Thiết lập hệ thống kiểm soát nội bộ trong doanh nghiệp
Trang 1Chương 2 :
Thiết lập HTKSNB trong DN
Trần Thị Thu Hằng
Trang 2Nội dung
Tìm hiểu Hệ thống KSNB của DN
Ma trận kiểm soát theo chiều dọc
Ma trận kiểm soát theo chiều ngang
Đánh giá HTKSNB hiện tại của Doanh nghiệp
Các bước xây dựng HTKSNB trong DN
Bài tập trắc nghiệm
Trang 3MA TRẬN KIỂM SOÁT
Hệ thống KSNB trong doanh nghiệp
Mục tiêu DN
BCTC
Hoạt
động
Tuân thủ
Nguồn lực
& VHDN Xác định&
Đánh giá
rủi ro
Các cơ chế KS
KSNB theo chiều ngang
Quy trình bán hàng Quy trình mua hàng Quy trình sản xuất Quy trình tiền lương Quy trình chi tiêu Quy trình kế toán Các quy trình khác
Đánh giá HTKSNB Hiện tại của DN
& Tái xác lập các qui trình nghiệp vụ Xây dựng hệ thống Quy chế & tổ chức Thực hiện
CÁC YẾU TỐ CHI PHỐI
SỰ THÀNH CÔNG
Trang 4MỤC TIÊU DOANH NGHIỆP
Xác định mục tiêu DN
Cụ thể hóa, lượng hóa
Tài chính (LN, khả năng thanh toán )
Phi tài chính (thị phần, thương hiệu, VHDN )
Trang 5MỤC TIÊU DOANH NGHIỆP
Trang 6HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ
Trang 7Rủi ro trong doanh nghiệp
RỦI RO CỦA DN
Rủi ro Bên ngoài DN
Rủi ro Bên trong DN
Môi trưởng
vĩ mô
Môi trưởng
vi mô
RR hoạt động
RR tuân thủ pháp luật
Value chain Becnchmarketing Questionaire
Kiêm nhiệm Chuyên trách Thuê ngoài
Trang 8ĐÁNH GIÁ RỦI RO DOANH NGHIỆP
Trang 9CƠ CHẾ KIỂM SOÁT
1 Sử dụng CCKS thích hợp
2 Xem xét tính hiệu quả của CCKS (so
sánh lợi ích & chi phí)
3 Sd 1 cơ chế hay phối hợp một số
CCKS một rủi ro
4 Vừa dùng CCKS để ngăn ngừa
RR,vừa dùng CCKS để phát hiện RR
Nguyên tắc kiểm soát
Trang 10KIỂM SOÁT THEO CHIỀU DỌC
chức năng
trong DN
Trang 11KIỂM SOÁT THEO CHIỀU DỌC
Một công ty có bao nhiêu chức năng, là
những chức năng nào?
Sở hữuKiểm soátQuản lýKiểm toán nội bộMua hàng
Tiếp thịBán hàngTài chính
Kế toánHành chínhNhân sựSản xuất
Kỷ thuậtNghiên cứu & PTKho
QuỹBảo vệ
Trang 12KIỂM SOÁT THEO CHIỀU DỌC
Có bao nhiêu bộ phận, là những bộ phận nào?
Điều này phải tùy thuộc vào :
1 Quy định của pháp luật hiện hành
2 Những chức năng mà công ty có
3 Yêu cầu quản lý của công ty
4 Nguồn lực hiện có của công ty
5 Việc xác lập cơ chế kiểm soát
Trang 13KIỂM SOÁT THEO CHIỀU DỌC Quy định của pháp luật về cơ cấu tổ chức quản lý DN
• Doanh nghiệp nhà nước
• Doanh nghiệp của các tổ chức chính trị xã hội
• Hợp tác xã
• Công ty cổ phần
• Công ty TNHH
• Công ty hợp danh
• Doanh nghiệp tư nhân
• Công ty 100% vốn nước ngoài
• Công ty liên doanh
• Hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC)
• Chi nhánh thương nhân nước ngoài
• Văn phòng đại diện
• (Chưa kể lĩnh vực ngân hàng)
Trang 14KIỂM SOÁT THEO CHIỀU DỌC
Quy định của pháp luật về cơ cấu tổ chức quản
lý công ty :
• Tuỳ theo loại hình pháp lý của công ty
• Theo quy định của pháp luật hiện hành, mỗi
loại hình pháp lý công ty sẽ có cơ cấu tổ
chức khác nhau
• Chúng ta sẽ tìm hiểu cơ cấu tổ chức của
công ty TNHH và công ty cổ phần theo quy
định của Luật Doanh Nghiệp hiện hành
Trang 15KIỂM SOÁT THEO CHIỀU DỌC Cấp bậc quản lý cơ bản trong một công ty độc lập
Staff Supervisor Manager Leader Owner
Trang 16Cơ cấu tổ chức trong một công ty cổ phần
Ban kiểm soát
Ban giám đốcHội đồng quản trịĐại hội đồngcổ đông
Bộ phận TCKT
Bộ phận đầu tư
Bộ phận phát triển KD
Bộ phận
giao
dịch
Phòng KTNB
Bộ phận HCNS
Hội đồng đầu tư
Bộ phận IT
Trang 17Cơ chế kiểm soát trong cơ cấu tổ chức & trong phân công phân nhiệm
Các cơ chế sau phải được áp dụng một cách
triệt để trong cơ cấu tổ chức & trong phân
công phân nhiệm cho từng cá nhân :
Trang 18Khái niệm phân công phân nhiệm
Quyền hạn : Chủ thể được làm gì, được quyết định gì?
Trách nhiệm : Để được trao quyền hạn trên, thì chủ thể
phải chịu trách nhiệm trước ai và về cái gì (về cái mà chủ thể được làm hoặc được quyết định)
Quyền lợi : Chủ thể được hưởng cái gì (vật chất & tinh
thần) (được hưởng cái mà DN trao cho hay cái mà chủ thể
tự cảm nhận)
Nghĩa vụ : Để được hưởng những quyền lợi trên, thì cụ thể
phải làm gì và cần làm gì (không được làm gì)
Trang 19Giới thiệu các quy chế, quy định áp dụng trong kiểm soát chiều dọc
Quy chế quản trị :
- Điều lệ công ty
- Quy chế quản trị của HĐQT, BKS, BGĐ
- Quy chế tài chính
Quy chế cá nhân : mô tả công việc …
Quy chế bộ phận : quy chế các phòng ban
Trang 20Điều lệ Công ty
Điều lệ mẫu áp dụng cho các công ty niêm yết trên sở giao
dịch chứng khoán/ trung tâm giao dịch chứng khoán ban hành theo Quyết định của bộ tài chính số 15/2007/QĐ-BTC ngày 19 tháng 3 năm 2007
Điều lệ này được Công ty [khi thành lập Công ty] thông qua hoặc [gắn liền với việc chào bán cổ phiếu lần đầu tiên ra công chúng] hoặc [và cổ đông của Công ty theo nghị quyết hợp lệ của Đại hội đồng cổ đông tổ chức chính thức vào ngày
Trang 21III MỤC TIÊU, PHẠM VI KINH DOANH VÀ HOẠT ĐỘNG
CỦA CÔNG TY.
IV VỐN ĐIỀU LỆ, CỔ PHẦN, CỔ ĐÔNG SÁNG LẬP.
V CƠ CẤU TỔ CHỨC, QUẢN LÝ VÀ KIỂM SOÁT
VI CỔ ĐÔNG VÀ ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG.
VII HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
VIII TỔNG GIÁM ĐỐC ĐIỀU HÀNH, CÁN BỘ QUẢN LÝ
KHÁC VÀ THƯ KÝ CÔNG TY
IX NHIỆM VỤ CỦA THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ,
TỔNG GIÁM ĐỐC (GIÁM ĐỐC) ĐIỀU HÀNH VÀ CÁN BỘ
QUẢN LÝ.
Trang 22Điều lệ Công ty
X BAN KIỂM SOÁT.
XI QUYỀN ĐIỀU TRA SỔ SÁCH VÀ HỒ SƠ CÔNG TY.
XII CÔNG NHÂN VIÊN VÀ CÔNG ĐOÀN.
XIII PHÂN CHIA LỢI NHUẬN.
XIV TÀI KHOẢN NGÂN HÀNG, QUỸ DỰ TRỮ, NĂM TÀI
CHÍNH VÀ HỆ THỐNG KẾ TOÁN.
XV BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN, TRÁCH NHIỆM CÔNG BỐ
THÔNG TIN, THÔNG BÁO RA CÔNG CHÚNG
XVI KIỂM TOÁN CÔNG TY.
XVII CON DẤU.
XVIII CHẤM DỨT HOẠT ĐỘNG VÀ THANH LÝ.
XIX GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP NỘI BỘ.
XX BỔ SUNG VÀ SỬA ĐỔI ĐIỀU LỆ.
XXI NGÀY HIỆU LỰC
Trang 23Quy chế quản trị Công ty
Quy chế quản trị công ty áp dụng cho các công ty niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán/Trung tâm Giao dịch
Chứng khoán Ban hành kèm theo Quyết định số 12 ngày
13 tháng 3 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
Ý nghĩa và phạm vi điều chỉnh
Quy chế quản trị công ty áp dụng cho các công ty niêm yết cổ phiếu trên SGDCK/TTGDCK (sau đây gọi là các công ty niêm yết) Quy chế này được xây dựng theo quy định của Luật
Doanh nghiệp, Luật Chứng khoán và vận dụng những thông lệ quốc tế tốt nhất về quản trị công ty phù hợp với điều kiện của Việt Nam, nhằm đảm bảo sự phát triển bền vững của thị
trường chứng khoán và góp phần lành mạnh hoá nền kinh tế
Trang 24Quy chế quản trị Công ty
Ý nghĩa và phạm vi điều chỉnh
Quy chế này quy định những nguyên tắc cơ bản về quản trị công ty để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của cổ đông, thiết lập những chuẩn mực về hành vi, đạo đức nghề nghiệp của các thành viên Hội đồng quản trị, Ban giám đốc, Ban kiểm soát và cán bộ
quản lý của các công ty niêm yết.
Quy chế này cũng là cơ sở để đánh giá việc thực
hiện quản trị công ty của các công ty niêm yết.
Trang 25Quy chế quản trị Công ty
Chương 1 : Quy định chung
Điều 1 : Ý nghĩa và phạm vi điều chỉnh
Điều 2 : Giải thích thuật ngữ
Chương 2 : Cổ đông và Đại hội đồng cổ đông
Điều 3 : Quyền của cổ đông
Điều 4 : Điều lệ công ty và Quy chế nội bộ về quản trị Cty Điều 5 : Những vấn đề liên quan đến cổ đông lớn
Điều 6 : Họp Đại hội đồng cổ đông thường niên, bất thườngĐiều 7 : Báo cáo hoạt động của Hội đồng quản trị tại Đại hội đồng cổ đông
Điều 8 : Báo cáo hoạt động của Ban kiểm soát tại Đại hội đồng cổ đông
Trang 26Quy chế quản trị Công ty
Chương 3 : Thành viên Hội đồng quản trị và Hội đồng quản trị
Điều 9 : Ứng cử, đề cử thành viên Hội đồng quản trị
Điều 10 : Tư cách thành viên Hội đồng quản trị
Điều 11 : Thành phần Hội đồng quản trị
Điều 12 : Trách nhiệm và nghĩa vụ của thành viên Hội đồng quản trị
Điều 13 : Trách nhiệm và nghĩa vụ của Hội đồng quản trị
Điều 14 : Họp Hội đồng quản trị
Điều 15 : Các tiểu ban của Hội đồng quản trị
Điều 16 : Thư ký công ty
Điều 17 : Thù lao của Hội đồng quản trị
Trang 27Quy chế quản trị Công ty
Chương 4 : Thành viên Ban kiểm soát và Ban kiểm soát
Điều 18 : Tư cách thành viên Ban kiểm soát
Điều 19 : Thành phần Ban kiểm soát
Điều 20 : Quyền tiếp cận thông tin và tính độc lập của thành viên Ban kiểm soát
Điều 21 : Trách nhiệm và nghĩa vụ của Ban kiểm soát
Điều 22 : Thù lao của Ban kiểm soát
Chương 5 : Ngăn ngừa xung đột lợi ích và giao dịch với các bên có quyền lợi liên quan đến công ty
Điều 23 : Trách nhiệm trung thực và tránh các xung đột về quyền lợi của các thành viên HĐQT, BGĐ
Điều 24 : Giao dịch với người có liên quan
Điều 25 : Đảm bảo quyền hợp pháp của những người có
quyền lợi liên quan đến công ty
Trang 28Quy chế quản trị Công ty
Chương 6 : Đào tạo về quản trị công ty
Điều 26 : Đào tạo về quản trị công ty
Chương 7 : Công bố thông tin và minh bạch
Điều 27 : Công bố thông tin thường xuyên
Điều 28 : Công bố thông tin về tình hình quản trị công ty
Điều 29 : Công bố thông tin về các cổ đông lớn
Điều 30 : Tổ chức công bố thông tin
Chương 8 : Chế độ báo cáo, giám sát và xử lý vi phạm
Điều 31 : Báo cáo
Điều 32 : Giám sát
Điều 33 : Xử lý vi phạm
Trang 29Quy chế quản lý tài chính Công ty
Mục tiêu : Tài liệu hóa cơ chế quản lý tài chính của công
ty nhằm phục vụ cho việc sử dụng nguồn vốn có hiệu quả
Bao gồm : Các nguyên tắc được thống nhất trong quản
lý
- Vốn và tài sản
- Doanh thu, chi phí và giá thành
- Chế độ thống kê kế toán và kiểm toán
- Trách nhiệm quản lý tài chính
Trang 31Quy chế quản lý nhân viên (Mô tả công việc)
Mục tiêu : cụ thể hóa nhiệm vụ và quyền hạn của từng thành viên trong bộ phận và các mối quan hệ trong
phòng ban nhằm phục vụ cho hoạt động chung của
phòng ban.
Bao gồm :
1 Định vị chức danh trong cơ cấu tổ chức phòng ban
2 Nhiệm vụ và quyền hạn
3 Yêu cầu của kết quả công việc
4 Yêu cầu đối với người thực hiện
5 Quyền lợi và nghĩa vụ
Trang 32Kiểm soát theo chiều dọc
Thủ tục kiểm toán nội bộ ?
Trang 33Kiểm soát theo chiều dọc
Phỏng vấn ?
Bảng câu hỏi
Kiểm tra chọn mẫu : phê duyệt, hạn
mức, phân công phân nhiệm
Trang 34Tóm tắt
Một bộ phận quan trọng của ma trận kiểm soát đó
là : Kiểm soát theo chiều dọc
Việc kiểm soát theo chiều dọc được xác lập qua cơ chế kiểm soát trong cơ cấu tổ chức & phân công
phân nhệm.
Và cơ chế kiểm soát này được thể hiện qua 2 loại quy chế là :
Quy chế bộ phận
Quy chế cá nhân (bản mô tả công việc)
Khi 2 loại quy chế này được thực hiện tốt, cũng có nghĩa là cơ chế kiểm soát đã được vận hành
Trang 35Ma trận kiểm soát
KS theo chiều dọc – các Bộ Phận & Cá Nhân trong DN
Các cơ chế/thủ tục kiểm soát sẽ liên kết với nhau trong
Trang 36KIỂM SOÁT THEO CHIỀU NGANG
Quy trình TSCĐ
Các quy trình khác : tạm ứng, tồn kho …
Quy trình kế toán Quy trình sản xuất
Trang 37KS theo chiều ngang - Ví dụ
KIỂM SOÁT NỘI BỘ
TRONG QUY TRÌNHBÁN HÀNG
Trang 38NỘI DUNG KIỂM SOÁT
1 Các chức năng cơ bản trong quy trình
2 Mục tiêu của quy trình
3 Rủi ro của quy trình
4 Cơ chế kiểm soát áp dụng
5 Một số rủi ro thường gặp & cơ chế kiểm soát tương
ứng
6 Hệ thống chứng từ trong quy trình
7 Quy trình nghiệp vụ bán hàng
Trang 39Mô hình công ty nghiên cứu
Trang 40Các chức năng cơ bản
1 Bán hàng :
Nhận đặt hàng
Quyết định bán hàng Chuẩn bị hàng
Giao hàng
2 Thu tiền
3 Ghi nhận – báo cáo
Trang 41Mục tiêu của quy trình
Bán hàng : bán đúng, bán đủ, bán kịp thời
Thu tiền : thu đúng, thu đủ, thu kịp thời
Ghi nhận và báo cáo => ngắn gọn, rõ ràng dể hiểu
Trang 42Mục tiêu của quy trình (tt)
Mục tiêu của việc bán hàng :
Bán đúng :
Đúng khách hàng
Đúng giá
Đúng hàng
Bán đủ : đủ số lượng đã thõa thuận
Bán kịp thời : kịp thời hạn đã cam kết
Trang 43Mục tiêu của quy trình (tt)
Mục tiêu của việc thu tiền :
Thu đúng : đúng người, đúng lô hàng
Thu đủ : đủ số tiền cần phải thu
Thu kịp thời : hạn (không để nợ quá hạn)
Mục tiêu của việc ghi nhận và báo cáo
Đúng, đủ, kịp thời, ngắn gọn, dễ hiểu
(đối với cả BPkế toán & BP bán hàng)
Trang 44Rủi ro của quy trình
Bán hàng : không đúng, không đủ, không kịp thời
Thu tiền : không đúng, không đủ, không kịp thời
Ghi nhận & báo cáo : không….
Trang 45Các cơ chế kiểm soát
6 Báo cáo bất thường
7 Kiểm tra & theo dõi
8 Định dạng trước
Trang 46Một số rủi ro thường gặp & cơ chế kiểm soát tương ứng
Bán hàng nhưng không thu được tiền (do khách hàng không
có khả năng trả tiền hay có tiền nhưng không chịu trả)
Đánh giá uy tín
Duyệt hạn mức tín dụng
Phân tích tuổi nợ
Nếu bán hàng lần đầu
Bán hàng không đúng giá, tính toán sai chiết chấu
Phê duyệt giá bán
Cập nhật giá mới
Giao hàng trễ
Kiểm tra tồn kho trước khi chấp nhận đơn hàng
Theo dõi đơn đặt hàng tồn đọng
Trang 47 Giao hàng sai quy cách, phẩm chất, số lượng
Khách hàng ký duyệt mẩu hàng
Đối chiếu đơn đặt hàng
Khách hàng ký bao bì giao nhận hàng
Phát hành hoá đơn sai
Phê duyệt hoá đơn
Đối chiếu hoá đơn với đơn đặt hàng và phiếu xuất kho
Một số rủi ro thường gặp & cơ chế kiểm soát tương ứng
Trang 48Một số rủi ro thường gặp &
Cơ chế kiểm soát tương ứng
Tiền bán hàng bị lạm dụng :
Định kỳ đối chiếu công nợ
Thường xuyên đối chiếu số dư ngân hàng
Người thu tiền khác người ghi chép thu tiền
Sai sót trong ghi chép nghiệp vụ
Các chứng từ bán hàng điều chuyển về KT ghi chép
Đối chiếu số bán hàng với số xuất hàng tồn kho
Đối chiếu số thu tiền với bảng kê ngân hàng
Trang 49Cơ chế kiểm soát
Các báo cáo về :
Các đơn hàng chưa thực hiện
Các số dư phải thu quá hạn
Sai lệch số lượng trên hoá đơn và số xuất kho
Đối chiếu doanh số theo kế toán với doanh số trên báo cáo bán hàng của bộ phận bán hàng
Phân tích tỷ lệ lãi gộp
Phân tích vòng quay hàng tồn kho
Giám sát số ngày thu tiền bình quân
Trang 51Quy trình nghiệp vụ thể hiện qua chứng từ
Chứng từ là bằng chứng bằng giấy tờ về một nghiệp vụ đã phát sinh và đã hoàn thành
Quy trình nghiệp vụ thể hiện qua chứng từ cụ thể như sau :
Thông qua các chữ ký
Thông qua số liên phát hành và sự luân chuyển
chứng từ cho các bộ phận và các cá nhân có liên quan
Trang 52Quy trình nghiệp vụ thể hiện qua chứng từ
Trang 54Đơn đặt hàng
Số liên :
Mấy liên : 2 liên
Cho những ai ở bộ phận nào và để làm gì :
1 liên gốc lưu để theo dõi thực hiện việc bán hàng
1 liên chuyển bộ phận sản xuất để lên kế hoạch sản xuất
Trang 55Phiếu xuất kho
Phiếu xuất kho do Bộ phận bán hàng phát hành
Chữ ký
Chứng từ có mấy chữ ký : 5 chữ ký
Ai ký & ký làm gì :
1 Người lập (ký để xác nhận việc lập phiếu)
2 Trưởng bộ phận (ký để kiểm tra bán đúng, bán đủ, bán kịp
thời, đúng số tiền)
3 Giám đốc (ký để phê duyệt việc xuất bán)
4 Thủ kho (ký để xác nhận việc xuất kho)
5 Khách hàng (ký để xác nhận việc đã nhận đúng và đủ hàng)
Trang 56Phiếu xuất kho
1 liên thủ kho giữ lại để xem như là lệnh xuất kho
1 liên chuyển cho kế toán để theo dõi doanh thu, công nợ, hàng tồn kho…
1 liên khách hàng giữ để làm cơ sở đối chiếu nhập kho tại kho của khách hàng
Trang 57Hoá đơn của Bộ tài chính
Ai viết hoá đơn : Bộ phận kế toán
Chữ ký :
Mấy chữ ký : 3
Ai ký & ký làm gì :
• Người viết hoá đơn (ký để xác nhận việc viết hoá đơn)
• Thủ trưởng : (ký và đóng dấu để phê duyệt/xác nhận việc bán hàng nhất là với các cơ quan nhà nước – giúp cho người mua chứng
minh được rằng việc mua hàng của mình là hoàn toàn hợp pháp)
• Khách hàng : (ký để xác nhận việc mua hàng – giúp cho người bán
có cơ sở để chứng minh việc bán hàng)
Trang 58Hoá đơn của Bộ tài chính
• 1 liên (liên đỏ) giao cho khách hàng
• 1 liên (liên xanh) chuyển cho Bộ phận bán hàng để theo dõi doanh thu & công nợ phải thu
Trang 59- Người lập phiếu (ký để xác nhận việc lập phiếu)
- Kế toán trưởng (ký để kiểm tra phiếu thu : thu đúng, thu
đủ, thu kịp thời)
- Khách hàng (ký để xác nhận việc trả tiền – giúp công ty có
căn cứ để xác minh thu tiền đúng đối tượng