Do đó chụp cắt lớp vi tính nhiều dãy vàTCD có thể khắc phục được những nhược điểm trong chẩn đoán co thắtmạch não và có thể coi là phương pháp thay thế không xâm hại chochụp mạch não số
Trang 3ĐẶT VẤN ĐỀ
Chảy máu dưới nhện (CMDN) không do chấn thương là một thể củatai biến mạch não và chiếm khoảng 5% trong tổng số bệnh nhân tai biếnmạch não Trên thực tế ở Hoa Kỳ có khoảng 30.000 người mắc bệnhmỗi năm và tỷ lệ mới mắc hàng năm khoảng 10 trên 100.000 người.Khoảng 80% CMDN là do vỡ phình mạch hình túi thuộc đáy sọ, rấtnguy hiểm vì (khoảng 12% bệnh nhân tử vong trước khi được chăm sóccủa y tế và 20% khác tử vong sau khi được đưa vào bệnh viện), trong sốhai phần ba bệnh nhân sống sót có một nửa để lại di chứng nặng Cothắt mạch não là một trong những biến chứng thường gặp nhất chiếmkhoảng từ 30% đến 70%, là nguyên nhân gây tử vong cao và để lại dichứng nặng nề không những cho bệnh nhân mà còn là gánh nặng vềkinh tế, tinh thần cho gia đình và xã hội
Siêu âm Doppler xuyên sọ (TCD) là một phương pháp không gâynguy hại và có thể tiến hành liên tục, hàng ngày tại giường bệnh đểchẩn đoán, theo dõi biến chứng co thắt mạch não Gần đây chụp cắt lớp
vi tính nhiều dãy đầu dò độ phân giải cao mạch não là phương pháp ítbiến chứng, tiến hành nhanh và khắc phục được một số nhược điểm củachụp mạch số hoá xoá nền Do đó chụp cắt lớp vi tính nhiều dãy vàTCD có thể khắc phục được những nhược điểm trong chẩn đoán co thắtmạch não và có thể coi là phương pháp thay thế không xâm hại chochụp mạch não số hoá xoá nền
Các tác giả trên thế giới nói rằng “mặc dù đã có những tiến bộ vượtbậc trong kỹ thuật điều trị phình mạch não tuy nhiên điều trị các biếnchứng CMDN vẫn chưa được như mong muốn, đặc biệt cần phải cónhững nghiên cứu tiếp theo để giải quyết vấn đề co thắt mạch gây nhồimáu não sau CMDN’’
Ở Việt Nam chưa có công trình nghiên cứu nào về giá trị các triệuchứng lâm sàng và TCD so với cắt lớp vi tính 64 dãy trong chẩn đoán
co thắt mạch não ở bệnh nhân CMDN Vì vậy chúng tôi tiến hành thựchiện đề tài này nhằm các mục tiêu:
- Mô tả một số đặc điểm lâm sàng, hình ảnh siêu âm Doppler xuyên sọ và cắt lớp vi tính 64 dãy của CMDN.
- Phân tích một số yếu tố nguy cơ, giá trị các triệu chứng lâm sàng và TCD trong chẩn đoán co thắt mạch sau CMDN.
1 Tính cấp thiết của đề tài.
CMDN không do chấn thương là bệnh rất nguy hiểm nếu khôngđược chẩn đoán sớm, điều trị đúng, kịp thời có thể gây tử vong cao, đểlại di chứng nặng nề không những cho bệnh nhân mà còn là gánh nặng
về kinh tế, tinh thần cho gia đình và xã hội Mặc dù đã có những tiến bộ
Trang 4vượt bậc trong kỹ thuật điều trị phình mạch não như can thiệp nội mạch
và phẫu thuật tuy nhiên chẩn đoán và điều trị các biến chứng, đặc biệt
co thắt mạch vẫn chưa được như mong muốn, cần phải nghiên cứuthêm Ở nước ta, chưa có nghiên cứu nào ứng dụng thăm dò không xâmhại, giá thành không cao nhưng rất có giá trị như TCD và cắt lớp vi tính
64 dãy trong chẩn đoán co thắt mạch và nguyên nhân CMDN
Những đóng góp mới của luận án.
Đề tài rất có ý nghĩa khoa học, thực tiễn, cấp thiết, cung cấp nhiềuthông tin quan trọng bổ ích đối với y học nước ta nói chung và chuyênngành Thần kinh nói riêng Công trình nghiên cứu cắt ngang, tiến cứu
về lâm sàng và cận lâm sàng có cỡ mẫu lớn (n=316) tiến hành tại cơ sởđầu ngành với trang thiết bị hiện đại, ít xâm hại, rất có ý nghĩa trongthực hành lâm sàng Đây là đề tài đầu tiên nghiên cứu về giá trị chẩnđoán co thắt mạch não của các triệu chứng lâm sàng, siêu âm Dopplerxuyên sọ (TCD) so với chụp cắt lớp vi tính 64 dãy và các yếu tố nguy
cơ dự báo co thắt mạch não sau CMDN ở Việt Nam
BỐ CỤC CỦA LUẬN ÁN
Luận án 146 trang gồm: Đặt vấn đề 2 trang, tổng quan 45 trang,đối tượng và phương pháp nghiên cứu 16 trang, kết quả nghiên cứu 39 trang,bàn luận 41 trang, kết luận 2 trang, kiến nghị 1 trang Luận án có 129 tàiliệu tham khảo, trong đó 50 tiếng Việt, 79 tiếng Anh Trong luận án có:
40 bảng, 8 biểu đồ, 21 hình, 1 sơ đồ
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 1.1 Tình hình nghiên cứu CMDN
1.1.1 Thế giới
Năm 1718, Dionis mô tả đầu tiên về CMDN
Năm 1891, Quincke phát minh phương pháp chọc dò dịch tuỷ đưa ra tiêu chuẩn vàng để chẩn đoán CMDN
não-Năm 1982, Aaslid và cộng sự đã sử dụng siêu âm Doppler đầu dòtần số 2 MHz siêu âm các động mạch não của đa giác Willis
Hiện nay trên thế giới, có rất nhiều công trình về lâm sàng, chẩnđoán, điều trị, xử trí các biến chứng, tiên lượng CMDN
1.1.2 Việt Nam
Những nghiên cứu về CMDN từ những năm 1960 Năm 1996, LêVăn Thính đã đưa ra một số nhận xét về lâm sàng của CMDN
Năm 2006 Lê Văn Thính và cộng sự trong đề tài cấp Bộ- Bộ Y
tế, Ứng dụng kỹ thuật Doppler xuyên sọ trong chẩn đoán và theo dõiđiều trị co thắt mạch não do CMDN”
1.2 Dịch tễ học CMDN
Trang 5Một nghiên cứu đa quốc gia của Tổ chức Y tế Thế giới cho thấy tỷ lệmới mắc CMDN hằng năm ở các nước: 22,5/100.000 dân ở Phần Lan,Nhật Bản 23/100.000 dân đến 32/100.000 dân.
CMDN không do chấn thương khoảng 5% tai biến mạch não Theonghiên cứu ở các nước, tỷ lệ mới mắc khoảng 8-12/100.000 dân Ở Hoa
Kỳ 30.000 người/năm và tỷ lệ mới mắc hàng năm 10/100.000 người
1.3 Chẩn đoán CMDN
1.3.1 Chẩn đoán xác định
- Lâm sàng: khởi phát đột ngột, nổi bật là hội chứng màng não: chủyếu nhức đầu, nôn và buồn nôn, gáy cứng, dấu hiệu Kernig Nếu cókhối máu tụ trong nhu mô não kèm theo có thể có dấu hiệu thần kinhkhư trú: liệt nửa người, liệt dây III do vỡ phình động mạch thông sau
- Chụp cắt lớp vi tính sọ não, chọc dò thắt lưng (khi chụp cắt lớpbình thường nhưng trên lâm sàng nghi ngờ CMDN)
1.3.2 Chẩn đoán biến chứng
Co thắt mạch não, Chảy máu tái phát, Tràn dịch não, Viêm dínhmàng nhện vô khuẩn, Hạ Natri máu, Các biến chứng khác Có thể gặphuyết khối tĩnh mạch sâu, các biến chứng về tim mạch (do tăngcatecholamin), tắc mạch phổi gây nhồi máu phổi, phù phổi cấp do căn
nguyên thần kinh, nhiễm khuẩn và rối loạn dinh dưỡng
1.3.3 Chẩn đoán phân biệt
1.3.3.1 Viêm màng não
- Khởi phát có thể từ từ hoặc cấp tính
- Hội chứng màng não
- Hội chứng nhiễm khuẩn
- Sốt xảy ra trước hoặc cùng với hội chứng màng não
- Chẩn đoán xác định: dịch não-tuỷ, chụp cắt lớp vi tính sọ não.1.3.3.2 Chảy máu não
- Lâm sàng nổi bật là các triệu chứng liệt nửa người, liệt dây thầnkinh sọ não ngay sau cơn đột quỵ não Có thể có hội chứng màng não
- Chẩn đoán xác định dựa vào chụp cắt lớp vi tính sọ não
1.3.3.3 Huyết khối tĩnh mạch não
- Lâm sàng: Nhức đầu và hội chứng màng não khởi phát chậm hơnCMDN, tiến triển từ từ kèm tăng áp lực trong sọ, phù gai thị
- Chẩn đoán xác định: chụp cộng hưởng từ xoang tĩnh mạch não
1.4 Điều trị CMDN
1.4.1 Điều trị ngoại khoa
Phẫu thuật sớm (48 đến 72 giờ sau khi chảy máu) có ưu điểm làphòng chảy máu tái phát Mặt khác cho phép điều trị co thắt mạch tíchcực hơn khi các phình mạch đã được giải quyết Tuy nhiên phẫu thuật
Trang 6sớm cũng có những khó khăn so với phẫu thuật ở ngày thứ 10 đến 14 vìphù não nhiều và khối máu đông bám chắc xung quanh phình mạch.Ngày nay hầu hết các nhà phẫu thuật thần kinh cũng như các nhàthần kinh học đều khuyến cáo phẫu thuật kẹp túi phình sớm trước 72
giờ (ở các bệnh nhân có mức độ I, II, III, theo phân loại Hunt-Hess/Liên
đoàn Phẫu thuật thần kinh thế giới) Vì trước 72 giờ chưa có biến chứng
co thắt mạch, sau khi túi phình đã được can thiệp có thể phòng và điềutrị biến chứng co thắt mạch tích cực hơn và an toàn hơn cho bệnh nhân
1.4.2 Can thiệp nội mạch
Can thiệp nội mạch là phương pháp mới được ứng dụng trong điềutrị phình động mạch não Thầy thuốc đưa vi ống thông (Microcatheter)tới cổ túi phình qua động mạch đùi Túi phình có thể được gây tắc hoàntoàn bằng thả cuộn kim loại (coils) Phương pháp này ít xâm hại và gầnđây với tiến bộ của can thiệp nội mạch có hỗ trợ bằng bóng và giá đỡ(stent) chẹn cổ với túi phình cổ rộng thì số trường hợp can thiệp nộimạch tăng lên và tỷ lệ thành công cao, đặc biệt chỉ có stent đảo chiềudòng chảy (Flow Diverter Stent) mới có thể loại bỏ được túi phìnhkhổng lồ cổ rộng ra khỏi vòng tuần hoàn So với phẫu thuật kẹp cổ túiphình, can thiệp nội mạch được cho là ít xâm phạm
1.4.3 Điều trị nội khoa
- Đảm bảo hô hấp, đảm bảo tuần hoàn
- Chống phù não, bảo vệ tế bào não
- Phòng và hạn chế các biến chứng của CMDN
1.5 Co thắt mạch não
1.5.1 Chẩn đoán co thắt mạch não sau CMDN
1.5.1.1 Lâm sàng: Biểu hiện trên lâm sàng là tình trạng đang ổn định
hoặc đang tiến triển tốt thì xấu dần, rối loạn ý thức tăng dần có thể banđầu bệnh nhân tỉnh sau đó rơi vào tình trạng ngủ gà, lú lẫn rồi hôn mê.Kèm theo có các dấu hiệu thần kinh khu trú, tùy theo mức độ và vị tríđộng mạch não bị co thắt mà có những biểu hiện lâm sàng tương ứng.Các triệu chứng lâm sàng thường không đặc hiệu có thể gặp trong một
số biến chứng khác như chảy máu tái phát, tràn dịch não, hạ Na+ máu,
1.5.1.2 Chụp cắt lớp vi tính nhiều dãy đầu dò (MSCT)
MSCT mạch não cho phép đánh giá tình trạng co thắt mạch não sauCMDN một cách chính xác và an toàn Theo Anderson và cộng sự sosánh MSCT mạch não với DSA giúp chẩn đoán co thắt mạch đoạn gầnđộng mạch thuộc đa giác Willis là 100% Theo Yoon DY và cộng sựMSCT mạch não trong chẩn đoán đúng co thắt mạch não là 97,5%
1.5.1.3 Siêu âm Doppler xuyên sọ
Trang 7Ngày nay với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học kỹ thuật nhưngTCD không những không bị thay thế mà ngày càng phát triển và ứngdụng ngày càng nhiều trong nhiều lĩnh vực khác nhau trên toàn thế giới.
Kỹ thuật TCD không gây nguy hại, không chảy máu, không tốn kém và
có thể tiến hành nhiều lần ngay tại giường để theo dõi, đặc biệt bệnhnhân cấp cứu, bệnh nhân sau phẫu thuật Ngày nay TCD còn có giá đỡđầu dò để theo dõi co thắt mạch não 24/24 giờ (TCD-Monitoring)
1.5.2 Điều trị và dự phòng co thắt mạch não
1.5.2.1 Toàn thân: Kiểm soát các yếu tố làm tổn thương nặng lên như:
- Duy trì thể tích máu ổn định, tránh giảm Natri máu, vì giảm Natrimáu và lưu lượng máu làm tăng nguy cơ nhồi máu não
- Giảm tăng áp lực trong sọ: dẫn lưu não thất, lấy bỏ máu tụ, kết hợpthở máy tăng thông khí, gây mê, Mannitol, Natriclorua ưu trương
1.5.2.2 Lấy bỏ huyết khối khoang dưới nhện:
Các tác giả cho rằng có thể lấy bỏ huyết khối càng sớm càng tốt đểngăn ngừa hoặc giảm co thắt mạch
Kết quả phẫu thuật lấy huyết khối giống với huỷ fibrin ở các bể não
và não thất bằng chất hoạt hoá plasminogen mô Lấy bỏ huyết khối ởkhoang dưới nhện rất khó khăn Điều đó dẫn tới ý tưởng làm sạch huyếtkhối bằng chất hoặt hóa plasminogen mô ở khoang dưới nhện vào thờiđiểm phẫu thuật phình mạch hoặc những ngày sau qua ống thông
1.5.2.3 Liệu pháp huyết động học
Liệu pháp ba tăng (triple-H) điều trị co thắt mạch não gồm:
- Liệu pháp tăng thể tích tuần hoàn (Hypervolemia): giúp cải thiệntình trạng co thắt mạch nhưng không làm giảm tỷ lệ nhồi máu não
mà chảy máu tái phát hay gặp hơn ở nhóm chưa điều trị phình mạch.Tuy nhiên thể tích máu giảm làm tăng co thắt mạch và nhồi máu não
- Liệu pháp tăng huyết áp (Hypertension): Nói chung các tác giảkhuyến cáo không sử dụng liệu pháp trước khi phình mạch được điều trị
và tác giả khuyên không để huyết áp thấp sẽ làm tăng co thắt mạch
- Liệu pháp pha loãng máu (Hemodilution): các thử nghiệm chothấy Hematocrit 30% là tối ưu để giảm nhồi máu não trên động vật.Các biến chứng có thể gặp khi sử dụng liệu pháp huyết động (triple-H) gồm chảy máu tái phát từ phình mạch nếu nó chưa được can thiệp,thiếu máu cục bộ cơ tim, suy tim, phù phổi cấp, bệnh não tăng huyết áp
1.5.2.4 Điều trị bằng thuốc
Dùng thuốc chẹn Calci Typ-L như Nicardipin, Nimodipin có tácdụng phong bế calci vào trong tế bào cơ trơn thành mạch, chống co thắtmạch máu não, phòng nhồi máu não và phù não Đồng thời thuốc có tácdụng ngăn chặn calci tràn vào các tế bào thần kinh có tác dụng bảo vệ tếbào thần kinh Các nghiên cứu về Nimodipin chưa cung cấp bằng chứnggiảm co thắt động mạch trên chụp mạch não tuy nhiên những cơ chế
Trang 8khác đã được thừa nhận như bảo vệ thần kinh, cải thiện hơn lưu lượngmáu tuần hoàn bàng hệ Các tác giả khuyến cáo rằng thời gian điều trịNimodipin đến hết ngày thứ 21 và có thể dừng sớm hơn ở những bệnhnhân ít có nguy cơ co thắt mạch và tình trạng lâm sàng tốt Có thể dùng loạitiêm truyền tĩnh mạch hoặc đường uống với liều 60 mg cách 4 giờ một lần.Một số tác giả lại cho rằng liều dùng đường toàn thân có lẽ còn thấp đểphát huy tác dụng dược học tối đa Giảm huyết áp là tác dụng phụ ngăncản việc dùng liều cao đường toàn thân Một số tác giả cho rằng tiêmđộng mạch chọn lọc Nimodipin hoặc Nicardipin có hiệu quả hứa hẹn.Một bước phát triển khác trong điều trị co thắt mạch là chất đốikháng endothelin Một nghiên cứu cho kết quả 88% co thắt mạch ởnhóm dùng giả dược nhưng chỉ có 40% co thắt mạch ở nhóm điều trịbằng Clazosentan (p = 0,008) Kết quả có triển vọng này đang đượcnghiên cứu ở thử nghiệm lâm sàng lớn hơn.
CHƯƠNG 2
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu gồm 316 bệnh nhân được chẩn đoán xác định
là CMDN điều trị nội trú tại Khoa Thần kinh, Bệnh viện Bạch Mai từtháng 5 năm 2008 đến tháng 10 năm 2011 Bệnh nhân được chia làmhai nhóm co thắt mạch và không co thắt mạch dựa vào TCD và chụp cắtlớp vi tính 64 dãy mạch não (MSCT)
2.1.1 Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân:
Bệnh nhân chẩn đoán xác định CMDN dựa vào:
• Lâm sàng:
- Khởi phát đột ngột, cấp tính với nhức đầu dữ dội, kéo dài
- Toàn phát: Có dấu hiệu màng não, có hoặc không có các triệuchứng liệt nửa người, liệt dây thần kinh sọ não
• Cận lâm sàng:
Trang 9- Chụp cắt lớp vi tính sọ-não có hình ảnh tăng tỷ trọng dạng máu ởkhoang dưới nhện Những bệnh nhân cắt lớp vi tính sọ-não bình thườngchọc dò thắt lưng: DNT có máu đỏ đều để không đông ba ống nghiệm.
2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ
Không đưa vào nghiên cứu những bệnh nhân sau đây:
- CMDN do chấn thương
- CMDN nhưng chưa làm đủ ba lần TCD và chưa MSCT
- CMDN đến viện muộn sau ngày thứ ba của bệnh
- CMDN: đã can thiệp túi phình trước khi vào khoa Thần kinh
- CMDN có kèm theo rối loạn đông máu, thiếu máu (hemoglobindưới 80g/l), bệnh van tim, giang mai, HIV, u não…
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu:
- Nghiên cứu tiến cứu, cắt ngang mô tả
- Tính cỡ mẫu theo công thức Tổ chức Y tế Thế giới với một tỷ lệ:
p
p 1 Z
2 /
1 ε
−
= −α
Với độ tin cậy 95% Tỷ lệ co thắt là p = 0,47
Sai lệch tương đối so với tỷ lệ 0,47 là ε = 0,13
Ta tính được n = 257 Trong nghiên cứu này có 316 bệnh nhân
2.2.2 Tiến hành nghiên cứu
2.2.2.1 Nghiên cứu lâm sàng và cận lâm sàng CMDN:
i Nghiên cứu lâm sàng:
Nghiên cứu lâm sàng theo một mẫu nghiên cứu thống nhất:
- Khởi phát đột ngột, cấp tính, các triệu chứng khởi phát bệnh
- Hỏi kỹ tiền sử và các yếu tố nguy cơ
- Đánh giá toàn trạng bệnh nhân, huyết áp, mạch, thân nhiệt
- Các triệu chứng: Ý thức, nhức đầu, gáy cứng và dấu hiệu Kernig,liệt nửa người, liệt dây thần kinh sọ-não, nôn và buồn nôn,
- Các biến chứng thường gặp: chảy máu tái phát, co thắt mạch não,nhồi máu não thứ phát, tràn dịch não, hạ natri máu
ii Nghiên cứu cận lâm sàng:
- Chụp cắt lớp vi tính sọ-não: Tất cả được chụp cắt lớp vi tính sọ-não
- Tất cả bệnh nhân được chụp MSCT để chẩn đoán nguyên nhân
và chẩn đoán co thắt mạch não
- Xét nghiệm dịch não-tủy: chọc dò thắt lưng khi chụp cắt lớp vi tínhsọ-não bình thường (Fisher độ 1)
Trang 10iii Nghiên cứu co thắt mạch não sau CMDN:
- Lâm sàng co thắt mạch não thứ phát sau CMDN:
Bệnh nhân đang ổn định hoặc tiến triển tốt lại xuất hiện ý thức suygiảm như ngủ gà, lú lẫn, hôn mê Co thắt mạch nặng có thể liệt nửangười, liệt thần kinh sọ-não
- Nghiên cứu hình ảnh TCD:
Tất cả bệnh nhân được làm TCD bằng máy EME Nicolet Hoa Kỳ,đầu dò tần số 2MHz, của Khoa Thần kinh Bạch mai Thông qua tốc độdòng máu thì tâm thu, tốc độ dòng máu thì tâm trương, tốc độ trungbình dòng chảy và chỉ số sức đập mạch máu, chỉ số Lindegaard
- Chụp MSCT cho tất cả bệnh nhân để chẩn đoán co thắt mạch
2.2.3 Đánh giá nghiên cứu theo từng mục tiêu:
i Mục tiêu 1: Gồm 316 bệnh nhân được chia thành hai nhóm co thắtmạch và không co thắt mạch để phân tích:
- Tỷ lệ phân bố theo tuổi và giới tính
- Đánh giá lâm sàng: khởi phát, triệu chứng toàn phát, biến chứng
- Hình ảnh trên phim chụp cắt lớp vi tính sọ-não (mức độ Fisher)
- Hình ảnh trên phim cắt lớp vi tính 64 dãy mạch não giúp chẩn đoánnguyên: phình mạch, dị dạng thông động-tĩnh mạch
ii Mục tiêu 2: Đánh giá tình trạng co thắt mạch não bằng lâm sàng,TCD (ít nhất tại ba thời điểm) Lấy kết quả chụp cắt lớp vi tính 64 dãylàm tiêu chuẩn chẩn đoán để chia thành hai nhóm co thắt mạch vàkhông co thắt mạch từ đó phân tích:
- Giá trị TCD trong chẩn đoán co thắt mạch
- Giá trị các triệu chứng lâm sàng trong chẩn đoán co thắt mạch
- Các yếu tố nguy cơ dự báo co thắt mạch sau CMDN
2.2.3 Phương pháp thống kê và xử lý số liệu:
Kết quả được thống kê và xử lý bằng các thuật toán thích hợp bằngphần mềm STATA 10 để so sánh hai tỷ lệ, tính tỷ lệ phần trăm (%), tínhgiá trị trung bình, tính độ lệch chuẩn Các so sánh hai mẫu, hai tỷ lệ sửdụng "T test" Các so sánh trên hai mẫu dùng thuật toán khi bìnhphương Các phép so sánh được coi là có ý nghĩa thống kê khi p < 0,05
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1 Một số đặc điểm chung
Trang 113.1.1 Giới tính.
Biểu đồ 3.1: Phân bố bệnh nhân theo giới tính
Nhận xét: Nam 52,2%, nữ 47,8% (với p > 0,05)
3.1.2 Nhóm tuổi.
Biểu đồ 3.2: Phân bố bệnh nhân theo nhóm tuổi.
Nhận xét: Nhóm tuổi 45-54 (38,4%).Tuổi trung bình 52,97 ± 12,27
3.2 Đặc điểm lâm sàng.
3.2.1 Triệu chứng khởi phát.
Biểu đồ 3.3: Triệu chứng khởi phát
Nhận xét: Nhức đầu là triệu chứng khởi phát gặp nhiều nhất (95,9%)
3.2.2 Triệu chứng chính của thời kỳ toàn phát.
Bảng 3.1 Các triệu chứng chính giai đoạn toàn phát.
Tỷ lệ %
Trang 12Nhận xét: Thường gặp nhất là nhức đầu 97,5%, gáy cứng 96,8%.
Biểu đồ 3.4 Kết quả chụp cắt lớp vi tính theo phân loại của Fisher.
Nhận xét: Theo phân loại Fisher độ IV nhiều nhất chiếm 65,5%
Bảng 3.3.Phân độ Fisher trên cắt lớp vi tính sọ-não chia theo nhóm.
Trang 13Nhận xét: Fisher độ IV ở nhóm co thắt mạch (65,2%) cao hơn không
co thắt mạch (34,8%) sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (với p < 0,01)
3.3.2 Nguyên nhân CMDN
Bảng 3.4: Các nguyên nhân gây CMDN.
Nguyên nhân Số trường hợp Tỷ lệ % (n = 316)
Biểu đồ 3.5 Kết quả Siêu âm Doppler xuyên sọ
Nhận xét: TCD thấy CTM 59,8% trong đó: CTM nhẹ 43,3%, CTM vừa
9,5%, CTM nặng 7,0% và Theo dõi thông động-tĩnh mạch não 3,2%
Bảng 3.5 Tốc độ trung bình và chỉ số sức đập mạch máu trên siêu âm
Tỷ lệ %