Bài giảng Thiết lập và thẩm định dự án đầu tư - Chương 2 phân tích thị trường sản phẩm
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC LẠC HỒNG KHOA TÀI CHÍNH – KẾ TOÁN
Chương 2 Phân tích thị trường sản phẩm
và dịch vụ
Ths.Nguyễn Văn Tân
NỘI DUNG
2.1 Lựa chọn sản phẩm, dịch vụ của dự án
2.2 Phân tích thị trường
Trang 222/08/2008 Nguyeãn Vaên Taân 3
2.1.Lựa chọn sản phẩm, dịch vụ của dự án
_ Phân tích định tính _ Phân tích định lượng _ Mô tả sản phẩm
Phân tích định tính
Một số yếu tố chú ý khi lựa chọn sản phẩm:
_ Mức độ phù hợp của sản phẩm với chủ trương, chính sách, kế hoạch phát triển của Nhà nước, của ngành cũng như của địa phương
_ Xem xét sản phẩm định chọn hiện đang nằm trong giai đoạn nào của chu kỳ đời sống của sản phẩm
đó
_ Sở trường của doanh nghiệp: truyền thống, bí quyết _ Khả năng đảm bảo các nguồn lực, nhất là về vốn, nguyên vật liệu, kỹ thuật, con người và khả năng
về quản trị, điều hành
Trang 322/08/2008 Nguyeãn Vaên Taân 5
Phân tích định lượng
Sử dụng sau khi phân tích định tính
mà vẫn chưa chọn được sản phẩm chính của dự án đầu tư
Dùng lý thuyết quyết định để giải quyết bài toán:
_ Tóm tắt thuật toán lý thuyết quyết
định
_ Ví dụ minh hoạ
Tóm tắt thuật toán lý thuyết quyết định
_ Liệt kê các phương án khả năng về sản phẩm _ Dự kiến các trạng thái thị trường có thể xảy ra _ Xác định sơ bộ thu chi lời lỗ tương ứng với từng phương án kết hợp với từng trạng thái thị trường
_ Xác định xác suất xảy ra các trạng thái thị trường
_ Vẽ cây quyết định, đưa lên cây các trị số lời, lỗ
và các xác suất tương ứng _ Giải bài toán, tìm giá trị tiền tệ mong đợi max
Trang 422/08/2008 Nguyeãn Vaên Taân 7
Ví dụ minh họa lý thuyết quyết định
Có 3 phương án sản phẩm được đưa ra so sánh là A,B,C
đã tính được lợi nhuận trong 1 năm như sau:
Đơn vị tính: Ngàn USD
-30 120
C
-50 150
B
-60 200
A
Thị trường Xấu
Thị trường Tốt
Phương án sản phẩm
Sau khi điều tra thị trường, có được bảng xác suất như sau:
Ví dụ minh họa lý thuyết quyết định (tt)
Chi phí điều tra thị trường là 1500 USD.
Cho biết nên chọn phương án nào?
C B A C B A
Sản phẩm
1 0.3
0.7
1 0.6
0.4 0.3
Không thuận lợi
1 0.8
0.2
1 0.5
0.5
1 0.4
0.6 0.7
Thuận lợi T1
Tổng xác suất
Thị trường xấu E2
Thị trường tốt E1
Xác suất Hướng
điều tra
Trang 522/08/2008 Nguyeãn Vaên Taân 9
Vẽ cây quyết định
-50
E2(0.3)
-30
E2(0.5)
150
E1(0.7) 5
B
120
E1(0.5) 6
C
E2(0.6) -60
E2(0.2) 8
E2(0.8) -50 E1(0.4)
9
C
120
E2(0.6) -30
E1(0.4) 7
3
A
200
T2(0.3)
-60
E2(0.4)
200
E1(0.6) A
T1(0.7)
4 2
1
Ví dụ minh họa lý thuyết quyết định (tt)
Cách tính toán các thông số:
_ Nút tròn 4,5,6,7,8,9 tính EMV (Expected Monetary Value) là Giá trị tiền tệ mong đợi hay giá trị kỳ vọng _ EMV i = P(E1) i *Giá trị lời, lỗ i + P(E2) i *Giá trị lời, lỗ i EMV 4 = 0,6* 200+ 0,4* (-60)= 96
EMV 5 = 0,7* 150+ 0,3* (-50)= 90 EMV 6 = 0,5* 120+ 0,5* (-30)= 45 EMV 7 = 0,4* 200+ 0,6* (-60)= 44 EMV 8 = 0,2* 150+ 0,8* (-50)= -10 EMV 9 = 0,4* 120+ 0,6* (-30)= 30
Trang 622/08/2008 Nguyeãn Vaên Taân 11
Ví dụ minh họa lý thuyết quyết định (tt)
Cách tính toán các thông số:
_ Nút vuông 2 tính Max(EMV i )=max(96;90;45)=96 _ Nút vuông 3 tính Max(EMV i )=max(44;-10;30)=44 _ Giá trị kỳ vọng cuối cùng:
EMV 1 = P(T1) 1 *Giá trị lời, lỗ 1 + P(T2) 1 *Giá trị lời, lỗ 1 = 0.7*96+ 0.3*44= 80400 USD
_ Chi phí điều tra 1500 USD _ Vậy kỳ vọng lợi nhuận lớn nhất trong một năm là 80400- 1500= 78900 USD
Vẽ cây quyết định
96 90 45
44 -10 30
80.4
96
44
-50
E2(0.3)
-30
E2(0.5)
150
E1(0.7) 5
B
120
E1(0.5) 6
C
E2(0.6) -60
E2(0.2) 8
E2(0.8) -50 E1(0.4)
9
C
120
E2(0.6) -30
E1(0.4) 7
3
A
200
T2(0.3)
-60
E2(0.4)
200
E1(0.6) A
T1(0.7)
4 2
1
-1.5 78.9
Trang 722/08/2008 Nguyeãn Vaên Taân 13
Ví dụ minh họa lý thuyết quyết định (tt)
Kết luận:
_ Theo hướng thị trường thuận lợi thì chọn sản phẩm A
_ Theo hướng thị trường không thuận lợi thì chọn sản phẩm A
_ Kỳ vọng lợi nhuận lớn nhất trong 1 năm bằng 78.900USD sau khi đã trừ
đi chi phí điều tra thị trường
Bài tập 1 Một dự án cần chọn một sản phẩm để sản xuất Có 3 loại A,B,C dược đưa ra so sánh Công nghệ sản xuất của 3 loại sản phẩm này cơ bản là như nhau
Bảng lợi nhuận trong 1 năm như sau:
Đơn vị tính: triệu đồng
75 70 80
Thị trường Trung bình
-25 140
C
-20 130
B
-60 150
A
Thị trường Xấu
Thị trường Tốt
Phương án sản phẩm
Sau khi điều tra thị trường, có được bảng xác suất như sau:
Trang 822/08/2008 Nguyeãn Vaên Taân 15
Bài tập 1 (tt)
Chi phí điều tra thị trường là 4,25 triệu đồng.
Cho biết nên chọn phương án sản xuất sản phẩm nào?
C B A C B A
Sản phẩm
0.2 0.4
0.4
0.3 0.4
0.3 0.3
Không thuận lợi T2 0.3 0.4 0.3
0.4 0.3
0.3
0.3 0.3
0.4
0.2 0.3
0.5 0.7
Thuận lợi T1
Thị trường xấu E3
Thị trường trung bình E2
Thị trường tốt E1
Xác suất
Hướng
điều tra
Mô tả sản phẩm
_ Tên, ký mã hiệu _ Công dụng
_ Qui cách: kích thước, trọng lượng, khối lượng
_ Cấp chất lượng _ Hình thức bao bì đóng gói _ Những đặc điểm dùng phân biệt _ Các sản phẩm phụ (nếu có)
Trang 922/08/2008 Nguyeãn Vaên Taân 17
2.2.Phân tích thị trường
_ Khu vực thị trường _ Phân tích bạn hàng _ Xác định cung- cầu hiện tại _ Dự báo nhu cầu tương lai _ Xác định khoản trống ∆ trên thị trường năm tính toán
_ Xác định thị phần của dự án năm tính toán _ Xác định giá bán của sản phẩm
_ Nghiên cứu tiếp thị và phân tích cạnh tranh _ Phân tích thị trường nước ngoài
2.2.Phân tích thị trường
_ Khu vực thị trường: Cần xác định rõ thị trường mục tiêu cụ thể là ở khu vực nào?
Torng nước hay nước ngoài về dân số, điều kiện tự nhiên, kết cầu hạ tầng, thu nhập, sức mua, thị hiếu, tập quán tiêu thụ sản phẩm.
_ Phân tích bạn hàng: Dự án có tính khả thi cao khi có một số bạn hàng chiến lược được xác
định rõ trên cơ sở nhu cầu của họ mà dự án
có được số lượng cung tối thiểu.
Trang 1022/08/2008 Nguyeãn Vaên Taân 19
2.2.Phân tích thị trường _ Xác định cung- cầu hiện tại:
Mức tiêu thụ hiện tại= Sản xuất trong nước+
Nhập khẩu-Xuất khẩu-Tồn kho _ Dự báo nhu cầu tương lai:
Dự báo theo số lượng tăng bình quân hàng
năm
Dự báo theo tốc độ tăng bình quân hàng năm
Dự báo theo khuynh hướng đường thẳng
Dự báo theo khuynh hướng đường Parapol
2.2.Phân tích thị trường
Ví dụ về dự báo 1:
Dựa vào thống kê, số lượng sinh viên của Lạc Hồng trong quá khứ như sau: n2001:1620,
n2005:2540, n2006:2770.
Hãy dự báo cho năm 2010?
Trang 1122/08/2008 Nguyeãn Vaên Taân 21
2.2.Phân tích thị trường
Ví dụ về dự báo 2:
Dựa vào thống kê, lưu lượng xe máy hàng ngày của sinh viên vào ra trường Lạc Hồng trong quá khứ như sau: n1998:550,
n2005:1130, n2006:1250.
Hãy dự báo lưu lượng xe máy bình quân mỗi ngày vào ra trường Lạc Hồng cho năm 2015?
2.2.Phân tích thị trường
_ Xác định khoản trống ∆ trên thị trường năm tính toán
∆t= Dự báo cầu năm t- Dự báo
cung năm t _ Xác định thị phần của dự án năm tính toán:
Thị phần của dự án= (sản lượng của dự án-xuất khẩu của dự án)/
dự báo tổng cầu của thị trường
Trang 1222/08/2008 Nguyeãn Vaên Taân 23
2.2.Phân tích thị trường
Ví dụ:
Một dự án tại năm tính toán 2007, năm sản xuất kinh doanh đầu tiên, có các số liệu sau đây liên quan đến sản phẩm của dự án:
_ Dự báo tổng cầu của thị trường 10000T _ Dự báo tổng cung của đơn vị khác 6000T _ Dự kiến sản lượng của dự án 2000T
_ Dự kiến xuất khẩu của dự án 1000T Tính khoản trống thị trường và thị phần của dự án năm 2007
2.2.Phân tích thị trường Giải:
_ Khoản trống thị trường năm 2007:
10.000- 6.000 = 4.000 T _ Lượng hàng bán trong nước của dự án:
2.000- 1.000= 1.000 T <4.000 T là phù hợp _ Thị phần của dự án trong năm 2007 1.000/10.000= 10%
Trang 1322/08/2008 Nguyeãn Vaên Taân 25
2.2.Phân tích thị trường
_ Xác định giá bán của sản phẩm:
Căn cứ trên giá thành và tỉ lệ lãi thích hợp Căn cứ vào yếu tố đặc biệt của sản phẩm Căn cứ mức độ cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường
Căn cứ đặc điểm tính chất của sản phẩm _ Nghiên cứu tiếp thị và phân tích cạnh tranh: việc xâm nhập thị trường phụ thuộc rất lớn vào cách tiếp thị và mức độ cạnh tranh, trong dự án cần nêu rõ cách thức tiếp thị, kênh chuyển tải thông tin, nêu rõ và thông báo cho thị thường biết đặc
điểm khác biệt nổi trội của sản phẩm dự án so
với sản phẩm của các đối thủ cạnh tranh
2.2.Phân tích thị trường
_ Phân tích thị trường nước ngoài Những thể chế nhập khẩu của cách nước đối với loại sản phẩm của dự án
Hệ thống bảo hộ mậu dịch của nước ngoài như thuế quan, định mức nhập khẩu,
Phương thức, cự ly, giá cước vận chuyển ra nước ngoài, bảo hiểm
Tỷ giá hối đoái dùng trong thanh toán mậu dịch Xem xét đến các doanh nghiệp trong nước nhập khẩu và các doanh nghiệp của các nước khấc nhập khẩu vào nước đó
Trang 1422/08/2008 Nguyeãn Vaên Taân 27
Bài tập 2
Một dự án tại năm tính toán 2007, có các số liệu sau
đây liên quan đến sản phẩm của dự án:
_ Dự báo tổng cầu: 48.510.000 SP _ Dự báo tổng cung: 45.790.000 SP
Dự án có số vốn cố định dành để mua thiết bị bằng
800 triệu đồng Với số vốn này có thể mua được loại thiết bị có công suất thiết kế bằng 1720 SP/giờ
Tính khoản trống thị trường và thị phần của dự án năm 2007
Biết công suất thực tế của dự án năm 2007 tính bằng 60% công suất thiết kế của dự án Dự án không
có suất khẩu và mỗi ngày làm 1 ca
Bài tập 2 (tt) Giải: _ Khoản trống thị trường năm 2007:
48.510.000- 45.790.000 = 2.700.000 SP _ Công suất thiết kế của dự án:
1720 sp/h* 8 h/ca* 1 ca/ngày* 300 ngày/năm=
4.128.000 sp/năm _ Công suất thực tế tại năm 2007:
60%* 4.128.000= 2.476.800 sp < 2.700.000 SP _ Thị phần của dự án trong năm 2007
2.476.800/ 48.510.000= 5,1%