1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

LOI GIAI MON TOAN VAO 10 THANH HOA 2010-2011

4 320 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 142 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài 4 3.0 điểm: Cho tam giác PQR có ba góc nhọn nội tiếp đường tròn tâm O, các đường cao QM, RN của tam giác cắt nhau tại H.. Chứng minh tứ giác QRMN là tứ giác nội tiếp một đường tròn..

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT

THANH HÓA NĂM HỌC 2010 - 2011

Đ Ề A Môn thi: Toán

Thời gian làm bài 120 phút không kể thời gian phát đề

Bài 1(2.0 điểm):

Cho phương trình x 2 + nx – 4 = 0 (1) (với n là tham số)

Giải phương trình (1) khi n = 3

Giả sử x1, x2 là các nghiệm của phương trình (1), tìm n để:

 1  2 1 6

1 2

2 2

1 x  x x  

x

Bài 2: (2.0 điểm):

a a

a a

3

1 3

3 3

3

Với a>0; a  9 Rút gọn A

Tìm a để A nhận giá trị nguyên.

Bài 3 (2.0 điểm)

Trong mặt phẳng tọa độ Oxy cho Parabol (P): y = x 2 và các điểm A, B thuộc parabol (P) với x = -1 ; A x = 2 B

Tìm tọa độ các điểm A, B và viết phương trình đường thẳng AB.

Tìm m để đường thẳng (d): y = (2m 2 - m)x + m +1 (với m là tham số) song song với AB.

Bài 4 (3.0 điểm):

Cho tam giác PQR có ba góc nhọn nội tiếp đường tròn tâm O, các đường cao QM, RN của tam giác cắt nhau tại H.

Chứng minh tứ giác QRMN là tứ giác nội tiếp một đường tròn.

Kéo dài PO cắt đường tròn (O) tại K Chứng minh tứ giác QHRK là hình bình hành.

Cho cạnh QR cố định, P thay đổi trên cung lớn QR sao cho tam giác PQR luôn nhọn Xác định

vị trí của P để diện tích tam giác QRH lớn nhất.

Bài 5: (1.0 điểm):

Cho x,y là các số dương thỏa mãn x + y = 4

Tính giá trị nhỏ nhất của: P =

xy y

x2 2 33

 - Hết

-Họ và tên thí sinh: ……… Số báo danh: ………

Chữ ký giám thị 1: ……… ; Chữ ký giám thị 2: ………

Lời giải môn TOÁN

Trang 2

Kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 THPT THANH HOÁ

Năm học 2010-2011

Bài 1

1 Khi n=3 phương trình (1) trở thành :

x2 +3x – 4 = 0

vì a+b+c = 1+3+(-4)= 0 nên phương trình có 2 nghiệm là : x1=1 ; x2= - 4

2 vì a.c = 1.(-4) <0 nên phương trình luôn có 2 nghiệm phân biệt

Ta có : x 1 (x 2 2 + 1) + x 2 (x 1 2 + 1) > 6

x 1 x 2 2 +x 1 + x 1 2 x 2 + x 2 > 6

x 1 x 2 (x 1 + x 2 ) +(x 1 + x 2) > 6 (*)

Mặt khác,theo hệ thức Vi-et :

1 2

1 2 4

x x



nên (*)  4n n  6  3n  6 n 2

Vậy với n >2 thì phương trình (1) có 2 nghiệm x1, x2 thỏa mãn điều kiện bài toán

Bài 2

1 Rút gọn

3

4 3

A

a

 víi a > 0 , a 9

2 Với a >0, a  9 Để A nhận giá trị nguyên thì 4

3

3

a  = n   , ta có: n a 3n 4 do đó a 4 3n

n

a 0 nên n phải là số nguyên dương, suy ra:

4

3

Vậy với a=1 thì biểu thức A nhận giá trị nguyên( bằng 1)

3

a  nguyên  a 3 là ước của 4

Bài 3

Trang 3

1.vì A và B thuộc (P) nên:

2 2

( 1) 1 ( 1;1)

A A

B B

Gọi phương trình đường thẳng AB là: y ax b 

vì đường thẳng đi qua A và B nên ta có hệ phương trình

Vậy phương trình đường thẳng AB là: y = x + 2

2.Điều kiện để đường thẳng (d) song song với đường thảng AB là:

2m2 – m =1 và m + 1  2  2m2 m 1 0  và m 1

ta có: 2

1 2

1

2

mm   mm 

2

Bài 4 (Tự vẽ hình)

(vì QM, RN là đường cao của tam giác PQR)

mà M,N cùng thuộc nửa mặt phẳng có bờ là QR

suy ra tứ giác QRMN nội tiếp P

2 Ta có :

gócPQK = gócPRK = 900

(góc nội tiếp chắn nửa đường tròn) M

suy ra: N

KQ PQ; KR PR

mµ RN PQ; QM PR (gt)

KQ//RN; KR//QM

hay KQ//RH; KR//QH

Q I R

suy ra tứ giácQHRK là hình bình hành K

3 Hạ KI  QR tại I

Vậy SQRH lớn nhất khi P nằm chính giữa cung lớn QR

Bài 5

Ta có :

2 2

x y

x y

xy

Trang 4

Từ (1) và (2) suy ra : 2 2 33 33 65

8

xy

Dấu ’’=’’ xảy ra  x = y =2

Vậy MinP = 65 2

4  x y

**************************************************************

(Lời giải của thầy giáo Nguyễn Cường THCS Nghi sơn-Tĩnh gia -Thanh hóa)

Ngày đăng: 12/07/2014, 15:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w