng kế toán hạch toán theo
định khoản sau:
Nợ TK 6418
Có TK 1111,331Việc hạch toán nh vậy là không đúng với quy định hiện hành mà còn làm
ảnh hởng đến một số chỉ tiêu phản ánh kết quả kinh doanh
Thứ hai là: Việc tổ chức vận dụng hệ thống TK, sổ sách kế toán
Hiện nay tài khoản phản ánh doanh thu, giá vốn hàng hoá, thành phẩm cha
đợc theo dõi chi tiết theo từng nhóm hàng, từng mặt hàng, từng bộ phận Do đócông ty cũng không mở sổ chi tiết để theo dõi doanh thu, giá vốn cho từng chủngloại sản phẩm, hàng hóa ở từng bộ phận Từ đó dẫn đến việc tổ chức đánh giá kếtquả tiêu thụ mới chỉ thực hiện chung cho tất cả các loại hàng hóa, thành phẩm màkhông đợc chi tiết theo từng nhóm hàng, từng mặt hàng, từng bộ phận Điều nàylàm cho tác dụng của thông tin kế toán cung cấp bị hạn chế, ảnh hởng đến quyết
định sản xuất kinh doanh và định hớng hoạt động của công ty trong thời gian tới
Hơn nữa, hiện nay công ty cha sử dụng “ Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ” Việc
sử dụng sổ đăng ký chứng từ ghi sổ là căn cứ để so sánh đối chiếu với bảng cân đối
số phát sinh…để phán ánh Các TK này đ
Thứ ba là: Việc phân bổ chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
Hiện nay kế toán công ty không phân bổ chi phí bán hàng và chi phí quản lýdoanh nghiệp cho số hàng bán ra và số hàng còn tồn trong kho của công ty Cuối
kỳ hạch toán, kế toán kết chuyển toàn bộ chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanhnghiệp để xác định kết quả bán hàng Việc làm này cha hợp lý vì theo nguyên tắcnếu nh số lợng thành phẩm tồn kho là lớn, liên quan đến nhiều hàng tồn kho và l-
Trang 15ợng hàng bán ra thì vô hình chung đã làm giảm lãi và kết quả kinh doanh xác định
đợc là không chính xác
3.2 Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán ở công ty
cổ phần gạch ốp lát Thái Bình
Giải pháp một: Về các khoản chiết khấu của công ty
Việc DN để cho khách hàng thanh toán chậm cũng có nghĩa là công ty đã
để cho khách hàng chiếm dụng vốn của mình Mặt khác, tất cả các khách hàngcủa công ty (trừ khách mua lẻ) đợc hởng chiết khấu bán hàng cũng phần nào làmgiảm đi ý nghĩa của chiết khấu này Để khắc phục tình trạng này và để công cụchiết khấu thực sự phát huy hiệu quả, không những kích thích khách mua với sốlợng lớn mà còn thanh toán nhanh, công ty nên có sự phân biệt rõ ràng giữa haihình thức chiết khấu thơng mại và chiết khấu thanh toán cũng nh xây dựng cácmức chiết khấu phù hợp và linh hoạt
Đối với những khách hàng thanh toán tiền hàng trớc thời hạn trong hợp
đồng công ty áp dụng hình thức chiết khấu thanh toán Để khuyến khích kháchhàng thanh toán nhanh, tránh tình trạng bị chiếm dụng vốn kinh doanh và tăngvòng quay của vốn, công ty nên xây dựng tỷ lệ chiết khấu cho khách hàng mộtcách linh hoạt, có thể dựa trên những yếu tố sau:
- Tỷ lệ lãi suất và tiền lãi của ngân hàng đối với công ty
- Khả năng thanh toán của khách hàng
- Thời gian thanh toán sớm
Mức chiết khấu đặt ra phải đảm bảo rằng khoản chiết khấu dành cho kháchhàng ít nhất phải đợc bù lại bằng khoản giảm lãi tiền vay ngân hàng của công ty
Chiết khấu thanh toán đợc coi nh khoản chi phí tài chính nên đợc hạch toán vào
TK 635- Chi phí tài chính Khi phát sinh khoản chiết khấu thanh toán, để đảm bảo tuânthủ đúng chế độ kế toán hiện hành, kế toán công ty nên hạch toán nh sau:
Nợ 635- Chi phí tài chính
Có các TK 131, 111, 112
Đối với những khách hàng mua hàng với số lợng lớn công ty áp dụng hìnhthức chiết khấu thơng mại Khoản chiết khấu thơng mại này doanh nghiệp nên ápdụng một cách linh động vì đối với sản phẩm mới thì việc sử dụng chiết khấu thơngmại còn có ý nghĩa nh quảng cáo, còn đối với các sản phẩm sắp lỗi thời (ví dụ sắp
có sản phẩm mới thay thế) thì việc sử dụng chiết khấu này có thể làm giảm bớt đợclợng hàng tồn đọng
Bản chất của chiết khấu thơng mại là một khoản giảm trừ doanh thu bánhàng nên phải đợc hạch toán vào TK 521- Chiết khấu thơng mại Cuối kỳ, kếtchuyển TK 521 sang tài khoản doanh thu để xác định doanh thu thuần
Giải pháp hai: Về việc sử dụng, tổ chức vận dụng hế thống sổ sách kế toán
Hiện tại công ty không tổ chức tài khoản và sổ chi tiết theo dõi doanh thu,giá vốn và kết quả bán hàng cho từng chủng loại sản phẩm, hàng hóa Kế toán chỉtheo dõi bán hàng trên Báo cáo bán hàng chi tiết theo mặt hàng và Bảng kê hóa đơnbán hàng Tuy nhiên Báo cáo bán hàng chỉ có tính liệt kê về số lợng và doanh thucòn Bảng kê hóa đơn bán hàng chỉ theo dõi doanh thu mà không theo dõi về số l-
Trang 16ợng Để theo dõi chi tiết trên đầy đủ các chỉ tiêu, ngời sử dụng phải xem trực tiếptrên từng hóa đơn Nếu nh có sự cố máy tính doanh nghiệp không thể theo dõi kếthợp đợc nhiều chỉ tiêu khác nhau, do đó khó có đợc sự nhìn nhận toàn diện về hoạt
động bán hàng của công ty
Với phần mềm kế toán máy, việc mã hoá cho từng sản phẩm, hàng hoá vàxác đinh kết quả tiêu thụ cho từng loại mặt hàng là hoàn toàn có thể thực hiện đợc.Trong danh mục tài khoản, kế toán khai báo các tài khoản chi tiết doanh thu và giávốn của từng loại mặt hàng Bên cạnh đó công ty nên tổ chức mở sổ chi tiết bánhàng, giá vốn, bảng tổng hợp bán hàng
Hơn nữa, hiện nay công ty cha sử dụng sổ đăng ký chứng từ ghi sổ Sổ đăng
ký chứng từ ghi sổ là sổ kế toán tổng hợp dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tếphát sinh theo trình tự thời gian (nhật ký) Sổ này vừa dùng để đăng ký các nghiệp
vụ kinh tế phát sinh, quản lý chứng từ ghi sổ, vừa để kiểm tra, đối chiếu số liệu vớiBảng cân đối số phát sinh
Giải pháp ba: Về việc phân bổ chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.
Để đảm bảo việc xác định kết quả bán hàng một cách chính xác, phục vụcho nhu cầu quản lý, cuối tháng, sau khi đã xác định đợc chi phí bán hàng và chiphí quản lý doanh nghiệp kế toán cần tiến hành phân bổ chi phí này cho cả số hàngbán ra trong tháng và số hàng tồn kho
Chi phí bán hàng phân bổ cho hàng tồn kho có thể đợc xác định theo côngthức:
CPBH phátsinh trong kỳ x hàng tồnTrị giá
cuối kỳ
Trị giá hàngxuất trong kỳ +
Trị giá hàng tồncụối kỳTrong đó trị giá hàng đợc tính theo giá thành sản xuất thực tế
-CPBH phân bồcho hàng tồnkho cuối kỳ
= 4 051 651 049 - 1 493 033 552 = 2 558 617 497Tơng tự nh vậy, kế toán xác định chi phi quản lý doanh nghiệp phân bổ chohàng còn lại cuối kỳ và hàng bán ra trong kỳ
Trang 17Cuối cùng kế toán kết chuyển các chi phí này sang tài khoản 911-Xác địnhkết quả kinh doanh theo định khoản:
Nợ TK 911- Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 641, 642 – Phụ lục 2) Chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp