Nguồn lực con người là một trong các nguồn lực mà doanh nghiệp thương mại huy động vào hoạt động kinh doanh để đạt được các mục tiêu của mình, hơn nữa đó là nguồn lực quan trọng nhất của
Trang 1Chương XIHI Quản trị nhân sự ở doanh nghiệp thương mại `
thuộc hệ thống hoạt động thống nhất của doanh nghiệp Mỗi cố gắng nỗ lực, mỗi kết quả hoạt động riêng lẻ đều có nguyên nhân
và là tiển để của những hoạt động đứng trước, đứng sau hoạt động đó Tính thống nhất về mục tiêu của doanh nghiệp tạo ra
sự liên kết chặt chẽ của các hoạt động riêng lẻ Quản trị nhân
sự đã tạo ra sự liên kết đó bằng những hình thức, phương pháp tôi ưu nhất mà các nhà quản trị các cấp cẩn tìm ra, áp dụng,
phát triển
Doanh số bán hàng tăng, chất lượng phục vụ khách hàng được nâng cao, vị thế doanh nghiệp trên thị trường được củng
cố, phát triển và ngày càng có ưu thế nhờ kết qua cua quan trị nhân sự Cũng chính vi vay ma quan trị nhân sự là nhân tố
giúp cho doanh nghiệp thương mại tổn tại, không ngừng phát triển trên thương trưởng Quản trị nhân sự suy cho đến cùng là quản trị con người Nó vừa là một khoa học, một nghệ thuật Con người là yếu tố cấu thành nên doanh nghiệp, yếu tố đó quyết định sự tồn tại phát triển của đoanh nghiệp
Thứ tư, quan trị nhân sự là một bộ phận cấu thành và không thể thiếu trong quản trị kinh doanh của doanh nghiệp thương mại Nguồn lực con người là một trong các nguồn lực mà doanh nghiệp thương mại huy động vào hoạt động kinh doanh
để đạt được các mục tiêu của mình, hơn nữa đó là nguồn lực quan trọng nhất của doanh nghiệp Mọi hoạt động của doanh nghiệp thương mại có hiệu quả hay không, ngoài các hoạt động
quản trị những nguồn lực khác (tài chính, cơ sở, vật chất kỹ
thuật ) đếu có sự đóng góp quan trọng của quản trị nhân sự
suy cho đến cùng mọi hoạt động quản trị ở mọi lĩnh vực kinh
doanh đều do con người thực hiện
Quản trị nhân sự là nguyên nhân thành công hay thất bại của mọi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp thương mại
Trưởng Dal hoc Kinh tế Quốc ciên 109
Trang 2GIÁO TRÌNH QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI Bởi vậy các doanh nghiệp thương mại cần nhận thức đầy đủ và sâu sắc về vai trò này của quản trị nhân sự Cần có chiến lược,
kế hoạch cụ thể về nhân sự, có chính sách hợp lý, đồng bộ trong từng lĩnh vực kinh doanh, từng lĩnh vực quản trị nguồn nhân lực để đảm bảo hiệu quả hoạt động chung của doanh nghiệp
2 Các quan điểm quản trị nhân sự trong các doanh nghiệp thương mại
Quản trị nhân sự đã được nhân thức có vai trỏ quan trọng, quyết định đến hiệu quả kinh doanh và do đó quyết định
sự tôn tại, phát triển của doanh nghiệp thương mại, đến việc tạo dựng uy tín của doanh nghiệp trên thị trường Bởi vay, trong quản trị doanh nghiệp thương mại, các nhà lãnh đạo
doanh nghiệp quan tâm đặc biệt đến quan trị nhân sự nhằm thực hiện có hiệu quả chiến lược con người của doanh nghiệp
Nghiên cứu quá trình phát triển của khoa học quản trị nhân sự có thể khái quát các quan điểm tư tưởng quản trị sau đây:
g) Quan điểm thứ nhất: Coi con người như "một loại công
cụ lao động" Điểm cốt lõi của quan điểm này là họ nhìn nhận người lao động từ góc độ tiêu cực trong bản chất con người Những người theo trường phái này nhận định rằng: về bản chất
đa số con người không thích làm việc Họ quan tâm nhiều đến lợi ích mà họ có được từ công việc chứ không phải là công việc
mà họ đang phải làm Lao động có tính trì trệ, bảo thủ nặng nể,
không năng động sáng tạo, không muốn sự "tự kiểm soát" Bỏi vậy những hoạt động của họ chỉ có năng suất và hiệu lực khi bị kiểm soát nghiêm ngặt, hoặc bắt buộc một cách cứng rắn của nhà quản trị
I0, - Trường Đại học Kinh tế Quốcdên — - |
NN See
Trang 3Chương XI Quản trị nhân sự ở doanh nghiệp thương mại
Dựa vào quan điểm này, chính sách quản trị nhân sự là tăng cường giám sát bằng quyền lực đối với người lao động Phân công công việc rõ ràng với những định mức lao động có xu hướng tăng dân Thực hiện điều hành quá trình kinh doanh bằng chỉ thị, mệnh lệnh; không quan tâm, coi trọng ý kiến cấp dưới và việc bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ, phát triển nguồn nhân lực được xem là thứ yếu
Quan điểm này phổ biến rộng rãi vào cuối thế kỷ thứ XIX, găn liền với chế độ "vắt kiệt mồ hôi, sức lực" của người lao động,
để tăng nhanh lợi nhuận cho các ông chủ tư bản
b) Quan điểm thứ hai cho rằng "Con người phải được đối
xử như những con người" và con người có nhiều tiểm năng cần được khai thác, cần được nuôi dưỡng và phát triển Những người theo quan điểm này đã nhìn nhận các khía cạnh tích cực trong bản chất của người lao động và đặt niềm tin vào những
người lao động dưới quyền Con người vốn không phải a1 cũng
ghét lao động, đa số họ muốn làm việc Vấn để đặt ra là họ được đối xử như thể nào? làm việc trong điều kiện ra sao? con người muốn làm việc để thoả mãn các nhu cầu của họ; họ muốn tự
mình vươn lên, tự giác, tự chủ phát huy năng lực của mình trong các công việc Họ có lồng tự trọng, không muốn sự áp đặt bằng các mệnh lệnh, chỉ thị của người quản lý Họ cần có sự nhìn nhận, đánh giá đúng đắn và tôn trọng từ phía các nhà quản lý về những kết quả, những sáng tạo mà họ đạt được
trong quá trình hoạt động Họ cũng cần một thái độ đối xử công bằng cả về vật chất lẫn tỉnh thần vì những cống hiến của họ cho
doanh nghiệp
Trong quản trị kinh doanh hiện đại, quan điểm này được xem là đúng đắn, có nhiều tính ưu việt Bởi vậy nó được thừa
Trường Đại học Kinh tế Quốc dn - 111
Trang 4GIAO TRINH QUAN TRI DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI - nhận và áp dụng rộng rãi trong mọi lĩnh vực hoạt động, trong
đó có lĩnh vực kinh doanh thương mại O các doanh nghiệp thương mại, với đặc thù về lĩnh vực hoạt động, vận dụng quan
điểm này cần lưu ÿ một số vấn để sau đây để quan trị nhân sự
có hiệu qua nhất:
- Tao ra bầu không khí đoàn kết gan bó, dân chủ trong doanh nghiệp
- oi trọng công tác động viên khuyến khích người lao
động trực tiếp phát huy tính năng động sáng tạo của họ để họ
có những ý kiến đóng góp thẳng thắn, tích cực, mang tính xây
dựng doanh nghiệp Tôn trọng các ý kiến của họ
- Người lãnh đạo không nên dùng quyền hực mà nên "sử
dụng" quyền uy của mình để lãnh đạo cấp dưới Không nên độc
đoán, dùng mệnh lệnh để bắt cấp dưới chấp hành mà phải tìm các phương pháp, hình thức khơi dậy ý thức "tự quyết định" của
họ trên cơ sở các mục tiêu của doanh nghiệp và nhiệm vụ đã
giao cho họ, Điều đó đồng nghĩa với việc mở rộng quyền độc lập,
tự do nhằm khai thác tiểm nắng con người,
- Phổ biến công khai rõ ràng, cụ thể các mục tiêu của
doanh nghiệp trong từng thời kỳ, Đảm bảo sự kết hợp tốt nhất lợi ích doanh nghiệp với lợi ích của các bộ phận công tác và người lao động trong doanh nghiệp
- Đánh giá kịp thời, khách quan kết quả hoạt động của các
bộ phận và từng nhân viên trên cơ sd dam bao tương ứng các điều kiện lao động với định mức lao động, nhiệm vụ đã giao cho
họ
- Một vấn đề rất quan trọng để người lao động phát huy
hết tiểm lực của họ cống hiến cho doanh nghiệp là phải biết tạo
112 Trường Đại học Kinh tế Quốc dôn
7= m=—======——————ễễ.
Trang 5Chương XIH Quản trịnh ân $ ưở d Sanh nghiệp tương mạ
“———————————
động cơ làm việc cho người lao động Các chế độ tiền cơng, tiền lương các biện pháp kích thích lao động về vật chất, tỉnh thần
là những địn bấy cĩ tác động mạnh mẽ đến việc phát huy tỉnh thần trách nhiệm, tính sáng tạo, tính hiệu quả trong các hoạt động của người lao động
Những quan điểm về quan trị nhân sự nêu trên cĩ ý nghĩa định hướng cho hoạt động quản trị nhân sự trong các doanh nghiệp thương mại
IV NOI DUNG QUAN TRI NHAN SU TRONG CAC DOANH
NGHIEP THUONG MAI
Hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp thương mại
trong điều kiện cạnh tranh ngày càng gay gắt, sự tiên bộ của
khoa học cơng nghệ phát triển mạnh mẽ, nền kinh tế tăng
trưởng khơng ngừng với tốc độ cao, trong điều kiện hội nhập kinh tế khu vực và tồn cầu, địi hỏi các hoạt động quản trị nối
chung, quản trị nhân sự nĩi riêng cần cĩ bước chuyển biến mạnh mẽ, tồn diện, các vấn đề về tổ chức bộ máy quản lý, kinh doanh, vấn đề tuyển chọn, sắp xếp, đào tạo, sử dụng, bồi dưỡng phát triển nguồn nhân lực Vấn để điều động nhân sự nhằm đạt
hiệu quả tối đa của quá trình hoạt động kinh doanh: thái độ đốt
sử đối với người lao động được xem xét như những nội dung cốt lõi của quản trị nhân sự trong các doanh nghiệp thương
mại
Quản trị nhân sự trong các doanh nghiệp thương mại, đứng dưới gĩc độ chức năng quản trị bao gồm ba nhĩm với
những nội dung tương ứng sau:
- Nhĩm chức năng hình thành nguồn nhân lực Bao gồm các nội dung hoạt động kế hoạch nhân lực, biên chế (định biên),
¬ 6
` _.t
Tạ nà
đồ = vn ag Trung Ogi học Kinhlế Quốc gân ” mg
OLB -g
Trang 6GIAO TRINH QUAN TRÍ DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI tuyển mộ, tuyển chọn, sắp xếp (bố trí) nhân lực, nhằm đảm bảo
đủ nguồn lực cả về số lượng và chất lượng cho hoạt động của doanh nghiệp
- Nhóm chức năng đào tạo, bồi dưỡng phát triển nguồn nhân lực của doanh nghiệp Bao gồm các hoạt động đào tạo mới, đào tạo lại về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ Phẩm chất đạo đức kinh doanh, kỳ năng nghề nghiệp, kiến thức kinh tế, thị trương, kinh đoạnh, kỹ thuật nhäm nâng cao năng lực toàn diện của người lao động,
- Nhóm chức năng duy trì nguồn nhân tực Nhóm này trọng tâm tập trung vào việc thực hiện các chế độ đãi ngộ đối với người lao động, thù lao lao động, duy trì và phát triển mối quan hệ tốt đẹp với người lao động
Mục đích đạt tới là thu hút và duy trì lực lượng lao động, đặc biệt lao động có trình độ chuyên môn cao, phẩm chất đạo đức tốt cho doanh nghiệp
Thông qua việc thực hiện chức năng quản trị trong lĩnh vực nhân sự, quản trị nhân sự ở doanh nghiệp thương mại cần tập trung giải quyết ba vấn đề cơ bản sau:
1L/ Xây dựng chiến lược về nhân sự và kế hoạch hoá nhân
sự,
2/ Tổ chức tuyển dụng, sắp xếp, đào tạo và phát triển nhân sự
3/ Thực hiện chế độ đãi ngộ đối với nhân sự
1 Xây dựng chiến lược về nhân sự và kế hoạch hoá nhân
sự ở các doanh nghiệp thương mại
Mục tiêu của hoạt động này nhằm đảm bảo nguồn nhân
lực lâu đài và hiện tại đáp ứng tốt nhất các yêu cầu hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp thương mal,
114-5 : _ Tiường Đẹihọc Kinhiế Quốcdôn
Trang 7Chương XIH Quản trị nhân sự ở doanh nghiệp thương mại
Nội dung chủ yếu của chiến lược về nhân sự là xác định mục tiêu và những yêu cầu dài hạn về nhân su cho su phat triển của doanh nghiệp thương mại; còn kế hoạch hoá nhân sự bao gồm việc xây dựng kế hoạch nhu cầu về nhân sự, cân đối nhu cầu nhân sự với nguồn eung nhân sự hiện có của doanh nghiệp để xác định yêu cầu nhân sự bổ sung hoặc cất giảm Xác định thời gian, giải pháp điều chỉnh Tể chức tuyển dụng và bố trí nhân viên vào các vị trí công tác; ra các quyết định điều động nhân sự cho thời gian kế hoạch Ở đây, chúng ta chủ yếu
đi vào kế hoạch hóa nhân sự ở doanh nghiệp thương mại
da Xác định nhụ cầu nhân sự của doanh nghiện thương
Cơ sở để xác định nhu cầu nhân sự trong các doanh nghiệp thương mại là mê hình bộ máy quản lý, kinh doanh của doanh nghiệp, mức năng suất lao động của một nhân viên, điều kiện cụ thể trong kinh doanh của doanh nghiệp (quy mô, phạm
vì, tính chất mặt hàng kinh doanh, khách hàng, thị trưởng, tài chính) Với đặc thù kinh doanh thương mại, mặc dù cơ sở có ý nghĩa quan trọng để xác định nhu cầu nhân sự là định mức lao động nhưng cũng không nên quá nhấn mạnh về yếu tế này
Cần chú ý một cách đồng bộ đến tất cả các yếu tố đã nêu trên
Cũng cần lưu ý là khối lượng công việc của doanh nghiệp thương mại rất đa dạng và phức tạp, phụ thuộc vào tính chất
kỹ thuật của hàng hóa kinh doanh, vào sự phong phú về nhu
cầu khách hàng và vào các điều kiện thị trường cụ thé, tinh khác biệt về nghiệp vụ của từng bệ phận độc lập trong hệ thống đoanh nghiệp
Trên cơ sở phân tích các yếu tố trên, các nhà quan tri nhân sự dự đoán nhu cầu về nhân sự cụ thể cho từng bộ phận
Trưởng Đợi học Kinh tế Quốc dan „ " Ws
Trang 8:_: GIÁO TRÌNH QUẢN TR| DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI
công tác, cho từng loại công việc cụ thể Khi xác định nhu cầu
về nhân sự cũng cần phải xem xét, phân tích các yếu tố bên ngoài doanh nghiệp như tình hình phát triển kinh tế, hệ thống luật pháp liên quan, sự tiến bộ của khoa học công nghệ
Có thê dự đoán nhu cầu về nhân sự trong ngắn hạn và trong dài hạn
* Dự đoán nhu cầu nhân sự ngắn hạn (thường là 1 năm) thường việc dự đoán này được tiến hành theo các bước sau
+ Xác định khối lượng công việc của từng bộ phận cần
phải hoàn thành (khối lượng hàng hóa, doanh số bán, khối lượng hàng hóa vận chuyển, bảo quản theo các điều kiện cụ thể về mặt hàng, thị trường )
+ Sử dụng các hệ số quy đổi hoặc tiêu chuẩn định biên, lượng hao phí lao động cho một đơn vị sản phẩm hoặc công việc
để tính tổng số giờ lao động cần thiết cho việc hoàn thành mỗi loại công việc hoặc mặt hàng cụ thể,
+ Quy đối tổng số giờ lao động ra số người lao động cho
mỗi loại công việc hoặc sản phẩm kinh doanh Tổng hợp nhu cầu nhân sự riêng lẻ, sẽ có được nhu cầu nhân sự của doanh
nghiệp trong năm kế hoạch
Doanh nghiệp thương mại thường sử dụng phương pháp tính theo năng suất lao động để tính nhu cầu lao động năm kế hoạch
+ Tính theo năng suất lao động
Công thức xác định: W= Q
Ww
M6 ¬ _.- Trường Đợi học Kinh tế Quốc dôn -
Trang 9
Trong đó:
N: nhu cầu lao động năm kế hoạch
Q: doanh số (mua bán) hoặc khối lượng công việc năm kế hoạch
W: năng suất lao động năm kê hoạch
* Dự đoán nhu cầu nhân sự dài hạn
Ở các doanh nghiệp thương mại, phương pháp dự đoán
thường áp dụng là
+ Phương pháp ước lượng trung bình Theo phương pháp này, đự đoán nhu cầu nhân sự của doanh nghiệp thời kỳ kế hoạch dựa vào nhu cầu nhân sự bình quân trong thời kỳ trước Phương pháp này đơn giản, song không tính toán hết được những biến động có thể xây ra trong thời kỷ kế hoạch, do đó độ chính xác không cao
+ Phương pháp phân tích xu hướng Căn cứ vào mục tiêu của doanh nghiệp trong thời kỳ kế hoạch (doanh số bán, khôi lượng hàng hóa mua bán) dự báo những thay đối về các diéu kiện kinh doanh (quy mô, phạm vi kinh doanh, thị trường, điều kiện cơ sở vật chất kỹ thuật, sự hoàn thiện tổ chức quản lý doanh nghiệp ) để dự đoán nhu cầu nhân sự thời kỳ kế hoạch Phương pháp này chủ yếu áp dụng ở các doanh nghiệp thương mại có điều kiện kinh doanh tương dối ổn định Phương pháp này có mức độ chính xác không cao vì chủ yếu đựa vào các dữ
liệu thời kỳ trước, ước lượng có độ chính xác thấp
+ Phương pháp phân tích tương quan Sử dụng mỗi quan
hệ giữa nhu cầu nhân sự với doanh số mua bán hàng hóa hoặc khối lượng công việc cần thực hiện thời kỳ kế hoạch và năng
Trưởng Đợi học Kinh tế Quốc dôn 117
Trang 10
GIAO TRINH QUAN TR] DOANH NGHIEP THUONG MAI
suất lao động Phương pháp này không tính đến sự thay đổi về
cơ cấu chất lượng nhân sự và những thay đổi về công nghệ quan
lý, kinh doanh của doanh nghiệp
+ Phương pháp chuyên gia Phương pháp này dược sử dụng rộng rãi trong thực tiễn và có vai trò quan trọng trong dự báo nhân sự dài hạn Các chuyên gia dựa vào đánh giá của họ
về các biến đổi trong tương lai: tình hình phát triển kinh tế xã hội, sự phát triển quan hệ thương mại trong điều kiện hội nhập, các yêu cầu của thị trường về hàng hóa - dịch vụ, khả năng đối mới của doanh nghiệp về câc mặt hoạt động để dưa ra các phương án dự đoán nhu cầu nhân sự trong tương lai của doanh nghiệp
Những quản trị gia về nhân sự có thể sử dụng kết hợp các
phương pháp dự đoán trên để xác định nhu cầu của từng bộ phận công tac, tổng hợp lại thành nhu cầu nhân sự của toàn đoanh nghiệp
b Dự đoán uê cung nhân sự của doanh nghiệp thưởng mại Thực chất dự đoán cung nhân sự là việc xem xét nguồn nhân lực hiện có của doanh nghiệp và khả năng cung nguồn nhân sự từ bên ngoài doanh nghiệp
*# Phân tích nguồn cung lao động hiện có của doanh nghiệp Để dự đoán cung nhân sự trong nội bộ doanh nghiệp, cần tiến hành các bước sau:
- Phân loại lực lượng lao động hiện có của doanh nghiệp:
Có thể dựa theo các tiêu thức khác nhau tuỳ theo mục dich phân tích cung nhân sự của lãnh đạo doanh nghiệp: phân loại theo giới tính, tuổi tác, theo nghề nghiệp, theo trình độ chuyên môn, theo chức năng, theo triển vọng phát triển, quy hoạch phát triển nhân sự
118 Trường Đại học Kinh tế Quốc dân