1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng công tác kế toán tại Công ty Cổ phần Tiến Thành

141 1,2K 8
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 141
Dung lượng 1,77 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hạch toán kế toán là một môn khoa học phản ánh và giám sát các mặt hoạt động kinh tế tài chính ở tất cả các doanh nghiệp, các tổ chức, cơ quan sự nghiệp. Hạch toán kế toán nghiên cứu vốn kinh doanh và quá trình vận động của nó trong các tổ chức, đơn vị. Nhờ đó mà hạch toán kế toán thực hiện được sự giám sát liên tục của cả trước, trong và sau quá trình sản xuất kinh doanh. Trong kế toán mọi nghiệp vụ kinh tế đều được ghi chép theo giá trị biểu hiện bằng tiền. Do đó mà hạch toán kế toán cung cấp được các chỉ tiêu tổng hợp phục vụ cho việc giám sát tình hình thực hiện kế hoạch kinh tế tài chính. Như vậy, hạch toán kế toán là bộ phận quan trọng là công cụ quản lý tài chính đắc lực giúp cho nhà quản lý các cơ quan, doanh nghiệp, Nhà nước, Bộ Tài chính,….có những hướng dẫn quản lý, điều hành, kiểm soát một các hiệu quả cao để từ đó đề ra giải pháp, hướng đi một các đúng đắn giúp doanh nghiệp ngày càng tiến bộ hơn.

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Hiện nay, nước ta đang trong quá trình hòa nhập nền kinh tế vào khu vực

và trên toàn thế giới Kết quả của sự hội nhập này phụ thuộc rất lớn vào sự vận động của mọi tổ chức và toàn thể các thành viên trong xã hội Để thực hiện được công việc lớn này thì mọi thành viên trong xã hội phải có tri thức, trí tuệ và sự nhanh nhạy nắm bắt mọi vấn đề trong xã hội, đặc biệt kiến thức

mà doanh nghiệp phải chú ý tới đó là công tác kế toán tại doanh nghiệp Bởi

kế toán là công cụ hữu hiệu giúp cho các nhà quản trị lập các mục tiêu, đánh giá việc thực hiện các mục tiêu đó trong khả năng tài chính của doanh nghiệp mình Bộ máy kế toán hoạt động có hiệu quả thì doanh nghiệp mới phát triển bền vững

Hạch toán kế toán là một môn khoa học phản ánh và giám sát các mặt hoạt động kinh tế tài chính ở tất cả các doanh nghiệp, các tổ chức, cơ quan sự nghiệp Hạch toán kế toán nghiên cứu vốn kinh doanh và quá trình vận động của nó trong các tổ chức, đơn vị Nhờ đó mà hạch toán kế toán thực hiện được

sự giám sát liên tục của cả trước, trong và sau quá trình sản xuất kinh doanh Trong kế toán mọi nghiệp vụ kinh tế đều được ghi chép theo giá trị biểu hiện bằng tiền Do đó mà hạch toán kế toán cung cấp được các chỉ tiêu tổng hợp phục vụ cho việc giám sát tình hình thực hiện kế hoạch kinh tế - tài chính Như vậy, hạch toán kế toán là bộ phận quan trọng là công cụ quản lý tài chính

SV: Nguyễn Thị Thanh Thảo -1- Lớp: K6-KTTHA

Trang 2

đắc lực giúp cho nhà quản lý các cơ quan, doanh nghiệp, Nhà nước, Bộ Tài chính,….có những hướng dẫn quản lý, điều hành, kiểm soát một các hiệu quả cao để từ đó đề ra giải pháp, hướng đi một các đúng đắn giúp doanh nghiệp ngày càng tiến bộ hơn.

Để trang bị thêm cho sinh viên hành trang lập nghiệp, nhà trường đã quy định cho mỗi sinh viên có thời gian đi thực tập nghiệp vụ Thực tập tốt nghiệp là một giai đoạn bổ ích, giúp sinh viên có điều kiện tiếp cận thực tế vận dụng những kiến thức đã học vào trong thực tiễn Trên cơ sở đó củng cố những kiến thức lý luận và tích lũy thêm kinh nghiệm thực tế cho công việc trong tương lai

Nhận thức được vấn đề trên, em đã lựa chọn thực tập tại Công ty cổ phần Tiến Thành dưới sự hướng dẫn tận tình của thạc sỹ Nguyễn Ngọc Lý và

lựa chon nghiên cứu chuyên đề "Thực trạng công tác kế toán tại Công ty Cổ phần Tiến Thành” Số liệu được sử dụng để phân tích trong bài là số liệu năm

2012, tập trung ở tháng 12

Bằng phương pháp thu thập thông tin trực tiếp qua phỏng vấn, thu thập tài liệu thứ cấp tại phòng kế toán - tài vụ, so sánh, phân tích đánh giá em đã hoàn thành bài báo cáo Ngoài phần mở đầu và kết luận, báo cáo được kết cấu gồm 3 phần:

Phần I: Khái quát chung về Công ty Cổ phần Tiến Thành

Phần II: Thực trạng công tác kế toán tại Công ty Cổ phần Tiến ThànhPhần III: Nhận xét và kết luận

Sinh viên thực hiện

Nguyễn Thị Thanh Thảo

SV: Nguyễn Thị Thanh Thảo -2- Lớp: K6-KTTHA

Trang 3

PHẦN I KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN TIẾN THÀNH

1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty CP Tiến Thành 1.1.1 Tên, địa chỉ và quy mô hoạt động của công ty

• Tên giao dịch: Công ty Cổ Phần Tiến Thành

• Mô hình công ty: Công ty Cổ Phần

• Tên viết tắt: AET…JSC

• Địa chỉ liên hệ: Lô G11 – Khu công nghiệp Quế Võ – Bắc Ninh

• Giám Đốc: Nguyễn Văn Thành

• Quy mô hoạt động:

Công ty Cổ phần Tiến Thành được xây dựng trên diện tích gần 3 hecta Với tổng vốn điều lệ là 9 tỷ đồng, mức vốn đầu tư giai đoạn 1 là 35 tỷ (từ năm 2006- 2007) Đến cuối năm 2007, đầu năm 2008, Công ty mở rộng một phân xưởng sản xuất Giấy kraft, nguyên liệu cho bao bì carton nhằm đảm bảo cung cấp sản phẩm chất lượng tốt, giá cả hợp lý nhất cho khách hàng, nâng tổng vốn đầu tư lên 75 tỷ đồng

Công ty gồm 3 phân xưởng: phân xưởng xeo (sản xuất giấy kraft nguyên liệu); phân xưởng sóng và phân xưởng hoàn thiện (sản xuất bao bì carton) Tổng diện tích nhà xưởng 14.000 m2, kho bãi 8.000 m2 Vị trí địa lý thuận lợi nằm trên trục đường quốc lộ 18 cách trung tâm Hà Nội 30 km Giao thông thuận tiện cả đường bộ, đường sắt, đường thuỷ và đường hàng không tới tất

cả các địa phương trên toàn miền Bắc

SV: Nguyễn Thị Thanh Thảo -3- Lớp: K6-KTTHA

Trang 4

Hình 1.1: Hình ảnh Công ty Cổ phần Tiến Thành

1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của công ty

Tiền thân là Xí nghiệp Giấy Tiến Thành, ngày 20/09/2006, Công ty Bao bì Tiến Thành được thành lập rồi chuyển đổi thành Công ty Cổ phần Tiến Thành

Giấy phép đăng ký kinh doanh số 2103000195 do Sở kế hoạch đầu tư Tỉnh Bắc Ninh cấp ngày 20/09/2006

Mới đi vào hoạt động từ năm 2006, nhưng Tiến Thành đã chú trọng đến đầu tư máy móc công nghệ, ứng dụng quy trình quản lý tiên tiến hiện đại Nhờ vậy, hiệu quả sản xuất ngày càng được nâng cao, những sản phẩm bao bì của Tiến Thành đã trở thành sự lựa chọn tin cậy của nhiều doanh nghiệp sản xuất có quy mô lớn ở Bắc Ninh và cả nước

Hiện nay nhà máy sản xuất với công suất 5 triệu m2/năm của Công ty

đã đi vào sản xuất Công ty đang tiếp tục hoàn thiện dây chuyền công nghệ in nhằm chủ động trong mọi công đoạn từ nguyên liệu đầu vào đến hoàn thiện sản phẩm Từ hướng đầu tư bài bản, hiện nay, Tiến Thành là một trong những đơn vị sản xuất bao bì carton hàng đầu tại khu vực miền Bắc

Song song với đầu tư máy móc thiết bị, Công ty cũng chủ động đào tạo

SV: Nguyễn Thị Thanh Thảo -4- Lớp: K6-KTTHA

Trang 5

tay nghề, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý và công nhân Hiện tại Công ty tạo việc làm ổn định cho hơn 200 công nhân với mức thu nhập bình quân khoảng 3.2 triệu đồng/người/tháng Người lao động ở đây không chỉ được chăm lo đầy đủ về vật chất mà cả đời sống tinh thần, trình độ tay nghề, kiến thức an toàn, vệ sinh lao động Từ đó Tiến Thành đã từng bước tạo được hình ảnh tốt đẹp, đáng tin cậy trên thị trường Những khách hàng khi đến với Tiến Thành luôn có được tâm lý yên tâm, thoải mái bởi Công ty xác định: Luôn cung cấp sản phẩm có chất lượng cao hơn khách hàng mong muốn; Luôn đáp ứng đúng tiến độ giao hàng; Luôn lắng nghe, tiếp thu ý kiến phản hồi của khách hàng…

Từ một xí nghiệp quy mô nhỏ đến Công ty Cổ phần Tiến Thành với quy mô sản xuất hàng đầu tại miền Bắc đó là một lộ trình đưa thương hiệu Tiến Thành đến với thị trường một cách bền vững Đó cũng là hành trình để Tiến Thành thực hiện triệt để phương châm “Chất lượng là thước đo phẩm giá mỗi người, là niềm tự hào của Công ty”

Công ty Cổ phần Tiến Thành với cam kết chất lượng:

• Vận hành và cải tiến hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001- 2008 nhằm phát huy hiệu quả cao nhất của hệ thống

• Tạo hình ảnh một công ty tốt đẹp đáng tin cậy trên thị trường để thương hiệu Tiến Thành ngày càng có ấn tượng hơn

• Hướng đến khách hàng, mang đến cho khách hàng những lợi ích tốt nhất thoả mãn mọi nhu cầu của khách hàng

• Luôn cung cấp sản phẩm có chất lượng cao hơn khách hàng mong muốn

• Luôn đáp ứng đúng tiến độ giao hàng

• Luôn lắng nghe, tiếp thu ý kiến phản hồi của khách hàng và có biện pháp khắc phục, phòng ngừa kịp thời

• Nâng cao năng lực các nguồn lực để nâng cao năng suất chất lượng, hiệu quả nhằm phục vụ tốt hơn nhu cầu ngày càng cao của khách hàng

• Chuyên môn hoá ngày càng cao trên tất cả các lĩnh vực hoạt động

• Để làm được điều này, mỗi cán bộ, công nhân của Công ty tuyệt đối

SV: Nguyễn Thị Thanh Thảo -5- Lớp: K6-KTTHA

Trang 6

tuân thủ các quy trình của hệ thống quản lý ISO 9001-2008 Đồng thời, do luôn gắn quyền lợi của người lao động vào năng suất, chất lượng sản phẩm, Tiến Thành không chỉ đảm bảo cung cấp những sản phẩm chất lượng cao và

ổn định cho thị trường mà còn xây dựng được môi trường làm việc chuyên nghiệp, tạo sự gắn kết người lao động với doanh nghiệp

1.2 Chức năng, nhiệm vụ của công ty

1.2.1 Chức năng của công ty

Thứ nhất: Công ty thực hiện sản xuất các sản phẩm, kinh doanh các

lĩnh vực theo đúng giấy phép kinh doanh của công ty

Thứ hai: Công ty có trách nhiệm không ngừng phát triển vốn cổ phần

của các cổ đông đóng góp và có trách nhiệm về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của mình

1.2.2 Nhiệm vụ của công ty

Thứ nhất: Xây dựng chiến lược phát triển, kế hoạch 5 năm và hàng

năm để phù hợp với mục đích đã đặt ra và nhu cầu của thị trường, ký kết và tổ chức các hợp đồng kinh tế đã ký với các đối tác

Thứ hai: Đổi mới, hiện đại hoá công nghệ và phương thức quản lý, tiền

thu từ chuyển nhượng tài sản phải được dùng tái đầu tư đổi mới thiết bị công nghệ của Công ty

Thứ ba: Thực hiện các nghĩa vụ đối với người lao động, theo qui định

của Bộ luật lao động, luật công đoàn Việt Nam

Thứ tư: Thực hiện các qui định của Nhà nước về bảo vệ tài nguyên môi

trường, quốc phòng và an ninh quốc gia

Thứ năm: Công ty phải có tổ chức, quản lý công tác nghiên cứu và ứng

dụng tiến bộ khoa học công nghệ đồng thời đào tạo bồi dưỡng cán bộ và công nhân phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Thứ sáu: Công ty có con dấu riêng, Công ty có nhiệm vụ thực hiện

đúng các chế độ báo cáo thống kê, kế toán, báo cáo Tài chính kế toán theo qui

SV: Nguyễn Thị Thanh Thảo -6- Lớp: K6-KTTHA

Trang 7

định và công ty phải chịu trách nhiệm về tính xác thực của nó

1.3 Đặc điểm tổ chức sản xuất và quy trình công nghệ của Công ty

1.3.1 Đặc điểm tổ chức sản xuất

Doanh nghiệp tổ chức sản xuất theo kiểu chuyên môn hóa theo công nghệ Sản phẩm sản xuất trải qua từng công đoạn nhất định, đã được chuyên môn hóa theo dây truyền công nghệ

1.3.2 Quy trình công nghệ sản xuất

Có thể nói rằng theo chứng nhận đăng kí kinh doanh công ty CP Tiến Thành là một đơn vị hoạt động đa ngành, đa nghề Tuy nhiên, cho đến nay công ty chỉ mới duy trì được hoạt động sản xuất bao bì mà cụ thể là bìa carton Có thể nghiên cứu quy trình sản xuất của công ty như sau:

Sơ đồ 1.1: Quy trình sản xuất của doanh nghiệp

Công ty gồm 3 phân xưởng: phân xưởng xeo là phụ trách hoạt động sản xuất giấy karaft nguyên liệu phục vụ cho hoạt động sản xuất bao bì carton Phân xưởng sóng và phân xưởng hoàn thiện thực hiện sản xuất bao bì carton

Ba phân xưởng này có mối quan hệ hỗ trợ cho nhau, sản phẩm giấy Kraft (giấy kraft mặt và giấy kraft sóng) của phân xưởng xeo sau khi hoàn thành sẽ được chuyển sang phân xưởng sóng kết hợp với giấy kraft lines (mua ngoài)

SV: Nguyễn Thị Thanh Thảo -7- Lớp: K6-KTTHA

Giấy Kraft mua ngoài

Xuất phát từ nhu cầu

giấy Karaft nguyên liệu

Xưởng xeo

Xưởng sóng

Xưởng hoàn thiện

Kho giấy

Kho thành phẩm

Xuất cho khách hàng

Trang 8

là NVL chính cho sản xuất bao bì Tại phân xưởng sóng, giấy kraft được tạo sóng và ép giấy mặt sau đó chuyển sang xưởng hoàn thiện tiến hành xả chạp,

in, dập ghim và hoàn thiện sau đó chuyển sang kho thành phẩm bao bì hoặc xuất bán thẳng cho khách hàng

Công nghệ sản xuất 1 số mặt hàng chủ yếu của công ty như sau:

Sơ đồ 1.2: Quy trình công nghệ sản xuất bao bì carton

SV: Nguyễn Thị Thanh Thảo -8- Lớp: K6-KTTHA

Hoá chất,

Hơi

Tạo sóng Giấy

Karap

Xả tấm, cán lằn

lưới

ghim Thành phẩm Bó

Trang 9

Sơ đồ 1.3: Quy trình công nghệ sản xuất giấy Karaft

Sàng ly tâm Sàng rung

Trang 10

1.4 Đặc điểm về lao động của công ty

Công ty CP Tiến Thành có số lượng lao động tương đối đông Số lượng

và cơ cấu lao động của công ty được phân loại thể hiện qua biểu sau:

Biểu số 1.1:

Tình hình lao động của Công ty CP Tiến Thành

2011 (người)

2012

Mức tăng (giảm)

Tỷ lệ (%) tăng (giảm)

(Nguồn số liệu: Bộ phận Tài chính kế toán)

Dựa vào bảng ta thấy:

- Theo giới tính: LĐ nam giới năm 2012 tăng lên 62 LĐ tương ứng

tăng 20,81% so với năm 2011 trong khi LĐ nữ giới biến đổi ít hơn rất nhiều,

sự biến động này hợp lý với DN sản xuất

- Theo tính chất công việc: Ta thấy lao động trực tiếp tăng nhiều hơn

lao động gián tiếp, năm 2012 lao động trực tiếp tăng thêm 37 LĐ trong khi lao động gián tiếp tăng 9 LĐ phù hợp với tình hình cụ thể của Công ty đang

có nhu cầu mở rộng sản xuất

- Trình độ lao động: Công ty không ngừng nâng cao trình độ chuyên

môn nghiệp vụ cho cán bộ công nhân viên nhằm góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh

1.5 Cơ cấu bộ máy quản lý của công ty

SV: Nguyễn Thị Thanh Thảo -10- Lớp: K6-KTTHA

Chỉ tiêu

Năm

Trang 11

1.5.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty

Công ty Cp Tiến thành đang từng bước sắp bố trí lao động và bộ máy quản lý phù hợp, gọn nhẹ tận dụng phát huy hết năng lực sẵn có nhằm đảm bảo mọi hoạt động SXKD đạt hiệu quả cao nhất

Sơ đồ 1.4: Bộ máy quản lý của công ty

1.5.2 Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận

 Giám đốc: Giám đốc là người có quyền cao nhất điều hành, là người SV: Nguyễn Thị Thanh Thảo -11- Lớp: K6-KTTHA

Phân xưởng

xeo

BPKH SX- KD

BP TC- HC

Xưởng hoàn thiện Xưởng sóng

BP.Vật tư

Tổ

cơ điện

Tổ máy sóng

Tổ

xả chạp

Tổ thành phẩm

Tổ in

Tổ

máy

xeo

Tổ thành phẩm

BP TC KT

Nhà ăn

Bảo vệ

Tổ

nghiề

n bột

Trang 12

đại diện pháp nhân của công ty, chịu trách nhiệm về mọi mặt trước công ty và các cơ quan pháp luật Tổ chức điều hành, quản lý mọi mặt hoạt động của công ty.

 Phó giám đốc: Là người giúp việc giám đốc, chịu trách nhiệm trước

giám đốc, trước Nhà nước về nhiệm vụ của mình được phân công Triển khai các công việc đã thống nhất xuống các bộ phận thuộc khối mình phụ trách kịp thời và thông tin nhanh những thuận lợi, khó khăn trong việc điều hành để giám đốc rút kinh nghiệm và đề ra phương hướng chỉ đạo mới Cụ thể:

Phó giám đốc sản xuất kinh doanh: Là người quản lý và chịu trách

nhiệm về lập kế hoạch, chỉ đạo kinh doanh của toàn công ty

Phó giám đốc tổng hợp: Quản lý, tổ chức hoạt động của phòng tổ

chức hành chính và bộ phận tài chính kế toán

 Phân xưởng: bao gồm 3 xưởng: xưởng xeo, xưởng sóng, xưởng

thành phẩm thực hiện hoạt động sản xuất sản phẩm Trong đó, xưởng xeo thực hiện sản xuất giấy karaft nguyên liệu để cung cấp cho hoạt động sản xuất bao bì carton được thực hiện tại xưởng sóng và xưởng hoàn thiện

 Bộ phận vật tư: Có nhiệm vụ:

- Quản lý tình hình nhập, xuất, tồn kho vật tư

- Lập kế hoạch cung ứng vật tư theo kế hoạch sản xuất kinh doanh của Công ty Đề xuất mua vật tư theo yêu cầu sản xuất nhằm đáp ứng tốt nhất yêu cầu vật tư từ phân xưởng sản xuất để hoạt động sản xuất luôn được thông suốt và đạt hiệu quả cao nhất Tìm kiếm nguồn hàng, mua bán vật tư, phụ tùng đảm bảo tốt rẻ, góp phần hạ giá thành

- Xây dựng phương án quản lý, sử dụng tiết kiệm vật tư đảm bảo hiệu quả

 Quản đốc phân xưởng: quản lý, giám sát, kiểm tra, đôn đốc hoạt

động của phân xưởng

 Bộ phận thiết kế cơ bản: Có nhiệm vụ thiết kế các mẫu mã sản

phẩm theo yêu cầu từ phía khách hàng

SV: Nguyễn Thị Thanh Thảo -12- Lớp: K6-KTTHA

Trang 13

 Bộ phận kế hoạch sản xuất kinh doanh: Có chức năng lập kế hoạch

sản xuất kinh doanh theo: tháng, quý, năm Giới thiệu chào bán các sản phẩm của Công ty Khảo sát, nắm các thông tin về thị trường phục vụ cho công tác tiêu thụ, cho kế hoạch sản xuất, nghiên cứu và phát triển kịp thời thông báo cho các bộ phận có liên quan và báo cáo lãnh đạo

 Bộ phận tổ chức hành chính: Có chức năng giúp việc giám đốc và ban

lãnh đạo công ty thực hiện tốt công tác quản lý về nhân sự: tuyển dụng, đào tạo, xếp lương, thi đua khen thưởng, kỷ luật, bảo vệ nội bộ, sắp xếp công tác đời sống, vị trí làm việc, quan hệ đối chiếu, chăm lo bảo vệ sức khoẻ cho cán

bộ công nhân viên Đảm bảo công tác văn thư, đánh máy, bí mật tài liệu, hồ

sơ Bảo đảm an ninh trật tự an toàn xã hội trong công ty và khu vực

 Bộ phận tài chính kế toán:

- Chức năng: Phản ánh và giám đốc tất cả các hoạt động kinh tế trong toàn

công ty Phòng kế toán tài chính là một phòng giữ vị trí quan trọng trong việc điều hành quản lý kinh tế, thông tin kinh tế trong mọi lĩnh vực kinh doanh Phục vụ trực tiếp cho lãnh đạo công ty điều hành chỉ đạo sản xuất

- Nhiệm vụ: Tổ chức sắp xếp hợp lý, khoa học tập trung các bộ phận kế

hoạch thống kê trong phòng để hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao về công tác kế toán tài chính

+ Giúp đỡ giám đốc đề ra kế hoạch sản xuất kinh;

+ Ghi chép phản ánh số liệu hiện có về tình hình vận động toàn bộ tài sản của công ty Giám sát việc sử dụng, bảo quản tài sản của công ty;

+ Thống kê hàng tháng, quý, định kỳ để đề ra phương hướng phát triển.+ Lập kế hoạch vốn, sử dụng vốn, biện pháp tạo nguồn vốn giúp ban giám đốc đề ra chủ trương, biện pháp để có lượng tiêu thụ sản phẩm tăng cao

+ Theo dõi tình hình thị trường, thu thập thông tin, báo cáo và đề xuất kịp thời với lãnh đạo của công ty

+ Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ, kịp thời phản ánh những thay đổi

SV: Nguyễn Thị Thanh Thảo -13- Lớp: K6-KTTHA

Trang 14

để lãnh đạo có biện pháp xử lý kịp thời.

+ Phản ánh chính xác tổng hợp số vốn hiện có và các nguồn hình thành, xác định hiệu quả sử dụng đồng vốn đưa vào sản xuất kinh doanh

+ Phát hiện và ngăn chặn kịp thời những hành vi vi phạm pháp luật, tham ô, lãng phí làm thất thoát tài sản, vi phạm chế độ kế toán tài chính

+ Thực hiện đầy đủ các nội dung quy định của pháp lệnh kế toán thống

kê, chế độ kế toán tài chính của Nhà nước và trích nộp đầy đủ đối với nghĩa

vụ ngân sách Nhà nước

1.6 Cơ sở vật chất kỹ thuật của công ty

Để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của mình, ngoài hệ thống văn phòng và nhà xưởng công ty đã trang bị một hệ thống máy móc thiết bị tương đối lớn và hiện đại Cụ thể tình hình trang thiết bị của công ty

trong năm 2012 có thể mô tả qua Biểu số 1.2 sau :

Biểu số 1.2: Cơ sở vật chất kĩ thuật của Công ty năm 2012

I Máy móc, thiết bị lượng Số III Thiết bị, dụng cụ quản lý lượng Số

4 Dây chuyền sản xuất giấy 2 4 Bàn họp hình elip 1

II Phương tiện vận tải,

truyền dẫn

Số lượng

lượng

(Nguồn số liệu: Bộ phận Tài chính kế toán)

1.7 Một số kết quả kinh doanh đạt được trong hai năm gần đây của

SV: Nguyễn Thị Thanh Thảo -14- Lớp: K6-KTTHA

Trang 15

Tỷ lệ (%) tăng (giảm)

1 Tổng tài sản 14.770.337.368 19.707.293.258 4.936.955.890 33,42

2 Tổng doanh thu 20.341.100.000 25.450.000.000 5.108.900.000 25,12

3 Lợi nhuận trước thuế 7.928.455.521 9.067.712.841 1.139.257.320 14,37

4 Lợi nhuận sau thuế 6.937.398.585 7.934.248.745 996.850.160 14,37

5 Thu nhập bình quân

/người/năm 37.875.217 38.461.152 585.935 1,55

(Nguồn số liệu: Bộ phận Tài chính kế toán)

Qua bảng thống kê trên ta thấy:

Lợi nhuận trước thuế của Công ty CP Tiến Thành năm 2011 tăng lên so với năm 2010 là 1.139.257.320 đồng, tương ứng tăng 14,37% Điều này chứng tỏ hoạt động SXKD của Công ty được nâng cao tạo điều kiện thuận lợi cho Công ty mở rộng quy mô SXKD, tăng khả năng cạnh tranh với các DN khác đồng thời phản ánh phần nào hiệu quả tiết kiệm chi phí và hạ giá thành làm tăng lợi nhuận của Công ty Bên cạnh đó, Công ty không ngừng nâng cao đời sống cho cán bộ công nhân viên với thu nhập bình quân/người/năm tăng 585.935 đồng tương ứng tăng 1,55% góp phần khuyến khích người lao động tích cực sáng tạo, làm việc hăng say hơn

PHẦN II THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI

SV: Nguyễn Thị Thanh Thảo -15- Lớp: K6-KTTHA

Trang 16

CÔNG TY CỔ PHẦN TIẾN THÀNH2.1 Khái quát chung về công tác kế toán tại Công ty CP Tiến Thành 2.1.1 Cơ cấu bộ máy kế toán

Bộ máy kế toán được tổ chức theo mô hình tập trung Toàn bộ công tác

kế toán tài chính trong Công ty đều được thực hiện tại Bộ phận Tài chính kế toán Kế toán trưởng là người trực tiếp chỉ đạo công việc cho các kế toán viên trong Công ty và các kế toán viên phụ trách các phần hành của mình có trách nhiệm hỗ trợ công việc cho nhau Phòng kế toán tài chính bao gồm 6 kế toán viên, họ đều là những người đã tốt nghiệp chuyên ngành kế toán: trong đó 3 người có trình độ đại học, 2 người có trình độ cao đẳng và 1 người có trình độ trung cấp, kế toán viên trong công ty đều là những người trẻ tuổi, họ làm việc

có nguyên tắc, khá năng động và đầy trách nhiệm với công việc

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ bộ máy kế toán của Công ty

Chú thích: Quan hệ chỉ đạo

Quan hệ tác nghiệp

Các chức năng và nhiệm vụ của từng kế toán viên như sau:

Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp: Trực tiếp phụ trách phòng kế SV: Nguyễn Thị Thanh Thảo -16- Lớp: K6-KTTHA

Kế toán chi phí giá thành kiêm kế toán TSCĐ

Kế toán tiền lương

Kế toán tiêu thụ kiêm kế toán thanh toán

Kế toán vật tư

Kế toán

tổng

hợp

Thủ quỹ

KẾ TOÁN TRƯỞNG

Trang 17

toán, chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị về mọi hoạt động tài chính của Công ty, chịu trách nhiệm về chế độ, nguyên tắc tài chính đối với các cơ quan cấp trên, với thanh tra kiểm toán Nhà nước, tham gia các cuộc họp có liên quan, ký hợp đồng kinh tế cùng Chủ tịch hội đồng quản trị, thường xuyên xây dựng kế hoạch tài chính, đôn đốc, quán xuyến các mặt tài chính trong và ngoài có liên quan đến Công ty.

Kế toán chi phí giá thành kiêm kế toán TSCĐ: Hàng tháng theo dõi

tài sản cố định tăng, giảm và tính khấu hao Cuối tháng tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung, lập bảng phân bổ chi phí sản xuất và tính giá thành cho những đơn hàng hoàn thành trong tháng

Kế toán vật tư: Tập hợp các tài liệu kế toán liên quan đến vật tư Theo

dõi sự biến động, tình hình nhập, xuất, tồn của các loại vật tư Đề ra các biện pháp tiết kiệm vật tư dùng cho sản xuất kinh doanh, khắc phục và hạn chế các trường hợp hao hụt, mất mát

Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương: Tập hợp tài liệu liên quan đến việc tính tiền lương và các khoản trích theo lương: BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ cho cán bộ công nhân viên trong Công ty

Kế toán tiêu thụ thành phẩm kiêm kế toán thanh toán: Có nhiệm vụ

tổ chức sổ sách kế toán phù hợp với phương pháp kế toán bán hàng trong công ty Căn cứ vào các chứng từ hợp lệ theo dõi tình hình tiêu thụ thành phẩm và giá thành phẩm trong quá trình kinh doanh Thường xuyên theo dõi phát sinh tiền mặt, tiền gửi ngân hàng: thu, chi, thanh toán tạm ứng, các khoản phải trả, viết hoá đơn bán hàng và theo dõi các khoản phải thu của khách hàng vào sổ chi tiết lên bảng tổng hợp Hạch toán doanh thu và thuế GTGT đầu ra

Thủ quỹ: Hàng ngày căn cứ các nghiệp vụ phát sinh như phiếu thu, SV: Nguyễn Thị Thanh Thảo -17- Lớp: K6-KTTHA

Trang 18

phiếu chi vào sổ quỹ Rút số dư cuối ngày báo cáo kế toán trưởng và đối chiếu với kế toán thanh toán Chịu trách nhiệm bảo quản và quản lý toàn bộ lượng tiền mặt như: Không bị mối sông, không có tiền giả, không để cháy nổ, không để két thừa hoặc thiếu tiền.

2.1.2 Công tác tổ chức bộ máy kế toán:

Hình thức kế toán: Công ty đang áp dụng hình thức Nhật ký chung

Sơ đồ 2.2: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung

đồ sau:

Sơ đồ 2.3: Trình tự kế toán trên máy vi tính

SV: Nguyễn Thị Thanh Thảo -18- Lớp: K6-KTTHA

Nhập số liệu hàng ngày

In sổ, báo cáo cuối tháng, cuối nămĐối chiếu, kiểm tra

Sổ Nhật ký chung

Sổ Nhật ký đặc

biệt

Sổ, thẻ kế toán chi tiết

Sổ tổng hợp chi tiết

Sổ cái Chứng từ gốc

Bảng cân đối số phát sinh

Báo cáo tài chính

Ghi hàng ngày

Ghi cuối tháng

Đối chiếu, kiểm tra

Trang 19

Hàng ngày, kế toán căn cứ vào chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, xác định tài khoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có để nhập dữ liệu vào máy tính theo các bảng, biểu đuợc thiết kế sẵn trên phần mềm kế toán.

Theo quy trình của phần mềm kế toán, các thông tin kế toán được tự động cập nhập vào sổ kế toán tổng hợp (Sổ cái và Sổ Nhật ký chung,…) và các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan

SV: Nguyễn Thị Thanh Thảo -19- Lớp: K6-KTTHA

Trang 20

Hình ảnh 2.1: Giao diện phần mềm kế toán AC soft

Cuối tháng (hoặc bất kỳ vào thời điểm cần thiết nào), kế toán thực hiện các thao tác khoá sổ (cộng sổ) và lập báo cáo tài chính Việc đối chiếu giữa số liệu tổng hợp với số liệu chi tiết được thực hiện tự động và luôn đảm bảo chính xác, trung thực theo thông tin đã được nhập trong kỳ Người làm kế toán có thể kiểm tra, đối chiếu số liệu giữa sổ kế toán với BCTC sau khi đã in

ra giấy Thực hiện các thao tác để in BCTC theo quy định Đồng thời, cuối tháng, cuối năm sổ kế toán chi tiết và sổ kế toán chi tiết được in ra giấy, đóng thành quyển và thực hiện các thủ tục pháp lý theo quy định về sổ kế toán

Chế độ kế toán áp dụng: Công ty vận dụng chế độ kế toán hiện hành

được ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính

Hệ thống tài khoản: Công ty cổ phần Tiến Thành áp dụng hệ thống tài

khoản được ban hành theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính và các thông tư bổ sung Các tài khoản được mở

SV: Nguyễn Thị Thanh Thảo -20- Lớp: K6-KTTHA

Trang 21

chi tiết theo yêu cầu quản lý của Công ty.

Niên độ kế toán của công ty: Niên độ kế toán của Công ty bắt đầu từ

ngày 01 tháng 01, kết thúc vào ngày 31 tháng 12 hàng năm

Kỳ hạch toán: Công ty tiến hành hạch toán theo từng tháng.

Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán: Công ty sử dụng đồng

Việt Nam để hạch toán kế toán Đối với ngoại tệ, Công ty sử dụng tỷ giá của Ngân hàng công bố tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ để quy đổi ra đồng Việt Nam

Về thuế: Công ty áp dụng tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

Hàng tháng, Công ty đều lập tờ khai thuế GTGT để nộp cho Cục thuế tỉnh Bắc Ninh

Đối với tài sản cố định (TSCĐ): Công ty áp dụng phương pháp khấu

hao theo đường thẳng Thời gian khấu hao được xác định theo khung thời gian khấu hao quy định tại Quyết định số 203/2009/QĐ-BTC, cụ thể như sau:

Biểu số 2.1: Khung thời gian khấu hao TSCĐ

- Thiết bị dụng cụ quản lý 3 – 5 năm

(Nguồn số liệu: Bộ phận Tài chính kế toán)

Đối với hàng tồn kho: Công ty hạch toán hàng tồn kho theo phương

pháp kê khai thường xuyên, đánh giá trị giá hàng nhập kho theo giá gốc, đánh giá trị giá hàng xuất kho theo phương pháp bình quân sau mỗi lần nhập, xuất

Hệ thống sổ kế toán: Công ty sử dụng các sổ sách, chứng từ sau: Nhật

ký chung, Sổ cái, sổ, thẻ chi tiết cho các tài khoản

Hệ thống báo cáo tài chính: Trên cơ sở hệ thống báo cáo tài chính theo

quy định của Nhà nước, Công ty cổ phần Tiến Thành lập các báo cáo tài chính sau:

SV: Nguyễn Thị Thanh Thảo -21- Lớp: K6-KTTHA

Trang 22

Thuyết minh báo cáo Tài chính Mẫu B09 – DN

2.1.3 Quan hệ phòng kế toán với các phòng chức năng khác

 Nhiệm vụ của phòng kế toán đối với các phòng ban khác

- Tổ chức tổng hợp xác minh, cung cấp số liệu thực hiện trong đơn vị theo quy định để phục vụ công tác kế toán hoá, công tác quản lý các phòng ban

- Tham gia ý kiến với các phòng ban có liên quan trong việc lập kế hoạch về từng mặt và kế hoạch tổng hợp của đơn vị

- Hướng dẫn, kiểm tra các phòng ban liên quan thực hiện đầy đủ các chứng từ ghi chép ban đầu, mở sổ sách cần thiết về hạch toán nghiệp vụ - kỹ thuật theo đúng chế độ, phuơng pháp quy định của nhà nước

- Thông qua công tác Kế toán – Thống kê và phân tích kinh tế mà giúp giám đốc kiểm tra việc thực hiện các chế độ quản lý Kinh tế - Tài chính của các phòng ban

 Các phòng ban có nhiệm vụ

- Thu thập ghi chép tổng hợp số liệu thuộc phần việc do mình phụ trách Lập các báo cáo thống kê được phân công và gửi cho phòng kế toán và chịu trách nhiệm về sự chính xác, trung thực của số liệu

- Cung cấp cho phòng kế toán các định mức tiêu chuẩn kinh tế kỹ thuật, các

dự toán chi phí, các danh mục vật liệu, sản phẩm Để tiến hành hạch toán và kiểm tra việc thực hiện các kế hoạch, định mức, tiêu chuẩn đó

- Cung cấp cho phòng kế toán các tài liệu, số liệu cần thiết cho công tác hạch toán kế toán và kiểm tra công tác thông tin kinh tế

- Thực hiện đầy đủ các chế độ hạch toán có liên quan và chịu sự kiểm tra, giám sát của kế toán trưởng về việc chấp hành các chế độ kinh tế tài chính

2.1.4 Các phần hành kế toán chính

- Kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ;

SV: Nguyễn Thị Thanh Thảo -22- Lớp: K6-KTTHA

Trang 23

- Kế toán TSCĐ;

- Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương;

- Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm;

- Kế toán toán thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm;

- Kế toán các phần hành khác

2.2 Kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ

2.2.1 Đặc điểm vật tư và công tác quản lý

 Phân loại nguyên vật liệu

Do nhu cầu kế hoạch sản xuất là rất linh động nên sự biến động của NVL

là thường xuyên liên tục Vì vậy, để quản lý chặt chẽ và có hiệu quả, cần thiết phải tiến hành phân loại NVL Căn cứ vào vai trò và tác dụng của vật liệu trong sản xuất, vật liệu sử dụng tại Nhà máy được chia thành các loại sau:

- Nguyên vật liệu chính của công ty là: giấy lề, giấy kraft, bột giấy,…

- Nguyên vật liệu phụ: sút (NaOH), bột sắn, ghim kẹp,…

- Các loại năng lượng nhiên liệu của công ty bao gồm: than, dầu Diezen, dầu nhớt,…

 Tình hình quản lý nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ của công ty

Nguyên vật liệu ở Công ty được theo dõi cả về giá trị và hiện vật Việc theo dõi sẽ do phòng vật tư trực tiếp đảm nhận

Để thuận tiện cho việc theo dõi và bảo quản vật tư được phân theo từng loại riêng Thủ kho sẽ chịu trách nhiệm theo dõi về mặt số lượng còn kế toán theo dõi về mặt giá trị Mỗi khi vật tư nhập hay xuất đều đảm bảo đầy đủ giấy

tờ hợp lệ

Việc thu mua vật tư sẽ do bộ phận vật tư chịu trách nhiệm lên kế hoạch thu mua Tuy nhiên, trong trường hợp cần vật tư để phục vụ sản xuất mang tính đột xuất thì xưởng sản xuất đề xuất với bộ phận vật tư để bộ phận vật tư lập phiếu yêu cầu mua vật tư sau đó trình Giám đốc xét duyệt để tiến hành mua vật tư kịp thời đúng yêu cầu

SV: Nguyễn Thị Thanh Thảo -23- Lớp: K6-KTTHA

Trang 24

Hàng tháng căn cứ vào kế hoạch sản xuất của công ty, bộ phận vật tư chịu trách nhiệm mua vật tư Mỗi đơn vị giao hàng đến, bộ phận vật tư sẽ chịu trách nhiệm kiểm tra vật tư trước khi nhận hàng và đưa vào kho Sau khi kiểm tra thấy vật tư đảm bảo theo quy cách đúng đơn đặt hàng thủ kho sẽ tiến hành nhận hàng và ghi phiếu nhập kho vật tư.

Khi xuất vật tư để sản xuất thủ kho sẽ theo dõi việc xuất những vật tư được lưu trong kho Mỗi đơn vị vật tư được xuất sẽ được thủ kho ghi chép vào sổ theo dõi vật tư theo mẫu quy định tại bộ phận vật tư

2.2.2 Thủ tục nhập và xuất nguyên vật liệu

 Thủ tục nhập kho nguyên vật liệu

Thủ tục nhập nguyên vật liệu được tiến hành theo sơ đồ sau:

Sơ đồ 2.4: Thủ tục nhập kho nguyên vật liệu

(Nguồn số liệu: Bộ phận Tài chính kế toán)

Bộ phận cung cấp vật tư căn cứ vào kế hoạch mua hàng và hợp đồng mua hàng đã ký kết để tiến hành mua hàng Khi hàng về đến nơi nếu xét thấy cần thiết có thể lập Ban kiểm nghiệm vật tư sau đó đánh giá hàng mua về mặt

số lượng, chất lượng và quy cách Căn cứ vào kết quả kiểm nghiệm Ban kiểm nghiệm lập “Biên bản kiểm nghiệm vật tư” sau đó, bộ phận cung cấp hàng lập Phiếu nhập kho trên cơ sở hóa đơn và biên bản sẽ ghi số lượng thực nhập vào phiếu nhập, giao cho thủ kho làm thủ tục nhập kho Trường hợp phát hiện thừa, thiếu sai quy cách, phẩm chất thủ kho phải báo cáo cho bộ phận cung cấp và cùng với người giao lập biên bản Hàng ngày, thủ kho chuyển giao phiếu nhập cho kế toán vật tư làm căn cứ để ghi sổ kế toán

SV: Nguyễn Thị Thanh Thảo -24- Lớp: K6-KTTHA

NVL

mua về

Kiểm định

số lượng và chất lượng

Biên bản kiểm định có xác nhận của Giám đốc, thủ kho và BP kỹ thuật

Nhập kho

Trang 25

- Đối với vật liệu mua về nhập kho, kế toán hạch toán theo giá trị thực tế:

+

Chi phí phát sinh trong quá trình mua hàng

-Các khoản chiết khấu TM, giảm giá được hưởng

 Thủ tục xuất kho nguyên vật liệu

Sơ đồ 2.5: Thủ tục xuất kho nguyên vật liệu

(Nguồn số liệu: Bộ phận Tài chính kế toán)

Căn cứ vào Phiếu xuất kho, thủ kho xuất vật tư và ghi sổ thực xuất vào phiếu xuất sau đó ghi số lượng xuất và tồn của từng loại vật tư vào thẻ kho Hằng ngày thủ kho chuyển phiếu xuất cho kế toán vật tư, kế toán tính giá hoàn chỉnh phiếu xuất để lấy số liệu ghi vào sổ

- Đối với nguyên vật liệu xuất kho để sản xuất kế toán hạch toán theo phương pháp bình quân sau mỗi lần nhập, xuất:

2.2.3 Chứng từ, sổ sách sử dụng

Để hạch toán kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ công ty sử dụng các loại chứng từ, sổ sách sau:

- Phiếu nhập kho, xuất kho

- Bảng phân bổ khấu hao công cụ, dụng cụ

- Số chi tiết vật liệu công cụ, dụng cụ

- Bảng tổng hợp nhập, xuất, tồn vật tư

- Sổ cái tài khoản 152, 153

SV: Nguyễn Thị Thanh Thảo -25- Lớp: K6-KTTHA

Bảng định mức, dự trù, biên

bản sự việc được phê duyệt

Kiểm nhận đúng số lượng và chất lượng

Trang 26

2.2.4 Quy trình hạch toán

2.2.4.1 Kế toán chi tiết nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ.

Công ty thực hiện kế toán chi tiết nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ theo phương pháp thẻ song song

Sơ đồ 2.6: Trình tự hạch toán chi tiết nguyên vật liệu tại

Công ty Cổ phần Tiến Thành

Ghi hàng ngày

Ghi cuối ngày

Đối chiếu kiểm tra

Kế toán chi tiết NVL là việc hạch toán kết hợp giữa kho và phòng kế toán nhằm mục đích theo dõi chặt chẽ tình hình nhập, xuất, tồn kho của từng loại NVL cả về số lượng, chất lượng, chủng loại, giá trị

- Ở phòng kế toán: Kế toán sử dụng thẻ kế toán chi tiết vật liệu, công

cụ dụng cụ để phản ánh tình hình hiện có, biến động tăng giảm từng danh điểm vật liệu, dụng cụ tương ứng với thẻ kho mở ở kho

- Ở kho: Thủ kho dung thẻ kho để phản ánh tình hình nhập, xuất, tồn vật liệu, công cụ dụng cụ về mặt số lượng

Để thực hiện đối chiếu giữa kế toán tổng hợp và kế toán chi tiết, kế toán căn cứ vào các thẻ kế toán chi tiết để lập bảng tổng hợp nhập xuất tồn về mặt giá trị của từng loại vật liệu, công cụ dụng cụ

SV: Nguyễn Thị Thanh Thảo -26- Lớp: K6-KTTHA

Thẻ kho

Sổ (thẻ) kế toán chi tiết

Bảng kê tổng hợp nhập xuất tồn kho

Trang 27

2.2.4.2 Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ

 Tài khoản sử dụng:

- Tài khoản 152 : Nguyên vật liệu

- Tài khoản 153: Công cụ, dụng cụ

 Quy trình hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu:

Trong một tháng công ty có khá nhiều nghiệp vụ kinh tế phát sinh Sau đây là một số ví dụ để minh họa

Ví dụ 1: Ngày 01 tháng 12 năm 2012 công ty nhập mua 25.639kg Giấy Karaft ngoại của Công ty Cổ phần Thái Hoa Khi đó, công ty sẽ cử cán bộ chuyên trách kiểm tra số lượng, chất lượng tiêu chuẩn của Giấy Karaft ngoại trước khi nhận hàng, sau khi kiểm tra đảm bảo chất lượng công ty sẽ nhận hàng và thủ kho viết Phiếu nhập kho

SV: Nguyễn Thị Thanh Thảo -27- Lớp: K6-KTTHA

Trang 28

Biểu số 2.2:

HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG

Liên 2: Giao khách hàngNgày 01 tháng 12 năm 2012

Mẫu số: 01 GTKT – 3LL

Ký hiệu: RU/2012BSố: 0084967

Đơn vị bán hàng: Công ty cổ phần Thái Hoa

Địa chỉ: 256 Cầu Giấy – Hà Nội

MST: 2900275081

Họ và tên người mua hàng: Nguyễn Thanh Tùng

Tên đơn vị: Công ty Cổ phần Tiến Thành

Địa chỉ: Khu công nghiệp Quế Võ – Bắc Ninh

Hình thức thanh toán: Chuyển khoản MST: 2300291716

Số lượng Đơn giá Thành tiền

Cộng tiền hàng 307.668.000Thuế suất GTGT: 10% Tiền thuế GTGT: 30.766.800 Tổng tiền hàng thanh toán: 338.434.800

Số tiền viết bằng chữ: Ba trăm ba mươi tám triệu bốn trăm ba mươi bốn nghìn tám trăm đồng.

Người mua hàng

(Ký, ghi rõ họ tên)

Người bán hàng

(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký , đóng dấu, ghi rõ họ tên)Thủ trưởng đơn vị

(Nguồn số liệu: Bộ phận Tài chính kế toán)

SV: Nguyễn Thị Thanh Thảo -28- Lớp: K6-KTTHA

Trang 29

Biểu số 2.3:

Đơn vị: Công ty cổ phần Tiến Thành

Địa chỉ: Lô G11- KCN Quế Võ - Bắc Ninh

Mẫu số 03 - VT

(Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ-BTC Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)

BIÊN BẢN KIỂM NGHIỆM Vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa

Ngày 01 tháng 12 năm 2012 Số: 03/024

Căn cứ hóa đơn GTGT số 0084967 ngày 01 tháng 12 năm 2012

Ban kiểm nghiệm gồm:

Ông/Bà: Nguyễn Quốc Việt, Trưởng ban

Ông/Bà: Đặng Ngọc Tú, Phó ban

Ông/Bà: Nguyễn Thị Thu, Ủy viên

Đã kiểm nghiệm các loại:

Stt Tên, nhãn

hiệu, quy cách

Mã số

Phương thức

ĐV T

Số lượng

Kết quả kiểm nghiệm Ghi

chú

Số lượng đúng quy cách, phẩm chất

Số lượng không đúng quy cách, phẩm chất

Giấy Karaft

Ý kiến của Ban kiểm nghiệm: Đúng quy cách, số lượng, chất lượng.

Đại diện kỹ thuật

SV: Nguyễn Thị Thanh Thảo -29- Lớp: K6-KTTHA (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC Mẫu số 01 - VT

ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)

Trang 30

Đơn vị: Công ty cổ phần Tiến Thành

Địa chỉ: Lô G11- KCN Quế Võ - Bắc Ninh

PHIẾU NHẬP KHO

Ngày 01 tháng 12 năm 2012

Số: 589 Nợ: 152, 133 Có: 112

Họ và tên người giao hàng: Nguyễn Thanh Tùng

Địa chỉ: 256 Nguyễn Trãi, TP Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh.

Số hóa đơn: 0084967 Ngày 01 tháng 12 năm 2012

Nội dung: Nhập kho Giấy Karaft ngoại Địa điểm: Kho Công ty cổ phần Tiến Thành

Đơn giá (VNĐ)

Thành tiền (VNĐ)

Thuế giá trị gia tăng (10%): 30.766.800 Tổng cộng: 338.434.800

Ngày 01 tháng 12 năm 2012

Người lập phiếu Người giao hàng Thủ kho Kế toán trưởng Giám đốc

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

(Nguồn số liệu: Bộ phận Tài chính kế toán)

Trang 31

TÊN TÀI KHOẢN/Account name: CTY CỔ PHẦN TIẾN THÀNH

SỐ TÀI KHOẢN/Account no: 0351000177286

Kính gửi: CTY CỔ PHẦN

TIẾN THÀNH

Ngân hàng chúng tôi trân trọng thông báo: Tài khoản của Qúy khách đã được ghi NỢ với nội dung sau:

Chuyển trả tiền hàng cho công ty Thái Hoa

Please note that we have to DEBITED your account with the following entries:

NGÀY HIỆU

LỰC

Effective Date

SỐ TIỀN Amount LOẠI TIỀNCurrency DIỄN GIẢI/Paticulars

Chuyển trả tiền hàng cho công ty Thái Hoa

Giao dịch viên Kiểm soát

Lê thị Thúy Hà Văn Biên

(Nguồn số liệu: Bộ phận Tài chính kế toán)

Ví dụ 2: Ngày 02/12/2012 xuất kho 7.115 kg Giấy Karaft ngoại và 12.523 kg Giấy Karaft mộc Căn cứ vào lượng thực xuất ra để sản xuất, kế toán lập Phiếu xuất kho nguyên vật liệu

Biểu số 2.6:

Đơn vị: Công ty cổ phần Tiến Thành

Địa chỉ: Lô G11- KCN Quế Võ - Bắc Ninh

PHIẾU ĐỀ NGHỊ LĨNH VẬT TƯ

SV: Nguyễn Thị Thanh Thảo -31- Lớp: K6-KTTHA

Cif no: 0351000177286

Trang 32

Họ và tên: Nguyễn Thành Khoa Số: 350

Đơn vị: Phân xưởng sóng

Dùng cho sản xuất

lượng ĐVT

Mục đích sử dụng

Nguyễn Thành Khoa

Nguyễn Thành Khoa

Phụ trách bộ phận

( Ký, họ tên)

Người đề nghị

( Ký, họ tên) (Nguồn số liệu: Bộ phận Tài chính kế toán)

Việc tính giá xuất kho được tính vào cuối tháng, do vậy đơn giá xuất

trong Phiếu xuất kho sẽ được kế toán ghi vào cuối tháng như trong Biểu 2.7

sau:

Biểu số 2.7:

Đơn vị: Công ty cổ phần Tiến Thành

Địa chỉ: Lô G11- KCN Quế Võ - Bắc Ninh

PHIẾU XUẤT KHO

Trang 33

Nợ: 621 Có: 1521

Họ và tên người nhận hàng: Nguyễn Thành Khoa

Địa chỉ (bộ phận): Phân xưởng sóng

Lý do xuất kho: Xuất cho sản xuất

Xuất tại kho (ngăn lô): KA1- Nguyên vật liệu chính

Địa điểm: Kho Công ty cổ phần Tiến Thành

Số lượng

Đơn giá

Thành tiền

Theo c.từ

Thực xuất

(Nguồn số liệu: Bộ phận Tài chính kế toán)

SV: Nguyễn Thị Thanh Thảo -33- Lớp: K6-KTTHA

Trang 34

Biểu số 2.8:

Đơn vị: Công ty cổ phần Tiến Thành

Địa chỉ: Lô G11- KCN Quế Võ - Bắc Ninh

Mẫu số S11 - DN

(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ/BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC)

BẢNG TỔNG HỢP NHẬP-XUẤT-TỒN KHO NGUYÊN VẬT LIỆU, CÔNG CỤ, DỤNG CỤ

Tháng 12/ 2012 - Đơn vị tính: Đồng

1 Giấy Karaft ngoại ĐL: 170g/m 2 - Khổ:1,50m Kg 15.126 187.560.475 25.639 307.668.000 24.215 304.915.280 16.550 190.313.195

(Nguồn số liệu: Bộ phận Tài chính kế toán)

SV: Nguyễn Thị Thanh Thảo -34- Lớp: K6-KTTHA

Trang 35

Biểu số 2.9:

Đơn vị: Công ty cổ phần Tiến Thành

Địa chỉ: Lô G11- KCN Quế Võ - Bắc Ninh

Số trang trước chuyển sang Mua Giấy Karaft ngoại VAT được khấu trừ

X

….

X X

….

X

1143 1144

1152 1153

1568

112 112 621 621 421

307.668.000 30.766.800

987.215.309

88.937.500 81.399.500

Sổ này có 300 trang, đánh số từ trang số 01 đến trang 300

- Ngày mở sổ: 01/12/2012

Ngày 31 tháng 12 năm 2012

Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc

(ký, ghi rõ họ tên) (ký, ghi rõ họ tên) (ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

(Nguồn số liệu: Bộ phận Tài chính kế toán)

SV: Nguyễn Thị Thanh Thảo -35- Lớp: K6-KTTHA

Mẫu số: S03a-DN

(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ- BTC Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)

Trang 36

Biểu số 2.10:

Đơn vị: Công ty cổ phần Tiến Thành

Địa chỉ: Lô G11- KCN Quế Võ - Bắc Ninh

SỔ CÁI

Năm: 2012 Tên tài khoản: Nguyên vật liệu.

1143 1152 1153 1498

112 621 621 111

307.668.000

8.176.364

88.937.500 81.399.500

- Cộng số phát sinh

- Số dư cuối kỳ

- Cộng luỹ kế từ đầu kỳ

1.234.930.582 30.010.101

1.204.920.481

- Sổ này có 45 trang, đánh số từ trang số 01 đến trang 45

- Ngày mở sổ: 01/01/2012 Ngày 31 tháng 12 năm 2012

Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc

(ký, ghi rõ họ tên) (ký, ghi rõ họ tên) (ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

(Nguồn số liệu: Bộ phận Tài chính kế toán)

SV: Nguyễn Thị Thanh Thảo -36- Lớp: K6-KTTHA

Mẫu số: S03b-DN

(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ- BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)

Trang 37

2.3 Kế toán tài sản cố định tại công ty Cổ phần Tiến Thành

2.3.1 Đặc điểm về TSCĐ và tình hình công tác quản lý TSCĐ tại công ty

Đặc điểm về TSCĐ:

Công ty Cổ phần Tiến Thành chuyên sản xuất bao bì Chính vì thế, cũng như các doanh nghiệp khác công ty cũng có những TSCĐ mang tính đặc thù như: Máy song, máy in, máy dán, máy bổ…và các TSCĐ khác phục vụ cho bộ phận quản lý như: Nhà điều hành, thường trực, bàn họp hình elip, máy phát điện, máy điều hòa,… những TSCĐ này đều do công ty sở hữu, không

có TSCĐ thuê tài chính TSCĐ của công ty có giá trị rất lớn và thời gian sử dụng dài - đa số là trên 6 năm

Công tác quản lý TSCĐ:

Do hầu hết TSCĐ được hình thành khá lâu nên nhà máy thường xuyên

có kế hoạch sửa chữa bảo dưỡng nhằm duy trì tuổi thọ kết hợp với việc mua sắm thêm các TSCĐ mới bổ sung và thay thế để đảm bảo công tác quản lý và sản xuất tại Nhà máy Đối với những máy móc hoạt động khá liên tục và trong lúc sử dụng thường để ngoài trời nên độ bền của máy móc cũng giảm dần, hao mòn nhiều dẫn đến việc theo dõi và tính vào chi cho chặt chẽ Đối với những tài sản khác thì hầu hết được quản lý trong nhà xưởng nên việc tính toán hao mòn vẫn diễn ra bình thường

Mọi TSCĐ trong nhà máy phải có biên bản giao nhận TSCĐ, hợp đồng, hoá đơn mua TSCĐ và các chứng từ khác có liên quan TSCĐ phải được phân loại, thống kê, đánh giá và có thẻ riêng được gọi là thẻ TSCĐ, thẻ này được theo dõi chi tiết theo từng đối tượng ghi TSCĐ và được phản ánh trong sổ theo dõi TSCĐ

Mỗi TSCĐ phải được quản lý theo nguyên giá, số khấu hao luỹ kế và giá trị còn lại ghi trên sổ kế toán:

Giá trị còn lại = Nguyên giá - Giá trị hao mòn.

SV: Nguyễn Thị Thanh Thảo -37- Lớp: K6-KTTHA

Trang 38

Đối với những TSCĐ không tham gia vào sản xuất kinh doanh theo quy định của Công ty thì quản lý TSCĐ này theo nguyên giá, số giá trị hao mòn luỹ kế và giá trị còn lại ghi trên sổ kế toán:

Giá trị còn lại = Nguyên giá TSCĐ – Giá trị hao mòn luỹ kế của TSCĐ

Nhà máy phải thực hiện quản lý đối với những TSCĐ đã khấu hao hết nhưng vẫn tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh như những TSCĐ bình thường

Định kỳ vào cuối mỗi năm tài chính, nhà máy phải tiến hành kiểm kê TSCĐ Mọi trường hợp phát hiện thừa, thiếu TSCĐ đều phải lập biên bản, tìm nguyên nhân và có biện pháp xử lý

Phân loại tài sản cố định

Phân loại theo hình thái biểu hiện có:

- Nhà xưởng cho sản xuất

SV: Nguyễn Thị Thanh Thảo -38- Lớp: K6-KTTHA

Trang 39

2.3.2 Phương pháp tính giá TSCĐ

Đối với TSCĐ mua về, kế toán hạch toán theo giá trị thực tế

2.3.3 Kế toán khấu hao TSCĐ

Công tác tính khấu hao TSCĐ ở công ty được thực hiện theo quyết định

số 203/2009/QĐ –BTC

Phương pháp tính khấu hao đang áp dụng tại công ty là phương pháp theo đường thẳng, đây là phương pháp được khá nhiều đơn vị áp dụng

Công thức tính khấu hao theo phương pháp đường thẳng

Đối với những TSCĐ đã khấu hao hết nhưng vẫn còn tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ thì công ty vẫn quản lý và theo dõi nhưng không tiến hành trích khấu hao nữa

2.3.4 Kế toán sữa chữa TSCĐ

TSCĐ được sử dụng lâu dài và được cấu thành bởi nhiều bộ phận, chi tiết khác nhau Khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh, các bộ phận

SV: Nguyễn Thị Thanh Thảo -39- Lớp: K6-KTTHA

+

Chi phí phát sinh trong quá trình mua, lắp đặt, chạy thử đến khi TSCĐ ở trạng thái sẵn sàng đưa vào sử dụng

-Các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá được hưởng

Số KH phải

trích tháng này =

Số KH đã trích tháng trước +

Số KH tăng trong tháng -

Số KH giảm trong tháng

Mức khấu hao

Nguyên giá TSCĐ

Số năm sử dụng ước tính Mức khấu hao

Trang 40

chi tiết cấu thành TSCĐ bị hao mòn hư hỏng không đều nhau Do vậy, để khôi phục khả năng hoạt động bình thường của TSCĐ, đảm bảo an toàn trong hoạt động SXKD, công ty đã tiến hành sửa chữa, thay thế những bộ phận, chi tiết của TSCĐ bị hao mòn, hư hỏng.

Các thiết bị, máy móc sữa chữa mang tính thường xuyên thường là máy tính, điều hòa,…Khi chi phí sữa chữa này phát sinh công ty tính trực tiếp vào chi phí ở bộ phận sử dụng do chi phí nhỏ Công ty chưa tiến hành sữa chữa lớn đối với TSCĐ do TSCĐ mới đi vào hoạt đông trong thời gian ngắn

2.3.5 Kế toán kiểm kê, đánh giá lại TSCĐ

Công ty Cổ phần Tiến Thành tiến hành kiểm kê TSCĐ vào cuối năm tài chính 31/12 Tuy nhiên, qua kiểm kê và đối chiếu thì TSCĐ của công ty không có sự chênh lệch so với sổ sách kế toán trong những năm vừa qua

2.3.6 Kế toán nhượng bán, thanh lý TSCĐ

TSCĐ thanh lý nhượng bán là những tài sản hư hỏng không thể sử dụng

mà doanh nghiệp xét thấy không thể (hoặc có thể) sửa chữa để khôi phục hoạt động nhưng không có lợi về mặt kinh tế hoặc những TSCĐ lạc hậu về mặt kỹ thuật hay không phù hợp với yêu cầu sản xuất kinh doanh mà đơn vị không thể nhượng bán, không cần dùng hợc xét thấy sử dụng không hiệu quả

Trước tiên nhà máy thành lập hội đồng xác định giá, thông báo công khai, tổ chức bán sau đó lập hợp đồng mua bán ghi vào biên bản giao nhận TSCĐ va Biên bản thanh lý nhượng bán TSCĐ làm cơ sở để kế toán nhập số liệu vào máy vi tính

Trong tháng 12 năm 2012 công ty không phát sinh hoạt động nhượng bán hoặc thanh lý TSCĐ nào

Ngày đăng: 12/07/2014, 18:32

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1: Hình ảnh Công ty Cổ phần Tiến Thành - Thực trạng công tác kế toán tại Công ty Cổ phần Tiến Thành
Hình 1.1 Hình ảnh Công ty Cổ phần Tiến Thành (Trang 4)
Sơ đồ 1.1:   Quy trình sản xuất của doanh nghiệp - Thực trạng công tác kế toán tại Công ty Cổ phần Tiến Thành
Sơ đồ 1.1 Quy trình sản xuất của doanh nghiệp (Trang 7)
Sơ đồ 1.2: Quy trình công nghệ sản xuất bao bì carton - Thực trạng công tác kế toán tại Công ty Cổ phần Tiến Thành
Sơ đồ 1.2 Quy trình công nghệ sản xuất bao bì carton (Trang 8)
Sơ đồ 1.3:   Quy trình công nghệ sản xuất giấy Karaft - Thực trạng công tác kế toán tại Công ty Cổ phần Tiến Thành
Sơ đồ 1.3 Quy trình công nghệ sản xuất giấy Karaft (Trang 9)
Sơ đồ 1.4:  Bộ máy quản lý của công ty - Thực trạng công tác kế toán tại Công ty Cổ phần Tiến Thành
Sơ đồ 1.4 Bộ máy quản lý của công ty (Trang 11)
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ bộ máy kế toán của Công ty - Thực trạng công tác kế toán tại Công ty Cổ phần Tiến Thành
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ bộ máy kế toán của Công ty (Trang 16)
Sơ đồ 2.3: Trình tự kế toán trên máy vi tính - Thực trạng công tác kế toán tại Công ty Cổ phần Tiến Thành
Sơ đồ 2.3 Trình tự kế toán trên máy vi tính (Trang 18)
Hình ảnh 2.1: Giao diện phần mềm kế toán AC soft - Thực trạng công tác kế toán tại Công ty Cổ phần Tiến Thành
nh ảnh 2.1: Giao diện phần mềm kế toán AC soft (Trang 20)
Sơ đồ 2.6: Trình tự hạch toán chi tiết nguyên vật liệu tại  Công ty Cổ phần Tiến Thành - Thực trạng công tác kế toán tại Công ty Cổ phần Tiến Thành
Sơ đồ 2.6 Trình tự hạch toán chi tiết nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Tiến Thành (Trang 26)
Hình thức thanh toán: Chuyển khoản                                        MST: 2300291716 - Thực trạng công tác kế toán tại Công ty Cổ phần Tiến Thành
Hình th ức thanh toán: Chuyển khoản MST: 2300291716 (Trang 28)
BẢNG TỔNG HỢP NHẬP-XUẤT-TỒN KHO NGUYÊN VẬT LIỆU, CÔNG CỤ, DỤNG CỤ - Thực trạng công tác kế toán tại Công ty Cổ phần Tiến Thành
BẢNG TỔNG HỢP NHẬP-XUẤT-TỒN KHO NGUYÊN VẬT LIỆU, CÔNG CỤ, DỤNG CỤ (Trang 34)
Hình thức thanh toán: Chuyển khoản                                         MST: 2300291716 - Thực trạng công tác kế toán tại Công ty Cổ phần Tiến Thành
Hình th ức thanh toán: Chuyển khoản MST: 2300291716 (Trang 47)
BẢNG TÍNH KHẤU HAO TSCĐ - Thực trạng công tác kế toán tại Công ty Cổ phần Tiến Thành
BẢNG TÍNH KHẤU HAO TSCĐ (Trang 52)
BẢNG TỔNG HỢP THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG Phân xưởng hoàn thiện - Thực trạng công tác kế toán tại Công ty Cổ phần Tiến Thành
h ân xưởng hoàn thiện (Trang 62)
BẢNG KÊ ĐƠN ĐẶT HÀNG SẢN XUẤT TRONG THÁNG  12/2012 (trích) - Thực trạng công tác kế toán tại Công ty Cổ phần Tiến Thành
12 2012 (trích) (Trang 71)
BẢNG Kấ CHI TIẾT XUẤT VẬT TƯ – HÀNG HểA - Thực trạng công tác kế toán tại Công ty Cổ phần Tiến Thành
BẢNG Kấ CHI TIẾT XUẤT VẬT TƯ – HÀNG HểA (Trang 75)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w