Sử dụng lao động tại cty quy chế Từ Sơn
Trang 1Lời nói đầu
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong môi trờng cạnh tranh ngày càng gay gắt, muốn tồn tại vững, pháttriển và củng cố uy tín của mình, mỗi doanh nghiệp phải vận động tích cực, pháthuy tìm tòi mọi biện pháp giảm thiểu chi phí và không ngừng nâng cao hiệu quảkinh doanh Bởi để tồn tại và phát triển trong điều kiện cạnh tranh nh hiện naycác doanh nghiệp phải nắm bắt đợc thông tin về thị trờng về nguồn khách trên cơ
sở các thông tin về cung, cầu và giá cả trên thị trờng giúp cho doanh nghiệp tìm
ra cơ cấu sản phẩm tối u, xác định đợc giá bán hợp lý đảm bảo vừa tận dụng đợcnguồn lực hiện có, vừa mang lại lợi nhuận cao Để thực hiện tất cả các điều nóitrên yếu tố con ngời đóng vai trò quan trọng hơn cả, vấn đề nâng cao hiệu quả sửdụng lao động luôn đợc các doanh nghiệp quan tâm thích đáng Vì vậy đề tài
"Nâng cao hiệu quả sử dụng lao động tại Công ty Quy Chế Từ Sơn " là đề tài
em lựa chọn cho luận văn tốt nghiệp"
2 Mục đích và nhiệm vụ của đề tài.
* Mục đích: Đề tài tập trung nghiên cứu kỹ hơn đặc điểm của lao độngtrong công ty , hiệu quả sử dụng lao động tại công ty Quy Chế Từ Sơn , từ đó đềxuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng lao động tại Công ty QuyChế Từ Sơn
Trang 23 Đối t ợng phạm vi và ph ơng pháp nghiên cứu.
* Đối tợng nghiên cứu của chuyên đề là: vấn đề lao động và sử dụng lao độngtrong sản xuất kinh doanh chuyên ngành cơ khí , với các đặc điểm và giải phápnâng cao hiệu quả sử dụng lao động
* Phạm vi: Chỉ nghiên cứu những vấn đề lao động và hiệu quả sử dụng lao động ởphạm vi mô tức là ở một doanh nghiệp cụ thể ở đây là Công ty Quy Chế Từ Sơn
Về tình hình số liệu khách sạn chuyên đề cũng chỉ giới hạn trong một thời giannhất định năm 1998, 1999, 2000 và 1 vài năm tới
* Phơng pháp nghiên cứu:
+ Phơng pháp phân tích:
Nghiên cứu sách báo, tạp chí chuyên ngành, các báo cáo về thực trạng sử dụnglao động trong tình hình phát triển hoạt động du lịch từ đó rút ra các hớng đềxuất
+ Phơng pháp thống kê:
Từ việc nghiên cứu chỉ tiêu giữa các năm em sử dụng phơng pháp thống kê để sosánh về số tơng đối và số tuyệt đối từ đó đa ra kết luận tình hình sử dụng lao độngtại Công ty
Ngoài các phơng pháp trên đề tài còn áp dụng phơng pháp đối chiếu so sánh hệthống các thông tin điều tra thực tế kết hợp các phơng pháp nghiên cứu sẽ làmtăng thêm tính chính xác và thuyết phục cho đề tài
4 Kết cấu của chuyên đề:
Phần I: Cơ sở lý luận để nâng cao hiệu quả sử dụng lao động trong công ty QuyChế Từ Sơn
Phần II: Đánh giá hiệu quả sử dụng lao động tại Công ty Quy Chế Từ Sơn
Phần III: Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng lao động
Trang 3I Các chỉ tiêu cụ thể đánh giá hiệu quả sử dụng lao động
1 Yêu cầu đối với các chỉ tiêu:
Việc đánh giá hiệu quả sử dụng trong mỗi doanh nghiệp là cần thiết, thôngqua chỉ tiêu về hiệu quả lao động của doanh nghiệp mình so sánh với kỳ trớc, sosánh với các doanh nghiệp khác trong ngành các doanh nghiệp trong cùng địabàn, để thấy rõ việc sử dụng lao động của doanh nghiệp mình đã tốt hay cha, từ
đó phát huy những điểm mạnh khắc phục những điểm yếu trong việc tổ chức,quản lý và sử dụng lao động để đạt đợc hiệu quả sử dụng lao động cao hơn Đánhgiá hiệu quả sử dụng lao động trong từng doanh nghiệp không thể nói một cáchchung chung mà phải thông qua một hệ thống các chỉ tiêu đánh giá năng suất lao
động bình quân, lợi nhuận bình quân trên một nhân viên, hiệu quả sử dụng thờigian lao động ngoài các chỉ tiêu trên, dựa trên cơ sở chi phí lao động ta còn cóhiệu quả sử dụng lao động qua các chỉ tiêu doanh thu trên 1000đ tiền lơng, lợinhuận thu đợc trên 1000 đ tiền lơng Tuy nhiên các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sửdụng lao động phải đảm bảo các yêu cầu sau:
+ Các chỉ tiêu phải đợc hình thành trên cơ sở nguyên tắc chung của phạmtrù hiệu quả kinh tế Nó phải phản ánh đợc tình hình sử dụng lao động sống thôngqua quan hệ so sánh về kết quả kinh doanh với chi phí về lao động sống
+ Các chỉ tiêu phải cho phép đánh giá một cách chung nhất toàn diện nhất,bao quát nhất, hiệu quả sử dụng lao động trong khách sạn Vì vậy phải có chỉ tiêutổng hợp trong hệ thống Mặt khác nhằm đánh giá một cách cụ thể hơn sâu sắchơn đòi hỏi trong hệ thống chỉ tiêu phải có các chỉ tiêu bộ phận qua những chỉtiêu này có thể đánh giá hiệu quả sử dụng lao động trên từng bộ phận Từ đó rút
ra đợc những biện pháp đúng đắn để nâng cao hiệu quả sử dụng lao động ở toàndoanh nghiệp
+ Hệ thống các chỉ tiêu phải có mối quan hệ khăng khít để thông qua hệthống chỉ tiêu đó, doanh nghiệp có thể rút ra những kết luận đúng đắn về tìnhhình sử dụng lao động
Trang 4+ Hệ thống các chỉ tiêu này phải thống nhất với nhau để đảm bảo tính chất
so sánh đợc hiệu quả sử dụng lao động giữa các bộ phận trong một doanh nghiệphoặc giữa các doanh nghiệp trong ngành với nhau
* Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng lao động
- Các chỉ tiêu đánh giá chung
+ Chỉ tiêu về năng suất lao động (W)
Chỉ tiêu năng suất lao động bình quân cho ta thấy, trong một thời gian nhất
định (tháng, quý, năm) thì trung bình một lao động tạo ra doanh thu là bao nhiêu
+ Chỉ tiêu về lợi nhuận bình quân (N):
2 Các chỉ tiêu đánh giá ở từng bộ phận:
Để việc đánh giá hiệu quả sử dụng lao động đợc cụ thể sâu sắc cần phải cócác chi tiết mang tính đặc thù cho từng bộ phận lao động:
+ Bộ phận quản lý: Đánh giá hiệu quả sử dụng ở bộ phận này rất khó khăn
và phức tạp vì kết quả của hoạt động này phụ thuộc rất nhiều vào các nhân tốkhác, và sự biểu hiện của nó phải qua một thời gian dài, chi phí lao động ở bộ
Trang 5phận này mang tính trí óc Do đó hiệu quả sử dụng lao động đợc đánh giá trớctiên ở kết quả của hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
+ Đối với tổ kế toán: Hiệu quả lao động đợc đánh giá qua việc thực hiệncông tác kế hoạch thống kê, phân tích kết quả của các hoạt động sản xuất kinhdoanh theo đúng nguyên tắc, chế độ thể lệ về công tác kế toán tài vụ của nhà nớc
+ Đối với bộ phận sản xuất thì hiệu quả lao động ở bộ phận này đợc đánhgiá khá đơn giản thông qua năng suất lao động bình quân của mọt công nhântrong một ngày , tháng , quý ,năm …
+ Tổ tu sửa: Chất lợng của công việc đợc đánh giá qua các chỉ tiêu về sốgiờ máy móc chạy an toàn trong ngành, số ngày an toàn trong năm và trình độ kỹthuật của nhân viên trong tổ
+ Tổ dịch vụ khác: Hiệu quả sử dụng lao động của tổ chức đánh giá thôngqua các chỉ tiêu
đúng ngời đúng việc và đúng thời điểm cần thiết Phân công lao động hợp lý tức
là đối với công việc phức tạp, những công việc hay áp dụng máy móc hiện đại thìcần những lao động có trình độ cao, còn những lao động chân tay đơn giản khôngcần sự trợ giúp của máy móc thì chỉ cần những lao động có trình độ thấp và trungbình
Vậy phân công lao động hợp lý sẽ giúp khách sạn tránh đợc tình trạng lãngphí nhân lực, tiết kiệm chi phí sức lao động và ngợc lại nếu không thì dẫn đếnlãng phí sức lao động, sử dụng lao động không hiệu quả dẫn đến năng suất lao
động giảm
+ Định mức lao động phải là định mức lao động trung bình tiên tiến cónghĩa là mức công việc mà muốn thực hiện đợc phải có chút ít sáng tạo, cố gắngphấn đấu tuy nhiên không quá khó nhng cũng không phải ai cũng làm đợc, nh vậy
sẽ dẫn đến chán nản hoặc trây lời dẫn đến hiệu quả sử dụng không cao Tuy nhiên
Trang 6để xây dựng một định mức lao động hợp lý không phải là dễ mà còn phụ thuộcvào nhiều yếu tố.khác
+ Quản lý lao động bằng các hình thức trả lơng khuyến khích lao động làmviệc bằng các chế độ thởng phạt Quản lý lao động theo hình thức phân công lao
động theo ca kíp, theo tổ đội
Trong khách sạn tổ chức trả lơng thờng theo 2 hình thức:
Lơng theo sản phẩm và theo cấp bậc thời gian
+ Tuyển chọn và đào tạo lao động
Thông thờng thì đối với khách sạn mới thành lập việc tuyển chọn lao động
từ bên ngoài là điều không tránh khỏi Đối với các khách sạn đang hoạt động thìviệc tuyển chọn từ bên ngoài là cần thiết trong trờng hợp không có đủ ngời hoặckhông có ngời đủ khả năng đảm nhiệm chức vụ hoặc vị trí nào đó Nếu tuyểnchọn không kỹ tuyển chọn sai, tuyển theo cảm tính hoặc theo một sức ép nào đó
sẽ dẫn đến hậu quả về kinh tế xã hội
Đào tạo để trang bị kiến thức hoặc thêm kiến thức về trình độ chuyên môn,nghiệp vụ cho ngời lao động
+ Quy trình công nghệ: Một cái máy muốn chạy tốt thì các bộ phận của nóphải hoạt động đều đặn, ăn khớp với nhau có nghĩa rằng để chất lợng phục vụkhách sạn cao thì không có nghĩa là các bộ phận hoạt động rời rạc, không ănkhớp mà chúng phải phụ thuộc vào nhau, có quan hệ mật thiết với nhau, nhận đợcmọi thông tin khác của nhau Hơn nữa do đặc điểm của sản phẩm khách sạn màmối quan hệ mật thiết giữa các bộ phận trong khách sạn quyết định đến năng suấtlao động
+ Các công cụ đòn bẩy kinh tế
Tiền lơng là số lợng tiền là ngời lao động nhận đợc sau một thời gian làmviệc nhất định hoặc sau khi đã hoàn thành một khối lợng công việc nào đó Tiềnlơng là đòn bẩy kinh tế mạnh mẽ nhất đối với ngời lao động vì tiền lơng là mộtphần thu nhập quốc dân dành cho tiêu dùng cá nhân biểu hiện dới dạng tiền tệ đ-
ợc phân phối cho ngời lao động căn cứ vào số lợng mà mỗi ngời đã cống hiến.Nhng để tiền lơng thực sự trở thành đòn bẩy kinh tế thì công tác tổ chức tiền lơngphải đợc xét trên 2 khía cạnh: quỹ lơng và phơng án phân phối lơng
+ Quỹ tiền lơng: Đây là tổng số tiền mà cơ sở kinh doanh dùng để trả lơngcho ngời lao động sau một thời gian lao động nhất định, quỹ này nhiều hay ít phụthuộc vào kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Vì đợc xác định theochế độ lơng khoán bao gồm 2 hình thức khoán là khoán theo thu nhập hạch toán
và theo tổng thu nhập
Trang 7+ Đối với hình thức khoán theo thu nhập.
Tổng thu nhập = Tổng doanh thu - Giá trị nguyên vật liệu hàng hoá - Chiphí khác ngoài lơng
Sau đó tổng thu nhập đợc phân chia nh sau: Một phần dùng để trả lơng đó
là quỹ lơng
Quỹ tiền lơng thực tế = * Tổng thu nhập thực tế
Trong đó: Đơn giá lơng khoán =
Phần còn lại đợc phân phối cho các quỹ: Nộp ngân sách, nộp quỹ tập trungcủa ngành, lập quỹ phát triển sản xuất, quỹ phúc lợi khen thởng Đối với hìnhthức khoán theo thu nhập hạch toán
Thu nhập hạch toán = Tổng thu nhập trích nộp ngân sách - Trích nộp cơquan quản lý cấp trên
Quỹ tiền lơng thực tế = Thu nhập hạch toán thực tế - Quỹ phát triển sảnxuất theo ĐM - Quỹ phúc lợi xã hội theo ĐM
Thực hiện cơ chế khoán tiền lơng theo hai phơng pháp trên là phù hợp vớithực trạng nền kinh tế nớc ta Mỗi khách sạn tuỳ theo tình hình cụ thể và đặc
điểm của mình mà áp dụng chế độ lơng khoán nào cho phù hợp
Còn yếu tố bậc thợ, chức vụ là căn cứ để xây dựng mức lơng cơ bản, mức
l-ơng cơ bản này khác nhau đối với các cấp bậc chức vụ khác nhau
Hệ số thành tích là yếu tố đánh giá chất lợng công việc của ngời lao động
Điều này quan trọng trong cách tính và xác định hệ số thành tích và sự chênh lệchgiữa các hệ số này không nên quá nhỏ để tránh sự bình quân trong phân phối lơng
và cũng không quá lớn gây ra mức chênh lệch nhiều về thu nhập của ngời lao
động
Ngoài ra cần chú ý: Đối với một số chức danh có vai trò quan trọng tronghoạt động sản xuất kinh doanh nh giám đốc ,phó giám đốc ,kế toán trởng,các tr-ởng phòng … thì phải đợc cộng thêm một số u đãi
Trang 8Đối với nhân viên làm việc trong môi trờng độc hạithì phải đợc cộng thêmmột số u đãi trong khi làm việc.
Phân loại lao động trong công ty Đó là những nhóm ngời trong tập thể lao
động của đơn vị sản xuất kinh doanh đợc phân định và theo những tiêu thức cụthể và mối quan hệ giữa những nhóm đó, nếu phân theo độ tuổi thì đối với nhữngngành thuộc lĩnh vực dịch vụ thì độ tuổi trung bình của ngời lao động càng thì đó
là một u thế, bởi vì ngời lao động trẻ họ thờng lăng động hơn trong quá trình làmviệc Nhng đối với ngành công nghiệp nói chung và các ngành sản xuất kinhdoanh cơ khí nói riêng thì đó cha hẳn là u thế Nếu độ tuổi trung bình của ngờilao động quá trẻ thì thích hợp với tính chất công việc phục vụ nhng lại ít kinhnghiệm nghề nghiệp, còn nếu độ tuổi trung bình quá cao thì nhiều kinh nghiệmnghề nghiệp nhng lại không phù hợp với tính chất công việc cân có sức khoẻ ,
Nếu phân theo giới tính đó là những nhóm ngời tập thể lao động đợc phân
định theo tiêu thức giới tính Bởi tính chất của hoạt động sản xuất kinh doanh củacông ty thuộc lĩnh vực sản xuất vật chất không có sản phẩm dịch vụ Vì thế mà tỷ
lệ nữ giới chiếm tỷ lệ nhỏ trong tổng số lao động, ở trong từng bộ phận tỷ lệ namgiới và nữ giới là khác nhau
- Đội ngũ lao động là một trong những nhân tố tiền đề cho quá trình sảnxuất và là một trong những nhân tố có tác động tích cực nhất đến hiệu quả sảnxuất kinh doanh Do vậy xây dựng một đội ngũ lao động hợp lý và có hiệu quả làmục tiêu quan trọng của công tác tổ chức quản lý lao động Với một đội ngũ lao
động nh thế nào là hợp lý và có hiệu quả Một đội ngũ lao động bao giờ cũng cầnhai mặt là số lợng và chất lợng
+ Về số lợng lao động: Một vấn đề đặt ra là phải căn cứ vào đâu để tínhtoán số lợng lao động hợp lý Một đội ngũ lao động có số lợng lao động hợp lýtức là số lợng lao động đó vừa đủ so với khối lợng công việc không thừa khôngthiếu, chỉ có đảm bảo đợc mức lao động nh vậy thì vấn đề sử dụng lao động mới
đạt hiệu quả cao
+ Chất lợng lao động thể hiện khả năng của ngời lao động về trình độ họcvấn trình độ chuyên môn nghiệp vụ tay nghề, trình độ còn phụ thuộc vào tính chấtcủa từng công việc mà họ có thể phát huy một cách tối đa khả năng của họ Để
đảm bảo hiệu quả công việc cao thì ngời lao động phải đáp ứng đợc các yêu cầucủa công việc đối với ngời lao động về trình độ học vấn, chuyên môn nghiệp vụ,ngoại ngữ, ngoại hình, khả năng giao tiếp Tuy nhiên ở mỗi khách sạn các yêucầu này là khác nhau
Trang 9- Cơ sở vật chất kỹ thuật: Khách sạn có cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đạimới Số lợng lớn thì cần sử dụng ít lao động chân tay và sử dụng nhiều lao động
có trình độ học vấn, tay nghề cao
Ngoài ra đối với từng bộ phận, lao động trong khách sạn chủ yếu là lao
động trực tiếp tuy nhiên trang thiết bị máy móc vẫn đợc áp dụng vào trong quátrình lao động ở những bộ phận nào mà trang thiết bị máy móc có thể thay thế đ -
ợc lao động thì bộ phận đó sử dụng ít lao động hơn và việc quản lý sử dụng lao
động ở bộ phận đó đơn giản hơn (ở bộ phận bếp chẳng hạn có bộ phận rửa bát sẽgiảm đợc lao động rửa bát) Nh vậy ở những bộ phận nh thế áp dụng máy mócvào quá trình phục vụ khách thì việc thay thế lao động bằng máy móc là cần thiết
để nâng cao hiệu quả sử dụng lao động
- Các điều kiện khác:
+ Đối với nhân viên phục vụ trực tiếp thì việc ăn uống, sinh hoạt hay mọi u
đãi khác ngoài lơng thởng trong khách sạn là rất quan trọng nó cũng có vai tròquyết định đến chất lợng phục vu Nếu ngời lao động có tinh thần sức khoẻ tốt thì
họ làm việc sẽ có hiệu quả, hăng hái nhiệt tình trong công việc hơn và ngợc lại
2 Nhân tố bên ngoài
- Nguồn khách đối với khách sạn: Khách với những đặc điểm về giới tính,quốc tịch, tuổi tác, nghề nghiệp, địa vị xã hội và những đặc điểm về tâm sinh lý làmột yếu tố có ý nghĩa quan trọng đối với việc xây dựng đội ngũ lao động hợp lýthì cần phải nghiên cứu tìm hiểu tâm lý dân tộc, thành phần xã hội, độ tuổi, nghềnghiệp, khả năng thanh toán và tâm sinh lý của khách du lịch để xác định nhữngyêu cầu đối với ngời lao động về độ tuổi, giới tính, trình độ chuyên môn nghiệp
vụ, trình độ ngoại ngữ, khả năng giao tiếp và xác định hình thức phục vụ kỹ thuậtphục vụ thích hợp một cách tơng xứng và đáp ứng đợc đúng và đầy đủ nhu cầucủa khách, hiểu rõ ý muốn của khách là điều kiện tiền đề để tổ chức lao động mộtcách tốt nhất và nó quyết định hớng đi trong thời gian tới của khách sạn - Cácchính sách, chế độ của Đảng và Nhà nớc đối với ngời lao động: Chính sách bảohiểm xã hội, quỹ phúc lợi xã hội chế độ bảo hiểm ngời lao động nhằm đảm bảolợi ích cho ngời lao động cũng nh trách nhiệm của mỗi ngời lao động phải đónggóp Nó giúp cho việc sử dụng lao động có hiệu quả hơn, lao động làm việc năngsuất hơn, sự trung thành lớn hơn, tinh thần đợc nâng cao hơn, làm giảm bớt khókhăn khi bị ốm đau, bệnh tật, khi về hu Đối với tất cả những ngời chủ, lẫn côngnhân đều phải đóng góp hàng tháng trên cơ sở thu nhập hàng tháng của côngnhân
Trang 10- Luật pháp: Trong những năm gần đây Nhà nớc đã ban hành luật lao độngvới những quy chế quản lý nhằm bảo vệ quyền lợi cho ngời lao động Do đó việcchấp hành các quy chế đó phải đợc thực hiện ở mọi hình thức doanh nghiệp.Doanh nghiệp nhà nớc, doanh nghiệp t nhân, doanh nghiệp liên doanh Để tránhnhững doanh nghiệp chỉ vì lợi ích trớc mắt mà lợi dụng ngời lao động bắt ngời lao
động làm việc với cờng độ cao gây chán nản kiệt sức cho ngời lao động
Luật pháp là cũng để bảo vệ ngời lao động giúp họ giải quyết những mâuthuẫn, tranh chấp trong phạm vi làm việc của họ Do vậy luật pháp phải rõ ràng vàcông minh, xử lý công bằng với mọi ngời
Trang 11B Thực trạng cơ cấu tổ chức lao động ở công ty Quy chế
4 năm 1993của văn phòng chính phủ thông báo ý kiến của thủ tớng Chính phủthành lập lại doanh nghiệp nhà nớc Và theo quyết định số 2410QD – TCCBngày 25 tháng 8năm 2000 của Bộ trởng Công nghiệp đổi tên nhà máy quy chế
Từ Sơn thành công ty Quy Chế Từ Sơn thuộc tổng công ty máy và thiêt bị côngnghiệp
Công ty Quy chế là một doanh nghiệp Nhà Nớc và có đầy đủ t cách phápnhân hoạch toán kinh tế độc lập và có con dấu riêng , đợc mở tài khoản tại ngânhàng Với vị trí nằm cách thủ đô Hà nội 18Km về phía Bắc , đây là điều kiện rấtthuận lội cho việc lu thông hàng hoá , sản phẩm của công ty sản phẩm chínhcủa nhà máy là sản xuất các loại bu lông đai ốc theo TCVN có tính lắp lẫn cao,boa gồm các loại sản phẩm chủ yếu dỏ là bulông tinh và bulông thô , vòng đêmvít các loậi , phụ tùng otô , máy kéo ,mayơ xe đạp … Ngoài các sản phẩm chủyếu kể trên nhà máy còn sản xuất một số loại sản phẩm công nghiệp phụ phục vụsản xuất nông nghiệp của các vùng phụ cận quanh vùng
Từ sự thành lập của công ty nó đã thu hút đợc một số lợng lớn lực lợng lao
động tại địa phơng vì thế mà nó thúc đẩy đợc nền kinh tế trong vùng phát triểnmạnh
ợt mức kế hoạch đề ra sản lợng có năm lên tới 1700 tấn (năm1976) đạt 112%
Trang 12kế hoạch vợt 12% kế hoạch bàn giao và năm1979 đạt 25 triệu tấn đạt 118% kếhoạch vợt chỉ tiêu 18%
Giai đoan 2 : Từ khi có quyết định 217/HĐBT cho đến nay là giai đoạnNhà nớc xoá bỏ chế đọ bao cấp Các doanh nghiệp Nhà nớc dần dần chuyểntừng bớc sang tự hoạch toán kinh doanh và vậ đọng theo cơ chế thị trờng có sự
điều tiết của Nhà nớc Vì thế mà tình hình sản xuất của ngành công nghiệp nóichung và nhà máy Quy chế nói riêng đã gặp không ít khó khăn nh vật t nhiênliệu ,thị trơng tiêu thụ sản phẩm ,sự cạnh tranh vớ hàng ngoại nhập dẫn đéncông ty gặp nhiều khó khăn ,công nhân thiếu việc làm ,thu nhập thấp không
đảm bảo cuộc sống Mặc dù đã gập nhiều khó khăn nhung công ty đã từng bớckhắc phục nhữmg khó khăn đó Tự tiềm kiếm thị trờng cải tổ toàn bộ khoa hoc
kỹ thuật , các chu trơng chính sách của Nhà nớc giảm bớt biên chế ,xắp xếp lạinhân sự ,bên cạnh đó cố gắng khắc phục hậu quả do cơ chế cũ để lại Từ đócông ty đã từng bớc lớn mạnh cụ thể là ổn định đơvj việc làm ,tiền lơng của cán
bộ công nhân viên đơc nâng cao một cách đáng kể đẻ đảm bảo cuộc sống Tìnhhình sản xuất kinh doanh luôn khả quan và phát triển theo triều hớng tích cực
Ngày 25-8-2000 Bộ Trởng Bộ Công nghiệp đã ký quyết định số 2410/QĐ
- TCCB về việc đổi tên nhà máy Quy chế Từ Sơn thành công ty Quy chế Từ Sơntrực thuộc tổng công ty máy và thiết bị công nghiệp
Tên gia dịch quốc tế là:
TUSON FASTENER COMPANY (TUFACO)
Trụ sở chính đặt tại : Thị trấn Từ Sơn-huyện Từ Sơn –tỉnh Bắc Ninh
2 Chức năng nhiệm vụ của bộ máy quản lý.
2.1 Ban giám đốc.
Là cơ quan đầu não của mỗi bộ máy quản lý cuối cùng, là nơi quy định cơcấu hoạt động và cơ cấu tổ chức bộ máy và cũng là nơi góp phần quyết định sựtồn tại của bộ máy quản lý
Kết quả hoạt động của ban giám đốc có ý nghĩa đặc biệt Ban giám đốc tìmviệc làm cho CBCNV trong công ty Việc tham gia đấu thầu ký kết hợp đồng cóthành công hay không chính là nhờ tài năng, uy tín, khéo léo trong giao tiếp, cácmối quan hệ với khách hàng Sự năng động của ban giám đốc Do vậy ban giám
đốc không những là những kỹ thuật mà còn là những nhà kinh tế để đảm đơngcông việc
*.Giám đốc công ty
Trang 13Nh đã trình bày ở phần trên, công ty đợc thành lập từ sự chuyển đổi củadoanh nghiệp Nhà nớc hoạt động sản xuất kinh doanh sang.
Do đó, giám đốc công ty là ngời có quyền điều hành cao nhất trong công
ty, là đại diện pháp nhân của công ty và phải chịu trách nhiệm trớc pháp luật vàngời bổ nhiệm về điều hành công ty giám đốc có quyền hạn nhiệm vụ yếu sau:
+ Nhận và sử dụng, bảo toàn, phát triển vốn và các nguồn lực khác do Nhànớc giao cho công ty để thực hiện mục tiêu Nhà nớc giao
+ Quyết định giá mua giá bán sản phẩm dịch vụ, ban hành các định mứckinh tế kỹ thuật tiêu chuẩn sản phẩm, đơn giá tiền lơng
+ Quyết định việc bổ nhiệm, miễn nhiệm các chức vụ: Phó giám đốc, kếtoán trởng, các đơn vị thành viên (nếu có) Bổ nhiệm miễn nhiệm các chức vụ tr-ởng phòng, phó phòng, ban chuyên môn, nghiệp vụ trong công ty
+ Giám đốc có quyền hạn và nhiệm vụ tổ chức điều hành hoạt động hàngngày của doanh nghiệp và báo cáo cơ quan có thẩm quyền về việc thực hiện chế
độ chính sách pháp luật Giám đốc có quyền quyết định bộ máy tổ chức quản lýcủa công ty, đảm bảo tinh giảm có hiệu quả Tổ chức việc thi tuyển chuyên môn ,
về nghiệp và thực hiện có nề nếp chế độ nhận xét cán bộ trong công ty theo địnhkỳ
Giám đốc có quyền tuyển chọn lao động theo yêu cầu sản xuất và thực hiệnchính sách về lao động của Nhà nớc Có trách nhiệm xây dựng các nội quy, quychế nhằm thực hiện những quy định của Nhà nớc về kỷ luật lao động, bảo hộ lao
động kỹ thuật an toàn và vệ sinh công nghiệp Trờng hợp không đảm bảo an toànlao động, giám đốc có quyền và có trách nhiệm chỉ định sản xuất, giám đốc cóquyền khen thởng những ngời có thành tích Đồng thời thi hành kỷ luật đến mứcbuộc thôi việc những ngời vi phạm nội quy, quy chế, áp dụng trong công ty, chothôi việc hoặc chấm dứt hợp đồng lao động những ngời không đáp ứng yêu cầusản xuất theo nội quy của công ty theo hợp đồng đã kết kết
Giám đốc chỉ đạo thực hiện nghĩa vụ nộp các khoản thuế cho ngân sáchNhà nớc và các khoản khác Lập phơng án phân phối lợi nhuận sau thuế của công
ty trình lên tổng công ty cũng nh cơ quan Nhà nớc có thẩm quyền đối với việcthực hiện nghĩa vụ điều hành của mình
* Phó giám đốc.
Là ngời giúp giám đốc điều hành công ty theo sự phân công và uỷ quyền củagiám đốc đồng thời phải chịu trách nhiệm trớc giám đốc về nhiemẹ vụ tráchnhiệm đợc uỷ quyền hoặc phân công
* Phó giám đốc có chức năng nhiệm vụ và quyền hạn
Trang 14- Đợc giám đốc uỷ quyền trực tiếp chỉ huy thống nhất sản xuất kỹ thuậthàng ngày Chịu trách nhiệm tổ chức và chỉ huy quá trình sản xuất từ việc chuẩn
bị sản xuất, giao nhiệm vụ sản xuất, bố trí điều khiển lao động trong nội bộ công
ty cho đến việc kiểm tra đánh giá kết quả sản xuất đảm bảo số lợng và chất lợngtheo kế hoạch
Tổ chức và chỉ đạo công tác xây dựng kế hoạch, tiến độ sản xuất tháng,tuần, ngày cho toàn công ty phối hợp với kế toán trởng dự toán chi phí sản xuất vàhiệu quả kinh doanh sản phẩm mới
Nghiên cứu, xây dựng phơng hớng các kế hoạch tiến bộ kỹ thuật lâu dàihàng năm cho công ty
Tổ chức bảo dỡng và quản lý sử dụng thiết bị, dụng cụ, bảo đảm máy móchoạt động đều đặn phục vụ kịp thời cho sản xuất giúp giám đốc quy định các chế
độ cải thiện điều kiện lao động
Có quyền kỷ luật với những ngời vi phạm kỷ luật sản xuất, kỷ luật lao
động Có quyền định chỉ công tác, đình chỉ sản xuất đối với những ngời vi phạm
an toàn lao động và báo cáo giám đốc
Có quyền đề nghị nâng bậc lơng cho CBCNV và tham gia xét duyệt nângbậc định kỳ, có quyền khen thởng, công nhận cánbộ có thành tích sản xuất vàhoàn thành kế hoạch trong phạm vi và mức độ đợc giám đốc uỷ quyền
2.2 Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban phân x ởng
2.2.1 Văn phòng xí nghiệp :là một đơn vị trực thuộc công ty có chức năng tham
mu trên các lĩnh vực quản lý hành chính, qủn trị đời sống,quản lý nhà trẻ mẫugiáo và chịu trách nhiệm trớc giám đốc về kết quả hoạt động các mặt công tác đó.Văn phòng xí nghiệp chịu sự quản lý trực tiếp của giám đốc công ty
* Nhiệm vụ của văn phòng xí nghiệp
Thu thập tổng hợp tình hình có liên quan đến các hoạt động của (xí nghiệp)công ty
Giúp giám đốc tổ chức chuẩn bị hoặc theo dõi đôn đốc việc chuẩn bị các đề
án quyết định, chỉ thị, để ban hành trong công ty hoặc trình lên cấp trên
Lập chơng trình công tác hàng quý, 6 tháng năm của công ty Bố trí lịchlàm việc hàng tuần, hàng tháng của giám đốc Tổ chức và quản lý các kỳ họp củagiám đốc, của công ty
Tổ chức phổ biến các văn bản của cấp tên và của công ty theo dõi đôn đốc
và kiểm tra hoặc tổ chức sự phối hợp giữa các phòng, xởng, phân phân xởng đểthực hiện các chỉ thị, nghị quyết và chơng trình kế hoạch công tác của cấp trên vàcủa công ty
Trang 15Đảm bảo mối quan hệ công tác của giám đốc, công ty với bên ngoài quản
lý và tổ chức thực hiện các nghiệp vụ hành chính, xác nhận các văn bản giấy tờ vềhành chính quản trị đợc giám đốc uỷ quyền Lu trữ đánh máy, in ấn tài liệu phátcác văn bản báo cáo theo quy định Quản lý con dấu, quản lý tổ chức tốt công tácthông tin liên lạc tỏng nội bộ công ty, hệ thống đienẹ báo trong công ty từ bêntrong ra bên ngoài, quản lý các thiết bị máy in, máy chữ Phụ vụ tiếp khác, thựchiện về sinh công cộng,vệ sinh nơi làm việc của bộ phanạ lãnh đạo
Tổ chức quản lý ô tô con cả về thiết bị con ngời và tổ chức điều vận:
2.2.2 Phòng tổ chức lao động.
Phòng tổ chức lao động là một đơn vị trực thuộc giám đốc công ty có chứcnăng thammu cho giám đốc về lĩnh vựctổ chức nhân sự đào tạo và chế độ chínhsách đối với ngời lao động trong toàn công ty
Điều động bố trí sắp xếp CBCNV trong nội bộ công ty
Quản lý theo dõi điều kiện làm việc và phân phối thu nhập quan tâm đến
đời sống của ngời lao động trong công ty Nhận và quản lý hồ sơ CBCNV
đảmbảo kinh doanh có hiệu quả
* Nhiệm vụ
Trang 16Tập hợp xây dựng kế hoạch sản xuất kỹ thuật tài chính của công ty xâydựng kế hoạch dài hạn ngắn hạn và kế hoạch tác tác nghiệp về sản xuất sản phẩm.
Sản xuất dụng cụ khuôn, cối, gà lắp hàng tháng, quý, năm tổ chức thựchiện các kế hoạch đó
Tổ chức điều độ sản xuất,quản lý sản xuất sản phẩm và dụng cụ khuôn cốiphục vụ cho sản xuất, quản lý thời gian lao động của các phân xởng chính, phụ,dịch vụ trực thuộc công ty
Nghiên cứu thị trờng tổ chức công tác marketing, kỹ kết hợp đồng sản xuất
* Nhiệm vụ:
Ghi chép, phản ánh chính xác, lập thời, liên tục, có hệ thống về số liệu vàtình hình biến động của lao động vật t, tiền vốn tình hình thanh toán, chi phí sảnxuất, tổng sản phẩm, kết quả lỗ lãi và các khoản thanh toán với cấp trên theo
đúng chế độ kế toán đồng thời đảmbảo yêu cầu quản lý kinh tế tài chính của côngty
Thu thập tổng hợp số liệu về tình hình sản xuất kinh doanh của công ty,phục vụ cho việc lập kế hoạch và kiểm tra việc thực hiện kế hoạch, phục vụ chocông tác hạch toán kinh tế thông tin kinh tế phân tích hoạt động kinh tế và lapạbáo cáo theo quy định hiện hành
Kiểm tra việc thực hiện các chế độ hạch toán, chế độ quản lý kinh tế tàichính của Nhà nớc trong phạm vi công ty nhằm phát hiện, ngăn chặn các hiện t-ợng tham ô, lãng phí, xâmphạm tài sản hội chủ nghĩa Phát hiện và động viên mọikhả năng tiềm tàng của công ty nhằm đa vào sử dụng cso kết quả sử dụng tiềmnăng đó
Thực hiện công tác kiểm kê định kỳ và đột xuất
Trang 17Chịu trách nhiịem bảo quản lu giữ chứng từ, tài liệu kế toán thống kê theoqui định của Nhà nớc
Thực hiện hớng dẫn bồi dỡng nghiệp vụ nhằm nâmg cao trình độ cho độingũ cán bộ, nhân viên kế toán trong công ty
2.2.5 Phòng kỹ thuật
* Chức năng
Phòng kỹ thuật là một đơn vị trực thuộc giám đốc có chức năng tham mucho giám đốc nghiên cứu tổ chức quản lý các lĩnh vực khoa học kỹ thuật côngnghệ và môi trờng của công ty theo công nghệ mới môi trờng và năng lợng, thiết
kế sửa chữa và bố trí lắp đặt trang thiết bị, quản lý mặt thiết bị của công ty Chịutrách nhiệm trớc giám đốc về kết quả hoạt động các lĩnh vực công tác đó Phòng
kỹ thuật chịu sự chỉ đạo trực tiếp của phó giám đốc kỹ thuật
Lu trữ các hồ sơ tài liệu kỹ thuật Xây dựng và tổng hợp các báo cáo vêcông tác quản lý kỹ thuật của công ty
Phối hợp với phòng tổ chức lao động tỏng việc soạn thảo các nội dung phục
vụ nâng cấp nâng bậc hàng năm cho công nhân, bồi dỡng nâng cao tay nghề chocông nhân, giám sát chấm điểm và xác định kết quả bài thi
Giúp giám đốc xét duyệt các sáng kiến cải tiến kỹ thuật đầu t đổi mới trangthiết bị máy móc dây truyền công nghệ
Thực hiện công tác kiểm tra định kỳ về kỹ thuật và công tác bảo dỡng sửachữa máy móc , trang thiết bị phục vụ sản xuất của công ty
Đề xuất phơng hớng biện pháp cà kế hoạch kỹ thuật an toàn cũng với kếhoạch sản xuất hàng năm, Hớng dẫn kiểm tra đôn đốc thi hành các chỉ thị, Nghịquyết, tiêu chuẩn, quy trình, quy phạm
Theo dõi hớng dẫn đôn đốc thực hiện các biến đề phòng tai nạn lao động
và có sự cố theo qui định của Nhà nớc và của Bộ Tổ chức phổ biến rút kinhnghiệm
Trang 182.2.6 Phòng KCS
* Chức năng
Phòng KCS hay phòng kiểm tra chata slợng sản phẩm là doanh nghiệp vịtrực thuộc ban giám đốc công ty có chức năng tham mu và đề xuất các biện phápnhằm nâng cao chất lợng sản phẩm của công ty
Trang 19* Nhiệm vụ:
Kiểm tra chất lợng sản phẩm, bán thành phẩm (trong quá trình sản xuất từkhâu đầu đến khâu cuối)nguyên nhiên vật liệu, thiết bị dụng cụ và đồ gá lắp muangoài
Kiểm tra việc thực hiện các quy định về bảo quản đóng gói và vận xuất sảnphẩm Kiểm tra các trang thiết bị công nghệ dụng cụ gá lắp và các chi tiết phụtùng, thiết bị trong công tác sản xuất và sửa chữa
Nghiên cứu các chế độ và phơng pháp kiểm tra, hớng dẫn, giúp các đốccông và các bộ phận khác trong công ty tiến hành công tác kiểm tra chất lợng
Xây dựng và quản lý hệ thống mẫu chuẩn, quản lý kỹ thuật các dụng cụ đokiểm trong toàn công ty Hớng dẫn công nhân, đốc công thực hiện các thao tác
đo, kiểm tra và sử dụng các phơng tiện đo lờng Tham gia nghiên cứu tìm tòi cácphơng pháp và phơng tiệ kiểm tra mới
Kiểm tra việc đảm bảo thống nhất các đơn vị đo lờng và bảo quản các
ph-ơng tiện đo lờng, xây dựng các qui định về sử dụng và bảo quản chúng
Tham gia giải quyết những khiếu nại của khách hàng về chất lợng sảnphẩm
Xây dựng và tổ chức kế hoạch kiểm tra chất lợng sản phẩm của công ty.Xây dựng kế hoạc và tổ chức thực hiện kế hoạch kiểm định Nhà nớc
Thực hiện đăng ký quyền sở hữu công nghiệp của sản phẩm công ty sảnxuất
2.2.7 Ban bảo vệ
* Chức năng
Tham mu và đề xuất các biện pháp bảo vệ công ty, lập báo cáo về công tác
an ninh trật tự trên địa bàn công ty và tình hình quản lý tài sản của công ty theo
định kỳ
* Nhiệm vụ
Nghiên cứu đề xuất những vấn đề cần sửa đổi, bổ xung xây dựng nội qui đềtăng cờng công tác bảo vệ, đảm bảo mọi hoạt động bình thờng của công ty, trìnhcho giám đốc ban hành
Nghiên cứu tổ chức chỉ đạo thực hiện các chỉ thị nghị quyết, nội qui, quychế bảo vệ an ninh chính trị và trật tự trong công ty
Kết hợp với các đoàn thể trong công ty tuyên truyền giáo dục CBCNV thựchiện nghiêm chỉnh đờng lối chính sách của Nhà nớc, xây dựng và đẩy mạnhphong trào an ninh tổ quốc, bảo vệ tài sản của công ty và tài sản XHCN
Trang 20Xây dựng và hoàn thiện nội quy, quy chế trong công tác bảo vệ Giám sátviệc chấp hành nội quy và quy chế bảo vệ và ra vào Công ty Tiến hành công táctuần tra canh gác.
II.các điều kiện đảm bảo cho quá trình sản xuất kinhdoanh tại công ty Quy chế Từ Sơn
Công Từ Sơn đợc thành lập với nhiệm vụ chính là sản xuất các loạibulong, đai ốc,vít các loại … theo tiêu chuẩn Việt Nam với tính lắp đặt Sản phẩmcủa công ty đã có nhiều đóng góp quan trọng đối với nền kinh tế quốc dân cũng
nh góp phần thúc đẩy sự phát triển của đất nớc
Trớc đây do công ty là doanh nghiệp Nhà Nớc đợc Nhà Nớc đầu t vốn vàhoạt động theo cơ chế bao cấp giao nộp sản phẩm Do đó, từ khi chuyển đổi nềnkinh tế sang cơ chế thị trờng có sự quản lý của Nhà Nớc Công ty mơi thực sự
đi vào sản xuất kinh doanh và đã gặp phải khong ít những khó khăn trong côngtác quản lý cũng nh trong hoạt động sản xuất kinh doanh
1.kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh những năm gần đây.
Cũng nh các bộ máy quản lý của các doanh nghiệp hiện nay trên thị trờng.Tại công ty quy chế Từ Sơn việc tăng năng suất lao động có ảnh hởng rất lớn đếnkết quả của hoạt động sản xuất kinh doanh Nói cách khác kết quả của hoạt độngsản xuất kinh doanh phản ánh hiệu quả của năng suất lao động của công ty Kếtquả của hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Quy chế Từ Sơn những nămgần đây có nhiều kết quả khả quan đợc thể hiện qua biểu sau:
Trang 21Bảng 1: một số chỉ tiêu về sản xuất kinh doanh qua các năm
từ 82 triệu năm 1999 xuống 80 triệu năm 2000 khi đó lợi nhuận bình quân trênmột công nhân trong một năm từ 0.164 triệu (1999) xuống 0.162 triệu năm
2000 Việc giảm của doanh thu cũng nh lợi nhuận đây là điều có ảnh hởng rấtlớn đến sự phát triển của công ty Điều này chứng tỏ hiệu quả sử dụng lao độngcủa công ty là không tốt Nguyên nhậ chính của giảm doanh thu là do giảm củanăng suất lao động bình quân của công nhân giảm xuống Hiệu quả sử dụng lao
động bị tác đọng bởi nhiều yếu tố nh chất lợng lao động của công ty , nguyên vậtliệu , kế hoạch của công ty, ảnh hởng của thị trờng , các đối thủ cạnh tranh ,và
hệ thống máy móc thiết bị của công ty những yếu tốt trên có tác động trực tiếp ,gián tiếp đến kế hoạch sản xuất ,thị trờng tiêu thụ sản phẩm , doanh thu , lợinhuận của công ty Nếu các bộ phân chức năng của công ty không có những giảipháp khắc phục tình trạng trên sẽ dẫn đén tình trạng thua nỗ, phá sản của công tytrong tơng lai Vì thế bộ phận quản lý của công ty phải vạch ra những kế hoachphát triển của công ty trong thời gian xắp tới nh , mua sắm thêm máy móc thiết bị, tổ chức đào tạo lại lực lợng lao động , giảm bớt lực lợng lao động gián tiếp, bốtrí lại bộ phận quản lý cho hợp lý , giảm bớt cồng kềnh để nâng cao hiệu quả lao
động trong công ty
2 Điều kiện về cơ sở vật chất kỹ thuật
Với diện tích nhà xởng 1456 m2 là điều kiện thuận lợi cho công ty mở rộngquy mô sản xuất xây dựng những phân xởng mới để sản xuất những sản phẩm
đáp ứng nhu cầu thị trờng
Trang 222.1 điều kiện về máy móc thiết bị
Số lợng máy móc: trong những năm gần đây nhằm tạo u thế trong cạnhtranh công ty đã mạnh dạn đầu t chiều sâu bằng nguồn vốn tự bổ sung để muasắm trang thiết bị máy móc phục vụ cho sản xuất và quản lý nh máy dập cỡ lớn,máy phay, máy bào, máy cán ren, máy vi tính … Việc đa kỹ thuật công nghệ hiện
đại vào sản xuất có ý nghĩa cực kỳ quan trọng trong việc giảm thời gian gián
đoạn, rút ngắn chu kỳ sản xuất và đẩy mạnh vòng quay của vốn lu động
Khi mới thành lập công ty mới chỉ có 22 chiếc các loại máy móc thiết bịthuộc quyền sở hữu của công ty, đến tháng 12/2000 là 148 chiếc
Trang 23Biểu: Số lợng máy móc thiết bị hiện có
Tình trạng kỹ thuật
Tốt Hỏng phải sửa chữa
Chờthanh lý
2.2:Lao động
Lao động của công ty có một đặc điểm là phần lớn là lao động chuyênngành cơ khí với vác nghề khác nhau nh : nguội ,bào, phay,tiện … ợcđào tạo từ đcác trờng chuyên nghiệp trong cả nớc với chuyên ngành cơ khí Tuy công ty có
vị trí ở vùng ngoại thành và ở vùng nông nghiệp nhng không vì thế mà lục lợnglao động của công ty kém phong phú Để dảmbảo yêu cầu sản xuất kink doanhcông ty đã từngbớc ổn định đội ngũ cán bộ kỹ thuật ,đặc biệt quan tâm đến độingũ công nhân lành nghề ,công ty luôn quan tâm đến việc đào tạo thi tay nghềnâng cấp bậc cho công nhân , tuyển thêm công nhân ở các trờng kỹ thuật … Quathực tế sản xuất và đợc bồi dỡng nghiệp vụ quản lý kinh tế một đọi ngũ cán bộmới có năng lực đã trởng thành ,đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh Hiện nay
Trang 24cong nhân của công ty luôn có kỹ thuật cao ,sản xuất đợc sản phẩm có kỹ thuậtcao đáp ứng đợc những đòi hỏi của thị trờng hiện nay
2.3 Về sản phẩm:
Sản phẩm của công ty rất phong phú đa dạng sản xuất các loại bulông, đai
ốc, vít theo nhiều chủng loại khác nhau Công ty đã từng sản xuất sản phẩm chấtlợng cao phục vụ xây dựng các công trình lớn trọng điểm của Nhà nớc nh cầucống, đờng sắt, vận tải, thuỷ điện với số luợng sản phẩm lớn gọp phần đáng kểcho sự thành công của các công trình nh cầu Thăng Long, đờng tàu Thống NhấtBắc Nam sản phẩm bulông, đai ốc của nhà máy đã và đang có mặt hầu hết trongcác nghành sản xuất vật chất trên mọi miền của đất nớc đặc biệt là những sảnphẩm có uy tín và chất lợng cao góp phần không nhỏ vào sự phát triển chung củangành công nghiệp nặng nớc nhà cho kịp với sự phát triển chung của khu vực vàtrên toàn thế giới
Trong thời gian Nhà nớc áp dụng chế độ cải cách nền kinh tế xoá bỏ baocấp Nhà máy Quy Chế Từ Sơn (công ty) cũng nh nhiều doanh nghiệp khác gặpnhiều khó khăn vớng mắc thị trờng tiêu thụ giảm hàng ngoại cạnh tranh với hàngnội địa, hàng giả kém phẩm chất cạnh tranh với hàng chất lợng cao về giá cả Córất nhiều nguyên nhân làm cho sản xuất kinh doanh của nhà máy chao đảo, thiếuthốn Có sản phẩm không trụ vững đợc trên thị trờng nh: moay ơ xe đạp, bulôngtắc kê ô tô Trong tình hình đó đã gây ảnh hởng trực tiếp tới thu nhập của ngờilao dộng do thiếu việc làm công nhân phải nghỉ việc
Tuy khó khăn nh vậy xong công ty đã cố gắng tìm nhiều biện pháp kinh
tế-kỹ thuật lao động nhằm duy trì sản xuất nh nâng cao chất lợng sản phẩm , đadạng hoá sản phẩm , tổ chức lại sản xuất tinh giảm biên chế gián tiếp đến nayhoạt động sản xuất kinh doanh của công ty ngày càng ổn định và đi lên
2.4 Về nguyên vật liệu:
Nguyên vật liệu là 1 trong 3 yếu tố của quá trình sản xuất (sức lao động, tliệu lao dộng và dối tợng lao dộng) Nguyên vật liệu là yếu tố cấu thành nên thựcthể sản phẩm, chất lợng của nguyên vật liệu ảnh hởng trực tiếp đến chất lợng sảnphẩm và chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu giá thành
Do sản phẩm của công ty chủ yếu là các mặt hàng bulông, đai ốc, vít cácloại theo tiêu chuẩn Việt nam cho nên nguyên vật liệu chủ yếu dùng cho sảnxuất là các loại thép chế tạo CT3, thép Hàn Quốc, thép ống, thép chế tạo dụng cụ
nh kim loại mầu, kẽm, niken Nguồn cung cấp chủ yếu là các nhà máy sản xuấtthép trong nớc nh công ty gang thép Thái Nguyên, nhà máy cơ khí Tam Hiệp, nhàmáy cơ khí Giải Phóng, công ty cơ khí Hà nội
Trang 25Vật liệu phụ gồm: than, dầu máy, xăng và các loại hoá chất nhu cầu vật thàng năm phụ thuộc chủ yếu vào kế hoạch sản xuất sản phẩm của công ty và địnhmức tiêu hao vật t đối với từng loại sản phẩm do phòng sản xuất kinh doanh lập
kế hoạch và theo dõi việc lập kế hoạch cung ứng vật t
Công ty có kho bảo quản và dự trữ nguyên vật liệu, khi nguyên vật liệu vềkho đều phải qua KCS kiểm tra số và chất lợng sau đó giao cho ban kho quản lý.Nếu không đạt thì trả lại cho bên cung ứng Không để lẫn các loại nguyên vật liệukhác nhau cũng nh không để lẫn các nguyên vật liệu của các lần nhập khác.Nguyên vật liệu đợc sử dụng theo nguyên tắc FIFO, không để tồn đọng lu trữ đợtnày qua đợt khác Điều này giữ ổn định trong quá trình sản xuất và nâng cao chấtlợng sản phẩm
đào thải Các doanh nghiệp trong nớc càng trở nên khó khăn hơn trớc sự cạnhtranh của các doanh nghiệp liên doanh
Ngày nay trớc sự bùng nổ của khoa học kỹ thuật công ty cũng đổi mới một
số công nghệ phù hợp với đơng thời, cùng với công nghệ truyền thống và hệthống hợp lý của ban lãnh đạo công ty đã làm cho sản phẩm của công ty vẫn giữ
đợc uy tín và vị trí trên thị trờng Sản phẩm của công ty hiện nay đã có mặt ở hầukhắp các tỉnh trên mọi miền đất nớc Các khách hàng từ trớc đến nay vẫn dùngsản phẩm của công ty nh nghành điện, giao thông, cầu cống, đờng sắt, vận tải
Do sản phẩm vẫn bảo đảm chất lợng
Chủ trơng của công ty hiện nay và các năm tiếp theo là tiếp tục duy trì và
mở rộng thị trờng tiêu thụ ngày một nâng cao chất lợng sản phẩm , cải tiến mẫumã thích hợp nhng không làm thay đổi tính công dụng để cạnh tranh với các đốithủ lớn trong nớc và trong khu vực, tạo và giữ vững uy tín trên thị trờng nhằm thuhút những khách hàng mới, giữ đợc khách hàng cũ từ đó thị trờng sẽ đợc mởrộng Trong khi đó nhà máy (công ty) vẫn đảm bảo công tác marketing để tìmkiếm những thị trờng tiềm tàng đang trong thời kỳ phôi thai trong nội địa và cácthị trờng rộng lớn trong khu vực ASEAN nh Lào, Campuchia, Thái Lan dang rấtcần các yếu tố đầu vào để phát triển công nông nghiệp
Trang 26Hình thức tiêu thụ sản phẩm của công ty chủ yếu dựa vào các hợp đồng kýkết với khách hàng và thông qua các dịch vụ Công ty cũng mở một số các đại lýgiới thiệu , tham gia các hội chợ triển lãm để nâng cao vị thế của mình trên thị tr-ờng để tìm kiếm thêm các bạn hàng, khách hàng mới để từ đó mở rộng thị tr-ờng.nâng cao vị thế của mình
2.6: Vị trí của công ty
Công ty có vị trí khá thuận lợi , nằm ngay trên đờng quốc lộ ,cách thủ đô
Hà nội 18km Đây là điều kiện thuận lợi cho việc lu thông hàng hoá ,đa sảnphẩm ra thị trờng , giảm bớt đợc chi phí lu chuyển Các sản phẩm chính củanhà máy là sản xuất các loiaị bulông , đai ốc theo tiêu chuẩn Việt Nam , có tínhhấp đẫn cao , bao gồm các sản phẩm chủ yếu đó là bulông tinh , bulôngthô ,vòng đệm vít, các loại phụ tùng ôtô ,máy kéo ,may ơ xe đạp ….Ngoài cácsản phẩm chính ,nhà máy còn sản xuất một số loại sản phẩm công nông nghiệpphục vụ cho sản xuất nông nghiệp và các vùng lân cận Những sản phẩm nàyphục vụ nhiều cho các ngành công , nông nghiệp ở các vùng từ thành thị đếnnông thôn và miền núi Do có vị trí nằm ngoài thành phố cho nên giảm đợc chiphí về lao động nhâm công , dễ có điều kiện mở rộng mặt bằng sản xuất
Iii:đánh giá hiệu quả sử dụng lao động ở công ty
1.Quy mô cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý ở công ty
Lợng lao động quản lý trong công ty nó thể hiện quy mô của bộ phận quản lý có phù hợp với xu thế chung hay không ,chiếm bao nhiêu % trong tổng
số lao động
Số lợng lao động quản lý qua 3 năm có thay đổi nhng không đáng kể Tuykhông có quy định chính xác về giới hạn tỷ lệ này, nhng qua khảo sát thực tế sảnxuất kinh doanh ngời ta thấy rằng tỷ lệ có hiệu quả nhất là từ 9-12% Nhng tỷ lệnày còn tuỳ thuộc vào đặc thù của từng ngành sản xuất kinh doanh của từng công
ty nhng không nên vợt quá 12% Vậy thì con số trên 14% là cao hơn vì thế công
ty phải cố gắng khắc phục để giảm dần những lao động gián tiếp, không trực tiếptạo ra sản phẩm góp phần vào tăng năng suất lao động của công nhân
Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty đó là các bộ phận lao độngquản lý chuyên môn hoá với trách nhiệm có mối quan hệ phụ thuộc lẫn nhaucùng tham gia điều hành quản lý sản xuất
Để đảm bảo cho bộ máy quản lý hoạt động có hiệu quả đòi hỏi giám đốcphải căn cứ vào trình độ chuyên môn, năng lực cũng nh nhiệm vụ sản xuất kinhdoanh đợc giao để phân công lao động quản lý phù hợp Có nh vậy mới mong tiết
Trang 27kiệm đợc chi phí quản lý , nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh củacông ty
Trên cơ sở nhiệm vụ sản xuất kinh doanh ,cơ cáu tổ chức bộ máy quản lý ,công ty Quy chế Từ Sơnđợc xay dựng nh sau
Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý công ty Quy chế từ sơn
Nhìn vào sơ đồ ta thấy bộ máy quản lý của công ty đợc xây dựng theo kiểutrực tuyến chức năng , cơ cấu bộ máy quản lý này đã phát huy đợc những u điểmcủa nó trong thựt tế của công ty Đó là sự phát huy khả năng tham mu của cácphòng ban trong việc ra quyết định Đó là sự giảm bớt gánh nặng khắc phục đợcnhững nhợc điểm của hai mô hình quản lý trực tuyến và chức năng đó là sự chồngchéo trong quản lý và thông tin đa đi đợc nhah chóng khi ban lãnh đạo ra quyết
định cho kế hoạch sản xuất hay có sự thay đổi nào đó trong sản xuất của công
PX CƠ KHí
PX DậP NGUộI
PX DậP MáY NGàNH CBSX PHó GIáM ĐốC