1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng công tác hạch toán kế toán tổng hợp tại Công ty Cổ phần du lịch và thương mại hàng không- Airseco.DOC

55 893 9
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng công tác hạch toán kế toán tổng hợp tại Công ty Cổ phần du lịch và thương mại hàng không- Airseco
Người hướng dẫn PGS.TS. Nguyễn Minh Phương
Trường học Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Báo cáo kiến tập
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 735,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thực trạng công tác hạch toán kế toán tổng hợp tại Công ty Cổ phần du lịch và thương mại hàng không- Airseco

Trang 1

Lời mở đầu

Kế toán là một trong những thực tiễn quan trọng nhất trong quản lý kinh tế Mỗi nhàđầu tư hay một cơ sở kinh doanh cần phải dựa vào công tác kế toán để biết tình hình và kếtquả kinh doanh

Hiện nay nước ta đang trong quá trình chuyển đổi kinh tế mạnh mẽ sang nền kinh tế thịtrường có sự quản lý của nhà nước Công tác quản lý kinh tế đang đứng trước yêu cầu vànội dung quản lý có tính chất mới mẻ, đa dạng và không ít phức tạp.Là một công cụ thuthập, xử lý và cung cấp thông tin về các hoạt động kinh tế cho nhiều đối tượng khác nhaubên trong cũng như bên ngoài doanh nghiệp, nên công tác kế toán cũng phải trải qua nhữngcải biến sâu sắc, phù hợp với thực trạng nền kinh tế.Việc thực hiện tốt hay không tốt đềuảnh hưởng tới chất lượng và hiệu quả của công tác quản lý

Công tác kế toán của công ty có nhiều khâu, nhiều phần hành ,giữa chúng có mối liên

hệ gắn bó với nhau tạo thành một hệ thống quản lý có hiệu quả.Mặt khác, tổ chức công tác

kế toán khoa học và hợp lý là một trong những cơ sở quan trọng trong việc điều hành, chỉđạo sản xuất kinh doanh

Qua quá trình học tập môn kế toán và tìm hiểu thực tế công tác kế toán tại Công ty Cổphần du lịch và thương mại hàng không- Airseco, đồng thời được sử chỉ dẫn và giúp đỡ tậntình của PGS.TS.Nguyễn Minh Phương cũng như các anh chị kế toán thuộc Ban Tài chính

kế toán và các phòng ban liên quan thuộc Công ty Cổ phần du lịch và thương mại hàngkhông- Airseco, em đã chọn đề tài :

“Thực trạng công tác hạch toán kế toán tổng hợp tại Công ty Cổ phần du lịch và thương mại hàng không- Airseco”

Báo cáo gồm 3 phần :

Phần I : Tổng quan về Công ty Cổ phần dịch vụ và thương mại Hàng không _Airseco

Phần II : Bộ máy kế toán và hạch toán kế toán trong Công ty Cổ phần dịch vụ và thươngmại Hàng không_Airseco

Phần III : Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác hạch toán kế toán của Công ty

Do thời gian kiến tập có hạn và khả năng bản thân còn hạn chế nên báo cáo kiến tậpkhông tránh khỏi thiếu sót.Em rất mong nhận được sự đóng góp của thầy cô và các bạn đểbáo cáo hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn !

Trang 2

Phần I : Tổng quan về Công ty cổ phần dịch vụ &thương mại

Chi nhánh Công ty cổ phần Cung ứng dịch vụ Hàng không được thành lập năm 2003 với

tên gọi là Trung tâm Xuất khẩu lao động và thương mại.đến ngày 17/09/2005 chính thức

đổi tên thành Công ty cổ phần dịch vụ và thương mại Hàng không_airseco theo giấy chứng

nhận đăng ký kinh doanh số 0103019614 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội cấp

Tên giao dịch: AIR SERVICE AND TRADING JOINT STOCK COMPANY

Tên viết tắt : AIRSECO.,JSC

Trụ sở chính : phòng số 6,7 tầng 12,tòa tháp B-VINCOM

191 Bà Triệu,phường Lê Đại Hành,quận Hai Bà Trưng,thành phố Hà Nội

Điện thoại : 04-9742733;Fax: 04-9742732;Email:dlhangkhong@hn.vnn.vn

Ngành nghề kinh doanh:

- xuất khẩu lao động.

- Du lịch lữ hành quốc tế và nội địa

- Đại lý vé máy bay Vietnam Airlines

- Vận chuyển.

2.Chức năng và nhiệm vụ của công ty.

Là một dơn vị hoạt động trên nhiều lĩnh vực như : Tổ chức du lịch quốc tế và nội

địa,khách sạn,nhà hàng,cung ứng bán vé máy bay trong và ngoài nước,xuất khẩu lao động

và hàng hóa.Đặc biết trong lĩnh vực du lịch, Airseco là một trong những đợn vị có phong

cách tổ chức du lịch chuyên nghiệp.Với chức năng chính là:

- Tổ chức các tours du lịch quốc tế và nội địa;

- Tổ chức các tours nghiên cứu,học tập khảo sát thị trường tìm đối tác bạn hàng theo

chuyên đề và kết hợp tham quan;

- Chuyên tổ chức các hoạt động giao lưu,gặp mặt và các sự kiện theo chuyên đề;

- Tư vấn làm thủ tục hộ chiếu,visa;

- Dịch vụ đặt phòng khách sạn trong nước và quốc tế;

- Tổ chức hội nghị hội thảo và hội họp;

- Cung ứng vé máy bay trong nước và quốc tế ;

Trang 3

- Cho thuê xe ôtô du lịch với đội xe đời mới đẹp từ 4 đến 45 chỗ,lái xe nhiệt

tình,chuyên nghiệp;

- Xuất khẩu lao động tới các nước : Các nước Trung Đông,Nhật bản,Balan và

malaysia

3.Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty

3.1.Ban Tổng Giám Đốc

Tổng Giám Đốc: Ông Nguyễn Xuân Vui

3.2.Ban Tài chinh kế toán( Trên cơ sở Phòng tài chính kế toán):

Trưởng ban- Kế toán trưởng: Bà Võ Thị Xuân

Phó Trưởng ban: bà Lê Thị Thu Hằng và 12 nhân viên viên khác

Có nhiệm vụ quản lý tài sản ,tiền vốn của công ty và giám sát kiểm tra sổ sách chứngtừ,hạch toán sổ sách của công ty theo đúng quy đinh chế độ của Nhà nước

3.3.Ban Nhân sự (trên cơ sở Phòng Tổ chức-Hành chính):

Giám đốc nhân sự: Lê Thị Hải Thành và 7 nhân viên

Có nhiệm vụ tuyển dụng,sắp xếp lao động,phân bổ chỉ tiêu tiền lương…cho toàn bộ nhậnviên công ty Ngoài ra phòng còn có nhiệm vụ văn thư ,tiếp khách

3.4 Văn phòng Đại diện nước ngoài: có tất cả 8 nhân viên,trong đó:

Văn phòng Dubai:Giám Đốc : bà Đào Thị Hường

Văn phòng Malaysia: Giám đốc : bà Vũ Thị Kim Oanh

Văn phòng Qatar: Giám đốc : Nguyến Ngọc Phương

Chịu trách nghiệm về hoạt đông kinh doanh ở nước ngoài ,xúc tiến thương mại và ngoạigiao trong việc Xuất khẩu lao động, và lữ hành quốc tế; phụ trách các khách du lịch nội địa

và các khách du kịch quốc tế,có nhiệm vụ ký kết hợp đồng theo các chương trình du lịchtheo yêu cầu khách hàng:thường xuyên theo dõi thị trường du lịch để nắm bắt các xu thếthế thị trường Du lịch nhằm phục vụ tốt nhất khách hàng

3.5 Chi nhánh trong nước(thành lập mới):

Chi nhánh TP Hồ Chí Minh: Giám đốc: ông Đào Xuân Từ

Chi nhánh TP Đà Nẵng (đang thành lập)

Trang 4

Có nhiệm vụ lập chương trình, cung cấp các tours du lịch cho khách hàng Việt Nam trongnước và nước ngoài,tổ chức cho khách hàng nước ngoài sinh sống ở Việt Nam đi du lịchtrong nước.

3.6.Thị trường Châu Á: Giám đốc: bà Trần Thu Quỳnh

Thị trường Trung Đông

Thị trường Đài Loan

Thị trường Malaysia

Thị trường Nhật bản

Nhiệm vụ giống Thị trường quốc tế nhưng chỉ phụ trách khu vực Châu Á

3.7 Thị trường Châu Âu : Giám Đốc: bà Nguyễn Thị Hải Yến

Thị trường Balan

Thị trường Czech

Thị trường Liên Bang Nga

Nhiệm vụ giống thị trường quốc tế nhưngc hỉ phụ trách khu vực Châu Âu

3.8 Trung tâm lữ hành quốc tế: Giám đốc: PGĐ Nguyễn Thị Hồng Vân

3.9 Ban phát triển nguồn nhân lực quốc tế: PTGĐ : Nguyễn Hùng

3.10 Đại lý vé Vietnam Airlines: Trưởng đại lý: Trần Thị Phượng

3.11 Đội xe: Đội trưởng: Lê Trọng thủy

3.12 Trung tâm đào tạo( trung tâm 1 và 2)

Trang 5

Sơ đồ tổ chức bộ máy

4.Kết quả hoạt đông kinh doanh của công ty trong 3 năm gần đây

Trong lĩnh vực hoạt động của công ty, thị trường luôn được xác định là khâu đầu tiên vàkhâu quan trọng chi phối các hoạt động của Công ty, đặc biệt là kinh doanh lữ hành vàxuất khẩu lao động.Vì lẽ đó việc chiếm lĩnh thị phần đã trở thành sự cạnh tranh gay gắtgiữa các doanh nghiệp dưới nhiều hình thức.Công ty đã có sự đầu tư hợp lý cho công táctuyên truyền quảng bá để thu hút khách.Các hội chợ quốc tế lớn đều có mặt để tăng cường

sự hợp tác chặc chẽ với các bạn hàng quen thuộc, đông thời nghiên cứu, thiết lập quan hệtốt với các bạn hàng mới

Với sự phát triển không ngừng của kinh tế Việt nam, đặc biệt khi Việt Nam trở thànhthành viên của Tổ chức thương mại thế giới WTO năm 2006 đã mở ra một bước ngoặc mớicho nền kinh tế Việt Nam , đặc biệt là du lịch.Nhận thức rõ điều đó, Công ty đã chủ độngnắm bắt được các khó khăn, thách thức cũng như những cơ hội phát triển đưa Công ty ngày

Hội đồng quản trị

PTGĐ.Nguyễn Hồng Vân

PTGĐ.Nguyễn Hùng

PTGĐ.Đới Thị Hồng

1.TT lữ hành quốc tế

Phụ trách

kế hoạch đầu tư của Công ty

Trang 6

càng lớn mạng và đứng vững trên thị trường.Ta có thể thấy sự phát triển của Công ty quabảng số liệu dưới đây về tình hình thực hiện một số chỉ tiêu của năm 2005, 2006 và 2007 :

Vốn lưu động 12.400.889.000 13.208.000.000 15.100.700.000Tổng quỹ tiền lương 4.140.000.000 5.490.148.000 9.220.080.000

Doanh thu 20.282.000.000 24.000.674.000 34.000.400.000

Qua một số chỉ tiêu trên ta có nhận xét sau :

- Trong 3 năm (2005, 2006, 2007) ta thấy tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty

ngày cáng phát triển.Cụ thể, Vốn cố định của Công ty chiếm 30% tổng số vốn của doanhnghiệp tăng lên hàng năm : năm 2006 so với 2005 tăng 400.000.000 đồng, tương ứng tốc

độ tăng là 7,5% ; năm 2007 so với 2006 tăng 790.000.000 đồng ,tương ứng tốc độ tăng13,8%.Trong khi đó, Vốn lưu động chiếm 70% tổng số vông của Công ty cũng tăng lênkhông ngừng : năm 2006 so với 2005 tăng807.111.000 đồng tương ứng tốc độ tăng 6,5% ;năm 2007 so với năm 2006 tăng 1.892.700.000 đồng, tương ứng tốc độ tăng 14,3%.Điềunày chứng tỏ vốn của Công ty được bổ sung hàng năm, tức tình hình kinh doanh của doanhnghiệp đang trên đà phát triển mạnh mẽ

- Quỹ tiền lương cho cán bộ công nhân viên cũng tăng nhanh theo từng năm, kéo theo

là sự tăng lên trong thu nhập bình quân một năm của cán bộ công nhân viên như bảng trên

đã chỉ rõ.Thu nhập cán bộ công nhân viên tăng lên là điều kiện tốt vừa đảm bảo đời sốngcho họ , vừa khuyến khích họ đóng góp hết khả năng của mình cho sự phát triển chung củatoàn Công ty

- Tổng doanh thu mà Công ty đạt được trong 3 năm gần đây tăng như sau : năm 2006

so với 2005 tăng 3.718.674.000 đồng tương ứng tốc độ tăng 18,3% ;năm 2007 so với 2006tăng 9.999.726.000 đồng tương ứng tốc độ tăng 41,6%.Doanh thu tăng kéo theo lợi nhuậnhàng năm cũng tăng : năm 2006 so với 2005 tăng 127.670.000đồng tương ứng tốc độ tăng19% ;năm 2007 so với 2006 tăng 204.338.000đồng tương ứng tốc độ tăng 26.3 %

Qua các chỉ tiêu trên ta dễ dàng nhận thấy rằng Công ty đang phát triển vững, nhanh vàmạnh.Tất cả các chỉ tiêu đều tăng lên ,đặc biệt có sự tăng vượt vào năm 2007.Lý do chínhcho sự phát triển này là do Việt Nam gia nhập WTO ,lượng khách du lịch nước ngoài vàoViệt Nam tăng ồ ặt ,đạt khoảng 3, 94 triệu du khách (số liệu của Tổng cục du lịch ).Thêmvào đó, lượng lao động xuất khẩu sang các nước trên thế giới cũng tăng nhanh, đặc biệt làĐài Loan (gần 24 ngàn lao động năm 2007), Malaysia (26.704 lao động năm 2007) vàQuatar,…Do tận dụng tốt cơ hội ,tăng cường hợp tác và giao lưu với các đối tác trong vàngoài nước nên Công ty đã không ngừng phát triển , tăng nhanh doanh thu cũng như thunhập cho cán bộ công nhân viên

Trang 7

Phần II : Bộ máy kế toán và hạch toán kế toán trong Công ty Cổ phần dịch

vụ và thương mại Hàng không_Airseco.

I.Đặc điểm tổ chức công tác kế toán của công ty.

1.Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán.

Công ty Cổ phần dịch vụ và thương mại Hàng không_airseco là công ty hoạt động vềlĩnh vực du lịch và xuất khẩu lao động,bán vé máy bay.Xuất phát từ đặc điểm tổ chức bộmáy kinh doanh,đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của công ty được tổ chức theo hình thức

tổ chức tập trung.Toàn bộ công tác kế toán,công tác tài chính và công tác thống kê đượctập trung ở Ban kế hoạch Tài chính của công ty

Trong công ty,Ban kế hoạch tài chính là một ban rất quan trọng với chức năng quản lý vềtài đã góp phần không nhỏ trong việc hoàn thành kế hoạch hàng năm của Công ty,có thểnói Ban kế hoạch tài chính là nơi ghi chép thu thập tổng hợp thông tin về tình hình tàichính và hoạt động kinh doanh của Công ty một cách chính xác đầy đủ và kịp thời để hỗtrợ động lực cho ban lãnh đạo của Công ty trong việc đưa ra các quyết định quản lý

Ban kế hoạch tài chính của Công ty Cổ phần dịch vụ và thương mại Hàng không_Airsecogốm 14 thành viên,tất cả đều đại học và trên đại học,mỗi người có chức năng riêng

*.Kế toán trưởng : là người giúp Tổng giám đốc công ty tổ chức thực hiên toàn bộ công

tác kế toán ,thống kê,tài chính của công ty đồng thời thực hiện việc kiểm tra kiểm soát toàn

bộ hoạt động kinh tế,tài chính của doanh nghiệp.Kế toán trưởng chịu sự chỉ đạo trực tiếpcủa Tổng giám đốc

Kế toán trưởng có nhiệm vụ tổ chức công tác kế toán và bộ máy kế toán của Côngty,đảm bảo bộ máy gọn nhẹ,phù hợp với tổ chức kinh doanh và yêu cầu quản lý của côngty.Kế toán trưởng thường thực hiện kiểm tra việc thực hiện chế độ ghi chép tính toán banđầu,chấp hành chế độ báo cáo thống kê, báo cáo quyết toán theo quy định, tổ chức bảoquản hồ sơ tài liệu kế toán theo chế độ lưu trữ Kế toán trưởng là người lập các báo cáo tàichính hàng năm

*Phó ban: Kế toán tổng hợp:có nhiệm vụ giúp kế toán trưởng trong việc thực hiện các

công tác kế toán như : tổng hợp kết quả của các bộ phận để vào sổ tổng hợp và lên báo cáocuối kỳ hoặc cuối niêm độ kế toán

*Kế toán phụ trách công nợ Xuất khẩu lao động: có trách nhiệm theo dõi toàn bộ công

nợ liên quan tới xuất khẩu lao động ra nước ngoài

* Kế toán thanh toán: theo dõi toàn bộ hoạt đông liên quan tới các phương thức thanh

toán và hoạt động thanh toán của công ty,theo dõi từng đối tượng công nợ phải thu,phải trả

và tổng hợp tình hình thanh toán trước khi lập báo cáo tài chính

* Kế toán khâu lữ hành và bán vé : chịu trách nhiệm về thu ,chi trong khâu bán vé và lữ

hành quốc tế, trong nước.ghi chép sổ sách làm cơ sở vào sổ kế toán tổng hợp của công ty

Trang 8

* Kế toán tiền và Tài sản cố định : có nhiệm vụ viết phiếu thu.phiếu chi để hàng tháng lên

Nhật biên tiền mặt (nhật biên thu chi tiền mặt trong quý).Đồng thời theo dõi tình hình tănggiảm TSCĐ,trích khấu hao và lập bảng tổng hợp khấu hao

* Thủ quỹ : theo dõi quỹ, tránh xảy ra việc mất mát, đồng thời phản ánh kịp thời dòng tiền

ra vào trong từng ngày và từng tháng theo quy định thông qua việc ghi chép sổ quỹ.Cuốikỳ hoặc cuối niên độ, thủ quỹ phải báo cáo với kế toán trưởng và kế toán tổng hợp về tìnhhình tồn quỹ để kế toán tổng hợp đối chiếu số liệu với các phần hành liên quan, qua đó kếtoán trưởng cũng biết được lượng tiền mặt hiện còn để có quyết định phù hợp

* Kế toán lương : theo dõi tình hình công nhân viên, lập bảng chấm công, bảng lương và

phân bổ lương, trích Bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội, kinh phí công đoàn và bảng thanhtoán lương

2.Đặc điểm tổ chức hình thức ghi sổ kế toán của công ty.

Do đặc điểm của ngành nghề kinh doanh, Công ty cổ phần dịch vụ và thương mại Hàngkhông_Airseco,ngoài các bộ phận của Công ty, Công ty còn mở thêm 2 chi nhánh ở TPHCM và TP Đà Nẵng, vì thế để có thể hạch toán và phản ánh được toàn bộ hoạt động củacông ty, tại các trung tâm công ty đã sử dụng hình thức sổ nhật biên,cuối tháng trung tâm

sẽ hình thành các bảng kê chi tiết từ các nhật biên theo dõi hàng ngày.Bảng kê đượcchuyển về Công ty để tiếp tục các công việc tiếp theo.Tại công ty sử dụng hình thức Chứngtừ ghi sổ để hạch toán.Để đảm bảo công tác đối chiếu và so sánh kế toán cần sử dụng đếncác sổ kế toán như :sổ chi tiết các tài khoản, sổ TSCĐ, sổ chi tiết thanh toán với kháchhàng…

Trình tự chung trong hạch toán kế toán các phần hành theo hình thức Chứng từ ghi sổtại công ty theo sơ đồ sau :

Trang 9

Ghi chú : Ghi ngày tháng

Ghi cuối tháng

Đối chiếu, kiểm tra

3.Hệ thống báo cáo kế toán

Công ty Cổ phần du lịch và thương mại hàng không-Airseco sử dụng các báo cáo tàichính theo quy định gồm :

- Bảng cân đối tài sản

- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

- Thuyết minh báo cáo tài chính

Báo cáo được lập theo quý, nơi gửi là Cục thuế, cơ quan Kiểm toán, Ngân hàng

* Trình tự ghi sổ :

Chứng từ kế toán

Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại

Bảng tổng hợp chi tiết

Bảng cân đối

số phát sinh

Báo cáo tài chính

Trang 10

- Hàng ngày hay định kỳ căn cứ vào số chứng từ gốc đã kiểm tra hợp lệ để phân loạirồi lập Chứng từ ghi sổ.Các chứng từ gốc cần ghi chi tiết đồng thời ghi vào Sổ kế toán chitiết.

- Các chứng từ thu chi tiền mặt hàng ngày thủ quỹ ghi vào Sổ quỹ kiêm báo cáo quỹcuối ngày rồi chuyển cho kế toán tiền mặt

- Các chứng từ ghi sổ đã lập ghi vào Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, sau đó ghi vào Sổcái

- Cuối tháng kiểm tra đối chiếu Sổ cái với bảng tổng hợp số liệu chi tiết, giữa bảngcân đối số phát sinh các tài khoản với Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ

- Cuối kỳ hạch toán, căn cứ vào số liệu cân đối phát sinh các tài khoản và bảng tổnghợpc chi tiết để lập Báo cáo Tài chính

- Tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh được ghi vào hai sổ kế toán tổng hợp mộtcách riêng rẽ : Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ và Sổ cái

- Sau khi đối chiếu khớp đúng số liệu ghi trên Sổ cái và Bảng tổng hợp chi tiết (đượclập từ các sổ kế toán chi tiết) được dùng để lập các Báo cáo tài chính

- Quan hệ đối chiếu, kiểm tra phải đảm bảo tổng số phát sinh Nợ và tổng số phát sinh

Có của tất cả các tài khoản trên Bảng cân đối số phát sinh phải bằng nhau và bằng tổng sốtiền phát sinh trên Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ.Tổng số dư nợ và dư có của các tài khoảntrên bảng cân đối số phát sinh phải bằng số dư của từng tài khoản tương ứng trên bảng tổnghợp chi tiết

4.Chế độ kế toán sử dụng tại công ty :

Căn cứ vào pháp lệnh kế toán tài chính,chế độ kế toán công ty do Bộ trưởng Bộ Tàichính ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ/CĐKT ngày20/03/2006

Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12

Đơn vị tiền tệ sử dụng là Việt Nam đồng (VND)

Phương pháp tính khấu hao : phương pháp đường thẳng

Phương pháp tính thuế GTGT : Phương pháp khấu trừ

Không lập các khoản dự phòng

II.Đặc điểm một số phần hành kế toán chủ yếu trong doanh nghiệp.

1.Kế toán Tài sản cố định.

Là công ty hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh lữ hành, xuất khẩu lao động là chủ yếunên Tài sản cố định (TSCĐ) của Công ty chủ yếu tồn tại dưới dạng TSCĐ hữu hình, phầnlớn là các phương tiện vận tải,chủ yếu vẫn trong tình trạng hoạt động tốt và các TSCĐHHkhác như : nhà cửa,vật kiến trúc,máy móc thiết bị và các TSCĐHH khác

Để xác định giá trị ghi sổ cho TSCĐ,công ty tiến hành đánh giá TSCĐ ngay khi đưa vào

sử dụng Tùy từng loại TSCĐ mà công ty có cách đánh giá khác nhau

Việc quản lý và hạch toán TSCĐ luôn dựa trên hệ thống chứng từ gốc đầy đủ và tính hợppháp của nghiệp vụ kinh tế phát sinh Các chứng từ gốc bao gồm: Hóa dơn giá trị gia

Trang 11

tăng ,biên bản thanh lý TSCĐ,biên bản quyết toán.Căn cứ vào chứng từ gốc và các tài liệukhác mà bộ phận kế toán tiến hành lập sổ và theo dõi trên thẻ chi tiết TSCĐ, sổ chi tiếttăng giảm TSCĐ, bảng khấu hao TSCĐ rồi tiến hành hạch toán chi tiết, ghi vào sổ chi tiết

và Sổ cái TK 211 và các TK liên quan, làm cơ sở lên các Báo cáo tài chính

1.1.Hạch toán tăng giảm TSCĐ.

1.1.1 Hạch toán tăngTSCĐ.

Bộ phận sử dụng mua TSCĐ sẽ tiến hành lập thẻ TSCĐ và gửi lên phòng kế toán biênbản giao nhận TSCĐ, căn cứ vào chứng từ để lập Hóa đơn giá trị gia tăng và phản ánh búttoán :

+Trường hợp mua ngoài sử dụng ngay:

Nợ TK 211: Nguyên giá TSCĐ mua ngoài đưa vào sử dụng

Nợ Tk 133 : thuế VAT được khấu trừ (nếu có)

Có TK 111,112 : nếu thanh toán ngay bằng tiền mặt, tiền gửi ngân hàng

Có TK 331 : nếu chưa thanh toán

Có TK 311,341 : thanh toán bằng tiền vay ngân hàng

Đồng thời phản ánh bút toán đơn :

Có TK 009: nguyên giá TSCĐ mua vào( mua bằng nguồn vốn khấu hao cơ bản) Bút toán kết chuyển nguồn :

Nợ TK 414 : TSCĐ đầu tư bằng quỹ đầu tư phát triển

Nợ TK 431 : TSCĐ đầu tư bằng quỹ phúc lợi

Có TK 411 : ghi tăng nguồn vốn kinh doanh

+ Trường hợp tăng TSCĐ do mua sắm phải qua lắp đặt :

Khi koàn thành bàn giao TSCĐ, kế toán căn cứ vào chứng từ có liên quan đến để hoànthành ghi sổ Trước khi vào sổ kế toán phải tập hợp lại chứng từ cho khoản chi phí đầu tư,thuế trước bạ, giấy đăng ký khám xe, dầu mỡ chạy thử…

Bút toán 1:

Nợ TK 2411 : tập hợp chi phí mua sắm, lắp đặt thực tế phát sinh

Nợ TK 133 : Thuế VAT đầu vào được khấu trừ

Có TK 111, 112, 311.331…: Giá thanh toán cho người bán

Bút toán 2: Kết chuyển ghi tăng nguyên giá TSCĐ khi lắp đặt hoàn thành bàn giao:

Nợ TK 211 : Nguyên giá TSCĐ tăng

Có TK 2411 : chi phí mua sắm , lắp đặt chạy thử

Đồng thời phản ánh các bút toán ghi đơn TK 009 và kết chuyển nguồn hình thành TSCĐ như trên

Kế toán mở sổ đăng ký TSC Đ và sổ chi tiết TSCĐ.Nội dung chính của sổ phán ánh chi tiết các nghiệp vụ TSCĐ phát sinh.Số hiệu trên sổ cung cấp các chi tiết về tình hình tài sản

và là căn cứ lập báo cáo

Trang 12

Nguyên giá

Năm

sử dụng

Số khấuhao năm

Số khấu hao 1 năm

Ghichú

Số lượng

TSCĐHH tăng

Nguyên giá

Nguồnhình thành

Bộ phận

sủ dụng

19 10/12/03 Xe ca 29H-4869 Chiếc 01 389.760.000 NS Vận

chuyểnT1 10/12/03 Xe ca 29L-3890 Chiếc 01 380.400.000 NS Vận

Trang 13

Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ.Hàng ngày, tháng căn cứ vào chứng từ gốc về TSCĐHH phát sinh Kế toán vào chứng từ ghi sổ theo mẫu sau :

Chứng từ ghi sổ

Ngày 15 tháng 12 năm 2003

Số : 21 Diễn giải Số hiệu tài khoản Số tiền Ghi

1.1.2.Hạch toán giảm TSCĐ.

Trong quá trình sử dụng TSCĐ sẽ dẫn đến một số TSCĐ bị cũ, hao mòn lạc hậu không

sử dụng nữa nên bị loại bỏ Công ty Cổ phần du lịch và thương mại hàng không do mớithành lập nên TSCĐ còn mới và thời gian sử dụng còn dài.Tuy vậy nhiều tài sản của Công

ty khi không còn lợi ích trong kinh doanh , trong khi xông ty lại cẩn vốn cho việc cải tiếnmua sắm máy móc mới nhằm mục đích nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ.Do vậy,công tycần thanh lý hoặc nhượng bán TSCĐ để thu hồi vốn nhanh

Khi công ty muốn thanh lý TSCĐ đã cũ và hoạt động kém hiệu quả,công ty phải lập

“Tờ trình xin thanh lý TSCĐ” gửi lên Đại hội đồng cổ đông gồm các nội dung chính sau:

- lý do xin thanh lý, nhượng bán.

Trang 14

- Các loại TSCĐ xin thanh lý, nhượng bán.

Sau khi Tờ trình được duyệt, công ty thành lập hội đồng thanh lý.Hội đông thanh lýchịu trách nhiệm xem xét, đánh giá thực trạng chất lượng, giá trị còn lại của tài sản đó, xácđịnh gíá trị thu hồi, xác định chi phí thanh lý

Các chứng từ liên quan đến thanh lý TSCĐ :

+ Bút toán 2 : Phản ánh các khoản thu từ thanh lý, nhượng bán :

Nợ TK 111, 112, 131 :theo giá thanh toán

Có Tk 711 : Ghi theo thu nhập khác

Có TK 3331 : thuế VAT đầu ra ( nếu có)

+ Bút toán 3 : chi phí bỏ ra khi thanh lý, nhượng bán :

Nợ TK 811 : Chi phí khác

Nợ TK 133 : Thuế VAT đầu vào (nếu có)

Có TK 111,112, 331, 338…: chi phí bỏ ra nhượng bán thanh lý

1.Thanh lý xe ô tô W50 đã dụng lâu năm 214

811

211211

85.000.00090.500.000

2.Nhượng bán xe ô tô W 50 29L-1180 214

811

211211

46.649.00065.500.000

Kèm theo : chứng từ gốc

Người lập Kế toán trưởng

Trang 15

Từ số liệu của chứng từ ghi sổ vào sổ đăng ký chứng từ :

Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ

TK ĐƯ

Số tiền

Ghi chú

85.000.00090.500.00016/12 22 15/12 Nhượng bán xe ô tô W

50 29L-1180

214811

46.649.00065.500.000

1.2.Hạch toán sửa chữa TSCĐ.

Khi phát sinh các nghiệp vụ sửa chữa thường xuyên và sửa chữa lớn TSCĐ,nếu làphương tiện vận tải và các TSCĐ khác phục vụ nhu cầu kinh doanh của đội xe và lữ hànhbán vé thì chi phí sửa chữa được công ty tính vào chi phí bán hàng của hoạt động bộ phận

Trang 16

đó,nếu là TSCĐ phục vụ quản lý công ty thì chi phí sửa chữa tính vào chi phí quản lý củacông ty khi sửa cữa hoàn thành.

+ Khi tiến hành trích trước chi phí sữa chữa TSCĐ vào chi phí từng bộ phận theo dựtoán ,kế toán ghi :

Nợ TK 641 : Trích trước chi phí sửa chữa TSCĐ ở bộ phận kinh doanh

Nợ TK 642 : Trích trước chi phí sửa chữa TSCĐ ở bộ phận quản lý

Có TK 335 : “Chi phí phải trả”

+ Khi công việc sửa chữa diễn ra, tập hợp chi phí sửa chữa TSCĐ, kế toán ghi:

Nợ Tk 2413 : Chi phí sửa chữa TSCĐ

Nợ TK 133 : Thuế VAT đầu vào (nếu có)

- Biên bản xác định tình trạng kỹ thuật máy.

- Căn cứ vào biên bản kiểm tra sửa chữa.

- Căn cứ vào phương án dự toán sữa chữa.

- Căn cứ vào quyết định sữa chữa.

- Căn cứ vào hợp động kinh tế.

- Căn cứ vào quyết toán sửa chữa xe.

Sau khi phản ánh các bút toán trên, căn cứ các chứng từ hợp lệ kế toán vào sổ nhật kýchứng từ và đăng ký chứng từ các TK 641, 641, 335, 2413 và các TK liên quan cũng nhưvào Sổ cái các TK trên

1.3.Hạch toán khấu hao TSCĐ.

Công ty Cổ phần dịch vụ và thương mại hàng không tính khấu hao theo phương phápđường thẳng Tất cả các TSCĐHH hiện có của Công ty tham gia quá trình kinh doanh ,quản lý đều phải tính khấu hao và phân bổ dần vào chi phí

Việc tính khấu hao dựa trên hai cơ sở : nguyên giá TSCĐ và thời gian sử dụng

Nguyên giá của TSCĐ

Mức khấu hao năm =

Số năm sử dụng dự kiến

Trang 17

Chi tiết TSCĐHH trích khấu hao năm 2007

STT Tên TSCĐ trích khấu

hao

Nguồnvốn

4 Máy điều hòa

Nợ TK 642 : chi phí quản lý doanh nghiệp

Có TK 214 : khấu hao TSCĐ

Đồng thời, căn cứ vào các chứng từ hợp lệ , kế toán ghi vào chứng từ ghi sổ và đăng kýchứng từ ghi sổ của TK 214 ,642 , từ đó đưa vào Sổ cái TK 214 và TK 642

2.Kế toán vốn bằng tiền.

Vốn bằng tiền của công ty hiện nay chủ yếu tồn tại dươi hai dạng là : Tiền mặt tại quỹ

và tiền gửi ngân hàng

2.1.Hạch toán tiền mặt tại quỹ.

Việc thu, chi tiền mặt tại quỹ phải có lệnh thu, lệnh chi.Lệnh thu, lênh chi phải có chữ

ký của giám đốc (hoặc người được ủy quyền) và kế toán trưởng Trên cơ sở lệnh thu, lệnhchi ,kế toán tiền mặt tiến hành lập phiếu thu, phiếu chi Thủ quỹ nhận được phiếu thu,phiếu chi sẽ tiến hành thu, chi theo các chứng từ đó và có ký tên đóng dấu “đã thu tiền” ,

“đã chi tiền”.Đồng thời ghi và sổ quý kiêm báo cáo quỹ

Trang 18

Đơn vị: Công ty CP TM $ DV hàng không.

Địa chỉ : 191 Bà triệu- Hà Nội

Mẫu số :02-TT Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của BTC

Phiếu thu

Ngày 15 tháng 07 năm 2007

Quyển số :…

Số :…………Nợ:…………Có:…………

- Họ tên người nộp tiền: Vũ Lan Phương

- Địa chỉ : Hà Nội

- Lý do nộp : Doanh thu dịch vụ du lịch- MDI165- TBK786

- Số tiền : 7.105.000 (viết bằng chữ): Bảy triệu một trăm linh năm nghìn chẳn.

(ký,họ tên )

Người nộp tiền

( ký, họ tên)

Người lập phiếu

(ký, họ tên)

Thủ quỹ

(ký, họ tên)

Đã nhận đủ số tiền (viết bằng chữ) : Bảy triệu một trăm linh năm nghìn chẳn

Đơn vị: Công ty CP TM $ DV hàng không

Địa chỉ : 191 Bà triệu- Hà Nội

Mẫu số :02-TT Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của BTC

Họ tên người nhận tiền : Nguyễn Thanh

Địa chỉ : Đội xe

Lý do chi : Mua máy tính Z6

Số tiền : 12.500.000 đ (viết bằng chữ): Mười hai triệu năm trăm nghìn đồng chẳn

Trang 19

Căn cứ vào phiếu thu, phiếu chi ,thủ quỹ ghi vào Sổ quỹ kiêm báo cáo quỹ :

Sổ quỹ kiêm báo cáo quỹ

Có Tk 5113 (51131, 51132, 51133, 51134) : doanh thu cung cấp dịch vụ

Có TK 3331 : Thuế VAT đầu ra

+ Thu từ hoạt động tài chính và các hoạt đông khác :

Nợ TK 111 : Tiền nhập quỹ

Có TK 515 : thu từ hoạt động tài chính

Có TK 711 : thu từ hoạt động khác

Có TK 3331: Thuế VAT đầu ra ( nếu có)

+ Rút tiền gửi ngân hàng vầ quỹ Tiền mặt :

Có TK 136, 138.141 : Thu hồi tạm ứng thừa

 Hạch toán giảm tiền mặt :

+ Chi tiền mua TSCĐ :

Trang 20

Nợ TK 211 : Nguyên giá TSCĐ.

Nợ TK 133 : VAT đầu vào khấu trừ

Có TK 111 : tổng tiền chi mua

+ Chi trực tiếp cho hoạt động kinh doanh của các bộ phận :

Sau đó, kế toán tiến hành vào chứng từ ghi sổ và đăng ký chứng từ ghi sổ, cũng như

Sổ cái TK 111 và các TK liên quan

2.2.Hạch toán tiền gửi ngân hàng.

Với tiền gửi ngân hàng, hàng ngày kế toán căn cứ vào giấy báo có, giấy báo nợ, séc, ủy nhiệm thu, chi để tiến hành ghi sổ Tiền gửi ngân hàng

Sổ tiền gửi ngân hàng

Nơi mở Tk giao dịch:…

Đối với Tiền gửi ngân hàng định khoản và vào sổ tương tự như với tiền mặt

*Đặc biệt do lĩnh vực hoạt động của Công ty là lữ hành quốc tế và bán vé máy bay nên vốn bằng tiền của Công ty có cả ngoại tệ Khi hạch toán các nghiệp vụ kinh tế tài chính liên quan tới ngoại tệ thì kế toán phải quy đổi ngoại tệ thành tiền VND theo tỷ giá hối đoái hợp lý để ghi sổ

+ Mua ngoại tệ bằng tiền VND :

- Căn cứ vào lượng ngoại tệ mua được, kế toán ghi bên Nợ TK 007

- Dựa vào giá mua thực tế ,kế toán ghi sổ :

Nợ TK 1112.1122

Có TK 1111, 1121

Trang 21

+ bán dịch vụ thu tiền bằng ngoại tệ :

- Căn cứ vào lượng ngoại tệ thu vào , kế toán ghi bên Nợ TK 007

- Căn cứ vào tỷ giá thực tế bình quân liên ngân hàng hiên hành, kế toán ghi sổ :

Nợ TK 1112, 1121 : Quy đổi theo giá hiên hành

Có TK 5113 : quy đổi theo giá thực tế hiện hành

Có TK 33311 : VAT đầu vào( tỷ giá thực tế hiện hành)

+ Bán ngoại tệ thu tiền VND :

- Căn cứ lượng ngoại tệ đem bán, kế toán ghi vào bên Có TK 007.

- Dựa vào giá bán và tỷ giá xuất quỹ, kế toán ghi sổ :

Nợ TK 1111,1121 : ghi theo giá bán thực tế

Nợ TK 635 : chênh lệch tỷ giá xuất quỹ > giá bán thực tế

Có TK 1112,1122 : tỷ giá xuất quỹ

Có TK 515 : chênh lệch tỷ giá xuất quỹ < giá bán thực tế.+ Khách hàng trả nợ bằng ngoại tệ :

- Căn cứ vào lượng ngoại tệ thu vào , kế toán ghi bên Nợ TK 007

- Tại thời điểm khách hàng trả nợ, kế toán ghi :

Nợ TK 1112,1122 : tỷ giá thực tế hiện hành

Nợ TK 635 hoặc Có TK 515 : chênh lệch tỷ giá

Có TK 131 : tỷ giá lúc nhận nợ hoặc cuối năm trước

+ Mua sắm TSCĐ, dịch vụ trả ngay bằng ngoại tệ:

- Căn cứ lượng ngoại tệ chi ra , kế toán ghi vào bên Có TK 007.

- Dựa vào tỷ giá thực tế hiện hành và tỷ giá thực tế xuất quỹ kế toán ghi:

Nợ TK 211, 641 : tỷ giá thực tế hiện hành

Nợ TK 133 : thuế VAT đầu vào ( tỷ giá thực tế hiện hành)

Nợ TK 635 hoặc TK 515 : chênh lệch tỷ giá

Có TK 1112, 1122 : tỷ giá xuất quỹ

+ Trả nợ bằng ngoại tệ :

- Căn cứ lượng ngoại tệ chi ra , kế toán ghi vào bên Có TK 007.

- Tại thời điểm trả nợ :

Nợ TK 331 : tỷ giá thực tế lúc ghi nhận nợ

Nợ TK 635 hoặc Có TK 515 : chênh lệch tỷ giá

Có TK 1112, 1122 : tỷ giá xuất quỹ

+ Ở thời điểm cuối năm tài chính, Công ty phải đánh giá lại các khoản mục tiện tệ ,

phải thu , phải trả có gốc ngoại tệ theo tỷ giá hối đoái tại thời điểm cuối năm tài chính Nếu phát sinh lãi tỷ giá hối đoái, ghi:

Nợ TK 1112, 1122, 131,311,331

Có TK 413 : chênh lệch tỷ giá hối đoái

Nếu lỗ bút toán ngược lại

+ Xử lý chênh lệch tỷ giá hối đoái đánh giá lại cuối năm tài chính

Trang 22

Nếu lãi, kết chuyển lãi chênh lệch tỷ giá hối đoái đánh giá lại cuối năm tài chính vào doanh thu hoạt động tài chính :

Nợ TK 413 (4131) : chênh lệch tỷ giá hối đoái

Có TK 515 : doanh thu hoạt động tài chính

Nếu lỗ, kết chuyển vào chi phí tài chính :

Nợ TK 635 : chi phí tài chính

Có TK 4131 : chênh lệch tỷ giá hối đoái

3.Kế toán công nợ.

3.1.Hạch toán thanh toán với người bán.

Để hạch toán nghiệp vụ thanh toán với người bán , kế toán công ty sử dụng tài khoản 331(chi tiết cho từng đối tượng )

+ Ứng trước cho nhà cung cấp, kế toán ghi :

Nợ TK 241 : TSCĐ mua về chưa sử dụng ngay phải thông qua lắp đặt

Nợ TK 641 : dịch vụ mua về phục vụ ngay cho hoạt động kinh doanh

Nợ TK 133 : Thuế VAT đầu vào được khấu trừ

Có TK 133 : Giảm thuế được khấu trừ (nếu có)

Có TK 515 : chiết khấu thanh toán được hưởng

+ Khi nợ phải trả nhà cung cấp không có ai đòi , kế toán ghi tăng thu nhập khác :

Nợ TK 331 : xóa nợ

Có TK 711 : Thu nhập khác

Đối với các khoản phải trả nhà cung cấp có gốc ngoại tệ thì vừa phải theo dõi bằng đơn

vị nguyên tệ, vừa phải quy đổi thành VND theo tỷ giá hối đoái thích hợp và thực hiện điềuchỉnh tỷ giá khi lập báo cáo kế toán năm

Đơn vị: Công ty CP DL&TM hàng không

Trang 23

Địa chỉ :191 Bà Triệu- Hà Nội.

Sổ chi tiết thanh toán với người bán

Tài khoản : 331Đối tượng : Khách sạn Melia- Hà Nội

Thờihạnchiếtkhấu

Số dưđầu kỳ

15.000.000

18/11/07 26 17/11 Chi phí

dịch vụphòng

641133

4.000.000400.000

19/11/07 27 18/11 Chi phí

ăn

641133

800.00080.00019/11/07 28 18/11 Trả tiền 111 3.000.000

20/11/07 29 20/11 Chi phí

hội nghị

642133

11.000.0001.100.00029/11 30 28/11 Trả tiền 111 10.000.000

Trang 24

Bảng tổng hợp chi tiết

TK : 331- Phải trả người bánTừ ngày 01/09/2007 đến ngày 30/09/2007

Trang 25

Chứng từ ghi sổ

Ngày 30 tháng 09 năm 2007 Số hiệu : 68

4.000.000400.000

133

331331

11.000.0001.100.000Phải trả công ty du lịch Hà nôi 641

133

331331

4.330.000433.000

chú

Số dư đầu tháng 1.409.000.000 1.690.900.00030/09 68 30/09 Phải trả khách sạn

Melia

641133

4.000.000400.000

30/09 30/09 Chi phí hội nghị 642

133

11.000.0001.100.000

30/09 30/09 Phải trả công ty du

lịch Hà nôi

641133

4.330.000433.000

Cộng số phát sinh tháng

6.120.000.000 7.200.980.000

Số dư cuối tháng 362.000.000 1.000.880.000

Trang 26

3.2 Hạch toán thanh toán với khách hàng.

Để hạch toán nghiệp vụ thanh toán với khách hàng , kế toán sử dụng tài khoản 131 “ Phải thu của khách hàng”

+ Khách hàng ứng trước , kế toán ghi :

Có TK 5113 (51131, 51132, 51133, 51134 ) : doanh thu cung cấp dịch vụ

Có TK 3331 : Thuế VAT đầu ra

+ Khi thanh lý nhượng bán TS C Đ, chưa thu tiền, kế toán ghi :

Nợ TK 131 ; phỉa thu khách hàng

Có TK 711 : thu nhập khác

Có TK 3331 : thuế VAT đầu ra

+ Khi chấp nhận chiết khấu thanh toán cho khách hàng :

Đối với các khoản phải thu khách hàng có gốc ngoại tệ thì vừa phải theo dõi bằng đơn

vị nguyên tệ, vừa phải quy đổi thành VND theo tỷ giá hối đoái thích hợp và thực hiện điều chỉnh tỷ giá khi lập báo cáo kế toán năm

Trang 27

Đơn vị: Công ty CP DL&TM hàng không

Địa chỉ :191 Bà Triệu- Hà Nội

Sổ chi tiết thanh toán với khách hàng

Tài khoản : 131Đối tượng : Đoàn du lịch Hạ Long

TKĐốiứng

Thờihạnchiếtkhấu

Số dưđầu kỳ

0

15/11/07 09 14/11 Doanh

thu dịch

vụ thamquan

511313331

40.000.000400.000

16/11/07 10 15/05 Doanh

thu dịch

vụ vậnchuyển

511323331

5.890.000589.000

Ngày đăng: 08/09/2012, 14:23

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng tổng hợp  chứng từ kế  toán cùng loại - Thực trạng công tác hạch toán kế toán tổng hợp tại Công ty Cổ phần du lịch và thương mại hàng không- Airseco.DOC
Bảng t ổng hợp chứng từ kế toán cùng loại (Trang 9)
Bảng tổng hợp tăng giảm TSCĐHH - Thực trạng công tác hạch toán kế toán tổng hợp tại Công ty Cổ phần du lịch và thương mại hàng không- Airseco.DOC
Bảng t ổng hợp tăng giảm TSCĐHH (Trang 12)
Bảng tổng hợp chi tiết - Thực trạng công tác hạch toán kế toán tổng hợp tại Công ty Cổ phần du lịch và thương mại hàng không- Airseco.DOC
Bảng t ổng hợp chi tiết (Trang 24)
Bảng tổng hợp chi tiết - Thực trạng công tác hạch toán kế toán tổng hợp tại Công ty Cổ phần du lịch và thương mại hàng không- Airseco.DOC
Bảng t ổng hợp chi tiết (Trang 28)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w