NH trung ương Việt Nam, phân biệt với một số mô hình tổ chức của các quốc gia pt
Trang 1 Đ tài: Ngân hàng trung ề ươ ng
Trang 3I.Ngân hàng trung ương Việt Nam
II.Phân biệt ngân hàng trung ương Việt Nam với một số mô hình tổ chức ở các quốc gia phát triển
III.Giải pháp cho ngân hàng trung ương Việt Nam
Trang 5 Không giao dịch với công chúng, chỉ giao dịch
với các tổ chức tín dụng
Chức năng quản lý:Biện pháp hành chính, các nghiệp vụ mang tính chất kinh doanh, không
nhằm mục đích sinh lợi nhuận
Mục đích:Cung ứng,điều hòa lưu thông tiền
tệ,kiểm soát lạm phát ổn định lưu thông tiền tệ
Định chế hỗn hợp:quản lý hành chính và doanh nghiệp
Trang 61.2.Khái quát quá trình ra đời của Ngân hàng Trung ương
٭Quá trình ra đời của ngân hàng trên thế giới
Ra đời chính thức ở Châu âu vào cuối thế kỷ XVII
Khoảng 500 năm trước các giấy tờ cam kết thanh
toán chấp nhận rộng rãi =>nền tảng cơ bản cho hệ thống ngân hàng hiện tại
Ngân hàng trung ương đầu tiên là Thụy
Điển(1668),Anh(1694),Mỹ(1913),TQ(1979)
Trang 7 Trước 1945:Ngân hàng Đông Dương là ngân hàng phát hành độc quyền
Ngày 6/5/1951:Thành lập ngân hàng Quốc gia Việt Nam
Tháng 1/1960:Đổi tên thành Ngân hàng nhà
nước Việt Nam cho tới nay
Trang 8NGÂN HÀNG TRUNG
NG ƯƠ
Trang 9M c tiêu: ụ
- Duy trì m c giá c n đ nh ứ ả ổ ị
- Tăng tr ưở ng kinh t ế
- T o công ăn vi c làm ạ ệ
Trang 10Vụ Tổ chức CB và Đào tạo
Vụ NV phát hành và kho quỹ Cục Quản trị
Học viện Ngân hàng Đại học Ngân hàng TP HCM Cục Công nghệ tin học NH Thời báo Ngân hàng Tạp chí Ngân hàng Trung tâm tuyên truyền báo chí Trung tâm thông tin tín dụng
Thanh tra ngân hàng
Trang 12Tốc độ tăng trưởng GDP
T c đ tăng tr ố ộ ưở ng GDP c a kinh t Vi t Nam t 1984 đ n 2008 ủ ế ệ ừ ế
Trang 15=>điều chỉnh hoạt động tiền tệ tín dụng,ổn định lưu thông tiền tệ
Trang 16b,Nội dung
Nếu nền kinh tế lạm phát cao=>thắt chặt tiền tệ
Nếu nền kinh tế đang suy thoái =>mở rộng chính sách tiền tệ
c,Công cụ
Trang 17Qu n lý lãi su t c a NHTM ả ấ ủ Nghi p v th tr ệ ụ ị ườ ng m ở
T l d tr b t bu c ỷ ệ ự ữ ắ ộ
T giá h i đoái ỷ ố Công c tái chi t kh u ụ ế ấ
H n m c tín d ng ạ ứ ụ
Trang 18Hạn mức tín dụng Tăng hạn mức
tín dụng
Giảm hạn mức tín dụng
Trang 19Ở hầu hết các quốc gia phát triển như
Mỹ,Đức,Nhật,Thụy Điển,Thụy sỹ thì mô hình tổ chức là độc lập với chính phủ
Ở Việt Nam thì theo mô hình trực thuộc với chính phủ
Trang 201.Thụy Điển
Lịch sử lâu đời trên TG,hay gọi là Risksbank
Có hai hệ thống thanh toán:giá trị cao và thanh toán bù trừ
Mô hình độc lập với CPhủ(NHTW có toàn quyền
qđ việc xây dựng và thực hiện CSTT)
+,ưu điểm:đảm bảo được sự độc lập hoàn toàn khỏi áp lực của CP khi điều hành CSTT
+,nhược điểm:khó có sự kết hợp hài hòa CSTT
Trang 22Mô hình:độc lập với chính phủ=>giúp quản lý chặt chẽ và tốt hơn
Trang 244.Nhật Bản
Là ngân hàng cổ phần(1942) trong đó 55% cổ phần thuộc sở hữu nhà nước còn lại là sở hữu tư nhân
Cơ quan quản trị ngân hàng:Hội đồng chính
sách có 7 tv do chính phủ bổ nhiệm
Mục tiêu:theo mục tiêu của quốc gia
Mô hình:Độc lập với chính phủ
Trang 25thành lập 1948 trên cơ sở hợp nhất các ngân hàng khác
Trực thuộc quốc vụ viện vốn do nhà nước cấp
và thuộc sở hữu nhà nước
Độc lập với chính phủ trong hoạch định và thực thi CSTT
Mục tiêu:Ổn định giá trị đồng tiền và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế
Trang 26các yêu cầu của NHTM
Đa dạng hóa hơn nữa các giao dịch trên thị
trường mở, giao dịch tái cấp vốn
Trang 27LOGO