PHẠM TRƯỜNG SƠN NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM VÀ GIÁ TRỊ CỦA XẠ HÌNH TƯỚI MÁU CƠ TIM TRONG CHẨN ĐOÁN VÀ TIÊN LƯỢNG BỆNH ĐỘNG MẠCH VÀNH Ở BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TÝP 2 Chuyên ngành: Nội tim mạch M
Trang 1PHẠM TRƯỜNG SƠN
NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM VÀ GIÁ TRỊ
CỦA XẠ HÌNH TƯỚI MÁU CƠ TIM TRONG CHẨN ĐOÁN VÀ TIÊN LƯỢNG BỆNH ĐỘNG MẠCH VÀNH Ở BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TÝP 2
Chuyên ngành: Nội tim mạch
Mã số: 62720141
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC
Hà Nội – 2013
Trang 2Người hướng dẫn khoa học:
Có thể tìm hiểu luận án tại:
1 Thư viện Quốc gia
2 Thư viện BV TWQĐ 108
Trang 3ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Tính cấp thiết
Ngày nay, bệnh đái tháo đường (ĐTĐ) đang ngày càng gia tăngtrên thế giới cũng như ở Việt Nam, theo thống kê của Tổ chức y tếthế giới, năm 2010 có khoảng 284 triệu người mắc bệnh ĐTĐ, chiếmtới 6,4 % dân số Bệnh ĐTĐ gây ra nhiều biến chứng trầm trọng,trong đó biến chứng về tim mạch để lại hậu quả nặng nề, gây tàn phế
và tử vong cho xã hội
Tuy nhiên, việc phát hiện bệnh động mạch vành ở bệnh nhânĐTĐ gặp nhiều khó khăn do các bệnh nhân này có tỷ lệ cao thiếumáu cơ tim (TMCT) thầm lặng Tỷ lệ TMCT thầm lặng ở bệnh nhânĐTĐ khoảng 20% đến 50% (Koistinen,1990) Nhiều nghiên cứu đãkhẳng định bệnh nhân bị TMCT thầm lặng không khác biệt so vớibệnh nhân TMCT có đau ngực về tiên lượng tử vong và biến cố timmạch (Pancholy, 1994) Hơn nữa, bệnh lý vi mạch ở bệnh nhân ĐTĐxảy ra rất sớm thậm chí ngay khi phát hiện bệnh ĐTĐ và thườngxuất hiện trước khi có biểu hiện hẹp các nhánh lớn của ĐMV(Campisi, 2004) Do đó, yêu cầu đối với bệnh nhân ĐTĐ không chỉphát hiện sớm bệnh hẹp động mạch vành mà cần đánh giá được bệnh
lý vi mạch, từ đó giúp đưa ra phương pháp điều trị tối ưu khi bệnhcòn ở giai đoạn dễ kiểm soát (Di carli, 2005)
Có nhiều kỹ thuật chẩn đoán được dùng để đánh giá bệnh độngmạch vành Xạ hình tưới máu cơ tim (XHTMCT) ngoài vai trò chẩnđoán hẹp ĐMV thì còn có ưu thế vượt trội trong việc phát hiện rất sớmnhững tổn thương ĐMV vành đó là những rối loạn về tưới máu, vềchuyển hóa và bệnh lý vi mạch XHTMCT còn có vai trò trong việcphân tầng bệnh nhân, tiên lượng các biến cố tim mạch (Wackers, 2002)
Đã có các khuyến cáo khác nhau ở Châu Âu và Hoa Kỳ về tiêuchuẩn lựa chọn bệnh nhân ĐTĐ trong việc chẩn đoán và đánh giábệnh ĐMV bằng XHTMCT Tuy nhiên các nghiên cứu trên thế giới
ở bệnh nhân ĐTĐ vẫn chưa có sự thống nhất về mối liên quan giữađặc điểm XHTMCT với các yếu tố nguy cơ tim mạch (Zellweger,2004) cũng như giá trị chẩn đoán và vai trò tiên lượng của XHTMCTđối với bệnh ĐMV (Cosson, 2003) Ở Việt Nam, cho đến thời điểmhiện tại chưa có công trình nào công bố về vấn đề này
Trang 42 Mục tiêu nghiên cứu
1 Nghiên cứu đặc điểm hình ảnh xạ hình tưới máu cơ tim ở bệnh nhân đái tháo đường týp 2.
2 Nghiên cứu giá trị của xạ hình tưới máu cơ tim trong chẩn đoán và tiên lượng bệnh động mạch vành ở bệnh nhân đái tháo đường týp 2.
3 Ý nghĩa khoa học
- Do trên thế giới hiện nay vẫn chưa thống nhất về các yếu tố
làm gia tăng tỷ lệ XHTMCT dương tính ở bệnh nhân ĐTĐ, kết quảnghiên cứu của đề tài là cơ sở giúp lựa chọn những bệnh nhân ĐTĐcần được đánh giá bằng XHTMCT để xác định khả năng mắc bệnhĐMV
- Bệnh ĐTĐ có tỷ lệ cao bệnh lý vi mạch, nghiên cứu này giúpxác định giá trị chẩn đoán bệnh hẹp ĐMV của XHTMCT đối vớibệnh nhân ĐTĐ
- Bệnh nhân ĐTĐ tử vong chủ yếu do bệnh lý tim mạch, nghiêncứu này giúp đưa ra vai trò tiên lượng của XHTMCT đối với cácbiến cố tim mạch ở bệnh nhân ĐTĐ
4 Ý nghĩa thực tiễn
Dựa vào đặc điểm kết qủa xạ hình tưới máu cơ tim có thể dựđoán khả năng mắc bệnh động mạch vành Căn cứ mức độ và diệntổn thương khuyết xạ để dự báo khả năng hẹp ĐMV và các biến cốtim mạch từ đó có chiến lược dự phòng điều trị thích hợp
5 Cấu trúc của luận án
Luận án gồm 127 trang: đặt vấn đề 2 trang, tổng quan 35 trang,đối tượng và phương pháp nghiên cứu 20 trang, kết quả nghiên cứu
31 trang, bàn luận 36 trang, kết luận 2 trang, kiến nghị 1 trang.Luận án gồm 165 tài liệu tham khảo, trong đó có 24 tài liệutiếng việt và 161 tài liệu tiếng anh
Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 BỆNH ĐỘNG MẠCH VÀNH Ở BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TÝP 2
1.1.1 Biến cố tim mạch ở bệnh nhân ĐTĐ
Bệnh lí tim mạch là nguyên nhân chính gây tử vong ở bệnhnhân ĐTĐ, hơn 65% bệnh nhân ĐTĐ tử vong do nguyên nhân timmạch, bệnh nhân ĐTĐ có nguy cơ NMCT tương đương với bệnhnhân không ĐTĐ đã có NMCT trước đó (Haffner, 1998) Vì vậy,
Trang 5bệnh ĐTĐ được coi là tương đương bệnh động mạch vành Bệnhnhân mắc bệnh ĐMV có 3 mức độ nguy cơ: nguy cơ thấp (tỷ lệ tửvong 1%/ năm), nguy cơ trung bình (tỷ lệ tử vong 1% - 3%/ năm) vànguy cơ cao (tỷ lệ tử vong 3%/ năm) Bệnh nhân ĐTĐ dù không cóđau ngực cũng thuộc nhóm nguy cơ mức độ trung bình.
1.1.2 Các yếu tố nguy cơ tim mạch ở bệnh nhân đái tháo đường
- Gen di truyền, béo phì, tăng chỉ số WHR
- Tăng huyết áp, rối loạn lipid máu, albumin niệu, HbA1C ≥ 7%
1.1.3 Thiếu máu cơ tim thầm lặng ở bệnh nhân đái tháo đường
TMCT thầm lặng là thuật ngữ dùng để mô tả TMCT nhưngkhông đau ngực mà có các bằng chứng khác về TMCT, đau ngực chỉ
là biểu hiện phần nổi của “tảng băng” TMCT Các nghiên cứu giảiphẫu bệnh cho thấy khoảng 75% bệnh nhân ĐTĐ không có biểu hiệnlâm sàng bệnh ĐMV nhưng có vữa xơ ĐMV mức độ nặng và thấygia tăng tỷ lệ NMCT và TMCT thầm lặng ở những bệnh nhân này
1.1.4 Bệnh lí vi mạch ở bệnh nhân ĐTĐ
Sự bất thường về mặt chức năng của bệnh lý vi mạch có thểđược đánh giá trên các phương pháp chẩn đoán xâm nhập và khôngxâm nhập như sử dụng PET, siêu âm cản âm, siêu âm màu trong lòngđộng mạch vành, chụp ĐMV Yokoyama (1997) thấy có sự tổnthương đáng kể dòng chảy cơ tim khi thực hiện PET ở bệnh nhânĐTĐ Nahser (1995) khi chụp ĐMV thấy có sự giảm lưu lượng tối
đa dòng chảy ĐMV và tổn thương giãn mạch phụ thuộc nội mạc ở tạiĐMV ở BN ĐTĐ
1.2 CÁC PHƯƠNG PHÁP CHẨN ĐOÁN BỆNH ĐỘNG MẠCH VÀNH
Các phương pháp chẩn đoán bệnh ĐMV bao gồm:
+ Phương pháp đánh giá về mặt chức năng: đánh giá hậu quả doTMCT gây ra, gồm có Holter điện tim, điện tim gắng sức, siêu âmtim, siêu âm tim gắng sức, siêu âm tim cản âm, phương pháp timmạch hạt nhân (PET, SPECT), cộng hưởng từ
+ Phương pháp dựa trên hình ảnh giải phẫu ĐMV: chụp cộnghưởng từ, chụp cắt lớp vi tính, chụp ĐMV chọn lọc qua da
Khi đường kính ĐMV hẹp trên 50% thì dự trữ vành giảm và nếucác cơ chế bù trừ không đáp ứng được nhu cầu ôxi của cơ tim thì sẽdiễn ra tình trạng TMCT, quá trình xảy ra theo các giai đoạn:
+ Đầu tiên là giảm tưới máu cơ tim: Cùng với PET và siêu âmcản âm, XHTMCT đã phát hiện được ngay ở giai đoạn này
+ Rối loạn chuyển hóa: Hình thành nhiều lactat trong quá trìnhchuyển hóa yếm khí, PET sẽ giúp đánh giá bất thường này
Trang 6+ Các hậu quả về chức năng tim: Rối loạn chức năng tâmtrương, rối loạn chức năng tâm thu của tim Các rối loạn này có thểphát hiện bằng siêu âm tim.
+ Sau đó là các biến đổi trên điện tâm đồ
+ Đau ngực xảy ra muộn nhất: chỉ là phần nổi của “tảng băngchìm” TMCT, tức là sẽ có rất nhiều bệnh nhân TMCT, nhưng chưa
có hoặc sẽ không có biểu hiện đau ngực
Chính các phương pháp chẩn đoán trên sẽ giúp phát hiện sớmbệnh ĐMV ở các bệnh nhân này
1.3 XẠ HÌNH TƯỚI MÁU CƠ TIM
1.3.1 Nguyên lý của phương pháp chụp xạ hình tưới máu cơ tim
Dược chất phóng xạ là thuật ngữ để chỉ những chất có hoạt tínhphóng xạ được cho phép sử dụng trên cơ thể người Trong đó, cácdược chất phóng xạ gắn với Technetium được sử dụng phổ biến nhấtnhư: Sestamibi, Tetrofosmin Technetium-99m kết hợp với dượcchất phóng xạ khi tiêm tĩnh mạch sẽ được bắt giữ bởi tế bào cơ tim
tỷ lệ với mức độ tưới máu cơ tim Máy gamma camera thu nhận hìnhảnh tưới máu cơ tim thông qua các photon phát ra từ cơ tim tới đầuthu nhận (detector) để từ đó chuyển thành tín hiệu điện và cho ra kếtquả bằng hình ảnh trên màn hình Bệnh nhân bị hẹp đáng kể ĐMVvà/hoặc dự trữ lưu lượng tuần hoàn vành bất thường (bệnh lý vimạch) sẽ có vùng giảm tập trung dược chất phóng xạ và thể hiện trênhình ảnh là tổn thương khuyết xạ XHTMCT được thực hiện ở cả phanghỉ và pha gắng sức, pha gắng sức sẽ làm gia tăng tình trạngTMCT
Các nghiệm pháp gắng sức được sử dụng trong quy trình chụpXHTMCT gồm gắng sức thể lực và gắng sức với thuốc
- Gắng sức thể lực (exercise stress): Quy trình thực hiện giống
như quy trình làm điện tim gắng sức, có thể sử dụng xe đạp lực kếhoặc thảm lăn
- Gắng sức bằng thuốc (pharmacological stress): Có 2 nhóm
thuốc chính thường được sử dụng đó là: Các thuốc tăng công cơ timnhư Dobutamin Các thuốc giãn mạch như Dipyridamole hoặcAdenosine không gây tăng công tim, không gây tăng tiêu thụ oxy,các thuốc này gây giãn nhiều các nhánh ĐMV không bị hẹp gâygiảm cung lượng vành ở các nhánh bị hẹp
1.3.2 Phân tích hình ảnh xạ hình tưới máu cơ tim
XHTMCT được phân tích dựa trên việc chụp hình ảnh cắt lớptheo các trục cắt ngắn và trục dài và chia thành 17 đoạn phân vùng
Trang 7cơ tim theo hướng dẫn thực hành tim mạch hạt nhân của hội timmạch và hội y học hạt nhân Hoa Kỳ năm 2003 (ACC/AHA, ASNC).Dựa trên sự khác biệt về mật độ phân bố phóng xạ giữa cácvùng cơ tim trên pha gắng sức và pha nghỉ, XHTMCT phát hiện,đánh giá vị trí, mức độ, độ rộng cũng như khả năng hồi phục của tổnthương thiếu hụt phóng xạ của cơ tim.
1.4 XẠ HÌNH TƯỚI MÁU CƠ TIM Ở BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TÝP 2
1.4.1 Các yếu tố tiên lượng sự xuất hiện bất thường xạ hình tưới máu cơ tim ở bệnh nhân đái tháo đường týp 2
Hội Đái tháo đường Hoa Kỳ (ADA: American DiabeticAssociation) năm 1998 khuyến cáo nên thực hiện phương pháp gắngsức (bao gồm XHTMCT) ở bệnh nhân ĐTĐ nếu có một trong cácbiểu hiện:
- Đau ngực điển hình hoặc không điển hình
- ECG khi nghỉ gợi ý TMCT hoặc NMCT
- Bệnh lý mạch ngoại vi hoặc tắc nghẽn động mạch cảnh
- Chuẩn bị tham gia các công việc đòi hỏi gắng sức thể lực
- Nếu bệnh nhân không đau ngực thì có ≥ 2 yếu tố tim mạch.Một vài nghiên cứu như: nghiên cứu DIAD (2004), Rajagopalan(2005) đã không ủng hộ việc tiến hành đánh giá bệnh ĐMV ở bệnhnhân ĐTĐ không đau ngực có ≥ 2 yếu tố nguy cơ tim mạch Ngoài
ra, khi xét từng yếu tố, các nghiên cứu thấy có một số yếu tố quyếtđịnh sự gia tăng XHTMCT dương tính Nghiên cứu của Mayo clinic(2005) nhấn mạnh vai trò bệnh ĐM chi dưới, nghiên cứu của nhómCedars – Sinai (2004) thấy khó thở là triệu chứng duy nhất tiênlượng XHTMCT dương tính
1.4.2 Xạ hình tưới máu cơ tim trong chẩn đoán bệnh động mạch vành ở bệnh nhân đái tháo đường týp 2
Độ nhạy và độ đặc hiệu của XHTMCT phụ thuộc vào nhiều yếu
tố như nguy cơ mắc bệnh ĐMV của BN nghiên cứu, tổn thương mộtmạch hay đa mach, phương pháp gắng sức thể lực hay sử dụngthuốc, ngưỡng tiêu chuẩn đánh giá hẹp ĐMV có ý nghĩa (hẹp ≥ 50%hay ≥ 70%) Đối với những BN đã có bệnh ĐMV từ trước hoặcnghi ngờ mắc bệnh ĐMV, Kang (1999) thấy độ nhạy, đặc hiệu củaXHTMCT ở BN ĐTĐ không khác biệt so với BN không ĐTĐ Tuynhiên đối với BN ĐTĐ không đau ngực, Sultan (2006), Cosson(2003), Rajagopalan (2005) thấy XHTMCT có độ nhạy tương đương(khoảng 90%), nhưng độ đặc hiệu thường thấp hơn (30-50%) so với
BN ĐTĐ có đau ngực (70%)
Trang 81.4.3 Xạ hình tưới máu cơ tim trong dự báo biến cố tim mạch
Berman (2003) thấy bệnh nhân ĐTĐ týp 2 bị biến cố tim mạchcao hơn so với bệnh nhân không bị ĐTĐ dù ở bất kỳ kết quảXHTMCT nào Phần lớn các nghiên cứu (Kang (1999), Sultan(2006)) thấy nếu XHTMCT bình thường thì ở bệnh nhân không ĐTĐ
tỷ lệ biến cố tim mạch thuộc nhóm nguy cơ thấp, còn bệnh nhânĐTĐ thuộc thuộc nhóm nguy cơ tim mạch mức trung bình
Các nghiên cứu cũng thấy rằng mức độ khuyết xạ, diện khuyết
xạ đều có vai trò trong tiên lượng biến cố tim mạch Rajagopalan(2005) phân bệnh nhân ĐTĐ làm 3 nhóm khuyết xạ mức độ nhẹ,mức độ vừa và mức độ nặng thấy tỷ lệ tử vong hàng năm tăng tỷ lệvới mức độ khuyết xạ Delorenzo thấy nếu bệnh nhân có XHTMCTbất thường ở một vùng thì biến cố tim mạch là 10 % và nếu bấtthường trên 1 vùng thì biến cố lên tới 31%
Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng nghiên cứu
Gồm 250 bệnh nhân đái tháo đường týp 2 Các bệnh nhân nghiêncứu được điều trị nội trú, ngoại trú tại Bệnh viện TWQĐ 108 từ 07/2007đến 02/2012 Tất cả bệnh nhân nghiên cứu đều được theo dõi dọc vớithời gian từ 12 tháng đến 36 tháng
2.1.1 Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân nghiên cứu
Gồm các bệnh nhân ĐTĐ týp 2 đáp ứng tiêu chuẩn trong việcchọn lọc để đánh giá bệnh ĐMV bằng XHTMCT theo khuyến cáocủa Hội Đái tháo đường Mỹ (ADA) năm 1998, khi đáp ứng mộttrong các tiêu chuẩn sau đây:
- Đau ngực điển hình hoặc không điển hình
- ECG khi nghỉ gợi ý TMCT hoặc NMCT cũ
- Nếu bệnh nhân không đau ngực thì có ít nhất hai yếu tố trongcác yếu tố sau đây: tăng cholesterol, tăng LDL, giảm HDL, huyết áp
≥ 140/90 mm Hg, hút thuốc lá, tiền sử gia đình có người mắc bệnhĐMV từ sớm, microalbumin niệu hoặc macroalbumin niệu
2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ
- Bệnh nhân bị ĐTĐ sau một bệnh lí nội khoa hay một bệnh nộitiết khác
- Bệnh nhân trong tình trạng nặng nề, cấp tính như suy tim cấp,nhiễm khuẩn huyết, hôn mê, suy gan, suy thận nặng
Trang 9- Bệnh nhân bị các bệnh nặng như: ung thư, suy thận giai đoạncuối.
- Bệnh nhân đã biết bệnh động mạch vành từ trước
- Bệnh nhân có biểu hiện rõ của nhồi máu cơ tim cấp hoặc đauthắt ngực không ổn định
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu tiến cứu tiến cứu, cắt ngang và theo dọc
2.2.2 Các bước tiến hành
Các bệnh nhân được nghiên cứu theo các bước sau đây
- Hỏi bệnh, khám lâm sàng và làm xét nghiệm cận lâm sàngtheo mẫu bệnh án nghiên cứu
- Tiến hành XHTMCT cho tất cả các bệnh nhân, chụp ĐMV chocác bệnh nhân có chỉ định
- Theo dõi các biến cố tim mạch cho tất cả các bệnh nhân
2.2.3 Hỏi bệnh, khám lâm sàng và làm xét nghiệm cận lâm sàng
- Thời gian phát hiện bệnh ĐTĐ
Cơn đau thắt ngực: Phân loại cơn đau thắt ngực theo hướng dẫn
thực hành năm 1999 của Hội tim mạch Hoa Kỳ và Trường môn timmạch Hoa Kỳ
- Tiền sử gia đình có người mắc bệnh ĐMV.
- Tiền sử hút thuốc lá: theo Tổ chức y tế thế giới năm 1996.
- Béo phì: theo tiêu chuẩn của Hiệp hội châu Á - Thái Bình
Dương năm 2000
- Chỉ số WHR: theo tiêu chuẩn Châu Á (2002).
- Tăng huyết áp: theo tiêu chuẩn JNC VII năm 2003.
- Rối loạn lipid máu: theo khuyến cáo của hội tim mạch Việt
Nam năm 2008
- Suy tim: dựa theo tiêu chuẩn Frammingham.
- Đánh giá HbA1C.
- Đánh giá chức năng thận.
- Đánh giá albumin niệu trong 24 giờ.
- Thiếu máu cơ tim cục bộ trên điện tim khi nghỉ: theo tiêu
chuẩn Minesota
2.2.4 Chụp xạ hình tưới máu cơ tim Tc99m - MIBI SPECT
* Nguyên lý: Xạ hình tưới máu cơ tim được thực hiện bằng
phương pháp chụp SPECT với Sestamibi Trong quy trình chụpXHTMCT, bệnh nhân được tiến hành chụp 2 pha (pha gắng sức vàpha nghỉ) Pha gắng sức được thực hiện với gắng sức thể lực hoặcgắng sức bằng thuốc Dipyridamole (nếu bệnh nhân có chống chỉ
Trang 10định hoặc không thể tiến hành gắng sức thể lực) Pha nghỉ được thựchiện khi bệnh nhân nằm nghỉ
* Phương tiện: Máy gamma camera SPECT Nucline Spirit V 2
đầu (dual head) của hãng Mediso – Hungari
* Phân tích hình ảnh xạ hình tưới máu cơ tim
XHTMCT được phân tích và thống nhất bởi 2 bác sỹ y học hạtnhân Sử dụng hình ảnh chụp cắt lớp theo các trục cắt ngắn và trụcdài và chia thành 17 đoạn phân vùng cơ tim theo hướng dẫn thựchành tim mạch hạt nhân (2003) của ACC, AHA và ASNC
- Đánh giá vùng khuyết xạ trên XHTMCT tương ứng nhánh ĐMV chi phối: nhánh liên thất trước, nhánh mũ, nhánh ĐMV phải.
- Đánh giá mức độ khuyết xạ (perfusion defect severity): nhẹ,
- Định lượng mức độ tổn thương khuyết xạ bằng tổng điểm
(summed score): Tổng điểm pha gắng sức (SSS: Summed Stress
Score), tổng điểm pha nghỉ (SRS: Summed Rest Score), điểm chênhlệch giữa 2 pha (SDS: Summed Difference Score)
* Đánh giá kết quả xạ hình tưới máu cơ tim
XHTMCT dương tính khi số điểm ≥ 2 được quan sát thấy ở ítnhất 1 vùng trong số 17 vùng theo phân loại của Hội tim mạch hạtnhân Hoa Kỳ (2003)
- Phân loại týp tổn thương động mạch vành
- Đánh giá tưới máu cơ tim: TMP
2.2.6 Theo dõi bệnh nhân sau khi làm xạ hình tưới máu cơ tim
Sau khi làm XHTMCT, tất cả 250 bệnh nhân được điều trị theokhuyến cáo của Hội đái tháo đường Hoa Kỳ năm 2006 và theo dõibiến cố đau ngực, suy tim, NMCT, tử vong và biến cố không do tim(tai biến mạch máu não) vào các thời điểm 12, 24, 36 tháng
2.3 XỬ LÍ SỐ LIỆU
Bằng chương trình phần mềm SPSS 18.0 (2009)
Trang 11Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1 ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG
- Tuổi trung bình là 64,2 ± 9,9; tỷ lệ nam chiếm 77,2 % và nữchiếm 22,8 % Thời gian bị bệnh ĐTĐ trung bình là: 7,9 ± 5,3 năm.Giá trị BMI trung bình là 22,9 ± 2,8 và WHR trung bình là: 0,91 ± 0,8
- Tỷ lệ bệnh nhân béo phì chiếm 19,2 % ; tỷ lệ bệnh nhân cótăng WHR chiếm 78 %, tỷ lệ bệnh nhân có HbA1C ≥ 7 % chiếm70,8 %; bệnh nhân có suy tim chiếm tỷ lệ 10 %
Bảng 3.5 Các chỉ tiêu được áp dụng theo khuyến cáo của ADA
(1998) trong lựa chọn bệnh nhân nghiên cứu
Các
Bệnh nhân nghiên cứu (n=250)
Số BN Tỷ lệ (%) Tính chất
- Trong số các yếu tố nguy cơ tim mạch thì rối loạn lipid máu có
tỷ lệ cao nhất (90,8 %), tiền sử gia đình có bệnh ĐMV chiếm tỷ lệthấp nhất (6%) Tỷ lệ bệnh nhân có microalbumin niệu là 27,2% vàmacroalbumin niệu là 3,6 %
Trang 12- Đối với biểu hiện TMCT trên ECG: T âm gặp nhiều nhất (11,6
Nhận xét: Tỷ lệ khuyết xạ cố định là 8%, khuyết xạ có hồi phục
là 41,2% Mức độ vừa là chiếm tỷ lệ cao nhất (20%) sau đó là mức
độ nhẹ (17,6 %) và mức độ nặng (11,6%) Khuyết xạ diện trung bìnhchiếm tỷ lệ cao nhất (31,6%) sau đó là diện hẹp (8,8%) và diện rộng(8,8%)
3.2.2 Mối liên quan giữa một số yếu tố lâm sàng, cận lâm sàng với kết quả xạ hình tưới máu cơ tim
Bảng 3.19 Mối liên quan giữa thời gian bị bệnh ĐTĐ
Trang 13Số BN Tỷ lệ (%) Số BN Tỷ lệ (%)
>0,05
Nhận xét: Không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa nhóm
có đau ngực và nhóm không đau ngực về tỷ lệ XHTMCT dương tính
Bảng 3.21 Mối liên quan giữa một số nguy cơ tim mạch và XHTMCT
Nhận xét: Không có sự khác biệt về tỷ lệ XHTMCT dương tính
giữa các nhóm nam và nữ, béo phì và không béo phì, nhóm có tăngchỉ số WHR và không có tăng chỉ số WHR tăng huyết áp và khôngtăng huyết áp, có rối loạn lipid máu và không rối loạn lipid máu, cóalbumin niệu dương tính và không có albumin niệu (với p > 0,05)
- Chỉ có hút thuốc lá là yếu tố liên quan đến XHTMCT dươngtính ở bệnh nhân ĐTĐ với p = 0,01
Bảng 3.22 Mối liên quan giữa suy tim và sóng Q bệnh lý với XHTMCT
Nhận xét: Tỷ lệ XHTMCT dương tính ở bệnh nhân suy tim cao
hơn hẳn bệnh nhân không có suy tim với p < 0,001 và OR = 30,5 Tỷ
lệ XHTMCT ở nhóm bệnh nhân có sóng Q bệnh lý cao hơn hẳnnhóm bệnh nhân không có Q bệnh lý với p = 0,01 và OR =3,38
Bảng 3.23 Mối liên quan giữa HbA1C ≥ 7 % với kết quả XHTMCT
Nhận xét: Không có sự khác biệt về tỷ lệ XHTMCT dương tính
giữa nhóm có HbA1C ≥ 7 % và nhóm có HbA1C < 7 %
Trang 14Bảng 3.24 Mối liên quan giữa số lượng yếu tố nguy cơ tim mạch và
Nhận xét: Không có sự khác biệt về tỷ lệ XHTMCT dương tính giữa
các nhóm có số lượng yếu tố nguy cơ tim mạch khác nhau
Bảng 3.25 Hệ số phù hợp giữa XHTMCT và điện tim gắng sức
Điện tim
gắng sức
(n=90)
XHTMCT (-) (n=52) XHTMCT (+) (n=38) p Kappa Hệ số
Số BN Tỷ lệ (%) Số BN Tỷ lệ (%)
< 0,05 0,23
Nhận xét: Có sự phù hợp thấp giữa kết quả XHTMCT và kết quả
điện tim gắng sức ở bệnh nhân ĐTĐ (hệ số Kappa = 0,23)
3.3 XẠ HÌNH TƯỚI MÁU CƠ TIM TRONG CHẨN ĐOÁN BỆNH ĐỘNG MẠCH VÀNH
3.3.1 Xạ hình tưới máu cơ tim trong đánh giá hẹp động mạch vành
Bảng 3.26 Đối chiếu mức độ hẹp ĐMV với mức độ khuyết xạ