1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo thực tập tại Chi nhánh công ty cổ phần gang thép Thái Nguyên – Xí nghiệp vận tải đường sắt

46 1,4K 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo thực tập tại Chi nhánh công ty cổ phần gang thép Thái Nguyên – Xí nghiệp vận tải đường sắt
Người hướng dẫn PTS. Nguyễn Văn A
Trường học Trường Đại Học Thái Nguyên
Chuyên ngành Quản trị kinh doanh
Thể loại Báo cáo thực tập
Năm xuất bản 2014
Thành phố Thái Nguyên
Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 491,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Công tác quản lý là một nhu cầu khách quan của bản thân quá trình sản xuất cũng như xã hội, nhu cầu đó được tồn tại trong tất cả các hình thái xã hội khác nhau và ngày càng tăng tùy theo sự phát triển của xã hội. Thật vậy, một nền sản xuất với quy mô ngàng càng lớn, với trình độ xã hội hóa và sự phát triển sản xuất ngày càng cao với những quy luật kinh tế mới phát sinh, vì vậy công tác quản lý đòi hỏi người quản lý luôn phải tìm tòi, vận dụng một cách sáng tạo vào công việc để có thể đáp ứng được tất cả các công việc đó.

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Mục tiêu hàng đầu và cũng là điều kiện tồn tại của mọi hoạt động sản xuất kinh doanh

là lợi nhuận Để đạt được hiệu quả kinh doanh cao các công ty cần tổ chức quản lý saocho phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của mình mà vẫn đạt được kết quả tối ưu Để đápứng được nhu cầu quản lý thì hệ thóng quản lý mới phải được xây dựng trên nguyên tắcthỏa mãn các yêu cầu của kinh tế thị trường Việt Nam

Công tác quản lý là một nhu cầu khách quan của bản thân quá trình sản xuất cũng như

xã hội, nhu cầu đó được tồn tại trong tất cả các hình thái xã hội khác nhau và ngày càngtăng tùy theo sự phát triển của xã hội Thật vậy, một nền sản xuất với quy mô ngàng cànglớn, với trình độ xã hội hóa và sự phát triển sản xuất ngày càng cao với những quy luậtkinh tế mới phát sinh, vì vậy công tác quản lý đòi hỏi người quản lý luôn phải tìm tòi, vậndụng một cách sáng tạo vào công việc để có thể đáp ứng được tất cả các công việc đó Công tác quản lý có ý nghĩa rất quan trọng đối với nhà nước, để điều hành quản lý nềnkinh tế quốc dân Hệ thống quản lý gồm: Tổ chức, kế hoạch, chỉ đạo, điều chỉnh và kiểmsoát các quá trình kinh tế nhằm quản lý các quá trình đó ngày một chặt chẽ hơn Nhậnthấy tầm quan trọng và sự cần thiết của công tác quản lý Sau thời gian học tập tại trường

và thực tập tại chi nhánh Công ty cổ phần gang thép Thái Nguyên Nhờ sự dạy bảo tậntình của các anh chị phòng kế toán, phòng tổ chức hành chính và đặc biệt là sự chỉ dẫn

tận tình của cô giáo em đã làm “ Báo cáo thực tập tại Chi nhánh công ty cổ phần gang thép Thái Nguyên – Xí nghiệp vận tải đường sắt”.

Bài báo cáo gồm 3 chương:

Chương 1: Khái quát chung chi nhánh Công ty cổ phần Gang Thép Thái Nguyên – Xí

nghiệp vận tải đường sắt

Chương 2: Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh của chi nhánh Công ty cổ phẩn

Gang Thép Thái Nguyên – Xí nghiệp vận tải đường sắt

Chương 3: Đánh giá chung và đề xuất các giải pháp thúc đẩy hoạt động kinh doanh của

chi nhánh công ty CP Gang thép Thái Nguyên – Xí ngiệp vận tải đường sắt

Trang 2

Do lượng kiến thức tích lũy của bản thân còn hạn chế, có thể Báo cáo còn nhiềuthiếu sót, em rất mong được sự chỉ bảo của các thầy cô Em xin chân thành cảm ơn!

Thái Nguyên, ngày 3 tháng 4 năm 2014

Sinh viên thực tập

Chương 1

Trang 3

Khái quát chung chi nhánh Công ty cổ phần Gang Thép Thái Nguyên – Xí nghiệp vận tải đường sắt

1.1 Qúa trình hình thành và phát triển của Xí nghiệp vận tải đường sắt

1.1.1 Tên, địa chỉ Xí nghiệp

Tên doanh nghiệp: Chi nhánh Công ty cổ phần Gang thép Thái Nguyên - Xínghiệp vận tải Đường sắt

Tên trực thuộc: Công ty Cổ phần Gang thép Thái Nguyên

Địa chỉ: Phường Cam Giá, Thành phố Thái Nguyên

Giấy phép kinh doanh: 4600100155-009, cấp ngày 01/07/2009

Tài khoản: 102010000442937 – Ngân hàng Công thương Lưu Xá Tỉnh TháiNguyên

Lĩnh vực kinh doanh: Vận tải hàng hoá bằng phương tiện đường sắt

Điện thoại/ Fax: 02803.832.246

1.1.2 Thời điểm thành lập và các mốc lịch sử trong quá trình phát triển.

Xí nghiệp vận tải đường sắt được thành lập ngày 15/5/1963 theo quyết định số 829 của

Bộ công nghiệp Xí nghiệp vận tải Đường sắt được đổi tên thành Chi nhánh Công ty cổphần Gang thép Thái Nguyên - Xí nghiệp vận tải Đường sắt (gọi tắt là Xí nghiệp vận tảiĐường sắt) Xí nghiệp vận tải Đường sắt được xác định là một đơn vị phục vụ dâychuyền luyện kim của Công ty cổ phần Gang thép Thái Nguyên

1.1.3 Quy mô hiện tại của xí nghiệp

Xí nghiệp vải tải đường sắt gang thép Thái nguyên là thành viên trực thuộc công

ty cổ phần Gang Thép Thái Nguyên Xí nghiệp Vận tải đường sắt có đường sắt chủ yếunằm ở gang thép Lưu Xá và 1 đường nhánh sang Gia Sàng thôi Cấu tạo đường sắt gangthép Lưu Xá tổng chiều dài khoảng 25-30km, có đường dẫn ra ga Lưu Xá và từ đó cóđường vào mỏ sắt Trại Cau, mỏ than

Về đầu máy của gang thép Thái Nguyên hiện sử dụng có

- Máy hơi nước:

+ 06 máy 030 GJ sản xuất tháng 3/1960 chạy trên khổ đường 1435mm

Trang 4

+ 03 máy TU7DE khổ 1000m mang số hiệu 5-6-7

- Bảng tổng hợp tình hình quy mô của Xí nghiệp như sau:

Bảng 1.1: Bảng quy mô doanh nghiệp

1 Khối lượng hàng luân chuyển TKm 3.160.000 3.594.825

2 Doanh thu Nghìn đồng 48.584.989.357 34.584.237.358

4 Thu nhập bình quân Đ/người/tháng 2.345.155 1.911.234

Qua bảng số liệu trên ta thấy Xí nghiệp có quy mô sản xuất vừa Với số lượng lao

động năm 2012 là 258 người và năm 2013 là 266 người Doanh thu của Xí nghiệp năm

2013 là 34.584.237.358.000 đồng và năm 2012 là 48.584.989.357

000 đồng Qua đó ta thấy thu nhập bình quân của mỗi người lao động giảm xuống, vớithu nhập bình quân năm 2012 là 2.345.155 đồng/người/tháng và năm 2013 giảm xuốngcòn 1.911.234 đồng/người/tháng

Công ty Gang thép Thái Nguyên bao gồm 15 đơn vị với gần 8000 cán bộ công nhân viên.Sản phẩm chính của công ty là gang thép và thép thành phẩm các loại, với công nghê sảnxuất liên hoàn từ quặng sắt, than mỡ được khai thác từ các mỏ qua tuyển chọn, chế biến,luyện gang, luyện thép và cán thép ra thành phẩm phục vụ nền kinh tế quốc dân

Trong dây chuyền sản xuất của Công ty Gang thép việc vẩn chuyển hàng hóa, nhiên liệu,nguyên vật liệu giữa các đơn vị thành viên trong công ty do hai phương tiện vận chuyểnbằng đường sắt và vận chuyển bằng đường bộ Trong đó việc vận chuyển bằng đường sắt

là phương tiện vẩn chuyển chính phục vụ dây chuyền sản xuất của Công ty do Xí nghiệpvận tải đường sắt đảm nhận Với hệ thống đường sắt dài trên 40km, với 07 đầu máy xelửa và 05 cần cẩu chạy bằng hơi nước và 200 toa xe chuyên dùng các loại phục vụ vận

Trang 5

chuyển cùng 07 đầu máy Điozen Ngoài ra Xí nghiệp còn cung cấp nhà xưởng làm nhiệm

vụ sửa chữa, gia công phụ tùng thay thế phục vụ công tác sửa chữa đường sắt, đầu máy,toa xe

1.2 Chức năng nhiệm vụ của xí nghiệp vận tải đường sắt

Nhiệm vụ của Xí nghiệp Vận tải Đường sắt là công tác vận chuyển và xếp dỡ bằngcác thiết bị hoạt động trên các tuyến đường sắt trong công ty nhằm phục vụ dây truyềnsản xuất luyện kim và cán thép của Cty Cổ phần Gang thép Thái Nguyên bao gồm: Vậnchuyển xếp dỡ hàng hoá của của các đơn vị thành viên trong công ty luân chuyển chonhau tiếp nhận hàng hoá: Than mỡ, than cốc, phôi thép phế từ bên ngoài vào bằngphương tiện vận chuyển đường sắt của hệ thống đường sắt quốc gia, song song với nhiệm

vụ vận chuyển, xếp dỡ nguyên liệu cho đầu vào phục vụ sản xuất của công ty, Xí nghiệpcòn đảm nhận nhiệm vụ cung cấp phương tiện và vận chuyển xếp dỡ hàng hoá bán thànhphẩm, chất thải rắn về kho và ra bãi thải bằng phương tiện vận chuyển đường sắt

Đồng thời Xí nghiệp Vận tải Đường sắt còn đảm nhận việc sửa chữa lớn, sửa chữa

thường xuyên các thiết bị vận chuyển xếp dỡ và các tuyến đường sắt, phục vụ nhu cầuvận chuyển, xếp dỡ của các đơn vị thành viên trong công ty, đúng về chủng loại thiết bịphục vụ, kịp thời theo địa điểm và thời gian các đơn vị yêu cầu Đây cũng là yêu cầu hếtsức khó khăn đối với Xí nghiệp vì các tuyến đường sắt là đường riêng biệt, bãi xếp đỡcủa các đơn vị thành viên ngắn mà yêu cầu lại đúng địa điểm quy định đã được xây dựng

cố định và cũng tại một địa điểm nhất định

Từ những yêu cầu và nhiệm vụ nêu trên, kết cấu các ngành, nghề của Xí nghiệp vận

tải Đường sắt hết sức đa dạng, bao gồm hầu như toàn bộ các ngành nghề mà ngành

đường sắt quốc gia có: điều độ chạy tàu, thông tin tín hiệu, trực ban trưởng tầu, móc nối,gác ghi, tài xế, đốt lò đầu máy… và các ngành cơ khí khác như: sửa chữa cầu đường sắt

Tóm lại Xí nghiệp vận tải Đường sắt có kết cấu các nghề như công ty đường sắt thu nhỏ,

các tiêu chuẩn kỹ thuật của ngành cơ khí, song tính chất các công việc có khác là phục vụvận chuyển cho dây chuyền sản xuất luyện kim với các thiết bị vận chuyển xếp dỡ bằngđường sắt chuyên dụng

 Ngành nghề kinh doanh

- Các dịch vụ chính: Là việc xếp dỡ, vận chuyển hàng hóa trong nội bộ Công ty Cổ PhầnGang Thép Thái Nguyên bằng phương tiện tàu thoi và tàu dồn (tính bằng tấn/km)

Trang 6

- Các dịch vụ phụ: Là các sản phẩm gia công cơ khí, xỉ thải thu hồi vận chuyểncho các khách hàng bên ngoài Công Ty Cổ Phần Gang Thép.

1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy của xí nghiệp vận tải đường sắt

1.3.1 Số cấp quản lý của xí nghiệp

Để đáp ứng yêu cầu sản xuất luyện kim, cán thép của công ty, tổ chức sản xuất của Xí

nghiệp vận tải Đường sắt không ngừng đổi mới để phù hợp Với đặc thù riêng của xí

nghiệp và yêu cầu chung của công ty cũng như yêu cầu quản lý của thời kỳ đổi mới Thời

kỳ cao điểm nhất của xí nghiệp có tới gần 350 công nhân viên tổ chức sản xuất được sắpxếp thành 13 đơn vị phòng ban

1.3.2 Mô hình tổ chức cơ cấu của bộ máy quản lý

Trong thời kỳ đổi mới, để phù hợp với yêu cầu sản xuất của Xí nghiệp, của Công ty và cơchế quản lý của Nhà nước, Xí nghiệp đã tổ chức sắp xếp lại mô hình tổ chức quản lý của

Xí nghiệp được thể hiện ở sơ đồ sau:

Sơ đồ 1: Mô hình cơ cấu tổ chức quản lý “ Trực tuyến – Chức năng” của Xí nghiệp vận tải đường sắt

1.3.3 Chức năng và các nhiệm vụ cơ bản của bộ máy quản lý

Ga Trung Tâm

Các tổ sản xuất

PXVD vận dụng đầu máy

Các tổ sản xuất Các tổ sản xuất

PXSC Đường sắt

Phòng Hành chính Quản trị

Phòng Tổ chức Hành chính

Phòng

Kế hoạch kinh doanh

Phó Giám đốc

Giám đốc

Xí nghiệp

Đ ội bảo vệ

Các tổ sản xuất

Trang 7

Bộ máy quản lý của Xí Nghiệp được tổ chức theo kiểu trực tuyến chức năng, đứng đầu làGiám đốc, giúp việc cho Giám đốc là Phó Giám đốc, các quản đốc phân xưởng và cáctrưởng phòng ban chức năng.

- Giám đốc xí nghiệp: Điều hành sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp vận tảiĐường sắt theo quy định của pháp luật nhà nước Tổ chức thực hiện các quy chế củacông ty, thực hiện công tác kiểm soát, kiểm tra sản xuất, tổ chức thực hiện kinh tế nội bộđến các phân xưởng và các tổ sản xuất, thực hiện tiết kiệm, phấn đấu hạ giá thành sảnphẩm, đồng thời trực tiếp chỉ đạo các mặt hàng sản xuất kinh doanh

- Phó giám đốc xí nghiệp: Là người hỗ trợ giám đốc để đảm bảo cho công tác quản

lý Chịu trách nhiệm trước giám đốc toàn bộ khâu sản xuất, thường xuyên kiểm tra đônđốc, giám sát các hoạt động sản xuất kinh doanh của xí nghiệp Bên cạnh đó, chịu tráchnhiệm cung cấp đầy đủ vật chất cho khâu sản xuất, theo dõi kỹ thuật sản phẩm sản xuất

ra, xác định tình trạng hiện tại các thiết bị máy móc của Xí nghiệp đang quản lý, đảm bảochất lượng tốt

- Phòng kế hoạch kinh doanh với nhiệm vụ xây dựng kế hoạch dài hạn, kế hoạchngắn hạn, điều độ tác nghiệp sản xuất hàng năm, hàng quý về công tác vận chuyển, xếp

dỡ hàng hoá phục vụ các đơn vị trong Công ty

- Phòng kỹ thuật thiết bị với nhiệm vụ thiết kế và xây dựng các phương án kỹthuật, đầu tư mua sắm thiết bị, xây dựng các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật, đảm bảo công tácmua bán vật tư, đáp ứng nhu cầu sản xuất của xí nghiệp Và hỗ trợ kỹ thuật cho các phânxưởng sửa chữa và ga trung tâm

- Phòng kế toán thống kê và tài chính với nhiệm vụ là thống kê và hạch toán toàn

bộ quá trình sản xuất của xí nghiệp, lập báo cáo tài chính, phân tích hiệu quả sản xuấtkinh doanh của xí nghiệp hàng tháng, quý, năm và quản lý tài chính của xí nghiệp đảmbảo đúng cơ chế quản lý và hạch toán của nhà nước, của công ty

- Phòng tổ chức hành chính được sát nhập từ hai phòng là phòng tổ chức lao động vàphòng hành chính quản trị nên có nhiệm vụ xây dựng và tổ chức đào tạo cán bộ, tổ chứcthực hiện công tác nhân sự, quản lý lao động, xây dựng các chỉ tiêu định mức lao độngcho các công đoạn sản xuất, các công việc cụ thể và quản lý sử dụng quỹ tiền lương, tiềnthưởng của xí nghiệp, tổ chức giải quyết các chế độ liên quan đến người lao động theo

Trang 8

chế độ quy định của Nhà nước Và công tác hành chính, trang bị điều kiện làm việc chovăn phòng xí nghiệp và văn phòng các đơn vị.

Xây dựng các kế hoạch về công tác hành chính, văn phòng, y tế, chăm sóc sức khỏecho cán bộ công nhân viên toàn xí nghiệp

- Đội bảo vệ với nhiệm vụ xây dựng và thực hiện quản lý các phương án bảo vệ anninh, các phương tiện phòng cháy chữa cháy, hoàn thành tốt các nhiệm vụ mà ban chỉhuy quân sự tỉnh, thành phố giao

- Phân xưởng sửa chữa đầu máy toa xe có nhiệm vụ sửa chữa toàn bộ các thiết bị

từ sửa chữa cơ, sửa chữa điện, gia công chế tạo hàng hoá cơ khí, đáp ứng yêu cầu sửdụng thiết bị của xí nghiệp

- Ga trung tâm làm nhiệm vụ vận chuyển và xếp dỡ thủ công đáp ứng đủ, kịp thờiyêu cầu sản xuất của các đơn vị trong công ty và trong nội bộ xí nghiệp

- Phân xưởng sửa chữa đường sắt có nhiệm vụ quản lý sửa chữa lớn, sửa chữathường xuyên các tuyến đường sắt, sản xuất tà vẹt bê tông đáp ứng yêu cầu sửa chữađường sắt

- Phân xưởng đầu máy cần cẩu có nhiệm vụ quản lý và vận hành đầu máy, cần cẩuđáp ứng đủ sức kéo và năng lực xếp dỡ bằng cần cẩu phục vụ nhu cầu sản xuất của Công ty

và Xí nghiệp

Với đặc điểm riêng của xí nghiệp nên địa bàn hoạt động của Xí nghiệp rộng khắptoàn khu Gang Thép, địa điểm xa nhất là Ga Trại Cau thuộc địa phận Mỏ sắt Trại Caucách trụ sở của xí nghiệp 30 Km

1.4 Quy trình công nghệ sửa chữa và vận chuyển

Quy trình công nghệ ở Xí nghiệp là quá trình vừa sửa chữa thiết bị vừa vận chuyển,

có mối liên hệ chặt chẽ với nhau, sao cho đảm bảo thiết bị vận chuyển an toàn nhất, đemlại hiệu quả kinh tế cao nhất, giá thành vận tải thấp nhất

Quy trình công nghệ được biểu hiện qua 4 giai đoạn theo sơ đồ sau:

Hình 1.1: Quy trình công nghệ của Xí nghiệp Vận tải Đường sắt.

Với sự nỗ lực không ngừng và sự kết hợp chặt chẽ, ăn ý giữa Ban giám đốc và cácphòng ban chức năng cùng toàn thể cán bộ công nhân viên ở các phân xưởng, đội, tổ sản

PXSC Đầu

máy Đường sắt PXSC PXVD Đầu máy Ga trung tâm điều hành vận chuyển

Trang 9

xuất đến nay Xí nghiệp Vận tải Đường sắt đã thực sự khẳng định vai trò, vị trí của mìnhvới Công ty cũng như trên địa bàn Tỉnh Thái Nguyên, góp một phần không nhỏ vào việctạo ra của cải hàng hóa và dịch vụ cần thiết phục vụ cho nhu cầu xây dựng và sinh hoạtcủa nhân dân trong tỉnh nói riêng cũng như cả nước nói chung.

Chương 2 Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh của chi nhánh công ty cổ phần

Gang Thép Thái Nguyên – Xí nghiệp vận tải đường sắt

2.1 Phân tích các hoạt động Marketing

2.1.1 Đặc điểm thành phần tiêu thụ tại Xí nghiệp vận tải đường sắt.

Đặc thù kinh doanh của Xí nghiệp là đơn vị vận tải bằng đường sắt nên sản phẩm của xínghiệp mang tính dịch vụ vận tải là chính, sản phẩm của Xí nghiệp được chi thành hailoại: dịch vụ chính và dịch vụ phụ

- Dịch vụ chính: Là việc xếp dỡ, vận chuyển hàng hóa trong nội bộ Công ty GangThép Thái Nguyên bằng phương tiện tàu thoi và tàu dồn (tính bằng tấn/km)

- Dịch vụ phụ: Là các sản phẩm gia công cơ khí, xỉ thải thu hồi vận chuyển cho cáckhách hàng bên ngoài công ty Gang Thép

* Thị trường tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ của Xí nghiệp

Bảng 2.1: Bảng chu chuyển nội bộ

Stt Đơn vị mua hàng Năm 2012 Doanh thuNăm 2013

Trang 10

Thị trường tiêu thụ chủ yếu của Xí nghiệp là các thành viên trong nội bộ công ty cổ phầnGang Thép Thái Nguyên Qua bảng chu chuyển nội bộ công ta thấy bạn hàng lớn nhất lànhà máy luyện gang với doanh thu qua 2 năm là 35 495 256 761 đồng Tiếp đó là Nhàmáy luyện thép với doanh thu là 6 344 205 952 đồng qua 2 năm Qua phân tích trên, Xínghiệp nên có các chính sách thu hút khách hàng mới đồng thời có biện pháp tăng lượngdịch vụ cho các công ty trong nội bộ và cũng có biện pháp chăm sóc khách hàng tốt hơnnhư giảm giá sau dịch vụ… để càng ngày càng có nhiều khách hàng tiềm năng hơn.

2.1.2 Kết quả tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ.

Tiêu thụ sản phẩm là khâu cuối cùng của quá trình sản xuất kinh doanh nhằm thựchiện giá trị thặng dư của sản phẩm Thông qua tiêu thụ đơn vị thu được vốn sản xuất kinhdoanh, bù đắp được chi phí và có lãi từ đó thực hiện với nhà nước đảm bảo thu nhập chongười lao động

Việc phân tích đánh giá hoạt động tiêu thụ có tác dụng rất to lón đối với sản xuấtkinh doanh của Xí nghiệp, từ đó làm rõ được nguyên nhân tăng, giảm lợi nhuận của Xínghiệp để có biện pháp thúc đẩy sản xuất kinh doanh có lợi nhuận cao

Trang 11

TT Mã SP Tên sản phẩm Đơn vị

tính

doanh thu

1 SP001 Vận chuyển tầu thoi bằng máy hơi

Trang 12

Năm 2012 Tổng doanh thu tiêu thụ các sản phẩm chính của Xí nghiệp Vận tảiđường săt là 36.745.571.138 đồng, sang năm 2013 Tổng doanh thu các sản phẩm chínhchỉ đạt 21.296.763.457 đồng, tức giảm 15.448.807.681 đồng so với năm 2012 Nguyênnhân chính đôngg thời do sản lượng tiêu thụ và giá bán các sản phẩm đều giảm xuống.

Sản phẩm chính đem lại doanh thu lớn nhất cho Xí nghiệp năm 2012 là Vậnchuyển tầu sthoi bằng máy hơi nước (Mã SP001), đạt 6.692.407.612 đồng với sản lượng1.663.123,16 TKm Tuy chỉ có sản lượng 241.011,20 TKm nhưng sản phẩm Vận chuyểngang lỏng bằng máy hơi nước (Mã SP006) lại có doanh thu cao thứ hai, đạt5.791.499.136 đồng; do sản phẩm này có giá bán cao nhất (24.030 đồng/Tkm) Sang đếnnăm 2013, doanh thu của sản phẩm này giảm 2.028.714.108 đồng so với năm 2012, chỉđạt 3.762.785.028 đồng Mặc dù vậy, đây lại là sản phẩm có mức doanh thu cao nhất năm

2013 trong số các sản phẩm chính mà Xí nghiệp cung cấp

Là sản phẩm mới trong danh mục các sản phẩm chính của Xí nghiệp trong năm

2013, sản phẩm Vận chuyển phôi nóng (Mã SPC01) đã đạt mức doanh thu rất cao, đạt3.462.275.664 đồng và là sản phẩm chính đem lại doanh thu lớn thứ hai của Xí nghiệptrong năm 2013

2.1.3 Chính sách giá cả của Xí nghiệp vận tải đường sắt

Với nhiệm vụ chính là phục vụ công tác vận chuyển, bố dỡ cho các đơn vị trực thuộc Công ty CP Gang thép Thái Nguyên, vì vậy việc xác định mức giá cho tưng loại hàng hóa của Xí nghiệp vận tải đường sắt phụ thuộc rất nhiều vào quyết định của Công ty

CP Gang thép Thái Nguyên

Đầu mỗi năm, Xí nghiệp Vận tải đường sắt sẽ dự toán chi phí sản xuất cho tất cả các sản phẩm của mình sau đó sẽ gửi lên Công ty CP Gang thép Thái Nguyên Công ty CP Gang thép Thái Nguyên sẽ căn cứ vào kế hoạch sản xuất kinh doanh của năm cũng như tình hình sản xuất thực tế của từng đơn vị trực thuộc để từ đó đưa ra mức giá cụ thể cho từng sản phẩm sao cho vừa phù hợp với điều kiện cụ thể của toàn Công ty cũng như đảm bảo cho Xí nghiệp làm ăn có lãi

- Với giá chu chuyển nội bộ trong Công ty cổ phần Gang Thép Thái Nguyên thì

Công ty quy định giá cước cụ thể như sau:

Trang 13

Bảng 2.3: Bảng giá điều động nội bộ

Mã SP Tên sản phẩm Đơn vị tính Đơn giá năm 2012 Đơn giá năm 2013

SP001 V/C tầu thoi bằng máy hơi nước Tkm 4024 3031,6

SP002 V/c tầu dồn bằng máy hơi nước Tkm 10397 7376,4

SP006 V/C gang lỏng bằng máyhơi nước Tkm 24030 16703

SP007 V/c tầu thoi bằng máy điêzen Tkm 4024 3000

SP008 V/c tầu dồn bằng máy điêzen Tkm 10396 7363,8

SP009 V/c gang lỏng tầu dồn bằng điêzen Tkm 24030 16595

SP027 Vận chuyển nước gang trộn TKm 13902,5 10036

(Nguồn: Phòng kế toán TK&TC)

- Qua bảng giá trên ta nhận thấy rằng giá bán của năm 2013 giảm so với giá củanăm 2012.Với khách hàng thường xuyên và khách hàng mua với khối lượng lớn, Xínghiệp có một chính sách giá bán hợp lý để duy trì mối quan hệ lâu dài với khách hàng

đó Còn đối với những khách lẻ, khách hàng có mối quan hệ không thường xuyên hoặcmua hàng với khối lượng ít thì tùy theo từng khách hàng mà Xí nghiệp có những chínhsách giá riêng, miễn là không vượt quá khung giá Công ty quy định Nhờ thực hiện chínhsách giá cả như vậy mà Xí nghiệp đã thu hút được nhiều khách hàng Uy tín của Xínghiệp ngày càng lên cao

2.1.4 Các phương thức tiêu thụ thành phẩm của Xí nghiệp vận tải đường sắt.

2.1.4.1.Chính sách sản phẩm.

Đặc thù kinh doanh của Xí nghiệp là đơn vị vận tải bằng đường sắt nên các sản phẩm của

Xí nghiệp mang tính chất dịch vụ vận tải là chính, sản phẩm của Xí nghiệp được chia làm hai loại: sản phẩm chính và sản phẩm phụ

- Các sản phẩm chính: Là việc xếp dỡ, vận chuyển hàng hóa bằng phương tiện tàu thoi vàtàu dồn, tính bằng đơn vị Tấn và Tấn x Km (TKm), phục vụ trong nội bộ Công ty CP Gang Thép Thái Nguyên và các đơn vị bên ngoài

- Bên cạnh Các sản phẩm chính, Xí nghiệp vận tải đường sắt còn cung cấp một danh mụccác sản phẩm phụ bổ trợ cho các sản phẩm chính Đó là các sản phẩm gia công cơ khí, xỉ thải thu hồi

Trang 14

Bảng 2.4: Bảng tên sản phẩm.

tính

6 Vận chuyển phôi và hàng khác bằng

máy điêzen

8 Cho thuê đầu máy, toa xe phục vụ SPP60 Ka

* Bán hàng theo phương pháp bán hàng trực tiếp:

Bán hàng trực tiếp là phương thức giao hàng trực tiếp cho người mua trực tiếp tạikho (hay trực tiếp qua các phân xưởng không qua kho) của Xí nghiệp Khi giao hànghoặc cung cấp dịch vụ cho người mua doanh nghiệp đã nhận được tiền hoặc có quyền thutiền của người mua, giá trị của hàng hoá đã được thực hiện vì vậy quá trình bán hàng đãhoàn thành, giá thành bán hàng và cung cấp dịch vụ đã được ghi nhận

* Bán hàng theo phương thức đại lý, ký gửi bán đúng giá hưởng hoa hồng:

Phương thức bán hàng gửi đại lý, ký gửi bán đúng giá hưởng hoa hồng là phươngthức bên giao đại lý (chủ hàng) xuất hàng giao cho bên nhận đại lý, ký gửi (bên đại lý) để

Trang 15

bán hàng cho doanh nghiệp Bên đại lý, ký gửi phải bán hàng theo đúng giá bán đã quyđịnh và được hưởng thù lao dưới hình thức hoa hồng.

Các cơ sở sản xuất, kinh doanh điều chuyển hàng hoá cho các cơ sở hạch toán phụthuộc như các chi nhánh, cửa hàng…ở các địa phương (Tỉnh, Thành phố trực thuộcTrung Ương) để bán hoặc xuất điểu chuyển giữa các chi nhánh, đơn vị phụ thuộc vớinhau; xuất trả hàng từ đơn vị hạch toán phụ thuộc về cơ sở kinh doanh; xuất hàng từ đơn

vị hạch toán phụ thuộc về cơ sở kinh doanh; xuất hàng hoá cho các cơ sở nhận làm đại lý,hưởng hoa hồng căn cứ vào phương thức tổ chức kinh doanh và hoạch toán kế toán

* Bán hàng theo phương thức trả chậm, trả góp:

Bán hàng trả chậm, trả góp là phương thức bán hàng thu tiền nhiều lần, người muathanh toán một phần lần đầu ngay tại thời điểm mua Số tiền còn lại người mua chấpnhận trả dần ở các kỳ tiếp theo và phải chịu một tỷ lệ lãi suất nhất định Xét về bản chấthàng bán trả chậm, trả góp vẫn thuộc quyền sở hữu của đơn vị bán, nhưng quyền kiểmsoát tài sản và lợi ích kinh tế sẽ thu được của tài sản đã được chuyển giao cho người mua

Vì vậy doanh nghiệp ghi nhận doanh thu bán hàng theo giá bán trả ngay và ghi nhận vàodoanh thu hoạt động tài chính phần lãi trả chậm tính trên khoản phải trả nhưng trả chậmphù hợp với thời điểm ghi nhận doanh thu được xác nhận

2.1.4.2 Kênh phân phối

Do đặc thù kinh doanh của của Xí nghiệp vận tải đường sắt là vận chuyển, xếp dỡ, đây là các sản phẩm dịch vụ vận tải Dịch vụ là loại hàng hoá phi vật chất, quá trình sản xuất và tiêu thụ của dịch vụ không tách rời nên Xí nghiệp phải tạo cho mình những hệ thống phân phối phù hợp với đặc điểm hàng hoá của mình Vì vậy Xí nghiệp đã cung cấp các sản phẩm của mình thông qua kênh phân phối trực tiếp: từ Xí nghiệp đến tận tay các khách hàng

Thực hiện theo kênh này Xí nghiệp có thể tiếp xúc trực tiếp với khách hàng, giảm chi phí trung gian, nắm bắt được thông tin về thị trường và khách hàng nhanh chóng, tuy nhiên việc không có trung gian nên Xí nghiệp phải thực hiện tất cả các chức năng của một kênhphân phối như: thu thập thông tin, đàm phán, giao dịch, đảm bảo tài chính,… Điều này cũng làm phát sinh thêm các khoản chi phí cho Xí nghiệp

Xí nghiệp Vận tải đường sắt

KHÁCH HÀNG

Trang 16

2.1.4.3 Chính sách xúc tiến bán

Quảng cáo:

Công ty đã thực hiện một số hình thức sau:

 Treo băng rôn, bảng hiệu

 Quảng cáo trên các phương tiện truyền thông: Thông qua quảng cáo trên website:

www.tisco.com.vn, Xí nghiệp đã truyền tải đến khách hàng với thông điệp: chở nhiều với

chi phí thấp, đảm bảo thời gian và địa điểm giao hàng Bên cạnh đó, Xí nghiệp Vận tảiđường sắt cũng thường xuyên có những bài đăng quảng cáo trên báo Thái Nguyên và một

2.2 Phân tích tình hình lao động, tiền lương.

2.2.1.Cơ cấu lao động của Xí nghiệp vận tải đường sắt.

- Căn cứ vào loại hợp đồng lao động ký kết giữa người sử dụng lao động và người lao

động, lao động được chia làm 2 loại:

+ Lao động không xác định thời hạn: Là những lao động ký hợp đồng không xác địnhthời hạn giữa người sử dụng lao động và người lao động

+ Lao động có xác định thời hạn: Là những lao động ký hợp đồng lao động có xác địnhthời hạn giữa thời hạn người sử dụng lao động và người lao động, thời hạn ký hợp đồng

có thể là 1 năm, 2 năm, hoặc 3 năm

- Căn cứ vào tính chất sử dụng lao động được chua làm 2 loại:

+ Lao động trực tiếp: Là những người lao động sử dụng trực tiếp các tư liệu lao động tácđộng lên đối tượng lao động để tạo ra sản phẩm

+ Lao động gián tiếp: Là những công nhân viên Quản lý xí nghiệp, cán bộ lãnh đạo từ cácphòng ban, phân xưởng, và các bộ phận phục vụ

- Căn cứ vào trình độ chuyên môn của lao động được chia các loại sau:

+ Lao động phổ thông: Là những công nhân trực tiếp sản xuất tạo ra sản phẩm, vậnchuyển, bốc xếp và sửa chữa

+ Trung cấp: Là những công nhân viên làm công tác kỹ thuật, hoặc kế toán viên

+ Trên ĐH, ĐH, CĐ: Là những công nhân viên làm công tác quản lý

Trang 17

Từ những căn cứ phân loại lao động trên ta có bảng thống kê số liệu lao động của Xínghiệp tính từ 31 tháng 12 năm 2012 đến 31 tháng 12 năm 2013, theo các hình thức phânloại lao động trên như sau:

Bảng 2.5: Bảng phân loại lao động của Xí nghiệp

2013 so với năm 2012 giảm 8 lao động tương ứng với giảm 4.62%, điều này chứng tỏ khi

Xí nghiệp thu gọn quy mô sản xuất thì cần có quá trình đánh giá lại tay nghề cũng nhưtrình độ của cán bộ công nhân viên, mà lực lượng lao động phổ thông không được qua

Trang 18

đào tạo chính quy nên trình độ chuyên môn không bảo đảm cho qua trình dịch vụ, sảnxuất, sửa chữa của Xí nghiệp.

2.2.2 Phương pháp xây dựng mức thời gian lao động tại xí nghiệp.

* Kết cấu định mức lao động tổng hợp cho đơn vị sản phẩm

Mức hao phí lao động: Là số ngày công lao động của lao động tương đương cần có

để trực tiếp thực hiện khối lượng công việc của Xí nghiệp, bao gồm:

- Mức hao phí lao động của công nhân chính

- Mức hao phí lao động của công nhân phụ trợ và phục vụ

- Mức hao phí lao động của lao động quản lý

+ Công thức tổng quát như sau:

* Phương pháp xây dựng mức lao động tổng hợp cho đơn vị sản phẩm:

Xây dựng định mức lao động từ các thành phần kết cấu theo công thức tổng quátnói trên, cụ thể:

- Tính Tcn: bằng tổng thời gian định mức (có căn cứ kỹ thuật theo thống kê kinhnghiệm) của những công nhân chính thực hiện các nguyên công theo quy trình công nghệ

và các công việc (không thuộc nguyên công) để sản xuất ra sản phẩm đó trong điều kiện

tổ chức, kỹ thuật xác định

Trường hợp một nguyên công được thực hiện trên nhiều loại máy móc, thiết bị khácnhau thì áp dụng phương pháp bình quân gia quyền để tính mức thời gian cho nguyêncông đó

Trang 19

- Tính Tpv: bằng tổng thời gian định mức đối với lao động phụ trợ trong các phânxưởng phụ trợ thực hiện các chức năng phục vụ cho việc sản xuất ra sản phẩm đó Tvp tínhtheo định mức phục vụ và khối lượng công việc phục vụ quy định để sản xuất sản phẩm,hoặc tính bằng tỉ lệ % so với Tcn, hoặc tính bằng tỷ lệ % định biên lao động phụ trợ so vớicông nhân chính.

Trường hợp Xí nghiệp sản xuất nhiều loại sản phẩm thì phải phân bổ Tpv cho từngmặt hàng: theo mức phụ trợ (nếu có); theo đơn đặt hàng của các phân xưởng chính (nếucó); theo tỷ trọng số lượng (sản lượng, lương lao động công nghệ ) của từng mặt hàngtrong tổng số mặt hàng

* Áp dụng: Một công đoạn sản xuất có 50 công nhân phụ trợ, phục vụ cho sản xuất

3 loại dịch vụ : Vận chuyển tàu thoi, Vận chuyển tàu dồn và Vận chuyển gang lỏng đượcđặt theo thứ tự A, B, C như sau:

Loại sản phầm

Mức sản lượng từng sptrong một ca làm việc8h(TKm)

Tổng số Tcn trong một ca chotoàn bộ sản lượng từng sản

TpvA = 8 giờ x 50 người x 0,34 = 136 giờ/ người

TpvB = 8 giờ x 50 người x 0,33 = 132 giờ/ người

TpvC = 8 giờ x 50 người x 0,34 = 136 giờ/ người

- Tính Tql: Bằng tổng thời gian lao động quản lý doanh nghiệp bao gồm các đối tượngsau:

+ Viên chức quản lý doanh nghiệp và bộ máy điều hành

+ Các cán bộ chuyên trách làm công tác Đảng, đoàn thể

Trang 20

Tql của các đối tượng trên được tính theo định biên của từng loại đối tượng hoặc tínhtheo tỉ lệ (%) so với mức lao động sản xuất (Tsx)

2.2.3.Tình hình sử dụng lao động tại xí nghiệp

Xí nghiệp Vận tải đường sắt với nhiệm vụ là vận tải sản phẩm hàng hóa, sửa chữa thiết bị

và xây dựng cơ bản Do vậy, Xí nghiệp đã sắp xếp một lực lượng lao động phù hợp với yều cầu thực tế, phát huy hiệu quả từng cá nhân, tổ sản xuất Hiện nay toàn Xí nghiệp

260 người lao động, cụ thể:

Bảng 2.6: Tăng giảm lao động năm 2013

1 Số lao động tăng trong kỳ

lý ( nam giới là 181 người, chiếm 69,55 trong tổng số lao động của toàn Xí nghiệp) Vìlao động của Xí nghiệp chủ yếu là nam giới có thể đáp ứng được nhu cầu công việc nênlao động nam luôn cao hơn nhiều so với lao động nữ tại Xí nghiệp

Hàng năm, Xí nghiệp đều tổ chức các cuộc kiểm tra thi tay nghề để kiểm tra lại tay nghề

và đào tạo trình độ chuyên môn nghiệp vụ cũng như tay nghề cán bộ công nhân viên, mặtkhác để tìm kiếm nhân tài phục vụ cho hoạt động quản lý của Xí nghiệp

Trang 21

Xí nghiệp đã tạo điều kiện cho cán bộ công nhân viên học tập nâng cao hiệu quả quản lý

và năng suất lao động Xét một cách tổng quát, cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý trong Xínghiệp hiện nay đã gọn nhẹ và hiệu quả hơn rất nhiều so với những năm trước đây nhưngtrong thời buổi kinh tế hiện nay, bộ máy quản lý cần phải đơn giản gọn nhẹ hơn nữa đồngthời phải không ngừng gia tăng lực lượng lao động trực tiếp sản xuất để Xí nghiệp ngàycàng hoạt động hiệu quả hơn

2.2.4.Tình hình năng suất lao động.

Xí nghiệp căn cứ vào những chỉ tiêu năng suất lao động sau để xác định năng suấtlao động của cán bộ công nhân viên:

Năng suất lao động tính bằng hiện vật là số lượng sản phẩm, kể cả sản phẩm quyđổi, trong năm tính bình quân đầu người

Năng suất lao động tính bằng giá trị là tổng doanh thu (hoặc doanh số) trong nămtính bình quân đầu người

Ta có bảng năng suất lao động được thống kê qua 2 năm như sau:

Bảng 2.7: Bảng năng suất lao động.

Chỉ tiêu ĐVT Năm 2012 Năm 2013 Chêch lệch 2013/2012

Trang 22

Qua bảng số liệu trên ta thấy năng suất lao động của năm 2013 so với năm 2012giảm 24,41 triệu đồng tương ứng với tỷ lệ tăng là 18,25% Đồng thời số lao động cũnggiảm đi 6 người tương ứng với 2,25% Năng suất lao động giảm đó là do chưa cải tiến kỹthuật và cải tiến máy móc, bên cạnh đó là sự quản lý chưa hợp lý.

2.2.5.Các hình thức trả lương của Xí nghiệp vận tải.

* Hình thức trả lương áp dụng tại Xí nghiệp

Với đặc thù của Xí nghiệp, Xí nghiệp áp dụng hai hình thức trả lương là:

- Hình thức trả lương theo khoán sản phẩm

- Hình thức trả lương theo thời gian

* Cách tính tiền lương tại Xí nghiệp

- Trình tự tính lương quản lý:

Dựa vào cơ chế tiền lương và bảng tổng hợp khoán quỹ lương của từng phòng, bộphận, bảng chấm công, kế toán tính lương cho từng người trong phòng, trong bộ phận.Lưu ý khoán quỹ lương quản lý vẫn áp dụng mức lương tối thiểu 730.000 đồng làm cơ sởtính lương sản phẩm Các khoản lương khác như lương thời gian (lương lễ, tết, phép) phụcấp chế độ và các khoản thu trên bảng lương như BHXH, BHYT, BHNT được áp dụngmức lương tối thiểu 730.000 đồng theo chế độ hiện hành của Nhà nước (Bảng lươngtháng 10/2013)

Công nhân viên đi làm đủ ngày trong tháng theo quy định được tính hưởng sốcông tối đa, tức là tính công bằng ngày trong tháng trừ chủ nhật

Số ngày làm việc từng

ngàyTổng hệ số lương cơ

Trang 23

Hệ số lương chức danh của phòng

Lương thời gian:

Hệ số lương cơ bản của phòng

* Trình tự tính lương cho công nhân trực tiếp sản xuất

Đối với công nhân trực tiếp sản xuất hàng tháng, Xí nghiệp sẽ căn cứ vào định mứcchi phí tiền lương để trả (mọi sản phẩm đều phải có định mức đơn giá tiền lương) Đốivới những công việc không xây dựng được định mức lao động Xí nghiệp tiến hànhkhoán gọn tiền lương theo khối lượng và kết quả sản xuất như: tấn, thanh, m3…mọi sảnphẩm đều phải được nghiệm thu chất lượng

Chi phí tiền lương chi trả cho công nhân trực tiếp sản xuất như công nhân lao độngquản lý chỉ khác là đối với công nhân trực tiếp sản xuất tiền lương sản phẩm phụ thuộcvào khối lượng sản phẩm mà tổ, phân xưởng hoàn thành trong tháng còn đối với lao độngquản lý tiền lương sản phẩm hàng tháng phụ thuộc vào mức khoán quỹ lương hàng tháng.Tổng tiền

lương phải trả =

Khối lượng sảnphẩm hoàn thành ×

Đơn giá tiềnlương được duyệtLương sản phẩm = Lương vòng I + Lương vòng II

Lương vòng II =

50% × Tổng quỹ lương sản phẩm tổ

×

Lương cấp bậc từng ngườiTổng số công thực tế tổ

Ngày đăng: 12/07/2014, 18:42

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Bảng chu chuyển nội bộ - Báo cáo thực tập tại Chi nhánh công ty cổ phần gang thép Thái Nguyên – Xí nghiệp vận tải đường sắt
Bảng 2.1 Bảng chu chuyển nội bộ (Trang 9)
Bảng 2.3: Bảng giá điều động nội bộ - Báo cáo thực tập tại Chi nhánh công ty cổ phần gang thép Thái Nguyên – Xí nghiệp vận tải đường sắt
Bảng 2.3 Bảng giá điều động nội bộ (Trang 13)
Bảng 2.4: Bảng tên sản phẩm. - Báo cáo thực tập tại Chi nhánh công ty cổ phần gang thép Thái Nguyên – Xí nghiệp vận tải đường sắt
Bảng 2.4 Bảng tên sản phẩm (Trang 14)
Bảng 2.5: Bảng phân loại lao động của Xí nghiệp - Báo cáo thực tập tại Chi nhánh công ty cổ phần gang thép Thái Nguyên – Xí nghiệp vận tải đường sắt
Bảng 2.5 Bảng phân loại lao động của Xí nghiệp (Trang 17)
Bảng 2.6: Tăng giảm lao động năm 2013 - Báo cáo thực tập tại Chi nhánh công ty cổ phần gang thép Thái Nguyên – Xí nghiệp vận tải đường sắt
Bảng 2.6 Tăng giảm lao động năm 2013 (Trang 20)
Bảng 2.7: Bảng năng suất lao động. - Báo cáo thực tập tại Chi nhánh công ty cổ phần gang thép Thái Nguyên – Xí nghiệp vận tải đường sắt
Bảng 2.7 Bảng năng suất lao động (Trang 21)
Bảng 2.8:  Tổng hợp tăng giảm giá thành và nhân tố khách quan năm 2013 - Báo cáo thực tập tại Chi nhánh công ty cổ phần gang thép Thái Nguyên – Xí nghiệp vận tải đường sắt
Bảng 2.8 Tổng hợp tăng giảm giá thành và nhân tố khách quan năm 2013 (Trang 28)
2.4.2. Bảng cân đối kế toán. - Báo cáo thực tập tại Chi nhánh công ty cổ phần gang thép Thái Nguyên – Xí nghiệp vận tải đường sắt
2.4.2. Bảng cân đối kế toán (Trang 35)
Bảng 2.11: Cơ cấu tài sản nguồn vốn của Xí nghiệp - Báo cáo thực tập tại Chi nhánh công ty cổ phần gang thép Thái Nguyên – Xí nghiệp vận tải đường sắt
Bảng 2.11 Cơ cấu tài sản nguồn vốn của Xí nghiệp (Trang 37)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w