Nâng cao năng lực cạnh tranh cho dịch vụ nội dung số trên điện thoại di động
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM
-
NGUYỄN THÀNH TÍN
NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH
CHO DỊCH VỤ NỘI DUNG SỐ TRÊN ĐIỆN THOẠI
DI ĐỘNG TẠI CÔNG TY DỊCH VỤ VIỄN THÔNG
SÀI GÒN
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH
MÃ SỐ: 60.34.05
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Người Hướng Dẫn Khoa Học : TS HỒ TIẾN DŨNG
TP Hồ Chí Minh - Năm 2008
Trang 2MỤC LỤC
Trang
Danh mục hình vẽ, bảng biểu
Danh mục các ký hiệu, viết tắt
Lời mở đầu
CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP
1.1 Một số khái niệm về năng lực cạnh tranh 1
1.1.1 Khái niệm 1
1.1.2 Phân loại cạnh tranh 1
1.2 Sự cần thiết nâng cao năng lực cạnh tranh 4
1.3 Nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp 5
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 14
CHƯƠNG 2 : PHÂN TÍCH NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA DỊCH VỤ NỘI DUNG SỐ TRÊN ĐIỆN THOẠI DI ĐỘNG TẠI CÔNG TY DVVTSG 2.1 Giới thiệu chung về công ty DVVTSG 16
2.2 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của dịch vụ
nội dung số trên ĐTDĐ tại Cty DVVTSG trong thời gian qua 18
2.2.1 Giới thiệu khảo sát năng lực cạnh tranh của dịch vụ nội dung số trên ĐTDĐ tại công ty DVVTSG thời gian qua 18
2.2.2 Đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh 20
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 45
Trang 3CHƯƠNG 3 :MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CHO DỊCH VỤ NỘI DUNG SỐ TRÊN ĐTDĐ TẠI CÔNG TY DVVTSG
3.1 Quan điểm và mục tiêu xây dựng các giải pháp 49
3.2 Các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh cho dịch vụ nội dung số
trên ĐTDĐ tại công ty DVVTSG 51
3.2.1 Đảm bảo nhu cầu và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 51
3.2.2 Đảm bảo nguồn vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh 54
3.2.3 Đảm bảo kỹ thuật công nghệ, ổn định cơ sở hạ tầng 58
3.2.4 Thực hiện các hoạt động Marketing để nâng cao năng lực cạnh tranh cho nội dung số trên ĐTDĐ 60
3.2.5 Xây dựng nét văn hóa riêng biệt cho dịch vụ nội dung số trên ĐTDĐ 70 3.3 Kiến nghị 72
3.3.1 Đối với Nhà nước 72
3.3.2 Đối với cơ quan chủ quản 73
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 76
KẾT LUẬN 79 PHỤ LỤC
PHỤ LỤC 1 : Phiếu nghiên cứu ngành nội dung số trên điện thoại di động
PHỤ LỤC 2: Phiếu khảo sát doanh nghiệp
PHỤ LỤC 3: Một số mẫu quảng cáo của công ty DVVTSG hợp tác với báo chí
PHỤ LỤC 4: Danh sách các đối thủ cạnh tranh
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 4DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, VIẾT TẮT
SMS : Short Message Service: dịch vụ nhắn tin ngắn
MSS : Mobile Solution Services
ĐTDĐ : điện thoại di động
DVVTSG : dịch vụ viễn thông Sài Gòn
VNPT : Viet Nam Posts & Telecommunication – Tổng công ty bưu
chính viễn thông Việt Nam ADSL : Asymmetric Digital Subscriber Line – Đường dây thuê bao
số bất đối xứng
EBIT : Earnings Before Interest & Tax - Thu nhập trước lãi vay và thuế
GPRS : General Packet Radio Service – Dịch vụ vô tuyến gói chung
R&D : Research and Develop – Nghiên cứu và phát triển
Trang 5LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Vào khoảng năm 2004, nói đến nội dung số tại Việt Nam, ai cũng chỉ nghĩ đến báo điện tử Hai năm trở lại đây, bên cạnh báo điện tử, người ta bắt đầu đề cập đến các dịch vụ về game online, nhạc số và dịch vụ giá trị gia tăng trên điện thoại di động – mà thuật ngữ gọi là dịch vụ nội dung số trên điện thoại di động qua hình thức nhắn tin ngắn SMS, hứa hẹn nhiều cuộc cạnh tranh hấp dẫn giữa các nhà cung cấp dịch vụ này trên thị trường viễn thông Việt Nam
Người tiêu dùng hiện nay không khó để có thể bắt gặp dịch vụ nội dung số trên điện thoại di động ở bất cứ nơi đâu, bất kỳ kênh truyền thông đại chúng nào Từ sản phẩm ‘’made in Việt Nam ‘’ hoặc đã được Việt hóa nhan nhãn mọi lúc, mọi nơi Sáng sớm đọc báo là thấy trò chơi trên điện thoại di động, mở vô tuyến truyền hình thấy hàng loạt các pop-up quảng cáo game, tải nhạc chuông, hình nền, game java, chia sẻ hình ảnh…v.v… thông qua hình thức nhắn tin ngắn SMS
Đặc tính của dịch vụ này là luôn bị bắt chước và thậm chí phiên bản sau còn hay hơn phiên bản trước nên đòi hỏi các nhà cung cấp luôn đổi mới và cung cấp cho thị trường nhiều sản phẩm có chất lượng để ổn định thị phần và phát triển Muốn vậy, các doanh nghiệp phải luôn nâng cao năng lực cạnh tranh cho từng ‘’đứa con tinh thần’’ của mình vì đó là điều kiện tiên quyết quyết định đến sự thành bại của doanh nghiệp Nghiên cứu các nhân
Trang 6tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của dịch vụ nội dung số trên điện thoại di động để từ đó đề ra những giải pháp thích hợp cho công ty DVVTSG là mục đích chính của luận văn này Trong bối cảnh mà người người, nhà nhà làm dịch vụ này, công ty DVVTSG cần có những giải pháp thích hợp để nâng cao năng lực cạnh tranh cho dịch vụ mà họ cung cấp
2 Mục tiêu nghiên cứu:
Xuất phát từ những quan điểm trên, luận văn này mong muốn góp phần phân tích, đánh giá một cách cụ thể về năng lực cạnh tranh và công tác thực hiện chiến lược cho dịch vụ nội dung số trên điện thoại di động tại công ty DVVTSG Qua đó tìm ra những giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cho nội dung số trên điện thoại di động tại doanh nghiệp
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: dịch vụ nội dung số trên điện thoại di động qua hình thức nhắn tin ngắn SMS do một số nhà cung cấp dịch vụ như như :
MSS, Blue Sea, Viet Nam Net, công ty DVVTSG, VTC …
Phạm vi nghiên cứu: các chiến lược kinh doanh của các nhà cung cấp dịch vụ nội dung số trên điện thoại di động tại Việt Nam và xu thế phát triển ngành Luận án tập trung nhấn mạnh vào các chiến lược mang tính cạnh tranh và phát triển thương hiệu cho dịch vụ nội dung số trên điện thoại
di động của công ty DVVTSG
4 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu trong luận văn này chủ yếu là sử dụng phương
pháp thống kê phân tích, luận văn đã căn cứ vào số liệu của phòng kinh doanh - công ty DVVTSG, các số liệu thu thập từ các đối thủ cạnh tranh, Tổng cục thống kê, các thông tin từ Trung Tâm Thông Tin Bưu Điện cũng
Trang 7như từ mạng internet, các tài liệu có nội dung về chiến lược, cạnh tranh, marketing, quản trị cũng như ý kiến của các chuyên gia đầu ngành trong lãnh vực dịch vụ nội dung số trên điện thoại di động
Ngoài mở đầu và kết luận, luận văn được chia thành 3 chương như sau:
Chương 1 : MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ NĂNG LỰC CẠNH
TRANH CỦA DOANH NGHIỆP
Chương 2 : PHÂN TÍCH NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA DỊCH VỤ
NỘI DUNG SỐ TRÊN ĐIỆN THỌAI DI ĐỘNG TẠI CÔNG TY DVVTSG
Chương 3 : MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO NĂNG LỰC
CẠNH TRANH CHO DỊCH VỤ NỘI DUNG SỐ TRÊN ĐIỆN THOẠI DI ĐỘNG TẠI CÔNG TY DVVTSG
Phần phụ lục Gồm các bảng biểu phục vụ cho vấn đề nghiên cứu,
phiếu thăm dò, danh sách đối thủ cạnh tranh, các mẫu quảng cáo trên các báo, tạp chí của công ty DVVTSG…
Trang 8CHƯƠNG 1
MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH
CỦA DOANH NGHIỆP 1.1 Một số khái niệm về năng lực cạnh tranh
1.1.1 Khái niệm
Cạnh tranh là quá trình đấu tranh giữa các chủ thể kinh tế nhằm hướng đến đạt được những mục tiêu mà mình mong muốn như chiếm lĩnh thị phần, giành khách hàng sao cho đạt được mức lợi nhuận cao nhất với mức chi phí thấp nhất tiền đến nâng cao vị thế của mình trên thương trường
Sức cạnh tranh là khả năng đứng vững của doanh nghiệp trước doanh nghiệp khác khi họ sản xuất các sản phẩm thay thế hoặc sản phẩm cùng loại với mức giá thấp hơn hoặc cung cấp các sản phẩm tương tự với các đặc tính về chất lượng hoặc dịch vụ ngang bằng hoặc cao hơn
Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là năng lực tồn tại, duy trì hay gia tăng lợi nhuận, thị phần trên thị trường cạnh tranh của sản phẩm và dịch vụ của doanh nghiệp
1.1.2 Phân loại cạnh tranh
Thực tế có rất nhiều tiêu thức được sử dụng làm căn cứ để phân loại cạnh tranh Căn cứ phổ biến thường dựa vào chủ thể tham gia thị trường, mức độ, tính chất cạnh tranh trên thị trường và phạm vi ngành kinh tế
Căn cứ vào các chủ thể tham gia trên thị trường, người ta chia ra :
- Cạnh tranh giữa người bán và người mua : đây là cuộc cạnh tranh diễn
ra theo qui luật ‘’mua rẻ bán đắt’’ Người mua muốn mình mua được sản phẩm
Trang 9mình cần với giá thấp còn người bán muốn bán sản phẩm với giá cao, qua quá trình mặc cả để xác định giá cả hàng hoá
- Cạnh tranh giữa người mua với nhau : là cuộc cạnh tranh dựa trên cơ sở của qui luật cung cầu Nếu cung nhỏ hơn cầu và ngược lại, người mua lại có lợi
vì mua được hàng hoá vì giá rẻ hơn
- Cạnh tranh giữa người bán với nhau : đây là cuộc cạnh tranh chủ yếu trên thị trường với tính gay go và khốc liệt, cạnh tranh này có ý nghĩa sống còn đối với các doanh nghiệp nhằm chiếm lĩnh thị phần, thu hút khách hàng và kết quả là hàng hoá gia tăng với chất lượng, mẫu mã đẹp hơn nhưng giá cả lại thấp hơn và co 1lợi cho người mua hơn Những doang nhiệp giành được thắng lợi trong cạnh tranh sẽ tăng được thị phần, tăng doanh thu bán hàng từ đó lợi nhuận tăng, doanh nghiệp có vốn để mở rộng đầu tư sản xuất
Căn cứ vào hình thái và tính chất của cạnh tranh trên thị trường, cạnh tranh được chia làm hai loại :
- Cạnh tranh hoàn hảo : là loại hình cạnh tranh có các đặc điểm như có vô số người bán, người mua độc lập với nhau( mỗi cá nhân đơn lẻ không có tác động tới giá cả thị trường) ; sản phẩm đồng nhất( người mua không cần phân biệt sản phẩm là của hãng nào) ; thông tin đầy đủ( cả người mua và người bán đều hiểu biết hoàn hảo, liên tục về sản phẩm và trao đổi sản phẩm) ; không có rào cản qui định( việc thu nhập và rút lui khỏi thị trường hoàn toàn tự do, động
cơ duy nhất là lợi nhuận)
- Cạnh tranh không hoàn hảo : bao gồm cạnh tranh mang tính độc quyền và độc quyền tập đoàn Cạnh tranh mang tính độc quyền là thị trường trong đó có nhiều hãng bán những sản phẩm tương tư ï(thay thế được cho nhau) nhưng được phân biệt khác nhau Đặc điểm của loại hình cạnh tranh này là sản phẩm
Trang 10đa dạng hoá : các hãng cạnh tranh với nhau bằng việc bán sản phẩm khác nhau về nhãn hiệu, mẫu mã, bao bì, các điều kiện dịch vụ đi kèm, chất lượng và danh tiếng ; mỗi hãng là người sản xuất duy nhất với sản phẩm của mình ; hình thức cạnh tranh chủ yếu là thông qua nhãn mác
Cạnh tranh mang tính độc quyền tập đoàn là khi đó, thị trường có vài hãng bán những sản phẩm đồng nhất (độc quyền tập đoàn thuần túy) hoặc phân biệt (độc quyền tập đoàn phân biệt) Đặc điểm của độâc quyền tập đoán là chỉ có ít hãng cạnh tranh trực tiếp ; các hãng phụ thuộc chặt chẽ (mỗi hãng khi
ra quyết định phải cân nhắc cẩn thận xem hành động của mình ảnh hưởng như thế nào tới đối thủ cạnh tranh và sẽ phải ứng xử như thế nào ?) ; tốc độ phản ứng của thị trường có thể rất nhanh( thay đổi giá) hoặc đòi hỏi có thời gian( trường hợp cải tiến sản phẩm) ; việc gia nhập thị trường của các hãng mới là rất khó khăn( rào chắn cao) vì những trở ngại đầu tiên như nền kinh tế theo qui mô, đang phải chi nhiều tiền cho bản quyền để tạo lập vị thế và danh tiếng trên thị trường
Căn cứ vào phạm vi ngành kinh tế có:
- Cạnh tranh trong nội bộ ngành : là cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong cùng một ngành, cùng sản xuất, tiêu thụ một loại hàng hoá hoặc dịch vụ nào đó, trong đó các chủ doanh nghiệp tìm mọi cách để thôn tính lẫn nhau, giành giật khách hàng về mình, chiếm lĩnh thị trường Biện pháp cạnh tranh của hình thức này chủ yếu là cải tiến kỹ thuật, nâng cao năng suất lao động, giảm chi phí sản xuất, giá trị cá biệt( giá trị xã hội), thu lợi nhuận siêu ngạch Kết quả cạnh tranh trong nội bộ ngành là làm cho kỹ thuật phát triển, điều kiện sản xuất trong ngành thay đổi, giá trị hàng hoá được xác định lại, tỷ suất lợi nhuận giảm xuống, và doang nghiệp nào chiến thắng sẽ mở rộng được phạm vi
Trang 11hoạt động ; doanh nghiệp thua sẽ mất thị phần, thu hẹp phạm vi hoạt động, thậm chí dẫn tới phá sản
- Cạnh tranh giữa các ngành : sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong ngành kinh tế khác nhau nhằm mục đích đầu tư có lợi hơn Biện pháp cạnh tranh cuả hình thức này là hình thức chuyển dịch vốn từ ngành ít lợi nhuận sang ngành có nhiều lợi nhuận hơn Cạnh tranh giữa các ngành khác nhau với cùng một số vốn bỏ ra chỉ thu được lợi nhuận như nhau, tức là hình thành tỉ suất lợi nhuận bình quân cho tất cả các ngành
1.2 Sự cần thiết nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
Trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh là một qui luật khách quan của nền sản xuất hàng hóa, là một nội dung trong cơ chế vận động của thị trường Sản xuất hàng hóa càng phát triển, hàng hóa bán ra càng nhiều, số lượng người cung cấp càng đông thì cạnh tranh càng gay gắt Kết quả cạnh tranh sẽ là một số doanh nghiệp bị thua cuộc và bị gạt ra khỏi thị trường, trong khi một số doanh nghiệp khác vẫn tồn tại và phát triển hơn nữa Chính nhờ sự cạnh tranh không ngừng phát triển mà nền kinh tế thị trường vận động theo hướng ngày càng nâng cao năng suất lao động xã hội - yếu tố đảm bảo cho sự thành công của mỗi quốc gia trên con đường phát triển Trong nền kinh tế thị trường, cạnh tranh diễn ra ở mọi lúc, mọi nơi không phụ thuộc vào ý muốn của riêng ai, nên cạnh tranh trở thành một qui luật quan trọng thúc đẩy sự phát triển Mọi doanh nghiệp không phân biệt thành phần kinh tế đều phải tự mình vận động để đứng được trong cơ chế này Doanh nghiệp nào không thích nghi được cơ chế mới sẽ phải cầm chắc sự phá sản và theo qui luật đào thải nó sẽ bị gạt ra khỏi thị trường
Trang 12Thay vào đó thị trường lại mở đường cho doanh nghiệp nào biết nắm thời cơ, biết phát huy tối đa những thế mạnh của mình và hạn chế được tối thiểu những bất lợi để giành thắng lợi trong cạnh tranh
1.3 Những nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
Khi đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp cần lưu ý các khía cạnh như phải lấy yêu cầu của khách hàng là chuẩn mực; xem thực lực của doanh nghiệp là yếu tố cơ bản đảm bảo thoả mãn nhu cầu của khách hàng; khi nói năng lực cạnh tranh là bao hàm ý so sánh với các đối thủ cạnh tranh của doanh nghiệp Muốn giữ và lôi kéo được khách hàng doanh nghiệp phải có được thực lực được thể hiện thành các lợi thế so sánh với các đối thủ cạnh tranh; ít có các doanh nghiệp nào có đầy đủ các lợi thế mà thường thì mạnh mặt này nhưng yếu các mặt khác Vì thế cần phân tích từng mặt yếu, mặt mạnh mà có kế hoạch hạn chế mặt yếu, phát huy mặt mạnh
Việc đánh giá năng lực cạnh tranh nếu chỉ dừng lại ở định tính thì không tránh được các yếu tố cảm tính, vì vậy phải cố gắng lượng hoá Tuy nhiên khó có được một chỉ tiêu tổng hợp đo lường năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
Do vậy, cần sử dụng những chỉ tiêu cơ bản sau :
Một là, thị phần của doanh nghiệp
Đó là thị trường mà doanh nghiệp có được, cụ thể hơn là số lượng khách hàng mà doanh nghiệp đó có Thị phần càng lớn thể hiện năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp càng mạnh Để tồn tại và có năng lực cạnh tranh, doanh nghiệp phải chiếm giữ được một thị phần dù nhiều hay ít Chính điều này phản ánh được quy mô tiêu thụ thương mại Qua đó cũng có thể đánh giá được năng
Trang 13lực cạnh tranh của mỗi doanh nghiệp, ưu thế cũng như các điểm mạnh, điểm yếu tương đối của doanh nghiệp so với các đối thủ cạnh tranh
Hai là, chất luợng sản phẩm
Thông thường nhắc đến chất lượng thì người ta thường nghĩ đến thuộc tính bên trong của sản phẩm, đó là sự bền bỉ của sản phẩm theo thời gian Chất lượng còn là phù hợp với nhu cầu Khách hàng khi mua sản phẩm trước tiên họ nghĩ ngay rằng sản phẩm đó đáp ứng được nhu cầu nào đó của họ Chất lượng là yếu tố quan trọng bậc nhất mà các doanh nghiệp cần phải hướng tới, vì nó đem lại khả năng “ chiến thắng vững chắc” (vì thay đổi giá thì dễ nhưng thay đổi chất lượng thì phải có thời gian) Người xưa đã có câu “ Hữu xạ tự nhiên hương” nghĩa là những cái tốt, cái hay không cần phải phô trương mà theo thời gian tự nhiên người ta sẽ biết Chất lượng sản phẩm là con đường mà doanh nghiệp phải hướng tới để thu hút khách hàng và tạo dựng uy tín lâu dài
Ba là, giá cả sản phẩm :
Giá bán cuả một sản phẩm là số tiền mà người bán có thể nhận được cuả người mua để đổi lại cho người mua quyền sử dụng và sở hữu sản phẩm 1
Khách hàng đôi khi chú trọng đến các chi phí khác hơn là chỉ chú trọng tới mức giá mà họ bỏ ra khi mua sản phẩm
Trước khi định giá doanh nghiệp phải trả lời được câu hỏi : Với giá đó thì người mua được gì, tất nhiên cái “được” phải là cái có thật, nếu không thì trong tương lai doanh nghiệp đó sẽ không còn khách hàng nào nữa
Bốn là, kênh phân phối :
1 Phillip Kohler (1998) Quản Trị Marketing NXB Thống Kê Tp HCM
Trang 14Phân phối là cách thức đem sản phẩm, dịch vụ đến tay người tiêu dùng qua một hệ thống gọi là kênh phân phối Nó là một chỉ tiêu quan trọng đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Vì trong kinh doanh hiện đại, sản phẩm và giá cả là hai yếu tố quyết định những giá trị cơ bản dành cho khách hàng ở khâu sản xuất còn phân phối lai đem lại cho khách hàng những giá trị gia tăng, những lợi ích hữu hình và vô hình cho khách hàng ( thời gian, sức lực, tiền bạc…) Mặc dù giá trị này không chiếm tỉ trọng lớn trong tổng số giá trị dành cho khách hàng nhưng lại quyết định sự hài lòng của khách hàng
Năm là, vị thế tài chính :
Vị thế tài chính của một doanh nghiệp có tầm quan trọng cao trong việc nâng cao vị thế cạnh tranh của doanh nghiệp Khả năng nguồn tài chính mạnh cần được xem xét qua các chỉ số : tỉ suất lợi nhuận, vòng quay vốn, dự trữ và hiệu suất lợi tức cổ phần Cụ thể, các hệ số thanh khoản, các hệ số hoạt động( chu chuyển tài sản, chu chuyển dự trữ…), các tỉ số vốn vay…
Sáu là, quản lý và lãnh dạo:
Theo JP.Kotter, quản trị là sự đương đầu với tính phức hợp, một quyết định quản trị tốt phải đạt được khả năng định hướng đúng vào các vấn đề chất lượng và tính sinh lợi của sản phẩm Nhằm giải quyết tính phức hợp, các nhà quản trị tiến hành việc hoạch định chiến lược, lập ngân sách, tổ chức nhân sự và kiểm tra, theo dõi đôn đốc Việc đánh giá năng lực quản trị cần xem xét việc quản trị này có năng lực và hiệu quả ra sao so sánh với các đối thủ cạnh tranh Mặt khác lãnh đạo cũng giống như việc đương đầu vơí sự thay đổi – sự đạt tới của một tầm nhìn JP Kotter biện luận rằng, điều này đòi hỏi nhà quản trị phải có khả năng thúc đẩy và truyền cảm – giữ mọi người hành động theo
Trang 15định hướng đúng bất chấp những trở ngại và thay đổi Bằng việc khơi dậy những nhu cầu giá trị và cảm hứng có tính căn bản nhưng thường chưa được khai thác Việc đánh giá năng lực lãnh đạo cần được cân nhắc trên cơ sở những thay đổi trong nghiên cứu môi trường bên ngoài kỳ vọng đối vơí doanh nghiệp trong tương lai Những thách thức đối với doanh nghiệp càng lớn thì tầm quan trọng của sự lãnh đạo hữu hiệu càng lớn 2
Bảy là, truyền tin và xúc tiến :
Chiêu thị thường gọi là thông tin marketing, là tất cả các phương tiện mà các nhà marketing sử dụng để thông tin liên lạc vơí thị trường mục tiêu Mục đích nhằm thông tin, thuyết phục, nhắc nhở khách hàng về công ty Làm cách nào gây ảnh hưởng đến cảm nghĩ, niềm tin và hành vi khách hàng Hoạt động marketing không thể thiếu đối với các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường hiện nay, nó là vũ khí của doanh nghiệp, quyết định sự thành công của doanh nghiệp
Tùy theo từng doanh nghiệp cũng như mục tiêu của kế hoạch tiêu thụ sản phẩm khác nhau mà các doanh nghiệp chi phí cao hay thấp Khi xem xét chí phí cho hoạt động Marketing so với tổng doanh thu ta thấy, nếu tỉ lệ này cao mà doanh nghiệp vẫn duy trì và mở rộng được thị phần so với mục tiêu đề
ra thì có nghĩa là đầu tư cho hoạt động Marketing là có hiệu quả Còn nếu đầu
tư cho Marketing cao mà doanh nghiệp không đạt được mục tiêu doanh thu đề
ra thì hãy xem lại chiến lược đầu tư vào Marketing đã đúng hay chưa, hay có thể đầu tư vào chiều sâu để tăng lợi ích lâu dài như đầu tư vào nghiên cứu phát triển
2 Nguyễn Bách Khoa(2000) Phương Pháp Luận Xác Định Năng Lực Cạnh Tranh Và Hội Nhập Kinh Tế
Quốc Tế Của Doanh Nghiệp Tạp Chí Khoa Học Thương Mại số 4-5 Hà Nội
Trang 16Tám là, trình độ lao động :
Việc phân tích yếu tố này bao hàm các yếu tố về năng suất, kỹ năng lao động, đào tạo và các kế hoạch tuyển dụng, điều kiện làm việc và tinh thần của nhân viên… Điểm hạn chế năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp là sự yếu kém về kỹ năng lao động, bộ máy công kềnh và thiếu năng động Con người là yếu tố quyết định đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp, đặc biệt trong việc cung ứng các dịch vụ cho khách hàng hiệu quả Những tác nhân như sự thân mật, sự đáp ứng kịp thời, sự nhanh chóng trong thủ tục xủ lý đơn hàng, sự thanh toán thành thạo, khả năng biểu cảm, sự nhiệt tình và bình tĩnh của bộ máy nhân sự là chìa khóa cho sự thành công của doanh nghiệp trong cạnh tranh3
Như vậy, năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là khả năng vượt qua các đối thủ cạnh tranh để duy trì và phát triển bản thân doanh nghiệp Thông thường, người ta đánh giá khả năng này thông qua các yếu tố nội tại doanh nghiệp như: quy mô; khả năng tham gia cạnh tranh và rút khỏi thị trường; sản phẩm; năng lực quản lý; năng suất lao động; trình độ công nghệ và lao động; … Tuy nhiên, những khả năng này lại bị tác động đồng thời bởi nhiều yếu tố bên ngoài ở trong nước và quốc tế Vì vậy, khi phân tích tới các yếu tố cấu thành và ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp, phải đề cập tới các nội dung sau:
Thứ nhất là, môi trường bên trong
- Các nhân tố kinh tế: Đây là nhóm các nhân tố có ảnh hưởng quan trọng đến thách thức cho các doanh nghiệp nhưng đồng thời lại là nguồn khai thác cơ
3 Nguyễn Bách Khoa(2000) Phương Pháp Luận Xác Định Năng Lực Cạnh Tranh Và Hội Nhập Kinh Tế
Trang 17hội hấp dẫn đối với mỗi doanh nghiệp Các nhân tố này tác động đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp theo các hướng :
+ Tốc độ tăng trưởng kinh tế: nếu như tốc độ tăng trưởng của kinh tế cao làm cho thu nhập của dân cư tăng dẫn đến sức mua hàng hoá của họ tăng hay nhu cầu về hàng hoá tăng Đây là cơ hội tốt cho các doanh nghiệp Trái lại, khi nền kinh tế suy thoái, chi tiêu của đại bộ phận dân cư giảm, nhu cầu về hàng hoá dịch vụ giảm, do đó sẽ làm gia tăng áp lực cạnh tranh và tạo ra nhiều nguy
cơ đối với doanh nghiệp Trong thực tế, suy thoái kinh tế thương gây ra các cuộc chiến tranh về giá cả trong các ngành hoạt động trong giai đoạn bão hòa
+ Lãi suất: Lãi suất cho vay của các ngân hàng cũng ảnh hưởng rất lớn đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp nhất là những doanh nghiệp thiếu vốn phải đi vay vốn ngân hàng Khi lãi suất của ngân hàng lên xuống đều ảnh hưởng đến chi phí của họ, năng lực cạnh tranh của họ sẽ bị ảnh hưởng
+ Tỷ giá hối đoái: Nhất là trong nền kinh tế mở, tỉ giá có ảnh hưởng rất nhiều đến các doanh nghiệp Nếu đồng nội tệ lên giá các doanh nghiệp trong nước sẽ giảm năng lực cạnh tranh ở thị trường nước ngoài và ngược lại Khi đồng nội tệ lên giá thì sẽ khuyến khích nhập khẩu, hàng hoá trong nước sẽ bị cạnh tranh nhiều hơn, các doanh nghiệp trong nước sẽ khó khăn hơn vì phải cạnh tranh với hàng hoá nhập khẩu
+ Lạm phát: lạm phát làm giảm tỉ lệ tăng trưởng kinh tế và gây ra nhiều biến động về tỉ giá hối đoái Nếu lạm phát cao, doanh nghiệp không thể dự đoán trước tương lai điều gì sẽ xảy ra nên thường hạn chế đầu tư vào giai đoạn này vì giá trị sinh lời trong tương lai có thể không bù đắp được đầu tư hiện tại
Trang 18+ Các nhân tố về chính trị, pháp luật: Một thể chế chính trị rõ ràng và ổn định sẽ đem lại sự thuận lợi, bình đẳng cho các doanh nghiệp Ví dụ như chính sách về thuế, chính sách về xuất nhập khẩu, các điều luật thương mại, an ninh trật tự trong nước có ảnh hưởng rất nhiều đến hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp
+ Trình độ khoa học công nghệ: Trình độ khoa học công nghệ có ý nghĩa quyết định đến hai yếu tố cơ bản nhất tạo nên năng lực cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường là giá bán và chất lượng Khoa học công nghệ tác động đến chi phí của doanh nghiệp do đó tạo nên năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Tuy nhiên trên thế giới hiện nay cạnh tranh về giá đang giảm mà chuyển sang cạnh tranh về công nghệ, các dịch vụ và sản phẩm có hàm lượng trí tuệ cao Kỹ thuật và công nghệ phát triển sẽ giúp quốc gia tạo ra kỹ thuật và công nghệ tiếp theo nhằm trang bị và tái trang bị mức công nghệ của doanh nghiệp hay toàn bộ nền kinh tế Công nghệ là yếu tố cực kỳ quan trọng trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp 4
+ Nhân khẩu: Đây là nhân tố tạo lập quy mô thị trường, được đề cập trên những khía cạnh: Quy mô và tốc độ tăng trưởng dân số, những thay đổi trong gia đình và sự di dân, những thay đổi trong phân phố lại thu nhập, trình độ học vấn của các tầng lớp dân cư
+ Các nhân tố về văn hoá xã hội: là nhóm quan trọng tạo lập nên nhân cách và lối sống của người tiêu dùng, đồng thời cũng là cơ sở cho các nhà quản lý lựa chọn và điều chỉnh kế hoạch kinh doanh
Trang 19
+ Các nhân tố thuộc môi trường ngành: Các nhân tố này tác động lên hoạt động của doanh nghiệp nên nó ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Ngành kinh doanh là ngành hoạt động trong đó bao gồm các doanh nghiệp cùng tạo ra các sản phẩm và dịch vụ có thể thay thế lẫn nhau nhằm đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng
Theo Michael Porter, mô hình 5 lực lượng cạnh tranh trong ngành gồm 5:
• Các đối thủ mới có tiềm năng gia nhập ngành
• Các đối thủ trong ngành
• Khả năng mặc cả của người mua
• Khả năng mặc cả của nhà cung ứng
• Các sản phẩm thay thế trong ngành
Hình 1 : Các lực lượng tác động đến việc cạnh tranh trong ngành
CÁC ĐỐI THỦ TIỀM
NĂNG
CÁC ĐỐI THỦ TRONG NGÀNH DOANH NGHIỆP
NGƯỜI MUA
SẢN PHẨM THAY THẾ
Trang 20Tóm lại, khi đánh giá các nhân tố cạnh tranh của doanh nghiệp cần phải xem xét đầy đủ các nhân tố tác động lên doanh nghiệp, từ đó tìm ra các biện pháp hữu hiệu nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp
Thứ hai là, môi trường bên ngoài
- Các nhân tố thuộc về chính trị: Người ta cho rằng tổ chức chính trị quan trọng nhất là Nhà nước chủ quyền, do nó có khả năng phát hành tiền tệ, đánh thuế và định ra các luật lệ trong một quốc gia Tuy nhiên, trên thực tế vẫn có một số khía cạnh chính trị quan trọng vượt ra khỏi biên giới quốc gia và tác động không nhỏ đến môi trường kinh doanh và khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp, như :
+ Mối quan hệ giữa các chính phủ Khi mối quan hệ trở nên thù địch, thì sự mâu thuẩn giữa hai chính phủ có thể hoàn toàn phá hủy các mối quan hệ kinh doanh giữa hai nước Nếu mối quan hệ chính trị song phương được cải thiện sẽ thúc đẩy thương mại phát triển, tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp trong kinh doanh
+ Các tổ chức quốc tế cũng đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển và vận dụng các chính sdách biểu lộ nguyện vọng chính trị của các quốc gia thành viên Như chính sách của Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF)6 và Ngân hàng thế giơí chịu tác động bởi quan điểm của các nước công nghiệp phát triển, những nước có vai trò tài trợ chính cho các tổ chức này
- Đối thủ cạnh tranh quốc tế: Ngày nay sự bành trướng của các tập đoàn
đa quốc gia đang là mối đe doạ đối với các công ty trong nước của các nước đang phát triển Các tập đoàn này có lợi thế về vốn, kỹ thuật và kinh nghiệm
Trang 21quản lý Ngược lại những doanh nghiệp nhỏ trong nước thường kém về những mặt trên nên thường thua thiệt và dẫn đến phá sản
- Xu hướng toàn cầu hóa: Xu hướng hội nhập kinh tế vùng, khu vực có ảnh hưởng quan trọng đối với các công ty đang hoạt động trong thị trường khu vực Hội nhập kinh tế diễn ra theo nhiều hình thức khác nhau, nhưng đặc biệt tập trung vào vấn đề hợp tác kinh tế, được thiết lập để mang lại sự phụ thuộc kinh tế lẫn nhau nhiều hơn nữa giữa các quốc gia, như Khu Vực Thương Mại Tự Do ASIAN (AFTA7), liên minh Châu Âu ( EU8), Tổ Chức Thương Mại Thế Giới (WTO 9)
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Trong chương này, chúng tôi đã trình bày cơ sở lý luận về cạnh tranh gồm các khái niệm về thị trường, cạnh tranh, năng lực cạnh tranh và chiến lược cạnh tranh; trong đó, nhấn mạnh tầm quan trọng mang tính sống còn của việc nâng cao năng lực cạnh tranh trong bối cảnh hội nhập hiện nay và nêu rõ các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh, cũng như các tiêu chí đánh giá
năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
Với những lý luận tổng quan về năng lực cạnh tranh, các doanh nghiệp sẽ nhận biết được đâu là cơ hội, đâu là thách thức để nắm lấy thời cơ cũng như đón đầu với thử thách mà qua đó, doanh nghiệp sẽ có những định hướng sản xuất kinh doanh hiệu quả Nền tảng lý luận của chương này là cơ sở vững chắc để công ty DVVTSG đặt ra các mục tiêu cụ thể cùng với những giải pháp hữu hiệu trong hoạt động kinh doanh dịch vụ nội dung số trên ĐTDĐ trong chương
7 Area of Free Trade Asian
8 Europe United
9 World Trade of Oganization
Trang 222 và chương 3, giúp doanh nghiệp nâng cao năng lực cạnh tranh của mình và phát triển đơn vị ngày một nhanh và bền vững
Trang 23CHƯƠNG 2
PHÂN TÍCH NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA DỊCH VỤ NỘI DUNG SỐ
TRÊN ĐTDĐ TẠI CÔNG TY DVVTSG 2.1.Giới thiệu chung về công ty DVVTSG
Công ty DVVTSG là đơn vị trực thuộc viễn thông thành phố Hồ Chí Minh Từ buổi đầu mới thành lập, công ty là trung tâm đầu mối liên lạc ở phía Nam cũng nhu đầu mối giao lưu quốc tế về điện báo, telex đồng thời đảm nhận nhiệm vụ trung tâm quá giang cho các bưu điện tỉnh ở phía Nam Trước nhu cầu đổi mới và phát triển của thành phố, chủ trương đổi mới của ngành bưu chính viễn thông, với hơn một ngàn cán bộ – công nhân viên đầy lòng nhiệt huyết, họ đã không ngừng nghiên cứu, tìm tòi, học hỏi, phát triển nhiều dịch vụ mới với công nghệ tiên tiến của thế giới, đáp ứng nhu cầu phục vụ thông tin ngày càng đa dạng của xã và trở thành một trong những đơn vị hàng đầu về khai thác và cung cấp dịch vụ viễn thông tại thành phố Hồ Chí Minh
Công ty DVVTSG có các chức năng cung cấp các dịch vụ viễn thông
trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh; quản lý, vận hành, lắp đặt, bảo dưỡng,
sửa chữa và khai thác mạng viễn thông trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh; tổ chức phục vụ thông tin đột xuất theo yêu cầu của lãnh đạo các cấp; kinh doanh vật tư, thiết bị viễn thông liên quan đến dịch vụ do đơn vị cung cấp; kinh doanh ngành nghề khác khi được Tập đoàn Bưu chính Viễn
thông cho phép
Công ty cung cấp các dịch vụ như : ĐTDĐ Việt Nam; điện thoại vô tuyến nội thị – Cityphone; vô tuyến Sài gòn- Mobilenet;1080,1088,1089; call center; voicelink; thông tin giáo dục; hộp thư thông tin; bình chọn – giải
Trang 24trí; thông tin thương mại, nội dung số trên ĐTDĐ; sửa chữa thiết bị viễn
thông…
Hiện nay, tổng số lao động của công ty là 1022 người, trong đó có 268
nam và 754 nữ Cơ cấu tổ chức của công ty được tổ chức theo kiểu trực
tuyến – chức năng, cụ thể theo sơ đồ dưới đây
Hình 2: Sơ đồ tổ chức công ty DVVTSG
GIÁM ĐỐC
Phòng
Tổ chức
Hành
chính
PhòngTài chính kế toán
PHÓ GIÁM ĐỐC
PhòngKinh doanh
PhòngKỹ thuật dịch vụ
Đ Việt Nam
Trung tâm khai thác dịch vụ
Trung tâm khai thác thông tin
Trung tâm vô tuyến nội thị
Trung tâm sửa chữa thiết
bị viễn thông
Trung tâm vô tuyến Sài gòn
Trang 25Với cơ cấu tổ chức như sơ đồ trên, giám đốc công ty là người điều hành toàn bộ hoạt động của công ty; trực tiếp điều hành hoạt động của phòng kinh doanh và kỹ thuật nghiệp vụ Các phó giám đốc, theo phân công của giám đốc sẽ phụ trách phòng tổ chức hành chánh và tài chính kế toán thống kê Các trung tâm sẽ có một trưởng trung tâm trực tiếp điều hành và chịu trách nhiệm trước ban giám đốc về tình hình sản xuất kinh doanh của đơn vị của mình Như vậy, với kiểu tổ chức trực tuyến và chức năng như trên, sự phân công phân nhiệm cho các đơn vị trực thuộc của công ty DVVTSG là rõ ràng và thông suốt Chính vì lẽ đó mà công ty luôn là đơn vị hoàn thành các chỉ tiêu kế hoạch sản xuất kinh doanh cấp trên giao trong suốt thời gian qua
2.2 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của dịch vụ nội dung số trên ĐTDĐ tại công ty DVVTSG trong thời gian qua
2.2.1 Giới thiệu việc khảo sát năng lực cạnh tranh của dịch vụ nội dung số trên ĐTDĐ tại công ty DVVTSG
Từ yêu cầu của nội dung đề tài, thông qua trao đổi với các nhà nghiên cứu và quản lý ngành viễn thông, chúng tôi đưa ra một số câu hỏi sơ bộ và tiến hành khảo sát 400 đối tượng là doanh nghiệp và cá nhân, sau đó hoàn thiện và đưa ra bảng câu hỏi chính thức dùng để khảo sát
Về bảng câu hỏi, chúng tôi thiết kế theo chiều cột dọc gồm 4 phần chính cho từng đối tượng
- Đối với đối tượng nghiên cứu là doanh nghiệp, nội dung gồm 3 phần chính như sau:
+ Phần 1: Thông tin về doanh nghiệp Phần này khảo sát về ngành sản xuất, dịch vụ, nguồn vốn, các hình thức quảng cáo, chiến lược phát triển của doanh nghiệp;
Trang 26+ Phần 2: Khảo sát về nguồn lực và đào tạo của doanh nghiệp;
+ Phần 3: Khảo sát về môi trường kinh doanh của doanh nghiệp;
- Đối với đối tượng nghiên cứu là cá nhân, nội dung gồm 3 phần chính như sau:
+ Phần thứ nhất: Phân loại đối tượng nghiên cứu;
+ Phần thứ hai: Khảo sát đặc điểm sử dụng dịch vụ nội dung của khách hàng Trong đó có khảo sát tình hình sử dụng dịch vụ nội dung số trên internet và trò chơi điện tử là những ngành cạnh tranh gián tiếp với ngành dịch vụ nội dung số trên ĐTDĐ;
+ Phần thứ ba: khảo sát đặc điểm tiếp cận phương tiện truyền thông của khách hàng Phần này đề cập đến thói quen sử dụng phương tiện truyền thông đại chúng của khách hàng là chủ yếu
Nội dung bảng câu hỏi theo chiều ngang, bên trái bảng câu hỏi là ý kiến đánh giá của khách hàng về mức độ quan trọng của các yếu tố dịch vụ nội dung số trên ĐTDĐ với thang điểm từ 0 đến 10 Với thang điểm 0 là hoàn toàn không quan trọng và 10 điểm là vô cùng quan trọng ( xem phụ lục số…)
Trang 27Về phương pháp thu thập thông tin, chúng tôi thực hiện phát phiếu điều tra
và kết quả thu được như sau:
Bảng 1: Kết quả thực hiện phát phiếu điều tra
Số phiếu không sử dụng được 22 7
Ghi chú: số phiếu không sử dụng được vì đối tượng khảo sát trả lời câu hỏi giống nhau hoặc bỏ trống nhiều chi tiết của câu hỏi
Sau khi thực hiện việc thu thập, phân tích dữ liệu, chúng tôi áp dụng phương pháp điều tra mẫu và điều tra thống kê doanh nghiệp để tiến hành nghiên cứu Phương pháp điều tra mẫu được áp dụng để khảo sát đặc điểm nhu cầu và sử dụng sản phẩm, dịch vụ nội dung số trên ĐTDĐ của người tiêu dùng trên thị trường Việt Nam Một mẫu nghiên cứu 400 đối tượng là doanh nghiệp và cá nhân đại diện cho các nhóm khách hàng về tuổi, giới tính, nghề nghiệp v.v được lấy ngẫu nhiên thông qua phương pháp lấy mẫu cụm (cluster random sampling) và lấy mẫu hệ thống (systematic random sampling) Dữ liệu thu thập được xử lý bằng các phần mềm thống kê như SPSS để chiết xuất các thông tin cần thiết theo qui trình thống nhất Qui trình nghiên cứu mẫu tuân thủ qui trình chuẩn được áp dụng rộng rãi trên thế giới
Trang 282.2.2 Đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh
Về môi trường bên trong, trên cơ sở khảo sát trên, luận văn tập trung đánh giá các nhân tố sau đây:
Thứ nhất: đối thủ cạnh tranh Thị trường dịch vụ nội dung số trên ĐTDĐ
này một diễn ra hết sức sôi động Hiện có khoảng 60 nhà cung cấp dịch vụ này, tuy nhiên chỉ có rất ít nhà cung cấp chứng tỏ thực lực của mình trên thương trường Doanh thu dịch vụ này ở Việt Nam đạt khoảng 200 tỉ USD /năm ( nguồn HT mobile- 4/2007) với khoảng 2,6 triệu tin nhắn/ngày Thị trường nội dung số trên ĐTDĐ hiện nay có 5 nhà cung cấp lớn là đài truyền hình kỹ thuật số-VTC, công ty công nghệ truyền thông Biển Xanh - Blue Sea, công ty dịch vụ giá trị gia tăng - VASC, công ty truyền thông Tân Quang Minh và mạng Việt Nam Net nhưng doanh thu của họ đã chiếm hơn 80% trong tổng số 60 nhà cung cấp dịch vụ này
Những đối thủ cạnh tranh trực tiếp của công ty DVVTSG như sau:
Một là, các doanh nghiệp nhà nước đây là đối thủ cạnh tranh không kém
phần quan trọng bởi có cùng những lợi thế nhất định như nhận nguồn vốn kinh doanh của nhà nước, thương hiệu, các chính sách ưu đãi về kết nối với các nhà cung cấp ĐTDĐ như VinaPhone, Mobifone, Viettel, EVN, S-fone( gọi tắt làTelco), đối soát cước…Tuy nhiên vì đều là đơn vị nhà nước nên cũng có những mặt hạn chế giống nhau như cơ chế kinh doanh không linh động, nguồn chi cho quảng cáo bị khống chế Hiện nay, thị trường nội dung số trên ĐTDĐ có một số doanh nghiệp nhà nước như đài truyền hình kỹ thuật số-VTC, viễn thông Hà Nội, Đà Nẵng, Cần Thơ Họ có đủ tiềm lực về tài chính, nhân sự và là đối thủ cạnh tranh trực tiếp với công ty DVVTSG
Trang 29Hai là, các công ty nước ngoài hoặc liên doanh: thị trường dịch vụ nội dung số trên ĐTDĐ có sự tham gia của không ít các công ty nước ngoài Những đơn vị này có thuận lợi về vốn, đội ngũ quản trị viên có trình độ và kinh nghiệm, cơ sở hạ tầng về công nghệ tiên tiến đã trở thành đối thủ cạnh tranh đáng gờm của công ty DVVTSG trên thị trường Trên thị trường hiện nay có thể kể đến công ty MSS, công ty công nghệ truyền thông Biển Xanh là các doanh nghiệp có sức cạnh tranh mạnh trong lĩnh vực này Họ chủ động về tài chính nên dễ triển khai các chương trình bằng cách tài trợ giải thưởng để thu hút người sử dụng dịch vụ Với chủ trương xoá bỏ độc quyền trong kinh doanh dịch vụ viễn thông như hiện nay, các doanh nghiệp này sẽ là những đối thủ cạnh tranh chủ yếu của công ty DVVTSG
Ba là, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty tư nhân: một số doanh
nghiệp tiêu biểu như Tân Quang Minh, M-BOX, Mắt Quê Sáng Tạo hiện đang là những đối thủ cạnh tranh khó chịu của các công ty lớn Hiện nay, quản lý nhà nước đối với thị trường dịch vụ nội dung số trên ĐTDĐ chưa chặt chẽ nên bằng nhiều hình thức khác nhau, các công ty tư nhân đang lách luật và dùng những chiêu thức kinh doanh thật sự không lành mạnh như sao chép về nội dung, hình thức lẫn nhau, trục lợi trên ý tưởng của các công ty khác Đây là điểm bất lợi và gây không ít khó khăn cho công ty DVVTSG Các doanh nghiệp này chỉ cần thuê đầu số dịch vụ nhắn tin từ các nhà cung cấp mạng ĐTDĐ, đấu nối vào hệ thống nhắn tin của bất cứ nhà khai thác nào, và thu lợi từ việc sao chép nội dung từ các nhà cung cấp dịch vụ nội dung số trên ĐTDĐ khác Chính vì lẽ đó mà hiện nay, có quá nhiều chương trình trò chơi truyền hình có nội dung na ná nhau, cùng đưa vào khai thác
trên các kênh truyền hình cả nước (trò chơi đấu giá X phát trên các sóng
Trang 30của đài phát thanh truyền hình Bình dương, Long an, Đồng nai …của công ty
X với trò chơi đấu giá cuối tuần phát trên sóng VTV của công ty BHD; hay việc sao chép gần như “nguyên bản của trò chơi Y của công ty Z với chương trình “ Chiếc nón kỳ diệu” được phát trên sóng VTV3 lâu nay mà khán giả cả nước quá quen thuộc) Có thể nói các doanh nghiệp này được xem là đối thủ
cạnh tranh trước mắt của công ty DVVTSG nhưng xét về lâu dài, khi thị trường này được quản lý chặt chẽ và có nề nếp thì lợi thế vẫn thuộc về các công ty lớn có quy mô thị trường rộng khắp Và lẽ đương nhiên, đơn vị nào có sự đầu tư bài bản, có trách nhiệm và nghiêm túc sẽ thành công
Bốn là, những đối thủ có mức độ cạnh tranh không cao: cụ thể là các
doanh nghiệp như công ty truyền thông VMG, công ty phát triển phần mềm ĐTDĐ Đây là những doanh nghiệp đang kinh doanh dịch vụ nội dung số trên ĐTDĐ nhưng hoạt động kinh doanh của những đơn vị này không ảnh hưởng nhiều đến công ty DVVTSG Có nhiều nguyên nhân dẫn đến việc những đơn vị này chưa trở thành đối thủ cạnh tranh gây ảnh hưởng đến công
ty DVVTSG như quy mô nhỏ, năng lực cạnh yếu, thị trường chưa đan xen… Bên cạnh những đối thủ cạnh tranh trực tiếp, còn có những đối thủ cạnh tranh gián tiếp như sau:
Một là, các doanh nghiệp cung cấp nội dung số trên mạng internet Internet là công cụ mà các nhà làm nội dung sử dụng để cạnh tranh với dịch vụ nội dung số trên ĐTDĐ Ngày nay chỉ cần một cái “click” chuột trên các trang web như www.raovat.com của công ty Thiết Kế Mới; hay trang web
www.yp.com.vn của công ty cổ phần niên giám Những Trang Vàng thì người dùng có thể tra cứu bất kỳ thông tin từ kinh tế, văn hoá, xã hội, địa chỉ cơ quan, nhà riêng, tải nhạc chuông, hình nền, chơi game Đây cũng là
Trang 31các thông tin chủ yếu mà công ty DVVTSG hiện đang cung cấp trên thị trường và các doanh nghiệp này đang dần chiếm lĩnh thị phần nội dung số trên ĐTDĐ hiện nay.
Bảng 2 :Sự lựa chọn dịch vụ của các doanh nghiệp phát triển nội dung cho internet
nghiệp
Nội dung Website và cổng thông tin điện tử (portal) 112
Dịch vụ email, tin nhắn, trao đổi thông tin qua mạng internet
66
Dịch vụ tìm kiếm thông tin trên Internet 36
Các trang web để download, upload dữ liệu
68
(Nguồn: khảo sát của tác giả theo phương pháp điều tra mẫu và thống kê doanh nghiệp)
Như vậy, trong tổng số doanh nghiệp được khảo sát, có 112 doanh nghiệp lấy dịch vụ nội dung cho website và cổng thông tin điện tử làm dịch vụ chính Điều này cho thấy hiện tại công nghiệp nội dung số Việt Nam vẫn đang dựa trên nền tảng chính là phát triển nội dung cho internet trong đó tập trung
Trang 32vào dịch vụ nội dung website/cổng thông tin điện tử Các dịch vụ khác như tin/báo điện tử, dịch vụ email, tin nhắn, trao đổi thông tin qua mạng internet và dịch vụ upload và download dữ liệu cũng đã được khá nhiều doanh nghiệp chọn làm dịch vụ chính
Hai là, dịch vụ trò chơi điện tử Thị trường nội dung số trên điện thoại di dộng bị chia sẻ bởi dịch vụ này Hiện nay trên thị trường có 16 doanh nghiệp chọn trò chơi trên máy tính là lĩnh vực chính để kinh doanh Riêng trò chơi trực tuyến là 12 doanh nghiệp và 6 doanh nghiệp chọn sản phẩm/dịch vụ trò chơi tương tác Các sản phẩm/dịch vụ này sẽ cạnh tranh gián tiếp với dịch vụ nội dung số trên ĐTDĐ Ưu điểm của dịch vụ trò chơi điện tử là giá cước rẻ (trung bình 3.000 đồng/giờ cho cước truy cập internet), trong khi đó muốn tải game về ĐTDĐ để chơi thì người tiêu dùng trả phí trung bình là 15.000 đồng/1 lần tải)
Bảng 3: Sự tham gia của doanh nghiệp trò chơi điện tử
Dịch vụ/Sản phẩm Số doanh nghiệp chọn là lĩnh vực chính
Trò chơi trên máy tính 16
(Nguồn: khảo sát của tác giả theo phương pháp điều tra mẫu và thống kê doanh nghiệp)
Qua phân tích ở trên có thể đúc kết ưu điểm và hạn chế của các đối thủ cạnh tranh củ công ty DVVTSG như sau: (xem bảng 3)
Trang 33Bảng 4: Ưu điểm và hạn chế của đối thủ cạnh tranh
+ Viet Nam Net
-Công ty nước ngoài
có mối quan hệ tốt với các nhà cung cấp mạng di động
- Nguồn vốn mạnh
- Nhân lực dồi dào, chuyên môn tốt
- Phương thức kinh doanh linh hoạt
-Cơ chế kinh doanh cứng ngắc, kém linh hoạt
-Đội ngũ nhân sự vừa thiếu và yếu
-Công nghệ lạc hậu
- Bất lợi trong việc kết nối, đối soát số liệu với các nhà cung cấp mạng di động
- Nội dung phong phú, đa dạng
- Giá cước thấp
- Đội ngũ nhân lực trẻ trung, sáng tạo
- Có tiềm lực về vốn -Xu hướng truy cập internet tăng
-Phải truy cập internet mới tải nội dung về được
-Phương thức thu tiền qua mạng chưa phổ biến tại Việt Nam
- Nguồn vốn không nhiều
Thứ hai: khách hàng Người sử dụng dịch vụ nội dung số trên ĐTDĐ hiện đang tập trung chủ yếu ở Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh đang ngày càng
Trang 34tăng nhanh Tuy nhiên do nhiều nguyên nhân cả về chủ quan và khách quan nên số lượng người tiêu dùng hiện vẫn còn hạn chế và bị cạnh tranh gay gắt
bởi các ngành khác như nội dung số trên internet, trò chơi điện tử… như đã
trình bày ở trên Số lượng người tiêu dùng hạn chế sẽ làm cho ngành dịch vụ nội dung số trên ĐTDĐ phát triển chậm chạp do doanh nghiệp không tham gia đầu tư Có nhiều nguyên nhân dẫn đến số lượng người tiêu dùng thấp như sản phẩm dịch vụ còn kém đa dạng, hàm lượng giá trị và tiện ích thấp, chất lượng đường truyền không đảm bảo, thiếu phương thức thanh toán thuận tiện và an toàn v.v
Khách hàng là nhân tố quyết định “đầu ra” cho doanh nghiệp Tăng hàm lượng trí tuệ cho dịch vụ nội dung số trên ĐTDĐ cũng như tăng giá trị giải thưởng cho các chương trình bình chọn, dự đoán sẽ là đòn bẩy tích cực làm tăng sản lượng, doanh thu cho doanh nghiệp
Thứ ba: nhà cung cấp Trong ngành dịch vụ nội dung số trên ĐTDĐ, các nhà cung cấp là các công ty di động (Mobile Carrier – MC), các nhà cung cấp nội dung (Content Provider – CP) Họ cung cấp mạng lưới kỹ thuật và một phần nội dung để các công ty triển khai kinh doanh Đối với các MC, việc quan hệ với họ càng tốt càng có lợi cho các nhà kinh doanh dịch vụ nội dung số trên ĐTDĐ trong việc triển khai hệ thống, kết nối nhanh chóng, đối soát số liệu chính xác và thu hồi doanh thu về nhanh để tái đầu tư, kinh doanh Với các CP, thì số lượng càng nhiều càng tốt, công ty kinh doanh dịch vụ nội dung số trên ĐTDĐ sẽ có nhiều loại nội dung đa dạng để kinh doanh, đáp ứng nhu cầu vô hạn của khách hàng
Hiện nay, các MC đảm nhận vai trò kết nối với các công ty kinh doanh dịch vụ nội dung số trên ĐTDĐ tại Việt Nam là công ty VinaPhone, công ty thông
Trang 35tin di động Mobifone , Công ty viễn thông quân đội Viettel, công ty cổ phần
bưu chính viễn thông Sài Gòn S-fone và sắp tới là công ty viễn thông điện lực
EVN Các công ty kinh doanh dịch vụ này sẽ thuê dãy số 8xxx từ hai MC là
VinaPhone và Mobifone để kinh doanh dịch vụ Tuy nhiên hiện nay, do chiếm
vị thế độc quyền nên mỗi MC này đều tự đặt ra qui chế riêng cho mình Ví dụ
như VinaPhone và Mobifone giữ lại 2% doanh thu cho hoạt động chăm sóc
khách hàng; Viettel bắt buộc các công ty kinh doanh dịch vụ nội dung số trên
ĐTDĐ chia sẻ chi phí cho hoạt động khuyến mãi của họ(có khi lên tới 40%)
Tham khảo bảng dưới đây để biết được mức phân chia doanh thu của các MC
Bảng 5 : Mức phân chia doanh thu của các mạng (đồng- chưa có thuế VAT):
Doanh thu còn lại sau khi trả cho các nhà
cung cấp mạng di động
80xx 454 81 111 151 81xx 909 463 446 530 82xx 1.818 1.236 1.203 1.287 83xx 2.727 1.772 1.960 1.804 84xx 3.636 2.454 2.361 2.472 85xx 4.545 3.136 3.029 3.140 86xx 9.090 6.545 6.370 6.682 87xx 13.636 9.954 9.711 12.962
(Nguồn: khảo sát của tác giả)
Đối với công ty viễn thông quân đội, nhà cung cấp mạng di động Viettel
thì họ buộc các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ nội dung số trên ĐTDĐ phải
Trang 36san sẻ chi phí khuyến mại của chính họ Đây là điều bất hợp lý nhưng các
doanh nghiệp vẫn phải chấp nhận bởi nếu không thì tất cả các thuê bao
thuộc Viettel sẽ không thể kết nối được để truy cập thông tin Bảng 4 dưới
đây mô tả chi tiết mức phân chia doanh thu từ mạng Viettel sau khi đã chia
sẻ chi phí cho hoạt động khuyến mại Phần phân chia doanh thu này được
tính cho các nhà cung cấp dịch vụ nội dung số trên ĐTDĐsau khi chia cho
các MC Khi đó doanh thu thu được từ MC Viettel giảm 25% mức doanh thu
được chia so với bảng 4 do phải chia sẻ chi phí khuyến mại
Bảng 6: Mức phân chia doanh thu mạng Viettel (đồng - chưa có thuế
(Nguồn: khảo sát của tác giả)
Đối với các nhà cung cấp nội dung, việc hợp tác mua nội dung để đưa
vào khai thác trên thị trường nội dung số trên ĐTDĐ hiện nay diễn ra rất phong
phú và có nhiều hình thức hợp tác khác nhau Tại công ty DVVTSG, nội dung
Trang 37do công ty truyền thông Biển Xanh cung cấp khác thông qua hình thức hợp tác phân chia theo số lượng tin nhắn từ người sử dụng dịch vụ Với cách hợp tác này, các chi chi phí từ đầu tư máy móc, trang thiết bị, chi phí phát sinh trong quá trình điều hành thuộc về công ty truyền thông Biển Xanh; công ty DVVTSG trang bị đầu số nhắn tin để kinh doanh dịch vụ
Thứ tư: dịch vụ thay thế Dịch vụ thay thế cho dịch vụ nội dung số trên ĐTDĐ cũng chính là dịch vụ mà các đối thủ cạnh tranh gián tiếp đã được đề cập ở trên tung ra thị trường Đó là các doanh nghiệp cung cấp nội dung số trên mạng internet, từ tra cứu thông tin trên mạng, tải nhạc chuông, hình nền, video clip…hay xem video, ca nhạc trực tuyến Có thể nói đây là một kênh thông tin đang khẳng định vị thế của mình và những sản phẩm/dịch vụ của chúng là đối tượng cạnh tranh chính cho dịch vụ nội dung số trên ĐTDĐ hiện nay Có thể liệt kê một số ví dụ.Với Yahoo, sau hàng loạt dịch vụ âm thầm triển khai tại Việt Nam, chỉ trong ba ngày (19 - 22/6/2007, đã triển khai hai dịch vụ mới: Cổng Yahoo! Mobile và thử nghiệm Yahoo Hỏi và Đáp (phiên bản tiếng Việt của Yahoo! Answer) Mô hình của Yahoo là hướng đến người dùng, lấy người dùng làm trung tâm, để họ tự xây dựng, cung cấp nội dung cho nhau, trong khi nhà cung cấp dịch vụ chỉ làm nhiệm vụ "bắc cầu" và quản lý là cách mà Yahoo làm đối với dịch vụ "Yahoo! Hỏi và Đáp" "Yahoo hỏi và đáp" thực chất là một mạng xã hội ảo Sau đó, khi đã có một cộng đồng lớn và gắn kết, nhà cung cấp có thể khai thác vô vàn nguồn lợi từ đây, như: bán quảng cáo, tiếp thị sản phẩm, bán nhạc số, thương mại điện tử Sau Yahoo là Microsoft và Google cũng đã có những động thái - tuy chưa rõ ràng - nhằm vào thị trường nội dung số của Việt Nam Với Microsoft, họ sử dụng công nghệ mới liên quan đến web 2.0, mà điển hình là trang dịch vụ nội dung Live.com của Microsoft
Trang 38Với Google thì cũng mới khai trương văn phòng tại Singapore (tháng 5/2007) để đón lõng thị trường Đông Nam Á Họ cũng không che giấu tham vọng "xâm nhập" và mở mang thị trường Đông Nam Á khi nhận định rằng:
"Môi trường online tại khu vực này đang tăng trưởng cực kỳ nhanh Theo ước tính, có tới gần nửa tỷ người dùng Internet tại Đông Nam Á Có mặt tại Singapore, đây sẽ là cầu nối tuyệt vời để chúng tôi tìm hiểu nhu cầu tìm kiếm thông tin của người dùng Đông Nam Á"
Như vậy, dịch vụ nội dung số trên ĐTDĐ nói chung và bản thân công ty DVVTSG nói riêng cần phải có những bước chuẩn bị và phải có động thái tích cực khi tham gia vào thị trường cực kỳ sôi động này.Với bản thân công ty, hoàn toàn không có một trang web nào về nội dung thông tin trên mạng Internet của Việt Nam và đó là cơ hội cho Yahoo trong việc triển khai các dịch vụ như
"Yahoo! hỏi và đáp"
Dẫu biết rằng thị trường nội dung và giá trị gia tăng trên Internet ở Việt Nam đã bắt đầu nhen nhóm Một số ý tưởng xây dựng các cộng đồng, mạng xã hội đã được thực hiện, ví dụ đã có các mạng xã hội ảo như: Blog Việt, Thế hệ trẻ, Xahoi , cyworld ; các trang tìm kiếm chia sẻ video, mp3, thông tin như: Clip, Baamboo, Gneet cũng đã bắt đầu có tên tuổi trên thế giới Internet trong thời gian qua Tuy nhiên, trước mắt, những trang này chỉ tạm hướng vào các dịch vụ giải trí (có lẽ vì đây là mảng dễ thấy hiệu quả hơn cả) Tuy nhiên, khi quan sát cách đầu tư mà các doanh nghiệp kinh doanh nội dung số trên internet chuẩn bị , ta thấy được sự hạn chế của họ: chỉ có hệ thống máy chủ đặt trong nước, dung lượng đường truyền hạn chế, nội dung rập khuôn, ít sáng tạo Ví dụ như Bamboo, một trong các trang tìm kiếm video do một công ty Việt Nam xây dựng cũng chỉ lấy lại hầu hết dữ liệu từ YouTube.Vnspoke, Vietspace,
Trang 39Ngoisaoblog, cyworld, mạng Thế Hệ Trẻ và nhiều mạng xã hội, cộng đồng blog khác của người Việt cũng chỉ chiếm số lượng người dùng quá khiêm tốn khi đứng cạnh Yahoo! 360 hoặc GooglePage
Thứ năm: nguồn nhân lực Nhân lực là yếu tố quan trọng quyết định sự thành bại của doanh nghiệp trong ngành dịch vụ nội dung số trên ĐTDĐ, nhân lực đóng vai trò then chốt Tuy nhiên hiện nay, hầu hết các doanh nghiệp đều gặp khó khăn về tuyển dụng đủ nguồn nhân lực mạnh về chất, đủ về lượng để phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh Đây là một vấn đề nan giải mà các doanh nghiệp nội dung số trên ĐTDĐ phải giải quyết để tăng năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp mà công ty DVVTSG cũng không phải là ngoại lệ
Bảng 7: Cơ cấu lao động ngành dịch vụ nội dung số trên ĐTDĐ tại công ty DVVTSG theo mức độ đào tạo
của lao động(%)
Lao động đã qua đào tạo nghề dài hạn 0,6
Lao động đã qua đào tạo nghề ngắn hạn 0,2
(Nguồn: Phòng Tổ chức và Hành chánh - công ty DVVTSG)
Bảng trên cho thấy đa số lao động phục vụ cho ngành dịch vụ nội dung
số trên ĐTDĐ tại công ty DVVTSG đều thuộc ba mức độ đào tạo là trên đại
Trang 40học, đại học, và cao đẳng và THCN Rất ít lao động có mức độ đào tạo thấp
hơn tham gia ngành này
Như vậy, trình độ của nguồn nhân lực trong ngành dịch vụ nội dung số trên ĐTDĐ đòi hỏi mức độ cao cho phù hợp với đặc thù của ngành Trình độ nguồn nhân lực cao hay thấp quyết định dịch vụ có chất lượng hay không, từ đó nâng cao tính cạnh tranh của sản dịch vụ của doanh nghiệp Muốn có nguồn nhân lực mạnh phải có chế độ đãi ngộ hợp lý, tuy nhiên trên thực tế thì việc trả lương lại không cao
Bảng 8: Mức lương trung bình của người lao động tại công ty DVVTSG theo cấp độ đào tạo
lao động (triệu đồng)
Lao động đã qua đào tạo nghề dài hạn 1,25
Lao động đã qua đào tạo nghề ngắn hạn 1,20
(Nguồn: khảo sát của tác giả theo phương pháp điều tra mẫu và thống kê doanh nghiệp)
Có thể thấy được sự khá thống nhất trong việc trả lương người lao động trong ngành dịch vụ nội dung số trên ĐTDĐ Với nhân lực trình độ trên đại học mức lương trung bình là 4,51 triệu đồng/tháng, với trình độ đại học là 3,11 triệu/tháng, CĐ và THCN và khoảng 2,25 triệu/tháng, lao động đã qua đào tạo nghề dài hạn khoảng 1,55 triệu/tháng và lao động đã qua đào tạo nghề ngắn hạn khoảng 1,41 triệu/tháng