1. Trang chủ
  2. » Ngoại Ngữ

Parts of Speech (Từ loại) pot

15 505 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 126,59 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong chương này, chúng ta sẽ nhắc lại về Parts of Speech từ loại để chúng hiểu các từ kết hợp với nhau như thế nào để tạo nên nghĩa của cả một câu.. Nghĩa của một từ được bắt nguồn ko c

Trang 1

Parts of Speech (Từ loại)

Bạn nên đọc chương này nếu bạn cần phải xem lại hoặc học về:

-> Adjactives (Tính từ)

-> Adverbs (Trạng từ hay phó từ)

-> Conjunctions (Liên từ)

-> Interection (Thán từ)

-> Nouns (Danh từ)

-> Prepositions (Giới từ)

-> Pronouns (Đại từ)

-> Verbs (Động từ)

Trang 2

Trong chương này, chúng ta sẽ nhắc lại về Parts of Speech( từ

loại) để chúng hiểu các từ kết hợp với nhau như thế nào để tạo

nên nghĩa của cả một câu Tiếng Anh là một ngôn ngữ linh hoat

Nghĩa của một từ được bắt nguồn ko chỉ từ cách nó được phát

âm và đánh vần mà còn từ cách nó được sử dụng trong câu Ví

dụ:

- Là danh từ : I ate a fish for dinner

- Là động từ : We fish in the lake on every Tuesday

Adjactives

Tính từ là các từ dùng để miêu tả( bổ nghĩa) cho danh từ và đại

Trang 3

từ Tính từ trả lời cho câu hỏi What kind? How much? Which

one? How many?

What kind? red nose gold ring

How much? more sugar little effort

Which one? second chance those chocolates

How many? several chances six books

Có 5 loại tính từ :common adjectives, proper adjectives,

compound adjectives,

articles, and indefinite adjectives

- Common adjectives (tính từ chung) dùng để miêu tả người và

Trang 4

sự vật

strong man

green plant

beautiful view

- Proper adjectives( tính từ riêng) được hình thành từ danh từ

riêng

California vegetables (from the noun “California”)

Mexican food (from the noun “Mexico”)

- Compound adjectives (tính từ ghép) được tạo thành từ 2 từ kết

hợp lại:

Trang 5

far-off country

teenage person

- Articles (Mạo từ) là dạng đặc biệt của tính từ Có 3 mạo từ là a,

an, the

The được gọi là mạo từ xác định bởi vì nó đi sau các vật, việc đã

được xác định từ trước đó hoặc người nói và người nghe đều

biết

a và an được gọi là mạo từ ko xác định bởi vì nó đi sau các vật,

việc ko cần xác định từ trước hoặc người nói và người nghe có

biết hay ko

Trang 6

- Indefinite adjectives (tính từ bất định) là các từ mà không định rõ

sô lượng của một vật hoặc việc

all, another, any, both, each, either, few, many, more, most,

neither, other,

several, some

To be continued

Cách sử dụng tính từ trong câu văn: 2 quy tắc cơ bản

- Đi trước danh từ để bổ nghĩa cho chính danh từ đó:

blue sky

Trang 7

important appointment

- Đi sau các linking verb (hệ từ) như be, seem,

appear, look, feel, smell, sound, taste, become, grow, remain,

stay và turn để làm vị ngữ trong câu:

+ It is cold, wet and windy

+ Nam feels sad

Các trường hợp đặc biệt ( Các bạn nhớ là đặc biệt đấy) :

- Tính từ đứng sau một nhóm từ với ngụ ý đo lường:

Trang 8

A river two hundred kilometers long

A road fifty feet wide

- Tính từ đứng sau các từ như : something, nothing, anything,

everthing

I'll tell you something new

That is nothing new

Adverbs

Adverbs ( trạng từ hay còn gọi là phó từ) là những từ dùng để bổ

nghĩa cho động từ(v) , tính từ(adj) hay những phó từ(adv) khác

Trang 9

Phó từ dùng để trả lời cho câu hỏi When? Where? How? or To

what extent?

VD :

When? left yesterday begin now

Where? fell below move here

How? happily sang danced badly

To what extent? partly finished eat completely

Có 5 loại trạng từ chính đó là:

1) Thể cách(manner): quickly, hard, well

2) Nơi chốn(place): here, there, everywhere

3) Thời gian( time): now, soon, then, yesterday

Trang 10

4) Tần suất(Frequency):often, usually, never

5) Mức độ(degree):very, rather, quite, too

Hầu hết các trạng từ được cấu tạo bằng cách thêm đuôi -ly vào

sau các tính từ

VD : Adjective -> Adverb

Quick —> quickly

Careful —> carefully

Accurate —> accurately

Tuy nhiên, vẫn có rất nhiều các trạng từ không có đuôi -ly như:

afterward, almost, already, also, back, even,far, fast, hard, here,

how, late,long, low, more, near, never, next

Trang 11

Các sử dụng trạng từ:

- Dùng để bổ nghĩa cho động từ:

Experiments using dynamite must be done carefully

- Dùng để bổ nghĩa cho tính từ :

Sam had an unbelievably huge appetite for chips

- Dùng để bổ nghĩa cho một trạng từ khác :

Trang 12

They sang so clearly

Ngoài ra, chúng ta còn có các phó từ dùng làm liên từ để kết nối

các ý tưởng và đoạn văn như : accordingly, again, consequently,

finally, however, indeed, otherwise, nevertheless

CONJUNCTIONS

Conjunctions (liên từ) là các từ dùng để liên kết (nối) hai từ, hai

cụm từ hoặc hai mệnh đề với nhau Có 3 loại liên từ chính là:

coordinating conjunctions, correlative conjunctions, and

subordinating conjunctions

Trang 13

* Coordinating conjunctions ( Liên từ kết hợp) là các từ dùng để

nối hai câu đơn thành một câu ghép

Ex: He had a pen, he had a pencil > He had a pen and a pencil

He went to the door, he opend it -> He went to the door and

opend it

Có 7 liên từ chính trong dạng nàylà :for, and, nor, but, or, yet, so

Có một cách để nhớ cả 7 từ này đó là bạn hãy nhớ từ FANBOYS

(for, and, nor, but, or, yet, so)

* Correlative conjunctions ( Liên từ tương quan) cũng là các liên

Trang 14

từ dùng để nối các từ và nhóm từ với nhau, nhưng chỉ khác là

chúng thường đi thành cặp Chẳng hạn như both and, either

or, neither nor, not only but also, whether or

Ex: He was both tired and hungry

aaaaAnh ấy vừa mệt vừa đói

aaaaHe was not only tired but also hungry

aaaaAnh ấy không những mệt mà còn đói nữa

* Subordinating conjunctions (Liên từ phụ thuộc)là các liên từ

thường dùng để nối mệnh đề chính (thường là các câu hoàn

chỉnh và mang nghĩa chủ đạo trong câu)với mệnh đề phụ

Trang 15

(thường là các câu chưa hoàn chỉnh và sẽ không có nghĩa nếu

đứng một mình) trong câu Có rất nhiều liên từ phụ thuộc khác

nhau và mình chỉ đưa ra những liên từ hay được sử dụng nhất:

after, although, as, as if, as long as, as soon as, as though,

because, before, even though,if ,in order that, since, so that,

though, till,unless, until, when ,whenever, where, wherever,

EX: He said that he would help

aaaaAnh ấy nói rằng anh ấy sẽ giúp đỡ

aaaaYou will recognize himwhen you see

aaaaBạn sẽ nhận ra anh ấy khi bạn gặp anh ấy

Ngày đăng: 12/07/2014, 17:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm