Phân tích sự biến động và xử lý chênh lệch định mức chi phí gắn với kế toán chi phí
Trang 1NGHIÊN DỨU - TRA0
Phân tích sự biến động và xử lý
chênh lệch định mức chỉ phí
gắn với kế toán chỉ phí chế biến theo
Chuẩn mục Kế toán Việt Nam số 02
ITHS HÀ THI THUY VAN (Dai hoc Thuong mai)
huan mực kế toán Việt
Nam số 02 (VAS 02)
được ban hành theo
Quyết định số
149/2001/QD - BTC,
ngay 31/12/2001 cua Bo truong
Bộ Tại chính, ban hanh 4 chuản
mục kế toán đọt 1 Mục đích của
chuẩn mực này quy định và hướng
din các nguyên tác, phương pháp
kế toán hang tòn kho vào chỉ phí,
ghi giam gia tri hang ton kho cho
phù hợp với giá trị thuần có thể
thực hiện được va phương pháp
tính giá trị hang tồn kho làm co
sở ghỉ số kế toán và lập báo cáo tai
chính Đến tháng 10/2002, Bộ Tài
chính ban hanh Thong tu 89,
hướng dan thực hiện 4 chuan
mục được ban hành theo QD
149/2001/QD - BTC, trong do co
chuẩn mục kế toán số 02, theo
yêu cầu của chuẩn mực này, hang
tồn kho được tính theo giá gỏc
6iá gốc hang tồn kho bao gom chi
phí mua và chỉ phí chế biến và
các chỉ phí liên quan trực tiếp
khác phát sinh để có được hang
tồn kho ở địa điểm và trang thai
hiện tại
Noi dung trong chuan muc ké
toán số 02 nêu rõ: chi phí chế biến
hang ton kho bao gồm những chỉ
phí eó liên quan trực tiếp đến sản
phẩm sản xuất, như chỉ phí nhàn
công trực tiếp, chỉ phí sản xuất
chung cố định và chỉ phí sản xuất
chung biến đổi phát sinh trong
quá trình chuyển hoá nguyên liệu,
vật liệu thanh thanh phẩm
Xuất phát từ nội dung của
chuẩn mực kế toán số 02, cũng
như chi phí là các yếu tổ làm
iam lợi ích kinh tế của doanh
ệp thể hiện bằng những
ién chi ra, su giam di cua
g lên của các
ta
khoan cong no dan đến giảm von kinh doanh nhung khong lién quan đến việc rút vốn của các chủ sở hữu Trong các doanh nghiệp, chỉ phí la yêu tổ luỏn được các nha quản trị quan tam, tiết kiệm chỉ phí la có sở nàng
cao lợi nhuận, tăng sức cạnh
tranh của doanh nghiệp Để quản
lý chặt chê chỉ phí, kiềm tra giam sát tính hợp pháp, hợp lý của chỉ phí thì buộc các doanh nghiệp cân phải xây dựng định mức chỉ phí sản xuất khoa học hợp lý cho từng khâu sản xuất kinh đoanh,
từng khoản mục chỉ phí
Dinh muc chi phi co vai tro quan trọng đối với nhà quản tri
Định mức chỉ phí là căn cú để
lập dự toán, việc xây dựng dịnh
mức chỉ phí là công việc phức tạp
và khó khan, đòi hỏi các nha
quản trị doanh nghiệp phải chú ý
đến đặc điểm tổ chức sản xuất
kinh doanh yéu cau quan ly cu
thé, dia diém kinh doanh, loai
hang hoa dich vu cung cap Dinh mức chỉ phí cing dong gop quan trong trong việc kiểm soát chỉ phí
vino la eø số để số sánh và tìm ra các biển động của chỉ phí thực tế Khi xảy dụ inh mue chi phi các doanh nghiệp phải xây dung
định mức chỉ phí cụ thẻ cho các Khoản mục chỉ phí như định mức
chi phí nguyên vật liệu trực tiệp, định mức chi phi nhàn công trực tiếp, định mức chỉ phí sản xuât
chung
Chỉ phí sản xuất kinh doanh 6 các doanh nghiệp luôn biển động
do tac động của nhiều yếu tỏ khác nhau, trong đó yếu tố chỉ phối chủ yếu la giả và lượng của môi khoản chỉ phi Do đó, định mức chỉ phí xác định trén co so định mức lượng và định mức gia
Nên việc phân tích sự biển động
về lượng và biến động về giá trên các định mức chi phí là hết sức cần thiết Khi có sự biển động đó
sẽ tạo ra khoản chèẻnh lệch, va
chênh lệch đó cần được xử lý gắn với chỉ phí chế biển theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02
Biến động và xử lý chênh lẹch trong định muc chi phi nguyên vật liệu trục tiếp
Biến động chỉ phí nguyên vật liệu trực tiếp là chènh lệch giữa chỉ phí nguyên vật liệu trực tiếp thực
tế phát sinh với định mức chỉ phí
SO 3 NAM 2010 I TAP CHI KIEM TOAN 35
Trang 2nguyên vật liệu trực tiếp Biến
động chỉ phí nguyên vật liệu trực
tiếp bị ảnh hưởng bỏi 2 yếu tố là
lượng tiêu hao nguyên vật liệu và
giá nguyên vật liệu Nên khi có sự
biến đổi về lượng hay sự biến đổi
về giá sẽ làm cho định mức chi
phí nguyên vật liệu sẽ thay đổi so
voi chi phí nguyên vật liệu trực
tiếp thực tế
Biến động mức tiêu hao
nguyên vật liệu hay giá nguyên vật
liệu giảm thì thể hiện khối lượng
nguyên vật liệu và giá nguyên vật
liệu thực tế đã sử dụng ít hơn so
với định mức, làm giảm chi phí
nguyên vật liệu trực tiếp Nên bài
viết bỏ qua sự biến động giảm về
lượng và giá vì sự biến động giảm
được đánh giá là biến động tốt
Do đó chỉ xét đến sự biến động
tăng của lượng tiêu hao nguyên
vật liệu và giá nguyên vật liệu (sự
biến động không tốt)
Thuc tế hiện nay các doanh
nghiệp chỉ kiểm soát được sự
biến động tăng về lượng tiêu hao
nguyên vật liệu, còn sự biến động
tăng về giá thì nằm ngoài sự kiểm
soát của doanh nghiệp vì giá cả
do thị trường tăng, chất lượng
nguyên vật liệu tăng
Nên định mức chi phí nguyên
vật liệu trực tiếp bị ảnh hưởng
chính bởi sự biến động tăng về
lượng tiêu hao nguyên vật liệu
Khi lượng tiêu hao nguyên vật
liệu thực tế thay đổi nhiều hơn so
voi lượng định mức thì các doanh
nghiệp phải xác định lượng tiêu
hao tăng này là nguyên nhân
không tốt, có thể do các nguyên
nhân như:
3 Quản lý nguyên vật liệu không tốt
» Tay nghề của công nhân trực tiếp sản xuất kém
Tình trạng hoạt động của
máy móc thiết bị không tốt
» Cac biện pháp quản lý sản
xuất tại phân xưởng kém
Khoản chênh lệch giữa thực tế
và định mức này tạo ra chênh lệch và chênh lệch này được gọi
là không tốt và được phản ánh ở
tài khoản chênh lệch Cuối kỳ xử
- lý phần chênh lệch đó
Do đó không phải vượt định
mức là phần chênh lệch phản
ánh vào giá vốn hàng bán mà
phải xác định nguyên nhàn dé
hạch toán cho hợp lý
Khi xuất kho nguyên vật liệu để
sản xuất sản phẩm Kế toán chỉ
phí nguyên vật liệu trực tiếp:
No TK 621
Co TK 152
Khi có sự biến động lượng, sẽ
xảy ra chênh lệch giữa thực tế và
định mức Kế toán chi phí nguyên
vật liệu trực tiếp cần phải xử lý
chênh lệch Kế toán xử lý khoản
chênh lệch không tốt này có hai
cách xử lý:
3) Nếu tất cả sản phẩm đưa vào sản xuất đã hoàn thành và đã bá hết trong kỳ thì khoản chênh lệc không tốt trong kỳ sẽ được xử lý vào giá vốn hàng bán |
Co TK 621
»Néu gid trisan phamdé | dang, thành phẩm tồn kho lón thị khoản chênh lệch không tốt treat
kỳ sẽ được phân bổ vào giá trị sản phẩm đỏ dang, thành phẩm và giá vốn hàng bán theo tỷ lệ giá trị,
của chúng
No TK 652, 158, 142, 242
Có TK 621
Su biến động và xu ly chênh lệch trong định múc chi phí nhân công trục tiếp
Tương tự như định mức chi phi |
nguyên vật liệu trực tiếp Biến động chỉ phí nhân công trực tiếp
là chênh lệch giữa chỉ phí nhân
công trực tiếp thực tế phát sinh _
vói định mức chi phí nhân công
trực tiếp Biến động của định mức chỉ phí nhân công trực tiếp cũng bị chỉ phối bỏi 2 yếu tố là
lượng thời gian lao động trực tiếp
và giá lao động
Khi có sự biến động về lượng thời gian lao động tăng thì sẽ phat sinh khoản chênh lệch giữa chỉ phí thực tế và chi phí định mức và khoản chênh lệch đó là
không tốt, nguyên nhân có thể do
36 TẠP CHI KIEM TOAN 1 SO 3 NAM 2010
Trang 3
nhàn được đào tạo kém,
bị sản xuất hỏng làm trì trệ
lá trình sản xuất
Phản ánh chỉ phí nhân công
tiếp phát sinh
NoTK 622
06 TK 334, 338
Ñế toán xử lý khoản chénh léch
ng tot:
No TK 632, 138
_(6TK 622
biến động và xử lý
h lệch trong định mức
phí sản xuất chung
ài việc phân tích biến động
thi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Iúũchỉ phí nhàn công trực tiếp, chỉ
hÍ sản xuất chung ngày càng
thiếm tỷ trọng lón trong tổng chỉ
phisan xuất, nẻn việc phân tích
liển động chỉ phí sản xuất chung
từng rất quan trọng nhằm kiểm
tát chỉ phí tốt hơn Biến động chỉ
phí sản xuất chúng là chènh lệch
giữa chỉ phí sản xuất chung thực
líwà chỉ phí sản xuất chung da
phân bổ cho các sản phẩm theo tỷ
lđịnh mức đầu kỳ và được phan
lh tách biệt giữa biến động biến
Jhí sản xuất chung và định phí
ln xuất chung Khi phân tích
jin dong chi phi san xuất chung
lần phản biệt giữa số giờ máy du
oan trong kỳ đã sử dụng để xác
lnh tỷ lệ phản bổ chi phí sản
tất chung ưóc tính với số giờ
túy thực tế và số giờ máy theo
jnh mức cần thiết để sản xuất
hối lượng thực tế
}Biến động biến phí sản xuất
lung là chênh lệch giữa biến
hí sản xuất chung thực tế và
lến phí sản xuất chung định
Iức Biến động biến phí
lung được tách thành biến động
lệu quả và biến động tiêu dùng
lến phí sản xuất chung Biến
ing hiệu quả biến phí sản xuất
1ung thực chất không phải là
ính giá về hiệu quả sử dụng
ến phí sản xuất chung mà cần
ính giá hiệu quả sử dụng eø sở
tàn bổ biến phí sản xuất chung
Biến động định phí sản xuất
tung là chênh lệch giữa định
phí sản xuất chung thực tế và
định phí sản xuất chung dinh mức Biến động định phí sản xuất chung được tách thành biến động khối lượng và biến động tiêu dùng định phí sản xuất chung - Biến động khối lượng định phí sản xuất chung đánh giá mức độ huy động các nguồn lực trong quá
trình sản xuất Biến động khối
lượng là chênh lệch về định phí
sản xuất chung tính theo tỷ lệ
phan bổ ưóc tính giữa số giờ máy
dự toán và số giờ máy theo dịnh
mức cho số lượng sản phẩm sản
xuất thực tế Khi sản xuất sản phẩm thường xảy ra 1 trong 2 trường hợp:
- Nếu mức sản xuất sản phẩm
thực tế lón hơn so với công suất hoạt động bình thường của máy
móc thiết bị thì chỉ phí sản xuất
chung cố định tính toàn bộ vào chỉ phí sản xuất trong kỳ (giá thành sản phẩm)
- Nếu mức sản xuất sản phẩm
thực tế nhỏ hơn so với công suất
hoạt động bình thường của máy
móc thiết bị thì chi phí sản xuất
chung cố định chỉ được phản bổ vào chỉ phí chế biến cho mỗi đơn
vị sản phẩm theo mức công suất
bình thường Khoản chỉ phí sản
xuất chung không phân bổ được ghỉ nhận vào giá vốn hàng bán trong k
Do đó xác định chi phí sản xuất
chung cố định phân bổ theo sản phẩm thực tế hay sản phẩm hoàn thành tương đương là vấn đề càn
xem xét
Chi phí sản xuất chung cố định
sẽ liên quan đến cả phẩm hoàn thành và sản phẩm đỏ dang
Nếu thực tế khi loại chỉ phí sản xuất chung cố định thì phải loại
trừ chi phí sản xuất chung cố
định cho cả sản phẩm hoàn thành
và sản phẩm đỏ đang, tuy nhiên, chỉ phí sản xuất đỏ dang không
lón hơn, và chủ yếu dựa trên ưóc
tính cho nên việc phan bổ không mang tính trọng yếu Nên theo ý
kiến của tác giả là chỉ phí sản xuất chung cố định nên phân bổ
trên sản phẩm hoàn thành
NGHIÊN PỨU - TRA0
Biển động chỉ phí sản xuất
chung còn chịu ảnh hưởng của biến động về lượng, như vật liệu gián tiếp, lượng lao động gián tiếp và cũng bị ảnh hưởng của
biến động về giá, như giá vật liệ
gián tiếp, giá lao động gián tiếp Như vậy biến động chỉ phí sản
xuất chung chịu ảnh hưởng bỏi
biến động lượng và biến động giá Nhưng cũng như sự biến động của chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và chỉ phí nhân công trực
tiếp, chỉ xét sự biến động tăng về
lượng Khi có sự biến động giữa chỉ phí thực tế phát sinh với định mức được phản ánh vào tài khoản
chẻnh lệch
Phản ánh chỉ phí sản xuất chung thực tế phát sinh
No TK 627 - (Thực tế phát sinh)
Có TK 152, 554, 558, 551
3 Phản ánh phân bổ chỉ phí sản xuất chung để tính giá thành
No TK 154
Co TK 627 - (Phan bé)
3 Kết chuyển chi phí sản xuất chung, để phản ánh biến động
chi phí sản xuất chung Và kế
toán xử lý khoản chênh lệch
không tốt vào giá vốn hàng bán
No TK 627 - (Phan bo)
No TK 632
Co TK 627 - (Thực tế chênh
lệch)
Tài liệu tham khảo
=
SỐ 3 NĂM 201D 1 TẠP CHÍ KIỀM THÁN để