1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoạch định chiến lược phát triển du lịch tại Thủ đô Phnom Penh (Kampuchea)- 2015

77 509 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoạch định chiến lược phát triển du lịch tại thủ đô phnom penh (kampuchea) đến năm 2015
Tác giả Am Kenreth
Người hướng dẫn PGS.TS. Đồng Thị Thanh Phương
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế TP. Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Quản trị kinh doanh
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2007
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 77
Dung lượng 355,78 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạch định chiến lược phát triển du lịch tại Thủ đô Phnom Penh (Kampuchea)- 2015

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH

lll

AM KENRETH

HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN DU LỊCH TẠI THỦ ĐÔ PHNOM PENH ( KAMPUCHEA) ĐẾN NĂM 2015

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ

TP HỒ CHÍ MINH NĂM 2007

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH

lll

AM KENRETH

HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN

DU LỊCH TẠI THỦ ĐÔ PHNOM PENH

(KAMPUCHEA) ĐẾN NĂM 2015

Chuyên ngành : Quản trị kinh doanh

Mã số : 60.34.05

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ

Người hướng dẫn Khoa học : PGS.TS ĐỒNG THỊ THANH PHƯƠNG

TP HỒ CHÍ MINH NĂM 2007

Trang 3

MỤC LỤC

TRANG PHỤ BÌA

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang MỞ ĐẦU… 1

CHƯƠNG I :TỔNG QUAN VỀ DU LỊCH VÀ PHÁT TRIỂN DULỊCH 4 1.1 KHÁI NIỆM VÀ LỊCH SỬ HÌNH THÀNH DU LỊCH 4

1.2.THỊ TRƯỜNG DU LỊCH 6

1.2.1 Cung du lịch 6

1.2.2 Cầu du lịch 6

1.2.3 Sản phẩm du lịch 7

1.3.CÁC NGUỒN LỰC ĐỂ PHÁT TRIỂN DU LỊCH 7

1.3.1.Tài nguyên thiên nhiên 7

1.3.2.Tài nguyên nhân văn 10

1.3.3.Cơ sở hạ tầng và vật chất kỹ thuật 12

1.3.4.Các yếu tố khác 13

1.4.VAI TRÓ CỦA NGÀNH DU LỊCH 13

1.4.1.Vai trò của ngành du lịch đối với phát triển kinh tế 13

1.4.2.Vai trò của ngành du lịch đối với lĩnh vực văn hóa-xã hội 14

1.4.3.Vai trò của ngành du lịch đối với môi trường sinh thái 14

Trang 4

1.4.4.Vai trò của ngành du lịch đối với chính trị 15

1.5.THỰC TIỄN VÀ KINH NGHIỆM PHÁT TRIỂN DU LỊCH CỦA MỘT SỐ QUỐC GIA 15

1.5.1.Thực tiễn phát triển du lịch một số quốc gia 15

1.5.2.Những bài học rút ra từ thực tế phát triển du lịch tại một số quốc gia 20

CHƯƠNG II :THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH THỦ ĐÔ PHNOM PENH(KAMPUCHEA) 21

2.1.TIỀM NĂNG,LỢI THẾ VÀ ĐIỀU KIỆN PHÁT TRIỂN DU LỊCH THỦ ĐÔ PHNOM PENH 21

2.1.1.Khái quát Thủ đô PHNOM PENH 21

2.1.2.Vị trí địa lý 22

2.1.3.Tài nguyên du lịch 23

2.1.3.1.Tài nguyên thiên nhiên 23

2.1.3.2.Tài nguyên nhân văn 25

2.1.4.Chủ trương, chính sách phát triển du lịch của Thủ đô PHNOM PENH 28

2.2.THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH THỦ ĐÔ PHNOM PENH 28

2.2.1.Cơ sở hạ tầng 28

2.2.1.1.Mạng lưới đường sá và phương tiện giao thông 28

2.2.1.2.Phương tiện thông tin liên lạc 29

2.2.1.3.Hệ thống các công trình cấp điện, nước 30

2.2.2.Cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch 30

2.2.2.1.Cơ sở phục vụ ăn uống, lưu trú 30

Trang 5

2.2.2.2.Mạng lưới của hàng thương nghiệp 30

2.2.2.3.Cơ sở thể thao 31

2.2.2.4.Cơ sở y tế 31

2.2.2.5.Cơ sở phục vụ dịch vụ bổ sung khác 32

2.2.3.Lượng khách du lịch 32

2.2.4.Lao động trong ngành du lịch 34

2.2.5.Thị trường du lịch 35

2.2.6.Tình hình đầu tư vào ngành du lịch 35

2.2.7.Sản phẩm du lịch của Thủ đô 36

2.2.8.Qủan lý nhà nước về du lịch 36

2.3.ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH THỦ ĐÔ PHNOM PENH 36

2.3.1.Những kết quả đạt được 36

2.3.1.1.Lượng khách 37

2.3.1.2.Chính sách đầu tư phát triển 37

2.3.1.3.Nguồn nhân lực trong ngành 37

2.3.1.4.Môi trường 38

2.3.2.Những hạn chế yếu kém 38

2.3.3.Những nguyên nhân 40

CHƯƠNG III :CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN NGÀNH DU LỊCH TẠI THỦ ĐÔ PHNOM PENH (KAMPUCHEA)ĐẾN NĂM 2015 43

3.1.QUAN ĐIỂM PHÁT TRIỂN DU LỊCH THỦ ĐÔ PHNOM PENH 43 3.1.1.Coi việc đầu tư cơ sở hạ tầng va đào tạo phát triển nguồn nhân lực là nhiệm vụ cấp bách hàng đầu trong việc phát triển du lịch Thủ đô PHNOM PENH 43

Trang 6

3.1.2.Phát triển ngành du lịch Thủ đô PHNOM PENH là rất cần thiết trong việc đột phá chuyển dịch cơ cầu kinh tế trong Thủ đô Do

cần phải kết hợp nhiều nguồn lực đầu tư nước ngoài, trong nước

và liên kết với nhau 43 3.1.3.Du lịch cần phát triển trong mối quan hệ liên ngành liên

vùng với nội dụng văn hóa sâu sắc và hã hội hóa cao 44 3.1.4.Phát triển du lịch nhanh và bền vững, tranh thủ khai thác

mọi nguồn lực trong và ngoài nước, phát huy sức mạnh tổng hợp

của các thành phần tham gia, nâng cao chất lượng và đa dạng

hóa sản phẩm đáp ứng yêu cầu phát triển 45 3.1.5.Phát triển du lịch quốc tế và du lịch nội địa, đảm bảo hiệu

quả cao về chính trị và kinh tế-xãhội, lấy phát triển du lịch

quốc tế là hướng đột phá 45

3.2.CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN DU LỊCH THỦ ĐÔ PHNOM

PENH ĐẾN NĂM 2015 46

3.2.1.Căn cư xây dựng chiến lược 46 3.2.2.Chiến lược phát triển du lịch Thủ đô PHNOM PENH

đến năm 2015 48 3.2.2.1.Chiến lược phát triển thị trường , xúc tiến, tuyên

truyền quảng bá du lich 48 3.2.2.2.Chiến lược phát triển sản phẩm 51 3.2.2.3.Chiến lược đầu tư phát triển du lịch Thủ đô

PHNOM PENH 52 3.2.2.4.Chiến lược bảo vệ, tôn tạo tài nguyên du lịch và

môi trường 54

Trang 7

3.2.2.5.Chiến lược xây dựng cơ sở hạ tầng cho phát triển

du lịch 55

3.2.2.6.Chiến lược về hợp tác quốc tế 57

3.2.2.7.Chiến lược phát triển nguồn nhân lực 58

3.3 KIẾN NGHỊ 61

4.2.1.Đối với Nhà nước và Bộ du lịch 61

4.2.2.Đối với UBND Thủ đô và Sở du lịch 61

KẾT LUẬN 63

Trang 8

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

ADB : Ngân hàng phát triển Châu Á (Asia Development Bank) AFTA : Khu vực mậu dịch tự do ASEAN (ASEAN Free Trade Area) APEC : Diễn đàn hợp tác kinh tế Châu Á – Thái Bình Dương

ASEAN : Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á

ASEANTA : Hiệp hội du lịch ASEAN (ASEAN Tourism Association) CDC : Hội đồng phát triển Campuchia

CDRI : Viện phát triển nguồn lực Campuchia

EU : Liên minh Châu Aâu (Europe Union)

GDP : Tổng sản phẩm quốc nội (Gross domestic product)

GMS : Tiểu vùng sông Mekong mở rộng

KVA : Đơn vị điện năng

MICE : Hội họp, Khen thưởng, Hội nghị, Sự kiện triển lãm (Meeting Incentive, Convention, Exhibition)

RM : Đồng tiền Rupie Malaysia

SARS : Viêm đường hô hấp cấp

SWOT : Điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và rủi ro

UBND : Uỷ ban nhân dân

UNESCO : Tổ chức giáo dục, khoa học và văn hóa của Liên hiệp quốc USD : Đồng dollar Mỹ

WHO : Tổ chức y tế thế giới (Worl Health Organization)

WTO : Tổ chức thương mại thế giới (World Tourism Organization) XHCN : Xã hội chủ nghĩa

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang

-Bảng 2.1 : số liệu các khu vực tại Thủ đô Phnom Penh 26-Bảng 2.2 : Cơ sở phục vụ dịch vụ bổ sung khác 27-Bảng 2.3 : số lượng khách du lịch đến Thủ đô Phnom Penh 2001-2005 33-Bảng 3.1 : Ma trận SWOT 47-48

Trang 10

MỞ ĐẦU1.Tính cấp thiết của đề tài:

Kampuchea coi việc phát triển ngành du lịch là một trong những ngành mũi nhọn trong thời gian tới, đồng thời thông qua đó để chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong cả nước Trong bối cảnh đó việc phát triển du lịch Thủ đô Phnom Penh là rất cần thiết góp phần đưa ngành du lịch Kampuchea phát triển mạnh và bền vững

Thủ đô Phnom Penh là điểm hoạt động tích cực của ngành du lịch, Thủ đô Phnom Penh có biến giới giáp với tỉnh Kanđal, Kompong spư và Kompong chhnang, có tiềm năng du lịch phong phú, là nơi có 3 khu đền tháp nổi tiếng: Wat Phnom (Phnom đôn penh), Phnom chi sô, Phnom ta mao đã và được người dân công nhận là khu văn hóa du lịch Tuy nhiên trong thời gian qua, ngành du lịch của Thủ đô phát hiện chưa tương xứng với tiềm năng hiện có Do đó, việc tìm ra chiến lược, biện pháp để khai thác và phát triển ngành du lịch nhằm tận dụng tiềm năng du lịch phong phú và giải quyết công ăn việc làm để tạo thu nhập thu nhập đất nước Kampuchea , là vô cùng cấp bách và cần thiết

Với ý nghĩa đó tác giả đã chọn đề tài “Hoạch định chiến lược phát triển du lịch tại Thủ đô Phnom Penh – Kampuchea đến năm 2015” làm luận văn thạc sỹ của mình nhằm đồng góp một số biện pháp thiết thực để phát triển du lịch Thủ đô Phnom Penh

2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

Đề tài này chỉ tập trung chủ yếu vào đối tượng là phát triển ngành du lịch Thủ đô Phnom Penh, và có xu hướng nhắm đến trong tương lai phát triển du lịch xanh và bền vững

Trang 11

Phạm vi nghiên cứu về du lịch là rất quan trọng và phong phú Tuy nhiên đề tài tập trung chủ yếu vào việc làm rõ những vấn đề lý luận về phát triển du lịch, nghiên cứu kinh nghiệm phát triển du lịch của một số các nước trong khu vực, đồng thời đánh giá tiềm năng du lịch và phân tích thực trạng phát triển du lịch Thủ đô Phnom Penh trong thời gian qua để có cái nhìn thực tế nhằm tìm ra những biện pháp chiến lược hợp lý để phát triển du lịch Thủ đô Phnom Penh trong thời gian tới

3 Phương pháp nghiên cứu:

Trong quá trình nghiên cứu, đề tài sử dụng đồng bộ nhiều phương pháp, trong đó quan trọng nhất là các phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, kết hợp với phương pháp so sánh đối chiếu, phân tích và tổng hợp, suy diễn, và cuối cùng là phương pháp trừu tượng hoá khoa học để nghiên cứu tình hình phát triển du lịch Kampuchea nói chung và Thủ đô Phnom Penh nói riêng Từ kết quả nghiên cứu, đề tài rút ra những kết luận mang tính lý luận và thực tiễn để làm cơ sở cho việc đề xuất những chiến lược mang tính đội phá, đồng thời đề ra những biện pháp mang tính chiến thuật để phát triển ngành du lịch Kampuchea

4 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu:

¾ Mục đích: đề tài đề xuất những chiến lược chủ yếu và các biện pháp có cơ

sở khóa học để phát triển ngành du lịch Thủ đô Phnom Penh trong thời gian tới nhằm góp phần tích cực vào sự nghiệp công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước

¾ Nhiệm vụ: Thông qua việc làm rõ lý luận và phân tích thực tiễn phát triển

du lịch Thủ đô Phnom Penh trong thời gian qua, để đề xuất những chiến lược và biện pháp phát triển cho khu du lịch Thủ đô Phnom Penh nói riêng và du lịch Kampuchea nói chung

Trang 12

5 Kết cấu của đề tài bao gồm:

-Mở đầu :

-Chương I : Tổng quan về du lịch và phát triển du lịch

-Chương II : Thực trạng phát triển ngành du lịch tại Thủ đô Phnom Penh -ChươngIII:Chiến lược phát triển du lịch Thủ đô Phnom Penh đến năm 2015 -Kết luận :

-Danh mục tài liệu tham khảo

-Danh mục phụ lục

Trang 13

CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ DU LỊCH VÀ PHÁT TRIỂN DU LỊCH

1.1 KHÁI NIỆM VÀ LỊCH SỬ HÌNH THÀNH DU LỊCH

“Du lịch” theo tiếng la tinh “Tusnus”, tiếng Hy Lạp “Tomos”, tiếng Anh

“Tourism”, tiếng pháp “Tour” với ý nghĩa dã ngoại, dạo chơi, leo núi, vận động ngoài trời… Thuật ngữ “Tourism” ngày nay đã được quốc tế hoá, được hiểu như sự dịch chuyển của con người ra khỏi nơi thường sống và làm việc của mình để nâng cao sức khỏe, tầm hiểu biết về đời sống văn hoá con người và môi trường sinh thái mới trong một khoảng thời gian tương đối ngắn

Theo các tư liệu chuyên nghiên cứu về du lịch, du lịch học đã được hình thành từ cuối thể kỷ 19 tại các nước công nghiệp phát triển, điển hình như Aùo, Đức,

Ý, Thụy Sĩ, Tây Ban Nha, Pháp, [1,3] Theo Robert Laquar, “Du lịch chỉ trở thành đối tượng nghiên cứu kinh tế có hệ thống từ sau Thế chiến thứ II với sự cổ vũ của hai nhà kinh tế Thụy Sĩ Karpt và Hunzikeer trong việc thành lập Hiệp hội quốc tế các chuyên gia khoa học về du lịch “ [1,7] Các nước XHCN bắt đầu nghiên cứu du lịch từ những năm 60 xuất phát từ nhu cầu bức thiết của thực tiễn phát triển Và từ đó đến này có đã hình thành rất nhiều khái niệm du lịch và mỗi khái niệm đều có ý nghĩa riêng của nó Tuy nhiên theo tác giả thì có một khái niệm du lịch mà tác giả rất tâm đắc đó là khái niệm du lịch của WTO – Tổ chức du lịch thế giới

Theo đại hội WTO tại thành phố Ottawa, Canada năm 1991 đã định nghĩa rằng “Du lịch là những hoạt động của con người đi đến và ở một số nơi bên ngoài môi trường sống thường xuyên của họ trong khoảng thời gian liên tục dưới một năm để giải trí vui chơi, kinh doanh và một số mục đích khác”

Trang 14

Trong định nghĩa trên có ba cụm từ rất quan trọng: “di chuyển ra khỏi môi trường thường xuyên”, “việc di chuyển này nhằm thỏa mãn một số nhu cầu nhất định” và “trong một khoảng thời gian dưới 1 năm”

Phát triển du lịch theo hướng bền vững là xu thế tất yếu và các quốc gia ngày càng hướng tới du lịch bền vững Theo định nghĩa của WTO đưa ra tại Hội nghị về Môi trường và Phát triển của Liên hợp quốc tại Rio de Janeiro năm 1992

“Du lịch bền vững là việc phát triển các hoạt động du lịch nhằm đáp ứng các nhu cầu hiện tại của khách du lịch và người dân bản địa trong khi vẫn quan tâm đến việc bảo tồn và tôn tạo các nguồn tài nguyên cho việc phát triển hoạt động du lịch trong tương lai

Du lịch bền vững sẽ có kế hoạch quản lý các nguồn tài nguyên nhằm thoả mãn các nhu cầu về kinh tế, xã hội, thẩm mỹ của con người trong khi đó vẫn duy trì được sự toàn vẹn về văn hoá, đa dạng sinh học, sự phát triển của các hệ sinh thái và các hệ thống hỗ trợ cho cuộc sống của con người”

Như vậy có thể coi du lịch bền vững là một nhánh của phát triển bền vững đã được Hội nghị của Uỷ ban Thế giới về Phát triển và Môi trường xác định năm 1987 Hoạt động phát triển du lịch bền vững là hoạt động phát triển ở một khu vực cụ thể sao cho nội dung, hình thức, và quy mô là thích hợp và bền vững theo thời gian, không làm suy thoái môi trường, làm ảnh hưởng đến khả năng hỗ trợ các hoạt động phát triển khác Ngược lại tính bền vững của hoạt động phát triển du lịch được xây dựng trên nền tảng sự thành công trong phát triển của các ngành khác Sự phát triển bền vững chung của khu vực

Du lịch bền vững đứng trước một thử thách là cần phát triển các sản phẩm du lịch có chất lượng, có khả năng thu hút khách cao song không gây phương hại đến môi trường tự nhiên và văn hoá bản địa, thậm chí còn phải có trách nhiệm bảo tồn

Trang 15

và phát triển chúng Trọng tâm của phát triển du lịch bền vững đấu tranh cho sự cân bằng giữa các mục tiêu về kinh tế xã hội bảo tồn tài nguyên môi trường và văn hoá cộng đồng trong khi phải tăng cường sụ thoả mãn nhu cầu ngày càng cao và đa dạng của du khách Sự cân bằng này có thể thay đổi theo thời gian, khi có sự thay đổi về các quy tắc xã hội, các điều kiện đảm bảo môi trường sinh thái và sự phát triển của khoa học công nghệ

1.2 THỊ TRƯỜNG DU LỊCH

Thị trường du lịch là một bộ phận của thị trường chung, một phạm trù của sản xuất và lưu thông hàng hoá, dịch vụ du lịch, phản ánh toàn bộ quan hệ trao đổi giữa người mua và người bán, giữa Cung – Cầu về một sản phẩm dịch vụ nào đó và toàn bộ các mối quan hệ

1.2.1 Cung du lịch

Là tập hợp những hoạt động kinh doanh được tạo ra để sẵn sàng giúp cho việc thực hiện các cuộc hành trình và lưu trú tạm thời của con người thông qua việc tổ chức vận chuyển, phục vụ lưu trú, phục vụ ăn uống, hướng dẫn tham quan

1.2.2 Cầu du lịch

Là hệ thống các yếu tố tác động đến sự hình thành các cuộc hành trình lưu trú tạm thời của con người ở một nơi khác ngoài nơi ở thường xuyên của họ để nghỉ dưỡng, chữa bệnh, thoả mãn các nhu cầu về văn hoá, nghệ thuật, giao lưu tình cảm, công vụ… những yếu tố tác động đó gồm: khả năng chi tiêu, nhu cầu, sở thích, thời gian nghỉ ngơi…

Giữa cung và cầu du lịch có một quan hệ tác động qua lại lẫn nhau Tuy nhiên, cung – cầu du lịch có một đặc điểm riêng là cung – cầu cách xa nhau về không gian địa lý Do đó công tác Marketing, tuyên truyền quảng bá, để kéo cung – cầu gặp nhau là hết sức cần thiết

Trang 16

+ Khách mua sản phẩm trước khi thấy sản phẩm

+ Sản phẩm du lịch thường là một dịch vụ nên dễ bắt chước

+ Khoảng thời gian mua sản phẩm và sử dụng sản phẩm cũng trong một thời điểm (không quá lâu)

+ Sản phẩm du lịch thường là những điểm ở xa khách hàng

+ Sản phẩm du lịch là sản phẩm sự tổng hợp các ngành kinh doanh khác nhau

+ Sản phẩm du lịch( như chỗ ngồi ở máy bay, phòng ngủ khách sạn, ghế ngồi nhà hàng ) không thể để tồn kho

+ Trong thời gian ngắn, lượng cung sản phẩm du lịch cố định, nhưng lượng cầu của khác có thể gia tăng hoạc sút giảm

+ Khách mua sản phẩm du lịch ít trung thành hoặc không trung thành với công ty bán sản phẩm

+ Nhu cầu của khách đối với sản phẩm du lịch dễ bị thay dổi trong sự giao động về tiền tệ, chính trị

1.3.CÁC NGUỒN LỰC ĐỂ PHÁT TRIỂN DU LỊCH

Để phát triển du lịch, đặc biệt là du lịch bền vững có các nguồn lực sau:

1.3.1.Tài nguyên thiên nhiên

Trang 17

Thiên nhiên là môi trường sống của con người bao gồm mọi sinh vật trên trái đất, song chỉ có một số thành phần và các thế tổng hợp tự nhiên trực tiếp hoặc gián tiếp được khai thác sử dụng phục vụ cho mục đích phát triển du lịch mới được xem là tài nguyên du lịch thiên nhiên Các tài nguyên du lịch thiên nhiên gồm:

¾ Địa hình: Các dạng địa hình tạo nên cho phong cảnh, một số kiểu địa hình

đặc biệt và các di tích tự nhiên có giá trị phục vụ cho nhiều loại hình du lịch Khách

du lịch có tâm lý và sở thích chung là muốn đến những nơi có phong cảnh đẹp, khác lạ so với nơi họ đang sinh sống Những tài nguyen địa hình được khai thác cho du lịch thường là: các phong cảnh đẹp, hang động, các bãi biển, các đảo và quần đảo

ven bờ, các di tích tự nhiên

¾ Khí hậu: Là một dạng tài nguyên du lịch quan trọng Các điều kiện khí hậu

được xem như các tài nguyên khí hậu du lịch cũng rất đa dạng và đã được khai thác

để phục vụ cho các mục đích du lịch khác nhau

¾ Nguồn nước: Đối với hoạt động du lịch, thuỷ văn cũng được xem như một

dạng tài nguyên quan trọng Nhiều loại hình du lịch gắn bó với đối tượng nước chính và tạo thêm nhiều sản phẩm du lịch mới, thích hợp như mặt nước và vùng ven

bờ, tài nguyên nước khoáng

¾ Sinh vật: Tài nguyên sinh vật có giá trị tạo nên phong cảnh làm cho thiên

nhiên đẹp và sống động hơn Đối với một số loại hình du lịch như du lịch sinh thái, tham quan, nghiên cứu khoa học, tài nguyên sinh vật có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trước hết là tính đa dạng sinh học, là sự bảo tồn được nhiều nguồn gen quý giá rất đặc trưng trong vùng nhiệt đới, là việc tạo nên những phong cảnh mang dáng dấp của vùng nhiệt đới và ôn đới lạ mắt đối với những người sống ở vùng nhiệt đới Tài nguyên sinh vật được khai thác cho du lịch thường là các vườn quốc gia, các khu

rừng đặc dụng, hệ sinh thái đặc biệt, các khu sinh vật nuôi

Trang 18

Trên đây là các dạng tài nguyên du lịch tự nhiên chủ yếu dựa trên các thành phần của tự nhiên để làm cơ sở cho việc xác định các loại hình du lịch và có định hướng khai thác chúng theo những chủ đề và chường trình nhất định Nhưng trong thực tế, các dạng tài nguyên luôn gắn bó với nhau, bổ sung và hỗ trợ cho nhau và cùng được khai thác một lúc tạo nên các sản phẩm du lịch hoàn chỉnh, có tính tổng hợp cao Vì thế các tài nguyên du lịch tự nhiên cần được xem xét dưới góc độ tổng hợp của các dạng tài nguyên với nhau tại mỗi một đơn vị lãnh thổ có không gian và thời gian xác định

BẢN ĐỒ CỦA KAMPUCHEA

Hình.1.1

Trang 19

1.3.2 Tài nguyên nhân văn

a) Dân cư, dân tộc học: Mỗi dân tộc có những điều kiện sinh sống những đặc điểm văn hoá, phong tục tập quán, hoạt động sản xuất mạnh những sác thái riêng của mình và có địa bàn cư trú nhất định Những đặc thù của từng dân tộc có sực hấp

dẫn riêng đối với khách du lịch

Các đối tượng du lịch gắn liền với dân tộc học ý nghĩa với du lịch là các tập tục lạ về cư trú, về tổ chức xã hội, về thói quen ăn uống sinh hoạt, về kiến trúc cổ, các nét truyền thống trong quy hoạch cư trú và xây dựng, trang phục dân tộc…

Mỗi dân tôïc, mỗi quốc gia đều thể hiện những sắc thái riêng biệt của mình để thu hút khách du lịch Người Tây Ban Nha ở vùng biển Địa Trung Hải với nền văn hoá Phlamanco và truyền thống đấu bò là đối tượng hấp dẫn khách du lịch nghỉ hè

ở Châu âu Đất nước Pháp, Italia, Hy Lạp… là những cái nôi của văn minh Châu Aâu,kho tàng văn hoá, sinh hoạt văn hoá đặc thù là điều kiện thuận lợi cho công nghiệp du lịch phát triển

b) Di tích lịch sử – văn hoá: Di tích lịch sử – văn hoá là những không gian vật

chất cụ thể khách quan, trong đó chứa đựng các giá trị điển hình lịch sử, do tập thể hoặc cá nhân con người hoạt động sáng tạo ra trong lịch sử để lại Di tích lịch sử – văn hoá ở mỗi dân tộc, mỗi quốc gia được phân chia thành:

¾ Di tích văn hoá khảo cổ: là những địa điểm ẩn giấu một bộ phận giá trị văn hoá, thuộc về thời kỳ lịch sử xã hội loài người chưa có văn tự và thời gian nào đó

trong lịch sử cổ đại

¾ Di tích lịch sử: di tích lịch sử thường bao gồm (1) di tích ghi dấu về dân tộc học; (2) di tích ghi dấu sự kiện chính trị quan trọng, tiêu biểu có ý nghĩa quyết định chiều hướng phát triển của đất nước, của địa phương; (3) di tích ghi dấu chiến công

Trang 20

chống xâm lược; (4) di tích ghi dấu những kỷ niệm; (5) di tích ghi dấu sự vinh quang

trong lao động; (6) di tích ghi dấu tội ác của đế quốc, phong kiến và độc tài

¾ Di tích văn hoá nghệ thuật: là các di tích gắn với các công trình kiến trúc có giá trị nên còn gọi là di tích kiến trúc nghệ thuật Những di tích này không chỉ chứa đựng những giá trị kiến trúc mà còn chứa đựng cả những giá trị văn hoá xã hội, văn hoá tinh thần (Tháp Eiffel, Khải Hoàn Môn ở Pháp, khu đền Angkor Wat

Kampuchea, Kim tự tháp Ai Cập…)

c) Lễ Hội: Là nét độc đáo đặc trưng cho mỗi dân tộc Nhìn bên ngoài có thể lễ

hội mang tính chất cổ không phù hợp với tính hiện đại trong thời kỳ thông tin bùng nổ hiện nay, nhưng nếu thực sự để tâm nghiên cứu sẽ thấy được những nét hết sức độc đáo và không khỏi kinh ngạc về giá trị phi thời gian, đồng thời thông qua đó có thể hiểu rõ hơn về sinh hoạt về nhu cầu tâm linh của người xưa được minh họa rõ nét cho từng giai đoạn lịch sử của dân tộc Điều đó chính là điều du khách mong muốn khám phá Mong muốn của du khách không chỉ đơn thuần chỉ ngắm nhìn thưởng thức vẻ đẹp thiên nhiên, những danh lam thắng cảnh, những di tích cổ xưa, nghe những huyền thoại về đất nước con người mà còn có nhu cầu hiểu biết phong tục tập quán, nếp sinh hoạt văn hoá truyền thông dân gian cũng như đời sống hiện đại

Do đó lễ hội là nguồn cung cấp những nhu cầu đặc biệt đó cho du khách Do đó lễ hội tạo nên sức hấp dẫn du khách một cách mãnh liệt

d) Các loại hình nghệ thuật ca múa, nhạc, sân khấu: các loại hình nghệ thuật ca

múa nhạc sân khấu cũng là một di sản của con người có khả năng hấp dẫn du khách trong và ngoài nước Có thể nói trong sinh hoạt văn hoá có tính đặc trưng của mỗi địa phương mỗi vùng đóng vai trò hết sức quan trọng Trong chuyến du ngoạn trên những dòng kênh rạch len lõi trong miệt vườn đầy hoa trái, bên cạnh vẻ đẹp thiên

Trang 21

nhiên nếu được nghe những điệu lý, lời ca vọng cổ, bay bổng giữa trời đất mênh mong, cỏ cây sông nước thì tính hấp dẫn sẽ tăng lên gấp bội lần Nếu bạn đến Angkor Wat có kèm theo những điệu múa dân gian, những trang phục của vua chúa cổ xưa hẳn sẽ làm du khách thú vị hơn gấp nhiều lần Những đội ca nhạc của chùa, nhà thờ, những ngày tết đất nước, những ngày hội đua thuyền trên sông… sẽ phục vụ tốt hơn nhu cầu thưởng ngoạn của khách

e) Nghề và làng nghề truyền thống: Nghề thủ công truyền thống cũng là loại tài

nguyên du lịch nhân văn quan trọng và có sức hấp dẫn lớn đối với du khách thông qua những sản phẩm thủ công độc đáo, đặc sắc Đấy cũng chính là những đặc tính riêng của các nền văn hoá và là sức hấp dẫn của các nghề và làng thủ công truyền thống Những nghề thủ công truyền thống bao gồm: nghề chạm khắc đá, nghề đúc đồng, nghề kim hoàn, nghề gốm, nghề mộc, nghề dệt – thêu ren truyền thống, nghề sơn mài và khảm

f) Các sự kiện văn hoá, thể thao: Những hoạt dộng mang tính sự kiện như các

giải thể thao lớn, các cuộc triển lãm các thành tựu kinh tế quốc dân, các hội chợ, các liên hoan phim ảnh quốc tế, ca nhạc quốc tế hay dân tộc, các lễ hội điển hình… cũng là những đối tượng hấp dẫn du khách

Thông thường những đối tượng văn hoá này thường tập trung ở những thành phố lớn, và những thành phố này là những hạt nhân của các trung tâm du lịch quốc gia, vùng và khu vực

1.3.3 Cơ sở hạ tầng và vật chất kỹ thuật

Cơ sở vật chất kỹ thuật chuyên ngành và cơ sở hạ tầng chung của nền kinh tế là yếu tố quan trọng để phát triển ngành du lịch Quốc gia nào nếu có cơ sở vật chất kỹ thuật chuyên ngành và cơ sở hạ tầng chung yếu kém thì quốc gia đó khó thành công trong chiến lược phát triển cho ngành du lịch hay phát triển nền kinh tế quốc

Trang 22

dân nói chung Có cơ sở hạ tầng tốt thì lợi thế cạnh tranh rất mạnh về thu hút du khách, thậm chí sẽ hấp dẫn nhà đầu tư

1.3.4 Các yếu tố khác

Một yếu tố vô cùng quan trọng tạo nguồn tiềm năng cho ngành du lịch là chủ trường chính sách đầu tư cảu nhà nước Kinh nghiệm của một số nước cho thấy khi Chính phủ đầu tư mạnh cho ngành du lịch thì tốc độ tăng trưởng của ngành rất cao, khả năng cạnh tranh với ngành du lịch của các nước trong khu vực cũng như trên thế giới rất mạnh như Thái Lan, Trung Quốc,…

1.4 VÀI TRÒ CỦA NGÀNH DU LỊCH

1.4.1 Vai trò của ngành du lịch đối với phát triển nền kinh tế

Ngành du lịch đóng một vài trò quan trọng trong việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế của một quốc gia, một khi ngành du lịch phát triển thì nó sẽ kéo theo tỷ trọng trong GDP tăng lên và cùng lúc đó tỷ trong nông nghiệp giảm Ngoài ra ngành du lịch còn đóng góp một tỷ trọng không nhỏ trong GDP của một quốc gia

Trên phạm vi toàn cầu, thu nhập của ngành du lịch tương đương 48,25% tổng thu của toàn ngành dịch vụ trong giai đoạn 2002-2006; đặc biệt tại các quốc gia đang phát triển tỷ trọng đóng góp của ngành du lịch chiếm đến 60% toàn ngành dịch vụ Ngành du lịch là ngành công nghiệp sử dụng nhiều lao đọng, là ngành chủ lực có mức đóng góp quan trọng cho ngân sách quốc gia Trong năm 2002, thống kê về ngành du lịch đã đóng góp 8,8% vào GDP thế giới, trong đó du lịch nội địa chiếm 75% WTO dự báo mức đóng góp trực tiếp hoặc gian tiếp của ngành du lịch vào GDP thế giới sẽ lên tới tỷ lệ 12,5% và năm 2015

Ngành du lịch là cơ sở quan trọng kích thích sự phát triẻn các ngành kinh tế khác, trong đó nổi lên ưu thế của dịch vụ giao thông, ăn ở…

Trang 23

Ngoài ra, ngành du lịch còn là ngành dịch vụ mang lại nguồn thu ngoại tệ lớn của nhiều nước

1.4.2 Vai trò của du lịch trong lĩnh vực văn hoá – xã hội

Ngành du lịch tạo ra nhiều công ăn việc làm, đặc biệt là lao động tại các vùng miền có điểm du lịch

Du lịch thể hiện trong việc giữ gìn, phục hồi sức khoẻ và tăng cường sức sống cho nhân dân Trong chừng mực nào đó du lịch có tác dụng hạn chế các bệnh tật, kéo dài tuổi thọ và khả năng lao động của con người

Du lịch là cầu nối giao lưu văn hoá giữa các cộng đồng, nhờ có du lịch mà quần chúng có điều kiện tiếp xúc với những thành tựu văn hoá phong phú và lâu đời của các dân tộc, từ đó tăng thêm lòng yêu nước, tình thần đoàn kết quốc tế, hình thành những phẩm chất đạo đực tốt đẹp như lòng yêu lao động, tình bạn…

1.4.3 Vai trò của ngành du lịch đối với môi trường sinh thái

Ngành du lịch được thể hiện trong việc tạo nên môi trường sống ổn định về mặt sinh thái Nghỉ ngơi du lịch là nhân tố có tác dụng kích thích việc bảo vệ, khôi phục và tối ưu hoá môi trường thiên nhiên bao quanh

Việc đẩy mạnh hoạt động du lịch, tăng mức độ tập trung khách vào những vùng nhất định lại đòi hỏi phải tối ưu hoá quá trình sử dụng tự nhiên với mục đích du lịch Đến lược mình du lịch lại kích thích việc tìm kiếm các hình thức bảo vệ tự nhiên, đảm bảo điều kiện sử dụng nguồn tài nguyên một cách hợp lý

Việc làm quen với các danh lam thắng cảnh và môi trường thiên nhiên bao quanh có ý nghĩa không nhỏ đối với khách du lịch Nó tạo điều kiện cho họ hiểu biết sâu sắc các tri thức về tự nhiên, hình thành quan niệm về thói quen bảo vệ tự nhiên, góp phần giáo dục cho khách du lịch về mặt sinh thái học

Trang 24

1.4.4 Vai trò của ngành du lịch đối với chính trị

Du lịch như là một nhân tố củng cố hoà bình, đẩy mạnh các mối giao lưu quốc tế, mở rộng sư hiểu biết giữa các dân tộc

Du lịch quốc tế làm cho con người sống ở các khu vực khác nhau hiểu biết và xích lại gần nhau Mỗi năm, hoạt động du lịch với các chủ đề khác nhau, như “Du lịch là giấy thông hành của hoà bình” (năm 1967) “Du lịch không chỉ là quyền lợi, mà còn là trách nhiệm của mỗi người” (năm 1983)… kêu gọi hàng triệu người quý trọng lịch sử, văn hóa và truyền thống của các quốc gia, giáo dục lòng mến khách và trách nhiệm của chủ nhà đối với khách du lịch, tạo nên sự hiểu biết và tình hữu nghị giữa các dân tộc

1.5 THỰC TIỄN KINH NGHIỆM PHÁT TRIỂN DU LỊCH CỦA MỘT SỐ QUỐC GIA

Nhằm tạo cơ sở cho việc hình thành những giải pháp phát triển du lịch, công việc nghiên cứu tham khảo mô hình phát triển du lịch của các quốc gia điển hình trên thế giới nói chung và khu vực nói riêng là công việc hết sức cần thiết Dưới đây là những bài học kinh nghiệm có giá trị lớn để học hỏi

1.5.1 Thực tiễn phát triển du lịch một số quốc gia

¾ Kinh nghi ệm của Trung Quốc: Quốc gia này đã định hướng chiến lược phát

triển trong 20 năm qua và đã tạo nên một bước đột phá trong lịch sử về nguồn khách đa dạng và phong phú Nếu nghiên cứu kỹ, có lẽ dễ dàng nhận ra ngành du lịch Trung Quốc đã chọn cho mình một hướng đi đúng Đó là sự nâng cao chất lượng dịch vụ theo tiêu chuẫn quốc tế, thủ tục hành chính gọn nhẹ, giao thông thuận lợi, giá cả hợp lý, sản phẩm du lịch theo chuyên đề và rất đa dạng

Trang 25

Du lịch văn hoá – di tích lịch sử: là một yếu tố cực kỳ quan trọng của ngành

du lịch Trung Quốc, là quốc gia có nền văn hoá lâu đời – đa dạng phong phú và đã giữ gìn, bảo tồn tốt như: phong tục tập quán dân tộc, vạn lý trường thành…

Du lịch xanh: là một chủ đề chính của ngành du lịch Trung Quốc, được ra đời từ năm 1999 từ đó , chính phủ đã không ngừng phấn đấu bảo vệ môi trường Trung Quốc đã tổ chức hội thảo về: Phát triển du lịch bền vững; Quản lý và phát triển du lịch sinh thái của từng địa phương; Xây dựng và truyền bá những thuận lợi của các tiện nghi du lịch Kết quả của những hội thảo ấy đã hướng Trung Quốc đi vào việc phát triển du lịch sinh thái và xem đây là một trong những cách tác động trực tiếp và tích cực đến việc phát triển bền vững

Vào năm 2000 Trung Quốc đã bước vào kế hoạch 5 năm lần thứ 10; Chính phủ Trung Quốc đã tiếp tục xây dựng chiến lược phát triển du lịch bền vững, sử dụng công nghệ tạo ra những sản phẩm sạch và xanh, thu hồi chất phế thải, Chính phủ quản lý sâu, rộng hệ thống xanh Họ cố gắng hướng du lịch trở thành một bộ phận không thể thiếu và có mối quan hệ chặt chẽ với môi trường

Vào tháng Giêng năm 2003, Trung Quốc là nơi đã phát hiện bệnh dịch SARS rất nguy hiểm và đã đe doạ thế giới Tổ chức WHO đã cảnh báo khách du lịch đừng đến những quốc gia có bệnh dịch SARS này Hiện náy Chính phủ và các công ty du lịch Trung Quốc đang khắc phục tình trạng này với một số chương trình quảng bá để thế giới biết là nơi an toàn sức khoẻ nhằm thu hút du khách trở lại như: Hội chợ

du lịch quốc tế Trung Quốc vừa diễn ra tại thành phố Côn Minh từ 20-24/11/2003 với sự tham gia gần 10 nghìn quan chức và doanh nghiệp du lịch đến từ 49 quốc gia nhằm tăng cường trao đổi và hợp tác giữa ngành du lịch Trung Quốc với thế giới Thêm vào đó, Cục phát triển Du lịch Hong Kong vừa phát động đợt vận động mới quảng bá du lịch từ ngày 28/11/2003 đến ngày 04/1/2004 với chủ đề “Những ngày

Trang 26

rực rỡ cuối năm” [2] Đây là một trong những nội dung tiếp theo của chiến dịch quảng bá du lịch quy mô lớn “Kế hoạch mở rộng du lịch toàn cầu” của Hong Kong với mục đích là vị trí “đô thị du lịch, giải trí và tổ chức các hội nghị lớn Châu Á”

Ngành du lịch Trung Quốc cũng như Cục Du lịch Hong Kong đã đưa ra các chiến dịch như : Hong Kong kính chào quý khách, trở thành là chiến lược quý khách của chúng ta vì thế giới,bây giờ Cathay’s thăm quan Hong Kong, Hẹn gặp lại Trung Quốc…nhằm phục hồi ngành du lịch sau đại dịch SARS Những hoạt động trên là chính sách và thực tiễn của ngành Du lịch Trung Quốc đã thực hiện thành công trong việc thu hút du khác quốc tế

¾ Kinh nghiệm của Thái Lan: Thái Lan là một trong những điểm thu hút

khách du lịch nhiều nhất trong khu vực, chỉ đứng sau Trung Quốc và Malaysia, bởi lẽ ưu thế quyết định của Thái Lan là nền kinh tế phát triển, đồng thời chất lượng dịch vụ khách sạn lại khá tốt Trong kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội đất nước giai đoạn 1997 – 2003, Thái Lan đã xác định phát triển du lịch theo hai hướng ưu tiên chính là: bảo tồn các nguồn tài nguyên và tài sản du lịch, phục vụ cho phát triển du lịch

Chính phủ đã phát động phong trào khôi phục lại giá trị nguyên bản của văn hoá và đất nước của họ, kêu gọi các làng mạc ở vùng nông thôn giữ nguyên vẻ đẹp nguyên sơ, bảo vệ cây cối, giảm thiểu tiếng ồn và giữ gìn phong cách kiến trúc Thái Lan Mặt khác, Cơ quan Du lịch Thái Lan cũng hỗ trợ các cộng đồng bản địa duy trì sức hấp dẫn của các điểm du lịch, phối hợp với Cục bảo tồn rừng từ các cơ quan liên quan ở địa phương triển khai các chương trình giáo dục, đào tạo và nâng cao nhận thức về du lịch cho mọi tầng lớp dân cư

Ngoài ra, Thái Lan còn xây dựng nhiều chương trình du lịch rất sáng tạo và độc đáo để thu hút khách du lịch Bên cạnh đó Thái Lan còn thiếp lập những

Trang 27

chương trình quảng cáo, khuyến mãi rầm rộ, có sức thu hút chương trình Thai – Amazing, Du lịch kiến tạo nên hoà bình, “Road Show” quảng bá mạnh mẽ tại Toyo, Osaka và Fukuoka, “Luck is in the Air” nhằm đẩy mạnh lượng khách đến Thái Lan bằng chương trình khuyến mãi vé của Thai Airways…

¾ Kinh nghiệm của Malaysia: Ngành du lịch nước này tập trung phát triển du

lịch với bảo vệ các giá trị văn hoá, truyền thống Maylasia đã xây dựng và phát triển du lịch văn hoá trên cơ sở phối hợp của cộng đồng địa phương theo hướng bền vững Bộ văn hoá – Nghệ thuật và Du lịch của Malaysia đã xác định mục tiêu phát triển chủ đạo của ngành du lịch là hướng tới phát triển bền vững trên cơ sở bảo tồn các nguồn gien quý hiếm, duy trì đa dạng sinh học và phát huy bản sắc văn hoá Maylasia truyền thống tạo ra các sản phẩm du lịch bền vững và độc đáo

Chương trình du lịch nghỉ tại nhà dân là sản phẩm du lịch rất hấp dẫn và được Chính phủ phê duyệt cho tiến hành tại 5 làng thí điểm Mục đích chính của chương trình này nhằm giúp cho du khách có điều kiện được tiép xúc, trao đổi và trực tiếp tham gia vào đời sống sinh hoạt của cộng đồng người Malaysia bản địa và nhằm tạo điều kiện duy trì phát huy bản sắc văn hoá truyền thống dân tộc cũng như góp phần nâng cao mức sống cho người dân địa phương

Sau đại dịch SARS, để phục hồi ngành du lịch Chính phủ Malaysia đã đưa ra chiến dịch mới, được sự hỗ trợ trị giá một tỷ RM từ quỹ hỗ trợ đặc biệt dành cho các doanh nghiệp kinh doanh du lịch và Chính phủ cũng đã cam kết: Giảm 5% tiền điện cho các khách sạn trong vòng 6 tháng, Giảm 50% thuế cầu đường trong vòng 6 tháng cho Taxi, Giảm thuế dịch vụ cho các khách sạn và nhà hàng trong vòng 6 tháng, xoá bỏ thuế dịch vụ tại các phòng ngủ, hoãn thanh toán thuế thu nhập cho các hãng lữ hành trong vòng 6 tháng Đây là tiền để tạo điêu kiện cho sự phát triển ngành du lịch của Malaysia trong thời gian qua và những năm gần đây

Trang 28

¾ Kinh nghiệm của Việt Nam: Nhìn chung ngành du lịch Việt Nam đã đạt

được những kết quả cao trong những năm gần đây, đặc biệt trong năm 2004 ngành

du lịch Việt Nam đã thu hút hơn 2,9 triệu lượt khách quốc tế và thu được 26 ngàn tỷ đồng Những thành tựu này do sự nỗ lực của Chính phủ, các cấp, các ngành, các địa phương và đặc biệt là các cơ quan ngành du lịch Việt Nam Từ kết quả phát triển du lịch Việt nam tác giả rút ra một số kinh nghiệm trong quá trình phát triển du lịch Việt Nam :

• Từng bước xây dựng chiến lược phát triển du lịch dài hạn, đặc biệt là có sự điều chỉnh kịp thời theo từng giai đoạn

• Tận dụng tốt những thế mạnh như ổn định chính trị, tăng trưởng kinh tế cao và hình ảnh quốc gia được quảng bá rộng rãi

• Từng bước xây dựng và đào tạo nguồn nhân lực theo hướng chuyên môn hoá

du lịch

• Đã phát huy được vai trò của công tác tuyên chuyển, quảng bá, xúc tiến du lịch, đặc biệt là việc hướng đến khai thác thế mạnh về du lịch mua sắm, du lịch hội nghị – hội chợ – triển lãm (MICE), du lịch sinh thái, du lịch di tích lịch sử chiến tranh chống Pháp – chống Mỹ

• Các doanh nghiệp và ngành du lịch ngày càng đa dạng hoá các sản phẩm và dịch vụ du lịch như các tour du lịch liên vùng.Tuy nhiên cũng có thể rút ra những bài học từ những hạn chế

• Chưa phát huy hết các tiềm năng du lịch hiện có, đặc biệt là sự thiếu hẳn các khu du lịch nghỉ mát cao cấp (resort)

• Chưa phổ biến kiến thức du lịch cho mọi người, đặc biệt là chưa có sự kết hợp giữa nhà nước và nhân dân cùng làm du lịch, chưa phát triển đồng bộ mà phát

Trang 29

triển còn manh mún tự phát ở một số tuyến điểm du lịch sinh thái, chưa quan tâm đúng mức yếu tố vệ sinh môi trường

• Chưa có định hướng trong việc vừa phát triển du lịch bền vững vừa tôn tạo và bảo vệ môi trường thiên nhiên

1.5.2 Những bài học rút ra từ thực tế phát triển du lịch tại một số quốc gia

Qua nghiên cứu chính sách mô hình phát triển du lịch trên thế giới và trong khu vực, phân tích những bài học thành công cũng như không thành công tại một số quốc gia có thể rút ra một số bài học kinh nghiệm như sau:

1 Cần quán triệt sâu sắc từ trung ương đến địa phương về chủ trương – chính sách phát triển du lịch của nhà nước cũng như sự hỗ trợ tích cực của Chính phủ

2 Phải có sự kết hợp chặt chẽ giữa các thành phần kinh tế, các cá nhân – đơn

vị kinh doanh và chính quyền địa phương để hoạch định, tổ chức, phát triển

du lịch theo quy hoạch chung

3 Phải có sự giáo dục về nhận thức đúng và đồng tình ủng hộ của toàn xã hội , đặc biệt là cư dân địa phương tại những nơi có điểm du lịch

4 Phát triển du lịch phải chú trọng bảo vệ môi trường tự nhiên, giữ gìn và khai thác tài nguyên du lịch một cách có hiệu quả

5 Phát triển du lịch phải chú trọng bảo vệ môi trường xã hội, ngăn ngừa sự suy đồi của nền văn hoá địa phương, bảo dảm trật tự ,vệ sinh tại các khu du lịch

6 Chương trình, sản phẩm du lịch phải thể hiện được nét độc đáo, đặc thù của địa phương quốc gia mình

7 Đảm bảo tuyệt đối an toàn – an ninh cho du khách trong quá trình tham quan

du lịch

8 Quản lý của Chính phủ đối với hoạt động du lịch phải nghiêm ngặt

Trang 30

CHƯƠNG II THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH THỦ ĐÔ PHNOM

PENH (KAMPUCHEA) 2.1.Tiềm năng,lợi thế và điều kiện phát triển du lịch Thủ đô Phnom Penh : 2.1.1 Khái quát Thủ đô Phnom Penh (Kampuchea) :

Thủ đô Phnom Penh (Kampuchea) có tổng diện tích đất đai là 375 km2(trong năm 2004).Trong đó, Thủ đô chia làm 7 Quận : Trong nội đô có 04 quận có diện tích 28,15km², ngoại ô có 03 quận với diện tích 346,85km², có 76 phương Tổng dân số là 1.042.108 người(2004) trong đó nam 484.323 người và nữ 557.785 người, tổng số già đình 205.042, trong đó tÍnh trung bình có 5,5 người trong một già đình Mật độ dân số trung bình là 2681 người/km2 Tại Thủ đô là16.688 người/km², Là ngoại ô trưởng 1289 người/km² Dân số Kampuchea trong năm 1998 là 11.437.000 người, trong năm 2004 là 13.091.000 người So sánh phần trăm của dân số tại Thủ đô Phnom Penh so với cả nước là :

-Thủ đô Phnom Penh có dân số :1.042.108 người so với cả nước, chiếm tỷ lệ khoảng 7% với cả nước

-Kampuchea có dân số :13.091.000 người Phần lớn dân số là dân tộc Khmer lấy đạo phật lâm quốc đạo

Khí hậu Kampuchea nói chung và Thủ đô Phnom Penh nói riêng là khí hậu nhiệt đới gió mứa, nóng và ẩm ướt, lượng mưa trung bình 250-350 mm/năm Nhiệt độ trung bình khoảng 27oc Có hai mùa : mưa và khô rõ rệt Tuy nhiên mùa khô thường có hai tiểu mùa là mùa lạnh và mùa nóng

+ mùa mưa: từ tháng 06 đến tháng 10, nhiệt độ từ 27 đến 35 độ c

Trang 31

+ mùa khô: từ tháng 11 đến tháng 02, nhiệt độ từ 17 đến 27 độ c, mùa nóng từ tháng 03 đến tháng 05, nhiệt độ từ 29 đến 38 độ c

Có thể nói rằng thời tiết khí hậu như vậy thuận lợi cho việc phát triển du lịch Kamphuchea nói chung và Thủ đô Phnom Penh nói riêng vì không có bão táp và nóng bức

Trang 32

2.1.3 Tài nguyên du lịch :

2.1.3.1 Tài nguyên thiên nhiên :

Nguồn tài nguyên du lịch thiên nhiên của Thủ đô Phnom Penh rất đa dạng và phong phú, tập trung chủ yếu vào tài nguyên du lịch sinh thái có hồ 4 mặt tập trung với nhau gọi là hồ “Chatomuk” như hồ: Mekong leu(trên), Mekong krom(dưới), Tonley Basak và Tonley Sap, có nhiều loài Động thực vật sống ở bờ sông và nguồn thực phăm cho quan trọng Tại Phnom Penh có một số khu du lịch rất phong phú và

đa dạng như :

+ khu du lịch Wat Phnom (Wat Phnôm Đôn Pênh): Theo truyền thuyết xa

xưa có một cô gái đã tìm nhà ở gần hồ Lúc đó Cô theo Đạo Phật đã phật gọi lên núi tại đó hình thành một nhà Thơ gọi là chúa Phnôm Đôn Pênh (Wat Phnôm Đôn Pênh) được xây dựng hoàn thành trong năm 1372 Wat Phnôm Đôn Pênh hiện nay có nghĩa là núi của cô tên là Pênh Hiện là chúa gọi là Wat Phnôm Đôn Pênh Hiện nay du khách trong và ngoài nước đến tham quan rất nhiều

+ Khu du lịch Hoàng cung : Đã được xây dựng trong năm 1866 và xong năm

1870, nằm trong Quận Đôn Pênh là trái tim của Vương quốc Kampuchea nói chung là nhàø của Vua, hàng ngày khu du lịch Hoàng cung cũng mở cửa cho du khách trong và ngoài nước vào tham quan và rất quan tâm đến phong tục tập quán của Vua tại Hoàng cung

+khu du liïch văn hoá Viện bảo tàng : Bên cạnh những di tích lịch sử, văn

hóa phong phú và đa dạng.Vương quốc Kampuchea còn có một hệ thống bảo tàng, làng văn hóa và khu lưu nhiệm như : bảo tàng Quốc gia được xây dựng tứ ngày 15 tháng 08 năm 1917 và đã hoàn thành trong ngày 13 tháng 04 năm 1920, đúng với ngày tết của Kampuchea theo kiển trúc Khmer, hiện nay bảo tàng đã trưng bày và giữ gìn hơn 5.000 cổ vật của chế độ xưa trước thế kỷ 20 Bảo tàng giệt chủng Toul

Trang 33

sleng, Bảo tàng quân đội và các bảo tàng tổng hợp tại các tỉnh có di tích lịch sử, văn hóa, làng văn hóa tại tỉnh Siêm Riêp và các cửa hàng bán hàng lưu niệm xung quanh nhà bảo tàng quốc gia và tại khu Angkor Đây là những điểm gắn liên với chương trình du lịch tại Kampuchea và được nhiều du khách đến xem va rấtø quan tâm

+ Khu du lịch Hồ Tonlesap : Nằm ở trước mặt nhà Hoàng cung thường có tổ

chức thi đua thuyền bắt đầu từ ngày 04-05-06 tháng 11 hàng năm có 23 tỉnh vào tham gia rất sôi nổi tạo nên tập quán rất hấp dẫn với du khách

Hình.2.2

Trang 34

+ Khu du lịch Nhà tù toul sleng : Trước đây tại đó là trường trung học ,

nhưng trong chế độ giệt chúng của Pôl Pôt, đã biến thành Nhà Tù là chỗ giết ngưới rất dã mãn Đó là chế độ diệt chúng của lịch sử nước Kampuchea Nhiều du khách của một số quốc gia trên thế giới rất quan tâm và thường đến tham quan

+ Khu du lịch Toul Cheung Ek : Trong chế độ Pôl Pôt, Tại đây cũng là nới

diệt người Giam giữ tại Toul Sleng tập trung diệt.Tại đây hiện nay cũng là điểm thu hút sự quan tâm của du khách

+khu du lịch hồ Kokey : nằm trong Thủ đô Phnom Penh, là nơi hội tụ nguồn

nước và có diện tích rất rộng lớn.Ngoài ra, Thủ đô Phnom Penh có hệ thống rừng núi chằng chịt, Theo sự nghiên cứu cho biết tại đây có hơn 1000 loài động thực vật, riêng các loài chim từ 200-400 loài sống trong khu vực này, và còn có nhiều loài bò sát, nhiều loài động vật quý hiếm Đây có thể được xem là nguồn tài nguên thiên nhiên phong phú, phục vụ cho việc phát triển loại hình du lịch sinh thái như du lịch núi, nghỉ mát, thưởng ngoạn thiên nhiên…

2.1.3.2 Tài nguyên nhân văn :

Nguồn tài nguyên du lịch nhân văn của Kampuchea nói chung và Thủ đô Phnom Penh nói riêng vô cùng đa dạng và phong phú là ‘‘Thiên đường kho báu của thế giới’’ Có thể nói rằng, Thủ đô Siêm Riêp nổi tiếng về khu đền tháp Angkor Wat được UNESCO công nhận là di sản văn hóa thế giới, thì Thủ đô Phnom Penh cũng nổi tiếng về cung vua, Nhà Tù Toul Sleng, Wat Phnôm Đôn Pênh, Toul Chuang Ek, Nhà Bảo Tàng, Hồ Kokey và có một số chùa với cách kiên thức rất đẹp và đặc sắc

Tài nguyên du lịch nhân văn của Thủ đô Phnom Penh chủ yếu tập trung vào

di tịch lịch sử – văn hoá và kiến trúc, đặc biệt là các khu đền tháp cổ xưa

Trang 35

Bảng 2.1:số liệu các khu vực tại Thủ đô Phnom Penh

6 Dân số toàn Kampuchea 13.091.000 Người

7 Dân số tỷ lệ bình quân trong 01 km²

trên cả nước

8 Chiếu dài mạng lưới phân phối nước 921.909m

(Nguồn: Bộ du lịch Kampuchea,2006)

So sánh phần trăm của dân số Thủ đô Phnom Penh và cả Vương quốc

Kampuchea :

-Thủ đô Phnom Penh : 1.042.108 Người

-Toàn Vương quốc Kampuchea : 13.091.000 Người

Theo sự tình toán của dân số trên ta thấy là Thủ đô Phnom Penh chiếm tỷ lệ khoảng 7% trong cả nước

Trang 36

Bảng 2.2 : Cơ sở phục vụ dịch vụ bổ sung khác

Phòng tại nhà hàng 4.635

4 Người phục vụ du khách 1560

(Nguồn: Sở du lịch Thủ đô Phnom Penh, 2006)

Hàng năm tại Thủ đô Phnom Penh cũng có tổ chức các ngày lễ của truyền

Trang 37

- Lễ “Bôn Đak Ben và Pchum Ben” là lễ hộ nước đua thuyền diễn ra vào ngày

16 tháng 10 hàng năm

2.1.4 Chủ trương, chính sách phát triển du lịch của Thủ đô Phnom Penh :

Kể từ năm 1995, chính Phủ và Bộ Du Lịch Kampuchea bắt đầu thúc đẩy phát triển du lịch bằng việc chủ trương xây dựng ngành du lịch trở thành một ngành kinh tế mũi nhọn, đồng thời triển khai các chính sách phát triển như chính sách đầu tư cơ sở hạ tầng vật chất, kỹ thuật và đầu tư tại các địa điểm quan trọng, đẹp nhất của khu du lịch trọng điểm như : Thủ đô Phnom Penh, Tỉønh Siêm Riep, Tỉønh Sihanouk, Tỉønh Cômpong Chham, Tỉnh Cômpong Thôm và Tỉnh Preach Vihear Trong bối cảnh đó, Thủ đô Phnom Penh cũng được sự trực tiếp chỉ đạo từ Chính Phủ và Bộ du lịch về chính sách và chủ truơng phát triển, đặc biệt là chính sách đầu tư cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất phục vụ du lịch, sở kế hoạch Thủ đô đã triển khai các kế hoạch đầu tư 03 năm 2000-2003 và từ 2003-2005 sẽ triển khai kế hoạch đầu tư 05 năm 2005-2010 và còn tiếp tục lập các kế hoạch mới nữa

2.2 Thực trạng phát triển du liïch Thủ đô Phnom Penh :

2.2.1 cơ sở hạ tầng :

2.2.1.1 Mạng lưới đường sá và phương tiện giao thông :

Thủ đô Phnom Penh là một Thủ đô đẹp nhất của đất nước Kampuchea, có hệ thống đường sá bao gồm : Đường bộ, Đường thủy, Đường hàng không,Đường xe lửa Trong tình hình hiện nay, hệ thống cơ sở hạ tầng giao thông trong toàn Thủ đô đang được cải thiện Tuy nhiên, hệ thống đường sá vẫn chưa tốt và làm cho hệ thống giao thông gặp rất nhiều khó khăn trong mùa mưa do 30% đã bị hư hỏng và xuống cấp, hiện đang được sửa lại và xây thêm như :

+ Đường bộ: từ Thủ đô Phnom Penh đến các tỉnh trong cả nước gặp rất nhiều khó khăn trong mùa mưa, nên giao thông chưa thuận lợi

Trang 38

+Đường thủy: từ Thủ đô Phnom Penh đến các tỉnh chỉ đi được trong mùa mưa (khoảng 4 tháng/năm)

+Đường hàng không: có một sân bay ở Pô Chân Tông đó là sân bay lớn nhất của Kampuchea, có 3 chuyến bay đi tới 3 tỉnh như : Tỉnh Siem Reap, Tỉnh Bat Tom Bang và Tỉnh Côm Pông Chham, cũng có một vài chuyến bay khác nhưng không ốn định, chỉ dùng cho những may bay có cỡ nhỏ ví dụ đường bay Phnom Penh đi Preach Vihier

+Đường xe lửa : Gồm có 2 chuyến, thứ nhất đi theo tỉnh Porsat, Bâtam bang, Pôy Pêt và thứ hai đi theo tỉnh Compôt

Trong thời gian qua sở giao thông phối hợp với sở du lịch cùng vơi Thủ đô đã khắc phục hệ thống giao thông đường sắt đang sửa chữa và xây dựng thêm một số đường lớn nữa để đáp ứng được nhu cầu đi lại của hành khách Chính phủ đã và đang tiếp tục đầâu tư phát triển thêm theo kế hoạch phát triển Nông thôn trên cả nước Kampuchea

2.2.1.2 Phương tiện thông tin liên lạc :

Tình hình thông tin liên lạc chưa đảm bảo việc vận chuyển các tin tức một cách nhanh chóng và kịp thời góp phần thực hiện các mối giao lưu giữa các vùng, các tỉnh và các nước trong khu vực và trên thế giới

Hiện nay, toàn Thủ đô có kênh truyền thông tin chủ yếu như đài truyền hình, báo chí, internet, hệ thống kênh truyền thanh,…Nhưng mà chưa đáp ứng nhu cầu để truyền trực tiếp từ đài phát thanh và đài truyền hình của Thủ đô Phnom Penh tới các khu du lịch trong và ngoài nước

Ngày đăng: 09/03/2013, 17:05

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1.Robert laquar, “Kinh tế du lịch”,NXB : Thế giới-Hà nội,1993 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế du lịch
Nhà XB: NXB : Thế giới-Hà nội
2.Dennis L.Foster, “Coõng ngheọ du lũch”, NXB : Thoỏng keỏ-TP.HCM,2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Coõng ngheọ du lũch
Nhà XB: NXB : Thoỏng keỏ-TP.HCM
4.Fred R.David, “Khái luận về quản trị chiến lược”,NXB : Thống kế-Hà nội,2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khái luận về quản trị chiến lược
Nhà XB: NXB : Thống kế-Hà nội
18. sòanPaBTUeTAraCFanIPủMeBj cgRkgedayRksYgeTscrNắqaủM2004. -Tình hình chung của Thủ đô Phnôm Pênh, do Bộ Du lịch biên soạn năm 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tình hình chung của Thủ đô Phnôm Pênh
Tác giả: Bộ Du lịch
Năm: 2003
3.Nguyễn hồng giáp,”Kinh tế du lịch”,NXB :Trẻ-TP.HCM,2002 Khác
5.Nguyễn thị liên diệp,Phạm văn nam,”Chiến lược và chính sách kinh doanh”,NXB :Thoáng keá-TP.HCM,1998 Khác
6.Trần ngọc nam,Trần huy khang,”Marketing du lịch”NXB TP.HCM,2001 Khác
7.Đổng ngọc minh, Vươg lôi đình,”Kinh tế du lịch và Du lịch học”, NXB :Trẻ, 2001 Khác
8.Phạm trung lương,”Cơ sở lý luận về phát triển du lịch bền vững”,Đề tài khoa học cấp nhà nước, 2003 Khác
9.Đỗ văn quất,”Định hướng và những chính sách cơ bản để phát triển ngành du lịch Việt nam đến năm 2015”,Luận án tiến sĩ kinh tế, 2001 Khác
10.Đoàn liên diễm,”Một số giải pháp phát triển du lịch bền vững TP.HCM đến năm 2010”,Luận án tiến sĩ kinh tế,2003 Khác
11.Tiến sĩ EM PUTHY,”Một số giải pháp nhằm phát triển ngành du lịch Kampuchea đến năm 2020”,Luận án tiến sĩ kinh tế, 2005.-TÀI LIỆU TIẾNG ANH Khác
12.Apsara tours Cambodia,”Discovering the world Heritage Apsara tours Co.,Ltd”,2004 Khác
13.Ministry of tourism ,”Tourism statistical report Year Book”,Cambodia,2002 Khác
14.Ministry of tourism,” Tourism statistical report Year Book”,Cambodia,2003 Khác
15.Ministry of tourism,”Annual report of Tourism statistics ”, Cambodia,2003 Khác
16.Ministry of tourism,”Cambodia a world of treasures”,Cambodia, 2005 Khác
17.Ministry of tourism,”Home of the world Heritages” Cambodia, 2005.-TÀI LIỆU TIẾNG KHMER Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1:số liệu các khu vực tại Thủ đô Phnom Penh - Hoạch định chiến lược phát triển du lịch tại Thủ đô Phnom Penh (Kampuchea)- 2015
Bảng 2.1 số liệu các khu vực tại Thủ đô Phnom Penh (Trang 35)
Bảng 2.2 : Cơ sở phục vụ dịch vụ bổ sung khác - Hoạch định chiến lược phát triển du lịch tại Thủ đô Phnom Penh (Kampuchea)- 2015
Bảng 2.2 Cơ sở phục vụ dịch vụ bổ sung khác (Trang 36)
Bảng 2.3 : số lượng khách du lịch đến Thủ đô Phnom Penh 2001.2005 - Hoạch định chiến lược phát triển du lịch tại Thủ đô Phnom Penh (Kampuchea)- 2015
Bảng 2.3 số lượng khách du lịch đến Thủ đô Phnom Penh 2001.2005 (Trang 42)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w