-Biết : trẻ em có quyền được bày tỏ ý kiến về những vấn đề có liên quan đến trẻ em.. -Bước đầu biết bày tỏ ý kiến của bản thân và lắng nghe, tôn trọng ý kiến của người khác.. -Mạnh dạn b
Trang 1LỊCH BÁO GIẢNG Tuần 6: Từ ngày 21/09 – 25/ 09/2009
Thứ,ngà
y
Hai
21/09
Tin học Đạo đức THKT
Biết bày tỏ ý kiến.(T2) Toán: Luyện tập về biểu đồ
Ba
22/09
BDNK THKT
BD + PĐ
Hát: Tập đọc nhạc LTVC: MRVT : Trung thực – Tự trọng Toán: Luyện tập chung
Tư
23/09
Địa lí
BD + PĐ HĐNG
Tây nguyên Toán: Luyện tập chung.
Tổ chức trò chơi: Chuyền khăn
Năm
24/09
Tin học BDNK BD+PĐ Mĩ thuật:Vẽ quả dạng hình cầu TLV: Viết thư
Sáu
25/09
THKT
BD + PĐ HĐNG
TLV: Luyện tập xây dựng đoạn văn kể chuyện LTVC: MRVT : Trung thực – Tự trọng
Biển báo giao thông đường bộ
Trang 2Thứ hai ngày 21 tháng 9 năm 2009
ĐẠO ĐỨC
TIẾT 6 : BIẾT BÀY TỎ Ý KIẾN (Tiết 2)
I.MỤC TIÊU:
-Biết được :trẻ em cần phải được bày tỏ ý kiến về những vấn đề có liên quan đến trẻ em
-Biết : trẻ em có quyền được bày tỏ ý kiến về những vấn đề có liên quan đến trẻ em
-Bước đầu biết bày tỏ ý kiến của bản thân và lắng nghe, tôn trọng ý kiến của người khác
-Mạnh dạn bày tỏ ý kiến của bản thân; biết lắng nghe, tôn trọng ý kiến của người khác
- Thực hiện quyền tham gia ý kiến của mình trong cuộc sống ở gia đình, nhà trường
II.CHUẨN BỊ:
- Một chiếc micro không dây để chơi trò phóng viên
- Một số đồ dùng để hoá trang diễn tiểu phẩm
III.CÁC HOẠT ĐỘNG :
1’
3’
1’
12’
1.Ổn định:
2.Bài cũ: Biết bày tỏ ý kiến (tiết 1)
- Trẻ em có quyền gì?
- Em có thể làm gì để thực hiện quyền đó?
- GV nhận xét
3.Bài mới:
*Giới thiệu bài:
*Hoạt động1: Tiểu phẩm Một buổi tối trong
gia đình bạn Hoa
- GV mời một nhóm lên trình bày tiểu phẩm
- Yêu cầu thảo luận:
+ Em có nhận xét gì về ý kiến của mẹ Hoa, bố Hoa về việc học tập của Hoa?
+ Hoa đã có ý kiến giúp đỡ gia đình như thế
- HS nêu
- HS nhận xét
- HS trình bày tiểu phẩm
- HS thảo luận
- HS nêu kết quả thảo luận
Trang 37’
2’
1’
nào? Ý kiến của bạn Hoa có phù hợp không?
+ Nếu em là bạn Hoa, em sẽ giải quyết như thế
nào?
- GV kết luận: Mỗi gia đình có những vấn
đề, những khó khăn riêng Là con cái, các em
nên cùng bố mẹ tìm cách giải quyết, tháo gỡ,
nhất là về những vấn đề có liên quan đến các
em Ý kiến của các em sẽ được bố mẹ lắng
nghe & tôn trọng Đồng thời các em cũng cần
phải biết bày tỏ ý kiến một cách rõ ràng, lễ độ.
*Hoạt động 2: Trò chơi “Phóng viên”
- Cách chơi: Một số HS xung phong đóng vai
phóng viên & phỏng vấn các bạn trong lớp
theo những câu hỏi trong bài tập 3
- GV kết luận: Mỗi người đều có quyền có
những suy nghĩ riêng & có quyền bày tỏ ý kiến
của mình.
*Hoạt động 3: Trình bày các bài viết, tranh
vẽ.
GV kết luận chung:
- Trẻ em có quyền có ý kiến & trình bày ý
kiến về những vấn đề liên quan đến trẻ em
- Ý kiến của trẻ em cũng cần được tôn trọng
Tuy nhiên không phải ý kiến nào của trẻ
em cũng phải được thực hiện mà chỉ có
những ý kiến phù hợp với điều kiện, hoàn
cảnh gia đình, đất nước & có lợi cho sự phát
triển của trẻ em mới được thực hiện
- Trẻ em cũng cần biết lắng nghe & tôn trọng
ý kiến của người khác.
4.Củng cố
- Yêu cầu HS nhắc lại ghi nhớ
5.Dặn dò:
- Khuyến khích HS tổ chức thảo luận nhóm về
các vấn đề của tổ, của lớp, của trường
- Tham gia ý kiến với cha mẹ, anh chị về
những vấn đề có liên quan đến bản thân em,
- HS chú ý cách chơi & thực hiện trò chơi Mỗi HS có quyền nêu ý kiến riêng của mình
- HS triển lãm bài viết, tranh vẽ của mình
- HS lắng nghe
Trang 4đến gia đình em.
- Chuẩn bị bài: Tiết kiệm tiền của
THKT TOÁN LUYỆN TẬP VỀ BIỂU ĐỒ
I MỤC TIÊU
- Củng cố nhận biết về biểu đồ tranh, biểu đồ cột
- Thực hành đọc, phân tích và xử lí thông tin trên biểu đồ
- Bồi dưỡng năng lực học toán
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1’
32’
2’
1.Ổ n định
2.Thực hành: (Tổ chức cho hs làm hai
BT trong VBT Toán – trang 29; 30)
*Bài 1: Dựa vào biểu đồ: “ Số vải hoa và
vải trắng đã bán trong tháng 9”, trả lời
các câu hỏi.
*Bài 2: Dựa vào biểu đồ “ Số ngày mưa
có trong ba tháng năm 2004”, khoanh
vào chữ đặt trước câu trả lời đúng.
a) Số ngày mưa của tháng 7 nhiều hơn
tháng 9 là:…
b) Số ngày có mưa trong cả ba tháng
là: …
c) Trung bình mỗi tháng có số ngày
mưa là:…
3 Tổng kết:
Chấm bài, nhận xét, dặn dò
- Đọc yêu cầu BT
- Làm bài VBT, 1 em làm bảng phụ
- Trình bày kết quả:
a) Tuần 1 bán được 200m vải hoa b) Tuần 3 bán được 100m vải hoa c) Cả 4 tuần bán được 700m vải hoa
d) Cả 4 tuần bán được 1 200m vải e) Tuần 3 bán nhiều hơn tuần 1 200m vải trắng
- Đọc yêu cầu BT
- Làm bài vào VBT
- Đổi vở kiểm tra
- 1 em chữa bài trên bảng phụ: a) B 15 ngày
b) B 36 ngày c) C 12 ngày
Trang 5Thứ ba ngày 22 tháng 9 năm 2009
BD NK ÂM NHẠC
TẬP ĐỌC NHẠC: TĐN SỐ 1
I/ MỤC TIÊU :
- Đọc được bài TĐN số 1, thể hiện đúng độ dài các nốt đen, nốt trắng
- Đọc đúng cao độ, trường độ, ghép lời ca
- Yêu thích âm nhạc
II/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1’
2’
28’
3’
1’
1 Ổn định lớp : kiểm tra sĩ số.
2 Khởi động giọng : Hướng dẫn HS xướng
theo âm mẫu từ thấp lên cao và ngược lại:
Đô rê mi pha son pha mi rê đô son đô
3 Bài học:
- HD luyện tập cao độ
- HD luyện tập tiết tấu
- Hd ôn tập bài TĐN số 1
4 Củng cố:
- Tổ chức thi đua giữa các tổ
- Nhận xét tiết học
5 Dặn dò
- Về ôn lại bài TĐN, chuẩn bị bài 7
-Báo cáo sĩ số
-Lắng nghe và xướng đồng thanh theo âm mẫu
- Luyện tập cao độ: Đô Rê Mi Son La
- Lyện tập tiết tấu: đen đen trắng đen đen trắng
- Đọc nhạc
- Ghép lời ca
- Dãy này đọc nhạc, dãy kia ghép lời ca và ngược lại
- Cá nhân biểu diễn
- Các tổ thi đua biểu diễn bài TĐN
- Nhận xét, bình chọn tổ xuất sắc
THKT LTVC
MRVT: TRUNG THỰC – TỰ TRỌNG
I MỤC TIÊU
- Mở rộng vốn từ ngữ thuộc chủ điểm trung thực tự trọng
- Nắm được nghĩa của từ và luyên tập sử dụng các từ ngữ đó
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Trang 6TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1’
10’
10’
12’
2’
1.Ổ n định
2.Thực hành:
Bài 1: Tìm những từ cùng nghĩa, trái
nghĩa với từ trung thực
Máy nổ, máy cày, máy móc, cây cối,
cây cam, cây bưởi, xe đạp, xe cộ, xe máy,
xóm làng, màu sắc
Bài 2: Đặt câu với một từ cùng nghĩa và
một từ trái nghĩa ở BT1.
Bài 3: Tìm từ ghép có tiếng tự nói về
tính cách con người rồi xép vào hai
nhóm:
a) Chỉ phẩm chất tốt đẹp.
b) Chỉ tính xấu.
3 Tổng kết:
Chấm bài, nhận xét, dặn dò
- Truyền điện:
+ Cùng nghĩa: thẳng thắn, chân thật, ngay thẳng, …
+ Trái nghĩa: dối trá, gian dối, gian lận,…
- Làm vở
- Nối tiếp nhau đọc câu đã đặt
- Nhận xét
- Xác định yêu cầu
- Thảo luận cặp, tra từ điển, làm bài vào vở
- Trình bày:
a) Chỉ phẩm chất tốt đẹp: tự trọng, tự tin, tự lực,…
b) Chỉ tính xấu: tự ti, tự kiêu, tự cao, tự phụ, tự ái,
BD + PĐ TOÁN
LUYỆN TẬP CHUNG
I MỤC TIÊU
- Củng cố về đọc, viết số tự nhiên; đơn vị đo khối lượng và thờigian
- Luyện tập tìm số trung bình cộng
- Oân tập về biểu đồ
- Bồi dưỡng năng lực học toán
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1’
32’ 1.Ổ n định
2.Bồi dưỡng và phụ đạo:
*N1 nhận đề bài, thảo luận tìm
Trang 7* Giao BT cho N1 ( Giỏi + khá)
Bài 1: Phân tích mỗi số sau thành nghìn,
chục, đơn vị
a) 9 327 845
b) abc deg
Bài 2: Biết điểm hai bài kiểm tra Toán
của An là 6 và 8 Hỏi điểm bài kiểm tra
thứ ba của An phải là bao nhiêu để điểm
trung bình của ba bài kiểm tra là 8?
* Giao BT và hướng dẫn N2 làm
bài( TB)
Bài 1: Khoanh vào chữ đặt trước câu trả
lời đúng ( BT1/ VBT-tr.31)
a) Số gồm hai mươi triệu, hai mươi nghìn
và hai mươi viết là:
………
b) Giá trị của chữ số 3 trong số 653 297
là:
………
Bài 2: Dựa vào biểu đồ “ Số hs tập bơi
của khối lớp Bốn”, viết tiếp vào chỗ
chấm ( BT2/VBT)
Bài 3 : Giải toán ( BT3/VBT)
* Theo dõi, HD nhóm 2 làm bài, sau đó
làm việc với nhóm 1.
* Chấm điểm 1 số vở N2, nhận xét.
* Chấm điểm 1 số vở của N1, nhận xét.
3 Tổng kết:
Nhận xét tiết học, dặn dò
cách giải.
Bài 1:
a) 9 327 845 = 9 327 000 + 840 + 5 b) abc deg = abc 000 + de0 + g
Bài 2: Bài giải:
Để điểm trung bình của ba bài kiểm tra là 8 thì tổng số điểm của ba bài
đó là:
8 x 3 = 24(điểm) Điểm của bài kiểm tra thứ ba là:
24 – ( 8 + 6) = 10 ( điểm)
Đáp số : 10 điểm
*N2 làm bài theo HD của GV:
Bài 1:
- Làm VBT
- Nêu kết quả:
a) D.20 020 020 b) B 3000 c) C 725 936 d) D 2 075 e) C 150
Bài 2 :
- Làm VBT
- 1 em làm bảng phụ
- Nhận xét
Bài 3: Làm VBT, 1 em lên bảng.
Bài giải:
Giờ thứ hai ô tô chạy được là:
40 + 20 = 60 (km) Giờ thứ ba chạy được là:
(40 + 60) : 2 = 50 (km) Đáp số: 50 km
Trang 8Thứ tư, ngày 23 tháng 09 năm 2009
ĐỊA LÍ Tiết 6: TÂY NGUYÊN I.MỤC TIÊU:
- Nêu được một số đặc điểm tiêu biểu về địa hình, khí hậu của Tây Nguyên :
+ Các cao nguyên xếp tầng cao thấp khác nhau Kon Tum, Đắk Lắk, Lâm Viên, Di Linh
+ Khí hậu có hai mùa rõ rệt : mùa mưa, mùa khô
- Chỉ được các cao nguyên ở Tây Nguyên trên bản đồ tự nhiên Việt Nam :Kon Tum, Plây Ku, Đắk Lắk, Lâm Viên, Di Linh
- HS khá, giỏi : nêu được đặc điểm của mùa mưa, mùa khô ở Tây Nguyên
- Ham thích tìm hiểu các vùng đất của dân tộc
II.CHUẨN BỊ:
- Bản đồ tự nhiên Việt Nam
- Tranh ảnh & tư liệu về các cao nguyên ở Tây Nguyên
III.CÁC HOẠT ĐỘNG :
1’
3’
1’
8’
1.Ổn định:
2.Bài cũ: Trung du Bắc Bộ
- Mô tả vùng trung du Bắc Bộ?
- Nêu tác dụng của việc trồng rừng ở vùng trung du Bắc Bộ?
- GV nhận xét
3.Bài mới:
*Giới thiệu bài:
*Hoạt động1: Hoạt động cả lớp
- GV chỉ trên bản đồ tự nhiên Việt Nam
vị trí của khu vực Tây Nguyên
- Tây Nguyên nằm ở phía nào của dãy Trường Sơn Nam?
- GV yêu cầu HS lên bảng chỉ trên bản đồ tự nhiên Việt Nam vị trí của khu vực Tây Nguyên & các cao nguyên (theo thứ tự từ Bắc xuống Nam)
- HS trả lời
- HS nhận xét
- HS dựa vào kí hiệu tìm vị trí của khu vực Tây Nguyên & các cao nguyên ở lược đồ hình 1
- HS lên bảng chỉ bản đồ tự nhiên Việt Nam vị trí của khu vực Tây Nguyên & các cao nguyên (theo thứ
Trang 99’
*Hoạt động 2: Thảo luận nhóm
- GV chia lớp thành 4 nhóm, phát cho
mỗi nhóm một số tranh ảnh & tư liệu về
một cao nguyên:
+ Nhóm 1: cao nguyên Đắc Lắc
+ Nhóm 2: cao nguyên Kon Tum
+ Nhóm 3: cao nguyên Di Linh
+ Nhóm 4: cao nguyên Lâm Viên
- GV gợi ý:
+ Dựa vào bảng số liệu ở mục 1, xếp thứ
tự các cao nguyên theo độ cao từ thấp
đến cao
+ Trình bày một số đặc điểm tiêu biểu
của cao nguyên (mà nhóm được phân
công tìm hiểu)
- GV sửa chữa & giúp HS hoàn thiện
phần trình bày
*Hoạt động 3: Làm việc cá nhân
- Ở Buôn Ma Thuột mùa mưa vào những
tháng nào? Mùa khô vào những tháng
tự từ Bắc xuống Nam)
- Các nhóm thảo luận sau đó trình bày:
+ Nhóm 1: Cao nguyên Đắc Lắc là cao nguyên thấp nhất trong các cao nguyên ở Tây Nguyên, bề mặt khá bằng phẳng, nhiều sông suối & đồng cỏ Đây là nơi đất đai phì nhiêu nhất, đông dân nhất ở Tây Nguyên
+ Nhóm 2: Cao nguyên Kon Tum là một cao nguyên rộng lớn Bề mặt cao nguyên khá bằng phẳng, có chỗ giống như đồng bằng Trước đây, toàn vùng được phủ đầy rừng rậm nhiệt đới nhưng hiện nay rừng còn rất ít, thực vật chủ yếu là các loại cỏ ngắn do việc phá rừng bừa bãi + Nhóm 3: Cao nguyên Di Linh gồm những đồi lượn sóng dọc theo những dòng sông Bề mặt cao nguyên tương đối bằng phẳng được phủ bởi một lớp đất đỏ ba-dan dày, tuy không phì nhiêu bằng ở Buôn
Ma Thuột Mùa khô ở đây không khắc nghiệt lắm
+ Nhóm 4: Cao nguyên Lâm Viên có địa hình phức tạp, nhiều núi cao, thung lũng sâu; sông, suối có nhiều thác ghềnh Cao nguyên có khí hậu mát quanh năm nên đây là nơi có nhiều rừng thông nhất Tây Nguyên
- HS dựa vào mục 2 & bảng số liệu ở mục 2, từng HS trả lời các
Trang 101’
nào?
- Khí hậu ở Tây Nguyên như thế nào?
- GV sửa chữa & giúp HS hoàn thiện
câu trả lời
4.Củng cố :
- GV yêu cầu HS trình bày lại những
đặc điểm tiêu biểu về vị trí, địa hình &
khí hậu của Tây Nguyên
5.Dặn dò:
- Chuẩn bị bài: Một số dân tộc ở Tây
Nguyên
câu hỏi
- HS khá, giỏi mô tả cảnh mùa mưa & mùa khô ở Tây Nguyên
- Đọc nội dung bài học SGK
BD + PĐ TOÁN
LUYỆN TẬP CHUNG
I MỤC TIÊU
- Củng cố viết số, xác định giá trị của chữ số trong một số
- Củng cố bảng đơn vị đo khối lượng
- Luyện tập tìm số trung bình cộng, xử lí thông tin trên biểu đồ
- Bồi dưỡng năng lực học toán
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1’
32’ 1.Ổ n định
2.Bồi dưỡng và phụ đạo:
* Giao BT cho N1 ( Giỏi + khá)
Bài 1: Tuổi trung bình của các cầu thủ
trong đội bóng chuyền gồm 6 người là
25 Hỏi:
a) Tổng số tuổi của đội là bao nhiêu?
b) Tuổi của thủ quân là bao nhiêu, biết
rằng tuổi trung bình của năm người còn
lại là 24?
*N1 nhận đề bài, thảo luận tìm cách giải.
Bài 1: Bài giải:
Tổng số tuổi của đội là:
25 x 6 = 150 ( tuổi ) Tổng số tuổi của 5 người còn lại
là:
24 x 5 = 120 (tuổi) Tuổi của thủ quân là:
150 – 120 = 30 (tuổi)
Trang 11Bài 2: Đánh số trang một quyển vở có 28
trang thì pải viết bao nhiêu lượt chữ số?
* Giao BT và hướng dẫn N2 làm
bài( TB)
Bài 1: Khoanh vào chữ đặt trước câu trả
lời đúng ( phần 1/ VBT/ 33)
Bài 2: Dựa vào biểu đồ, viết tiếp vào chỗ
chấm
Bài 3 : ( Bài 2/ VBT/34)
* Theo dõi, HD nhóm 2 làm bài, sau đó
làm việc với nhóm 1.
* Chấm điểm 1 số vở N2, nhận xét.
* Chấm điểm 1 số vở của N1, nhận xét.
3 Tổng kết:
Nhận xét tiết học, dặn dò
Đáp số: 30 tuổi
Bài 2:
Đánh số trang một quyển vở có 28 trang thì phải viết 28 số tự nhiên liên tiếp từ 1 đến 28 Trong đó, có 9 số có 1 chữ số và só các số có 2 chữ số là:
28 – 9 = 19 ( số) Số lượt chữ số phải viết là:
9 + (19 x 2) = 47 (lượt)
Đáp số: 47 lượt
*N2 làm bài theo HD của GV:
Bài 1:
- Làm VBT, nêu kết quả:
a) C 3 025 674 b) D 6 859 c) B 56 834 d) C 80 e) C 4085
Bài 2 :
- Làm VBT, 1 em làm bảng phụ
- Trình bày, nhận xét
Bài 3: Làm VBT, 1 em lên bảng.
Bài giải:
Trung bình mỗi giờ ô tô chạy được
là:
(45 + 65 + 70) : 3 = 60 (km)
Đáp số: 60 km
Trang 12HĐ NG
TRÒ CHƠI: CHUYỀN KHĂN
I MỤC TIÊU
- Tạo KK vui vẻ thoải mái
- Rèn luyện khả năng tập trung, phản xạ nhanh
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1’
2’
7’
23’
2’
1.Ổ n định
2.Giới thiệu trò chơi
3 HD cách chơi và luật chơi:
Quản trò cho tâïp thể lớp vừa hát
vừa chuyền khăn theo thứ tự các bạn
trong lớp Khi kết thúc bài hát, bạn nào
còn cầm khăn là bị thua cuộc
4.Tổ chức cho hs chơi
5.Tổng kết:
Tổ chức thưởng, phạt
- Theo dõi cách chơi và luật chơi
- Chơi thử
- Chơi thật
Thứ năm, ngày 24 tháng 9 năm 2009
BDNK: MĨ THUẬT VẼ THEO MẪU: VẼ QUẢ DẠNG HÌNH CẦU.
I MỤC TIÊU
- Vẽ được bức tranh về quả có dạng hình cầu
- Tranh vẽ có bố cục hợp lí, màu sắc hài hoà, thể hiện sự sáng tạo
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1’
27’ 1.Ổ n định
2.Bài học
- GT bài, nêu yêu cầu tiết học.
- Yêu cầu hs nêu lại cách vẽ quả dạng
hình cầu
- GT mẫu mà mình mang đến lớp; nhận xét về hình dáng, màu sắc của mẫu
- Nêu cách vẽ:
+ Vẽ phác khung hình
+ Chỉnh sửa cho thành hình quả
Trang 132’
- Nêu yêu cầu của bài vẽ:
+ Bố cục rõ ràng
+ Màu sắc hài hoà
+ Có sáng tạo trong cách thể hiện hình
ảnh
- Giúp đỡ HS thực hành
3 Trưng bày và đánh giá sản phẩm
- HD nhận xét, đánh giá
4.Tổng kết:
Tuyên dương những em hoàn thành tốt
bài vẽ
+ Vẽ màu
- Theo dõi
- Thực hành vẽ
- Trưng bày sản phẩm
- Nhận xét, bình chọn các bài vẽ đẹp
BD + PĐ TẬP LÀM VĂN
VIẾT THƯ
I MỤC TIÊU
- Củng cố những hiểu biết về văn viết thư
- Biết vận dụng kiến thức đã học để viết một bức thư đúng yêu cầu của đề bài, có đủ các phần, thể hiện được tình cảm
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1’
32’ 1.Ổ n định
2.Bồi dưỡng và phụ đạo:
* Củng cố những kiến thức cần nhớ
về văn viết thư.
- ?Một bức thư thường có mấy phần? Nêu
tác dụng của từng phần
* Giao BT cho N1 ( Giỏi + khá)
Đề bài: Đã lâu em chưa có dịp về quê
thăm người thân ( ông, bà, chú, bác,…)
- Có ba phần
+ Phần đầu thư: nêu thời gian, địa điểm
+ Phần chính: nêu mục dích viết thư, thăm hỏi, thông báo tình hình,… + Phần cuối thư: chúc, hứa hẹn, kí tên
*N1 nhận đề bài
- Đọc kĩ đề, xác định yêu cầu, làm