Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp nói trên, thu được số mol gấp 3 số mol hỗn hợp đem đốt; số mol CO2 thu được nhiều hơn số mol nước một lượng bằng số mol mỗi H.C trong hỗn hợp.. Xác định CT oxi
Trang 1BỘ ĐỀ ÔN TẬP THI HSG
Đề: Có hỗn hợp gồm 2 H.C X, Y (chứa cùng số H trong phân tử, có số mol bằng nhau) Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp nói trên, thu được số mol gấp 3 số mol hỗn hợp đem đốt; số mol CO2 thu được nhiều hơn
số mol nước một lượng bằng số mol mỗi H.C trong hỗn hợp Số mol CO2 sinh ra do Y cháy nhiều hơn
do X cháy một lượng bằng số mol mỗi H.C Xác định CTPT và dựa theo hóa trị các nguyên tố C.H để viết CTCT có thể của X,Y
Đề: Từ Fe, S, O2, H2O viết 8 phương trình phản ứng (ghi rõ điều kiện cần thiết) để điều chế được 3 axit,
3 oxit, 3 muối
Đề: Cho một thanh kim loại R (hóa trị 2) có khối lượng 12g ngâm trong 100ml dd CuSO4 0.5M Sau khi kết thúc phản ứng, lấy thanh R ra, rửa nhẹ, sấy khô, đem cân lại thấy khối lượng là 12.4g
1 Xác định kim loại R
2 Cho 0.15mol một oxit của kim loại R nói trên tác dụng với lượng vừa đủ dd HCl 2M, thu được 67.8g muối khan Xác định CT oxit R và tính thể tích dd HCl đem dùng
Đề: Có hỗn hợp gồm hai hợp chất X và Y Khi đốt cháy X người ta chỉ thu được CO2 Cho biết X nặng bằng etilen Đốt cháy hoàn toàn 6.72g hỗn hợp X và Y có khối lượng bằng nhau (trong đó số mol X gấp đôi số mol Y) người ta thu được 8.064 lit (đktc) CO2 và 4.32g nước
1 Xác định CTPT X và Y
2 Viết CTCT dạng thu gọn có thể của X và Y
Đề: Cho hỗn hợp X gồm axetilen, etilen và metan Đốt cháy hoàn toàn 11.88g hỗn hợp X cần dùng 29.568 lit O2 (đktc) Mặt khác 2.464 lit hỗn hợp phản ứng vừa đủ với dd chứa 12.32g brom
1 Xác định thành phần % thể tích của hh X
2 Tính khối lượng 1lit hh X ở đktc
Đề: Có dd H2SO4 x mol/l (dd X) và dd NaOH y mol/l (dd Y) Nếu đổ 400ml dd X vào 100ml dd Y thì dd thu được có tính axit với nồng độ là 0.11M Nếu đổ 200ml dd X vào 300ml dd Y thì dd thu được có tính bazo với nồng độ là 0.14M Tính tỉ lệ giữa x và y
Đề: Đốt cháy hoàn toàn 2 H.C (ở thể khí trong điều kiện thường) gồm A(CmHn) và B(CxHm) có tỉ lệ số mol A và B lần lượt là 3:2 Sau đó cho toàn bộ sản phẩm hấp thụ qua bình nước vôi trong dư, thấy khối lượng bình tăng thêm 4.88g và trong bình có 7g kết tủa
1 Xác định CTPT A và B
2 Tính khối lượng hh đem đốt và thể tích khí oxi (đktc) cần dùng
Đề: Cho 16.6 gam hh 2 ancol kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng của metanol phản ứng với natri dư thì thu được 3.36 lit khí (đktc) Xác định CTPT và thành phần % của 2 ancol trong hh
Đề: Trong một bình kín chứa hợp chất hữu cơ X (có dạng CnH2nO2) mạch hở và oxy, biết số mol oxy gấp đôi số mol cần cho phản ứng cháy ở 139.9oC, áp suất trong bình 0.8 atm Đốt cháy hoàn toàn X sau đó đưa về nhiệt độ ban đầu, lúc này áp suất trong bình là 0.95 atm Xác định CTPT X?
Đề: Một hh X gồm kim loại M (M có hóa trị II và III) và oxit MxOy của kim loại ấy Khối lượng hh X là 27.2g Khi cho X tác dụng với 0.8 lit dd HCl 2M thì hh X tan hết cho dd A và 4.48 lit khí (đktc), để trung hòa lượng axit dư trong dd A cần 0.6 lit dd NaOH 1M Xác định CT MxOy, biết rằng số mol trong hai chất này có một chất gấp hai lần số mol chất kia
Đề: Cho một hợp chất hữu cơ X chứa C H O Khi đốt cháy hoàn toàn 2.7g cần dùng ít nhất 2.016 lit oxy (đktc) thu được CO2 và hơi nước với thể tích như nhau ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất Hãy xác định CTPT X, biết X làm đỏn giấy quỳ tím, X tác dụng với CaCO3 giải phóng CO2
Trang 2Đề: Hòa tan hh 6.4g CuO và 16g Fe2O3 trong 320ml dd HCl 2M Sau phản ứng còn m gam chất rắn Tính m?
Đề: Đốt cháy hoàn toàn 0.2 mol một anken A, toàn bộ sản phẩm cháy hấp thụ vào 295.2 gam dd NaOH 20%, sau thí nghiệm nồng độ NaOH dư là 8.45% (phản ứng xảy ra hoàn toàn) Xác định CT A
Đề: Cho 2.8 lit hh (đktc) gồm hai anken, có khối mol hơn kém nhau 14g tác dụng với nước rồi tách rượu tạo thành chia làm 2 phần bằng nhau
Phần 1: tác dụng hết với natri tạo ra 420ml H2 (đktc)
Phần 2: đem đốt cháy thu được CO2 nhiều hơn nước 1.925g
1 Tìm CT anken, rượu
2 Biết rằng 1lit hh anken ban đầu nặng gấp 18.2 lần 1lit H2 (đktc) Tính hiệu suất phản ứng cộng nước của mỗi anken
Đề: Cho 3.87g hh Mg, Al tác dụng với 500ml dd HCl 1M
1 Chứng minh sau phản ứng axit vẫn còn dư
2 Nếu phản ứng thoát ra 4.368 lit khí H2 (đktc), tính số gam Mg, Al đã dumg2
3 Tính thể tích dd đồng thời NaOH 2M và Ba(OH)2 0.1M cần dùng để trung hòa lượng axit còn dư
Đề: Cho a gam Natri tác dụng với P gam H2O; thu được dd NaOH nồng độ x% Cho b gam Na2O tác dụng với P gam H2O, cũng thu được dd NaOH nồng độ x%; lập biểu thức tính P theo a và b
Đề: A + B → X + D (1) X + E → F + G (2)
F + H + I → K (3) K → L + H (4)
L + D → A + H (5)
* Biết X là muối sắt clorua Biết 1.905g X phản ứng hết với dung dịch AgNO3 dư thu được 4.305g kết tủa
Đề: Cho a gam sắt hòa tan trong dung dịch HCl (thí nghiệm 1) sau khi cô cạn dung dịch thu được 3.1 gam chất rắn Nếu cho a gam sắt và b gam magie (thí nghiệm 2) vào dung dịch HCl (cùng với lượng như trên) Sauk hi cô cạn dung dịch thì thu được 3.34 gam chất rắn và 448 ml H2 Tính a, b và khối lượng các muối
Đề: Xác định A, B, C, D, E, F, G
Na + (B) (D) + (E) + H2
(A) + (B) (D) + (E)
(D) (F) + H2O
(B) + Ba(NO3)2 BaSO4 + (G)
Cho biết: (B) là muối kim loại M có hóa trị +2
Tổng khối lượng phân tử của (B) và (D) bằng 258
Đề: Một hỗn hợp gồm 4 kim loại: Ag, Al, Cu, Mg ở dạng bột Hãy dùng phương pháp hóa học để tách riêng từng kim loại ra khỏi hỗn hợp
Đề: Có 4 bình mất nhãn mỗi bình chứa một trong 4 dung dịch sau: Na2SO4, Na2CO3, BaCl2, KNO3 Chỉ dùng thêm quỳ tím để những biết các dung dịch trên
Đề: Đốt cháy hoàn toàn 3,36 lít hỗn hợp gồm 2 Hydrocacbon A, B (MA< MB) thu được 4,48 lít khí CO2
và 4,5 gam H2O
1 Xác định CTPT và tính phần trăm thể tích của A, B (Các khí đo ở đktc)
2 Nêu phương pháp hoá học làm sạch A có lẫn B