1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, siêu âm doppler tim và siêu âm tim qua thực quản ở bệnh nhân rung nhĩ mạn tính không có bệnh van tim (tóm tắt)

27 923 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 224,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các yếu tố nguy cơ YTNC lâm sàng theo thang điểmCHADS2 và CHA2DS2-VASc gồm suy tim ứ huyết, tăng huyết áp,tuổi ≥ 75, đái tháo đường, tiền sử đột quị hoặc tai biến mạch máu nãothoáng qu

Trang 1

KHÔNG CÓ BỆNH VAN TIM

Chuyên ngành: Nội tim mạch

Mã số: 62720141

TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC

Hà Nội – 2013

Trang 2

Người hướng dẫn khoa học:

Có thể tìm hiểu luận án tại:

1 Thư viện Quốc gia

2 Thư viện BV TWQĐ 108

Trang 3

ĐẶT VẤN ĐỀ

1 Tính cấp thiết của đề tài

Rung nhĩ (RN) là rối loạn nhịp trên thất đặc trưng bởi sự mấtđồng bộ về điện học của cơ nhĩ dẫn đến suy giảm chức năng cơ họccủa tâm nhĩ Bệnh nhân RN có nguy cơ đột quị tăng gấp 5 lần ngườikhông bị RN Đột quị ở bệnh nhân RN có tỉ lệ tử vong cao hơn và

để lại di chứng nặng nề hơn các đột quị không có RN Do đó, việcxác định các yếu tố nguy cơ tắc mạch huyết khối gây đột quị ở bệnhnhân RN là vấn đề thực sự quan trọng và là mối quan tâm đượcnghiên cứu rất nhiều trong những thập kỷ qua

Các yếu tố nguy cơ (YTNC) lâm sàng theo thang điểmCHADS2 và CHA2DS2-VASc gồm suy tim ứ huyết, tăng huyết áp,tuổi ≥ 75, đái tháo đường, tiền sử đột quị hoặc tai biến mạch máu nãothoáng qua, 65-74, bệnh mạch máu và giới nữ hiện đang được sửdụng phổ biến để phân tầng nguy cơ đột quị ở bệnh nhân rung nhĩmạn tính không có bệnh van tim (RNMTKVT) Các thông số siêu

âm Doppler tim đánh giá kích thước và chức năng nhĩ trái cũng đượcchứng minh có vai trò trong tiên lượng đột quị ở bệnh nhân RN Đặcbiệt, siêu âm tim qua thực quản (SÂTQ) mang là phương tiện quantrọng để phát hiện huyết khối tiểu nhĩ trái (TNT) Tuy nhiên, SÂTQ

là một thủ thuật bán xâm nhập và không thể được sử dụng một cáchrộng rãi như siêu âm tim thành ngực ở tất cả các cơ sở y tế Vậy nên,việc xác định được các YTNC tắc mạch huyết khối lâm sàng và cácthông số siêu âm tim thành ngực để tiên lượng nguy cơ tắc mạchhuyết khối ở bệnh nhân RNMTKVT và mối liên quan giữa chúngvới SÂTQ là thực sự hữu ích Ở Việt Nam, chưa có các nghiên cứunào về các YTNC đột quị ở bệnh nhân RNMTKVT; vì vậy việc tìm

Trang 4

hiểu vấn đề này có tính thời sự, khoa học và giúp ích cho các thầythuốc trong thực hành lâm sàng.

2 Ý nghĩa của đề tài

Tỉ lệ bệnh nhân RNMTKVT ngày càng tăng, việc xác địnhnguy cơ đột quị ở các bệnh nhân này thông qua thang điểmCHADS2, CHA2DS2-VASc và các thông số siêu âm tim qua thànhngực ngay ở các cơ sở không đủ điều kiện SÂTQ quản giúp cho cácthầy thuốc lâm sàng có cơ sở sử dụng thuốc chống đông có hiệu quả

để phòng ngừa các biến cố tắc mạch huyết khối (TMHK)

3 Mục tiêu nghiên cứu

- Đánh giá đặc điểm lâm sàng, các yếu tố nguy cơ theo thangđiểm CHADS2, CHA2DS2-VASc và các thông số siêu âm Dopplertim ở bệnh nhân rung nhĩ mạn tính không có bệnh van tim

- Xác định mối liên quan giữa các yếu tố nguy cơ theo thangđiểm CHADS2, CHA2DS2-VASc, một số thông số siêu âm Dopplertim với huyết khối và âm cuộn tự nhiên nhĩ trái, tiểu nhĩ trái và độtquị

4 Cấu trúc luận án

Luận án gồm 124 trang (chưa kể phụ lục và tài liệu thamkhảo) với 4 chương chính: Đặt vấn đề: 02 trang, chương 1 - Tổngquan: 35 trang, chương 2 - Đối tượng và phương pháp nghiên cứu:

15 trang, chương 3 - Kết quả nghiên cứu: 35 trang, chương 4 - Bànluận: 34 trang, Kết luận và kiến nghị: 03 trang Luận án có 44 bảng,

26 biểu đồ, 18 hình vẽ, 157 tài liệu tham khảo trong đó có 18 tài liệutiếng Việt, 136 tài liệu tiếng Anh và 03 tài liệu tiếng Pháp

Trang 5

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Đại cương về rung nhĩ

1.1.1 Định nghĩa rung nhĩ

RN là rối loạn nhịp nhanh trên thất đặc trưng bởi sự hoạt hóahỗn loạn, không đồng bộ của cơ nhĩ dẫn đến suy giảm chức năng cơhọc của nhĩ Trên điện tâm đồ, hình ảnh sóng P được thay thế bằngcác sóng RN (f) tần số nhanh (400-600 nhịp/phút) Các sóng này rất

đa dạng về hình dạng, biên độ và thời gian, kèm theo đáp ứng thấtkhông đều

1.1.4.3 Cơ chế hình thành và duy trì rung nhĩ

Sự hình thành RN cần có yếu tố khởi phát(strigger) và nền(substrate) về giải phẫu và chức năng điện học của cơ nhĩ phù

hợp cho việc hình thành và duy trì RN Có 2 cơ chế chính của RN:thuyết vòng vào lại và ổ phát nhịp ngoại vị

1.1.6 Các yếu tố nguy cơ đột quị ở bệnh nhân rung nhĩ

Bảng 1.2 Thang điểm CHADS 2 và CHA 2 DS 2 -VASc

-VASc

Suy tim ứ huyết (Congestive Heart Failure)

Tăng huyết áp (Hypertension)

Tuổi ≥75 (Age)

Đái tháo đường (Diabetes Mellitus)

Tiền sử đột quị (Stroke)

Bệnh mạch máu (Vascular disease)

Tuổi ≥65 (Age)

Giới nữ (Sex)

11112

11212111

Trang 6

Cơ chế gây đột quị của các yếu tố nguy cơ ở bệnh nhân rung nhĩ

- Suy tim ứ huyết làm tăng gánh nặng cho nhĩ trái bởi quá tải

áp lực, do đó làm giãn nhĩ trái và xơ hoá

- Tăng huyết áp (THA) dẫn đến giãn nhĩ trái và ứ huyết nhĩtrái trung gian qua rối loạn chức năng thất trái tâm trương

- Tuổigià làm sự giảm co hồi và vận tốc dòng chảy TNT gây

1.2 Siêu âm tim đánh giá rung nhĩ

1.2.2 Siêu âm Doppler tim thành ngực đánh giá nhĩ trái

- Đường kính nhĩ trái trước sau được đo bởi siêu âm M-mode

- Đo thể tích nhĩ trái bằng phương pháp Simpson sửa đổi

1.2.3 Siêu âm tim qua thực quản

1.2.3.3 Đánh giá hình thái và chức năng tiểu nhĩ trái

+ Hình thái: Hình ảnh TNT được ghi nhận ở cả mặt cắt ngang qua

trục ngắn ở đáy và mặt cắt dọc qua 2 buồng thất trái – nhĩ trái trongthì hít vào Diện tích TNT được đo bằng 1 đường bắt đầu từ đỉnh củachân các tĩnh mạch phổi trên trái dọc theo toàn bộ bờ nội tâm mạc

+ Chức năng: được đánh giá bởi vận tốc dòng chảy TNT bằng siêu

âm Doppler

Ở bệnh nhân RN, dòng chảy TNT thường được quan sátdưới dạng các sóng hình răng cưa dương và âm, thay đổi về biên độ

Trang 7

và không đều Vận tốc dòng chảy TNT trung bình có ý nghĩa sinh lýhọc lớn hơn vận tốc đỉnh Do vậy nên tính vận tốc trung bình trongnhiều chu kỳ tim

1.3 Tình hình nghiên cứu các yếu tố nguy cơ đột quị ở bệnh nhân rung nhĩ không có bệnh van tim

1.3.1 Tình hình nghiên cứu nước ngoài

Zabalgoitia M và cộng sự cho thấy ÂCTN nhĩ trái, tốc độdòng chảy trong TNT và tổn thương VXĐM chủ trên SÂTQ là cácYTNC độc lập về biến chứng TMHK ở bệnh nhân RNMTKVT Sun

Y và cộng sự đã cho thấy bệnh nhân RN bị đột quị có tuổi, có tiền sửTHA và ĐTĐ cao hơn cao hơn nhóm chứng có ý nghĩa thống kê (p

<0,01) Nghiên cứu của Ohara K trên 515 bệnh nhân RNMTKVTcho thấy độ nặng của ÂCTN nhĩ trái,TNT, giảm tốc độ dòng chảyTNT và độ nặng của tổn thương động mạch chủ trên SÂTQ có tươngquan rõ rệt với độ tăng dần của thang điểm CHADS2 có ý nghĩathống kê Ayirala S và cộng sự đã thực hiện SÂTQ 334 bệnh nhânRNMTKVT đã phát hiện huyết khối nhĩ trái, TNT ở 52 bệnh nhân(15,6%) Điểm CHADS2 càng cao, chỉ số thể tích nhĩ trái tăng, phânsuất tống máu thất trái thấp là các yếu tố tiên lượng có ý nghĩa của sựhình thành huyết khối nhĩ trái, TNT Willens và cộng sự cho thấy vớiđiểm CHADS2 và CHA2DS2-VASc ≥2 có giá trị tiên lượng cácYTNC của SÂTQ

1.3.2 Tình hình nghiên cứu trong nước

Thân Hồng Anh đã nghiên cứu trên 112 bệnh nhân hẹp khítvan hai lá do thấp bằng siêu âm tim thành ngực và SÂTQ cho thấy,

RN gây huyết khối cao gấp 5,6 lần so với nhịp xoang; diện tích nhĩtrái ≥30cm2, vận tốc dòng chảy TNT ≤20cm/s và ÂCTN nhĩ trái làcác yếu tố làm tăng nguy cơ huyết khối ở bệnh nhân hẹp khít van hai

Trang 8

lá do thấp Phạm Nguyên Sơn và cộng sự đã nghiên cứu VXĐM chủngực bằng SÂTQ và nhận thấy ở người bị bệnh mạch vành đườngkính ĐMCN tăng, lớp nội mạc và mảng VXĐM dày hơn và tần suấtcủa mảng VXĐM hoàn chỉnh gặp nhiều hơn Nguyễn Đức Hải đãnghiên cứu tình trạng VXĐM bằng SÂTQ đã nhận thấy các mảngVXĐM hoàn chỉnh ở các vị trí của động mạch chủ ngực có giá trị dựbáo nhồi máu não và nhồi máu cơ tim cao.

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng nghiên cứu

163 đối tượng gồm 127 bệnh nhân RNMTKVT và 36 ngườinhóm chứngcó tuổi và giới tương đương tại Viện Tim mạch, Bệnhviện TƯ Quân đội 108 từ tháng 8/2010 đến tháng 4/2012

2.1.1 Nhóm bệnh

Gồm 127 bệnh nhân (nam 97, nữ 30) tuổi trung bình 65,8 ±10,0 được chẩn đoán xác định RNMTKVT, tự nguyện tham gianghiên cứu

2.1.1.1 Tiêu chuẩn chọn bệnh

- Tất cả các bệnh nhân được chẩn đoán RNMTKVT

- RN được đánh giá theo tiêu chuẩn của Trường môn Tim mạchHoa Kỳ, Hội Tim mạch Hoa Kỳ, Hội Tim mạch Châu ÂuACC/AHA/ESC 2006 bằng điện tim đồ và thời gian bị RN ≥ 1 năm

2.1.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ

- Có bệnh van tim: hẹp, hở van hai lá, van động mạch chủ, vanhai lá nhân tạo, tim bẩm sinh được xác định bởi siêu âm Doppler tim

- Cuồng nhĩ, nhịp nhanh nhĩ

- Tiền sử xuất huyết não

Trang 9

- Có bệnh lý chống chỉ định SÂTQ (u thực quản, giãn TM thựcquản…).

2.1.2 Nhóm chứng

36 người bình thường, tuổi trung bình, giới tương xứng vớinhóm bệnh

2.1.2.1 Tiêu chuẩn lựa chọn

Không có tiền sử các bệnh tim mạch, nội tiết, chuyển hóa, taibiến mạch máu não và tự nguyện tham gia nghiên cứu

2.1.2.2 Tiêu chuẩn loại trừ

- Tiền sử RN, bệnh van tim, TBMMN, suy tim, THA, ĐTĐ,bệnh mạch máu

- Siêu âm Doppler tim: có các bệnh lý van tim, hở van hai lá lớnhơn hoặc bằng độ 2/4, bệnh cơ tim, bệnh động mạch chủ, bệnh timbẩm sinh

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu tiến cứu cắt ngang có so sánh đối chứng

2.2.2.2 Tiêu chuẩn xác định các yếu tố nguy cơ

* Tăng huyết áp: dựa vào tiêu chuẩn của TCYTTG và HộiTHA thế giới năm 2003

Trang 10

* Chẩn đoán suy tim ứ huyết: theo tiêu chuẩn chẩn đoán củaFramingham Chẩn đoán suy tim ứ huyết khi có đồng thời ít nhất là 2tiêu chuẩn chính hoặc 1 tiêu chuẩn chính cùng với 2 tiêu chuẩn phụ.

* Chẩn đoán đái tháo đường: theo tiêu chuẩn chẩn đoán củaHiệp hội đái tháo đường Hoa kỳ ADA 2006

* Rối loạn lipid máu: theo tiêu chuẩn chẩn đoán củaWHO/ISH năm 1999

* Nghiện thuốc lá: theo TCYTTG 1996, khi hút trên 5điếu/ngày trong thời gian liên tục trên 2 năm

* Béo phì: dựa theo tiêu chuẩn chẩn đoán của TCYTTGđược Hội ĐTĐ Đông Nam Á 2003 chỉnh lý Quá cân khi 23 ≤ BMI≤

30 , béo phì khi BMI > 30

* Tiền sử đột quị và thiếu máu não thoáng qua: dựa vào khaithác tiền sử

* Bệnh mạch máu: gồm tiền sử nhồi máu cơ tim, bệnh độngmạch ngoại vi và mảng vữa phức tạp động mạch chủ

* Tính điểm CHADS2 và CHA2DS2-VASc theo Hướng dẫnlâm sàng ACC/AHA/ESC 2006 và ESC 2010

2.2.2.4 Siêu âm - Doppler tim thành ngực

* Địa điểm: Làm tại phòng siêu âm của Khoa Nội Tim mạch, Viện Tim mạch, Bệnh viện TWQĐ 108.

* Phương tiện: Chúng tôi sử dụng hệ thống siêu âm - Doppler màu VIVID 7 của hãng GE HEALTH CARE (Mỹ) 2008 với đầu

dò sector đa tần 2,5 - 4 MHz

* Các chỉ số đo đạc và tính toán trên siêu âm: theo Hội siêu

âm tim Hoa kỳ

+ Đo kích thước dọc của nhĩ trái (LA2D) ở mặt cắt 4 buồngtim

Trang 11

+ Đo thể tích nhĩ trái: theo phương pháp Simpson sửa đổi.+ Tính LVAI, LAEF , tỉ số LVEF/LAVI từ các kết quả đo

2.2.2.5 Siêu âm tim qua thực quản (SÂTQ)

* Phương tiện:máy siêu âm Doppler màu PHILIPS với đầu dò

SÂTQ đa mặt cắt tần số 5 MHz tại Khoa Chẩn đoán chức năng, bệnhviện TWQĐ 108

*Đo kích thước TNT

* Phân độ của ÂCTN nhĩ trái và TNT: theo tiêu chuẩn của Fatkin và

cộng sự

*Tốc độ dòng chảy của TNT (cm/s).

* Phân độ tổn thương vữa xơ động mạch chủ: theo phân loại của

Fazio

2.3 Xử lý số liệu nghiên cứu

Các số liệu thu được từ nghiên cứu sẽ được xử lý bằng các thuậttoán thông kê trong y học và phần mềm SPSS 16.0

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1 Đặc điểm chung

Trong thời gian từ tháng 8/2010 đến tháng 4/2012, chúng tôiđã tiến hành nghiên cứu tổng số 163 đối tượng, trong đó 127 bệnhnhân nhóm bệnh và 36 người bình thường nhóm chứng.Tuổi trungbình của bệnh nhân rung nhĩ khá cao 65,8 ± 10,0, tuổi nhỏ nhất là 43

và tuổi lớn nhất là 86

Tỉ lệ bệnh nhân RN trong nghiên cứu có sử dụng thuốc

dự phòng huyết khối khá thấp, với Aspirin là 17,3% và Sintrom

là 18,9% Thời gian bị RN trung bình 3,5 ± 2,4 năm.

Trang 12

3.2 Đặc điểm lâm sàng, siêu âm Doppler tim và siêu âm tim qua thực quản ở bệnh nhân rung nhĩ mạn tính không có bệnh van tim

THA là YTNC lâm sàng chiếm tỉ lệ cao nhất (58,3%)

3.2.2 Kết quả siêu âm Doppler tim

B ng 3.10 K t qu siêu âm tim qua th nh ảng 3.10 Kết quả siêu âm tim qua thành ết quả siêu âm tim qua thành ảng 3.10 Kết quả siêu âm tim qua thành ành

LVEF (%) 55,2 ± 14,3 65,9 ± 6,6 <0,001

Trang 13

Nhĩ trái ở bệnh nhân RNMTKVT giãn to hơn nhưng chứcnăng co hồi của nó thì giảm hơn ở nhóm chứng có ý nghĩa thống kê(p <0,001).

B ng 3.11 K t qu siêu âm tim qua th c qu n ảng 3.10 Kết quả siêu âm tim qua thành ết quả siêu âm tim qua thành ảng 3.10 Kết quả siêu âm tim qua thành ực ảng 3.10 Kết quả siêu âm tim qua thành

ở các đối tượng nghiên cứu ối tượng nghiên cứu ượng nghiên cứu ứu

Các chỉ số Nhóm bệnh (n=127) Nhóm chứng (n=36) p

Dài TNT (cm) 3,2 ± 0,4 2,6 ± 0,3 <0,001Rộng TNT

Nhóm chứng không có huyết khối và ACTN nhĩ trái, TNT

3.2.4 Tương quan giữa CHADS 2 và CHA 2 DS 2 -VASc với các thông số siêu âm tim qua thực quản

Có tương quan thuận giữa CHADS2 và CHA2DS2-VASc vớidiện tích TNT (r =0,44 và r =0,33; p <0,001), độ ÂCTN (r =0,52 và r

3.3.1 Nguy cơ huyết khối nhĩ trái, tiểu nhĩ trái ở bệnh nhân rung nhĩ mạn tính không có bệnh van tim

Trang 14

B ng 3.23 Các y u t nguy c lâm s ng v i ảng 3.10 Kết quả siêu âm tim qua thành ết quả siêu âm tim qua thành ối tượng nghiên cứu ơ lâm sàng với ành ới huy t kh i nh trái, ti u nh trái ết quả siêu âm tim qua thành ối tượng nghiên cứu ĩ trái, tiểu nhĩ trái ểu nhĩ trái ĩ trái, tiểu nhĩ trái

B ng 3.25 Các thông s d báo huy t kh i ảng 3.10 Kết quả siêu âm tim qua thành ối tượng nghiên cứu ực ết quả siêu âm tim qua thành ối tượng nghiên cứu

nh trái, ti u nh trái ĩ trái, tiểu nhĩ trái ểu nhĩ trái ĩ trái, tiểu nhĩ trái

Các thông số RO

Điể m cắt

Độ nhạ y

Độ đặc hiệu

p

CHADS2 0,82 0,73 – 0,91 3 67% 76% <0,001

Trang 15

B ng 3.30 Các y u t nguy c lâm s ng v i ảng 3.10 Kết quả siêu âm tim qua thành ết quả siêu âm tim qua thành ối tượng nghiên cứu ơ lâm sàng với ành ới

nguy c âm cu n t nhiên ơ lâm sàng với ộn tự nhiên ực

B ng 3.31 Các thông s siêu âm Doppler tim ảng 3.10 Kết quả siêu âm tim qua thành ối tượng nghiên cứu

v i nguy c âm cu n t nhiên ới ơ lâm sàng với ộn tự nhiên ực

Trang 16

B ng 3.32 Các thông s d báo âm cu n t ảng 3.10 Kết quả siêu âm tim qua thành ối tượng nghiên cứu ực ộn tự nhiên ực

nhiên nh trái, ti u nh trái ĩ trái, tiểu nhĩ trái ểu nhĩ trái ĩ trái, tiểu nhĩ trái

Các thông số RO C 95% CI

Điể m cắt

Độ nhạy

Độ đặc hiệu

3.3.3 Nguy cơ đột quị ở bệnh nhân RN mạn tính không có bệnh van tim

3.3.3.2 Các yếu tố nguy cơ đột quị ở bệnh nhân rung nhĩ mạn tính không có bệnh van tim

B ng 3.36 Các y u t nguy c lâm s ng v i ảng 3.10 Kết quả siêu âm tim qua thành ết quả siêu âm tim qua thành ối tượng nghiên cứu ơ lâm sàng với ành ới

nguy c đ t qu ơ lâm sàng với ộn tự nhiên ị

Trang 17

Các YTNC lâm sàng đơn lẻ ít có liên quan với nguy cơ độtquị ngoại trừ tuổi ≥ 65 (p <0,01) Tuy nhiên điểm CHADS2 vàCHA2DS2-VASc lại có liên quan với nguy cơ đột quị cao (p <0,001).

B ng 3.37 Các thông s siêu âm tim v i nguy ảng 3.10 Kết quả siêu âm tim qua thành ối tượng nghiên cứu ới

c đ t qu ơ lâm sàng với ộn tự nhiên ị

B ng 3.38 Các thông s có giá tr d báo ảng 3.10 Kết quả siêu âm tim qua thành ối tượng nghiên cứu ị ực

đ t qu ộn tự nhiên ị

Các thông số ROC 95% CI Điể m

cắt

Độ nhạy

Độ đặc

Trang 18

CHƯƠNG 4 BÀN LUẬN 4.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu

Các đối tượng trong nhóm chứng được chọn lựa tương tự vớinhóm bệnh nhân RN không có bệnh van tim về mặt nhân chủng họcnhư tuổi, chiều cao, cân nặng, chỉ số khối và diện tích da của cơ thể(p >0,05) Sự lựa chọn này đảm bảo tính đồng nhất trong nghiên cứubệnh - chứng

Tuổi trung bình của bệnh nhân RN không có bệnh van timthường cao trong nhóm nghiên cứu của chúng tôi là 65,8 ± 10,0 phùhợp với tuổi mắc RN theo các nghiên cứu trên thế giới

Tỉ lệ bệnh nhân RN được dùng thuốc chống đông rất thấp,với Sintrom là 18,9% và Aspirin là 17,3%, trong khi đó theo nghiêncứu của Khumri tỉ lệ này là 69,1% và 57,0% Điều này cho thấy tâm

lý e ngại dùng thuốc chống đông của các bác sĩ ở bệnh nhân RN vì

sợ các biến chứng chảy máu do thuốc chống đông kháng vitamin K(VKA) Thực tế cho thấy, sử dụng VKA dự phòng đột quị có điềuchỉnh liều làm giảm nguy cơ tương đối RR 67%tương ứng với giảmnguy cơ đột quị hàng năm 2,7%

4.2 Đặc điểm lâm sàng, siêu âm Doppler tim và siêu âm tim qua thực quản ở bệnh nhân rung nhĩ không có bệnh van tim

4.2.1 Đặc điểm lâm sàng

4.2.1.1 Các triệu chứng lâm sàng của bệnh nhân rung nhĩ

Triệu chứng của RN rất đa dạng tùy thuộc vào các yếu tốnhư tần số thất, chức năng tim, các bệnh lý đi kèm và sự nhạy cảmcủa từng bệnh nhân.Triệu chứng thường gặp nhất là hồi hộp chiếm63,0%, các triệu chứng khác gồm khó thở 50,4%, chóng mặt 26,0%

Ngày đăng: 12/07/2014, 13:36

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.2. Thang điểm CHADS 2  và CHA 2 DS 2 -VASc - Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, siêu âm doppler tim và siêu âm tim qua thực quản ở bệnh nhân rung nhĩ mạn tính không có bệnh van tim (tóm tắt)
Bảng 1.2. Thang điểm CHADS 2 và CHA 2 DS 2 -VASc (Trang 5)
Bảng 3.5. Các yếu tố nguy cơ lâm sàng - Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, siêu âm doppler tim và siêu âm tim qua thực quản ở bệnh nhân rung nhĩ mạn tính không có bệnh van tim (tóm tắt)
Bảng 3.5. Các yếu tố nguy cơ lâm sàng (Trang 12)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w