tong quan ve tinh hinh tai chinh sacombank
Trang 1dạng hóa sản phẩm dịch vụ và tăng cường sức cạnh tranh cho Sacombank.
Ngày 10/12/2012, Sacombank chính thức tiếp nhận và trở thành ngân hàng TMCP đầu tiên tại Việt Nam áp dụng Hệ thống quản lý trách nhiệm với môi trường và xã hội (ESMS) theo chuẩn mực quốc tế do Price waterhouse Coopers (PwC) Hà Lan tư vấn nhằm tăng cường quản lý các tác động đến môitrường - xã hội trong hoạt động cấp tín dụng đến các khách hàng
Trang 2PHẦN 1: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ LỊCH SỬ HÌNH THÀNH PHÁT TRIỂN VÀ NHỮNG ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN TỔ CHỨC CÔNG TÁC TÀI CHÍNH TẠI NGÂN HÀNG SACOMBANK HẢI PHÒNG
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Sacombank Hải Phòng
1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Sacombank
Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín( Sacombank) đượcthành lập và đi vào hoạt động từ ngày 21/12/1991 khi hợp nhất 4 hợp tác xãtín dụng là: Gò Vấp, Tân Bình, Thành Công, Lữ Gia tại thành phố Hồ ChíMinh với các nhiệm vụ chính là huy động vốn, cấp tín dụng và thực hiện cácdịch vụ Ngân hàng
Với xuất phát điểm là một Ngân hàng nhỏ, ra đời trong giai đoạn khókhăn của đất nứoc, vốn điều lệ của Sacombank tại thời điểm năm 1991 là 3
tỉ đồng và Ngân hàng hoạt động chủ yếu tại các quận vùng ven thành phố
Hồ Chí Minh Trải qua hành trình hơn 19 năm phát triển, Sacombank đã điqua các cột mốc quan trọng từ không đến có và hạt nhân của Tập đoànSacombank-Sacombank Group
Tính đến năm 2012 tổng tài sản đạt khoảng 165.000 tỷ đồng, tăng 18%
so với năm 2011 Vốn chủ sở hữu đạt khoảng 18.300 tỷ đồng (gồm lợinhuận chưa phân phối năm 2012) Trong đó, vốn điều lệ đạt 14.176 tỷ đồng( tăng 32% so năm trước), tổng nguồn vốn huy động đạt khoảng 143.500 tỷđồng, tổng dư nợ cho vay đạt khoảng 91.500 tỷ đồng ( tăng 17% so với năm2011) Lợi nhuận trước thuế đạt 3.400 tỷ đồng, tăng 24% so với năm 2011
Tỷ lệ phân phối cổ tức từ 13% – 16% vốn cổ phần, tỷ lệ an toàn vốn tốithiểu (CAR) đạt trên 9% và kiểm soát tỷ lệ nợ quá hạn không quá 2,5%
Ngày 12/07/2006, Sacombank là Ngân hàng đầu tiên chính thức niêm yết
cổ phiếu trên Trung tâm giao dịch chứng khoán TP.HCM ( nay là Sở GiaoDịch Chứng Khoán TP.HCM), đây là một sự kiện rất quan trọng và có ýnghĩa cho sự phát triển của thị trường vốn Việt Nam, cũng như tạo tiền đềcho việc niêm yết cổ phiếu của các NHTMCP khác 16/05/2008, Sacombank
Trang 3cũng là Ngân hàng Việt Nam tiên phong công bố hình thành và hoạt độngtheo mô hình Tập đoàn tài chính tư nhân với 11 công ty thành viên và 369phòng giao dịch, gồm các chi nhánh cấp 1,2,3,4 và các phòng giao dịchphân bổ khắp ba miền.
Với việc khai trương Văn phòng đại diện Nam Ninh tại Trung Quốc vàothàng 1 năm 2008 và Chi nhánh Lào vào năm 2008, Chi nhánh Campuchianăm 2009, Sacombank trở thành Ngân hàng đầu tiên thành lặp văn phòngđại diện và Chi nhánh tại nuớc ngoài Đây đựơc xem là bước ngoặt trongquá trình mở trọng mạng lưới của Sacombank với mục tiêu tạo ra cầu nốitrong lĩnh vực kinh doanh tiền tệ, tài chính của khu vực Đông Dương
Là Ngân hàng tiên phong khai thác các mô hìh Ngân hàng đặc thù dànhriêng cho phụ nữ ( Chi nhánh mùng 8 tháng 3) và cho cộng đồng nói tiếngHoa ( Chi nhánh Hoa Việt) Sự thành công của các Chi nhánh là minh chứngthuyết phục về khả năng phân khúc thị trường độc đáo và sáng tạo củaSacombank
Hiện tại Sacombank có gần 10.000 cán bộ công nhân viên, xuấthiên………
1.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của Sacombank– Chi nhánh Hải Phòng
Ngân hàng Sài Gòn Thương Tín – Chi nhánh Hải Phòng thành lập trên cơ
sở giấy chứng nhận đăng ký hoạt động do Sở kế hoạch đầu tư thành phố HảiPhòng cấp ngày 27/10/2006 và chính thức khai trương hoạt động ngày15/12/2006
Chi nhánh Hải Phòng có trụ sở chính tại 62 – 64 Tôn Đức Thắng, Quận LêChân, Hải Phòng và 5 phòng giao dịch:
PGD Văn Cao: 197 Văn Cao, P Đằng Giang, Q Ngô Quyền
PGD Tam Bạc: 102A Quang Trung, P Phan Bội Châu, Q HồngBàng
PGD Lạc Viên: 176 Đà Nẵng, P Lạc Viên, Q Ngô Quyền
Trang 4 PGD Hoa Phượng: 119 – 121 Đinh Tiên Hoàng, P Hoàng VănThụ Q Hồng Bàng.
PGD Thủy Nguyên: 151 Bạch Đằng, thị trấn Núi Đèo, ThủyNguyên
Chi nhánh có 4 Phòng nghiệp vụ bao gồm : Phòng Cá Nhân, Phòng DoanhNghiệp, Phòng Hỗ trợ, Phòng Hành chính – Kế toán Tất cả các Phòngnghiệp vụ và PGD đều có các Trưởng/Phó phòng và phụ trách quản lý
Số cán bộ nhân viên hiện tại có 113 cán bộ nhân viên, trong đó gồm 47nam và 66 nữ CBNV có trình độ thạc sỹ là 9.15%; đại học, cao đẳng chiếm73.15%; trung cấp và lao động phổ thông chiếm 17.7%
1.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của Sacombank Hải Phòng
1.2.1 Chức năng và nhiệm vụ của Sacombank – Chi nhánh Hải Phòng.
Chức năng:
Ngành nghề kinh doanh của Ngân hàng chủ yếu là huy động và cho vay
Có chức năng kinh donah tiền tệ, tín dụng và dịch vụ nhằm thúc đẩy sảnxuất kinh donah, dịch vụ của các thành phần kinh tế, các công ty cổ phần, tưnhân, liên doanh với nước ngoài, với các đặc trưng sau:’
- Chi nhánh Hải PHòng là một tổ chức có tư cách pháp nhân, làChi nhánh cấp 4 của Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín hoạt độngtheo pháp lệnh của Ngân hàng Nhà Nước
- Huy động vốn: nhận tiền gửi của khách hàng bằng tiền VNĐ,ngoại tệ và vàng
- Sử dụng vốn : cung cấp tín dụng, đầu tư, hùn vốn kinh doanhbằng đồng VNĐ, ngoại tệ và vàng
- Các dịch vụ trung gian : thực hiện thanh toán trong và ngoàinước, thực hiện dịch vụ ngân quỹ, chuyển tiền kiều hối và chuyển tiềnnhanh
- Kinh doanh ngoại tệ và vàng
- Phát hành, thanh toán thẻ tín dụng và thẻ ghi nợ
Trang 5 Nhiệm vụ:
- Làm cầu nối nền tài chính quốc gia và nền tài chính quốc tế
- Làm công cụ để Nhà nước điều tiết vĩ mô nền kinh tế
- Làm cầu nối giữa doanh nghiệp và thị trường
- Làm nơi cung cấp vốn cho nền kinh tế
1.2.2 Sản phẩm dịch vụ chính của Chi nhánh
- Sản phẩm huy động có kì hạn: tiền gửi có kì hạn, tiền gửi góp ngày,tiền gửi tương lai, tiền gửi đa năng, tiết kiệm có kì hạn, tiết kiệm Phù Đổng,tiết kiệm trung hạn đắc lợi, tiết kiệm Plus
- Sản phẩm huy động dành cho cá nhân đặc thù: tài khoản Âu Cơ, tàikhoản Hoa Lợi,
- Sản phẩm huy động không kì hạn: tiền gửi thanh toán, tiết kiệm không
kì hạn, tiết kiệm nhà ở, gói tk TGTT Imax
- Sản xuất kinh doanh: vay kinh doanh, vay tiểu thương chợ, vay hỗ trợphụ nữ khởi nghiệp, vay tốc phát
- Phục vụ đời sống: vay mua nhà, vay mua xe ô tô, vay tiêu dùng – bảotoàn, vay tiêu dùng- bảo tín, vay tiêu dùng CBNV, vay du học, vay chứngminh năng lực tài chính, vay bảo đảm bằng thẻ tiền gửi…
- Dịch vụ chuyển tiền: chuyển tiền trong nước, chuyển tiền từ VN ranước ngoài, chuyển tiền nhanh từ VN ra nước ngoài, dịch vụ chuyển vàngtrong nước
- Dịch vụ chi trả kiều hối: dịch vụ nhần tiền chuyển từ nước ngoài về VNqua điện chuyển tiền SWIFT, dịch vụ chi trả kiều hối MONẺYGAM,COINSTAR, dịch vụ chi trả kiều hối qua đối tác của SBR
- Dịch vụ khác: dịch vụ cung ứng và phát hành Séc, dịch vụ thu đổi Séc
du lịch, dịch vụ cho thuê ngăn tủ sắt, dịch vụ giữ hộ tài liệu quan trọng, dịch
vụ giữ hộ vàng, dịch vụ trung gian thanh toán mua bán BĐS, dịch vụ thấuchi tiền gửi, dịch vụ thanh toán Séc Lào/Campuchia tại Sacombank
- Sản phẩm dịch vụ Ngân hàng điện tử: Mobile Banking, InternetBanking, phonebanking, Email Banking & các dịch vụ NHĐT khác
- Dịch vụ uỷ thác thanh toán
Trang 6- Sản phẩm Bancasssurane…
1.2.3 Thành tích đạt được trong năm 2012
1.2.3.1 Hoạt động kinh doanh
- Chi nhánh Hải Phòng đã vượt qua nhiều khó khăn và thử thách, ngàycàng khẳng định được vị thế và thương hiệu của mình trên thị trường
- Quá trình 6 năm thành lập , Chi nhánh Hải Phòng đã nhận được sự lãnhđạo chỉ đạo sát sao của Hội sở và sự quan tâm của các cấp lãnh đạo thànhphố Hải Phòng Tập thể CBNV đã đoàn kết, nỗ lực hoàn thành xuất sắcnhiệm vụ được giao Góp phần tích cực vào kênh huy động nguồn lực tàichính phục vụ phát triển kinh tế xã hội thành phố Hải Phòng
- Chi nhánh luôn chấp hành tốt các quy định của pháp luật, của ngànhtrong lĩnh vực hoạt động
- Năm 2007 là năm đầu tiên hoạt động cũng đã hoàn thành xuất sắcnhiệm vụ được giao và được công nhận là danh hiệu “ tập thể trể ấn tượngnăm 2007”
- Năm 2008 đạt danh hiệu “tập thể giỏi năm 2008” do Sacombank Hội sởtrao tặng và Bằng khen của Uỷ ban nhân dân thành phố Hải Phòng“ vì đã cóthành tích hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ chính trị được giao trong năm2008”
- Năm 2009 đạt danh hiệu “ tập thể xuất sắc năm 2009” do SacombankHội sở trao tặng cho tập thể Sacombank Hải Phòng và cá nhân ông HoàngHải Vương - Giám đôc Chi nhánh “ vì đã có thành tích hoàn thành xuất sắcnhiệm vụ công tác năm 2009”
- Năm 2010 đạt danh hiệu “tập thể giỏi năm 2010” do Sacombank Hội sởtrao tặng và Bằng khen của Uỷ ban nhân dân thành phố Hải Phòng“ vì đã cóthành tích hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ chính trị được giao trong năm2010”
- Năm 2011 đạt danh hiệu “tập thể giỏi năm 2011” do Sacombank Hội sởtrao tặng và Bằng khen của Uỷ ban nhân dân thành phố Hải Phòng“ vì đã cóthành tích hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ chính trị được giao trong năm2011”
Trang 71.2.3.2 các hoạt động công tác đoàn thể và xã hội
- tham gia tài trợ “ giải việt dã Tiền phong Cúp Hội nhà báo Hải Phòng,cùng Sacombank chạy vì sức khoẻ cộgn đồng” năm 2007 và 2008, “GiảiViệt dã nhân dịp thành lập quận Dương Kinh năm 2008” với tổng kinh phítài trợ 181.000.000 VNĐ Cùng Sở văn hoá thể dục thể thao & du lịch vàtrường Đại học Hải Phòng tổ chức Giải Việt dã cùng Sacombank chạy vìsức khoẻ cộng đồng năm 2012 với tổng kinh phí tài trợ 170.000.000 VNĐ
- Trao tặng học bổng “ Sacombank, ươm mầm cho những ước mơ” tại 16trường THPT trong 6 năm 2007,2008,2009,2010,2011 và 2012 với tổng số
305 suất học bổng, trị giá 305.000.000 VNĐ, tặng 10 suất học bổng cho sinhviên nghèo vượt khó của trường Đại học Hải Phòng với tổng kinh phí là20.000.000VNĐ năm 2012
- Tặng 260 ghế đá năm 2009 cho các cơ quan tại địa bàn thành phố HảiPhòng với tổng giá trị 131.000.000 VNĐ Năm 2010 tặng 180 ghế đá chocác cơ quan tại điạ bàn thành phố Hải Phòng với tổng giá trị 83.000.000VNĐ Năm 2011 tặng 250 ghế đá cho các trường học, bệnh viện, khu di tíchlịch sử, trung tâm vui chơi giải trí với tổng giá trị là 112.500.000 VNĐ.Năm 2012 tặng 73 ghế đá cho các trường học trên địa bàn thành phố HảiPhòng với tổng giá trị là 40.150.000 VNĐ
- Công đoàn bộ phận Chi nhánh tích cực tham gia các phong trào đoànthể của ngành và của địa phương, quan tâm đến đời sống CBNV
- Tập thể CBNV tham gia tích cực giữ gìn an ninh trật tự, an toàn xã hội,công tác PCCC theo quy định của ngành, địa phương
- 100% CBNV chi nhánh không vi phạm pháp luật, có lối sống lànhmạnh, tuân thủ các quy định của pháp luật, của ngành, tham gia giữ gìn vàphát huy nét văn hoá đặc trưng của Sacombank
1.3 Tổ chức bộ máy quản lý hoạt động của Sacombank Hải Phòng
1.3.1 Sơ đồ bộ máy chi nhánh Sacombank Chi nhánh Hải Phòng.
Trang 81.3.2 Chức năng và nhiệm vụ của các bộ phận.
Trang 9 Quản lý, thực hiện chỉ tiêu bán hàng theo các sản phẩm cụthể.
_ Đánh giá về tình hình thị trường và địa bàn định kỳ để phản hồi
về cho Chi nhánh và tham mưu cho ban lãnh đạo Phòng giao dịch
_ Thực hiện chỉ tiêu bán hàng theo các sản phẩm cụ thể
Tiếp thị và quản lý khách hàng
_ Xây dựng, thực hiện kế hoạch tiếp thị khách hàng
_ Trực tiếp tiếp thị khách hàng hoặc phối hợp với Chinhánh/Phòng nghiệp vụ Ngân hàng tổ chức tiếp thị khách hàng
_ Triển khai thực hiện các chương trình, sự kiện quảng cáo cho cácsản phẩm dịch vụ
_ Hướng dẫn, giới thiệu, tư vấn khách hàng về sản phẩm dịch vụ._ Thu thập tổng hợp quản lý thông tin khách hàng phục vụ chohoạt động phòng giao dịch, Chi nhánh và toàn Sacombank
Chăm sóc khách hàng
_ Thực hiện công tác chăm sóc khách hàng
_ Thu thập, tiếp nhận, xử lý và phản hồi thông tin về các ý kiếnđóng góp, khiếu nại, thắc mắc của khách hàng
Chức năng khác
_ Thực hiện thủ tục khi khách hàng sử dụng sản phẩm dịch vụ vàhướng dẫn khách hàng tới quầy giao dịch lien quan
_ Hướng dẫn khách hàng bổ túc hồ sơ, tài liệu để hoàn chỉnh hồ sơ._ Thông báo quyết định của Ngân hàng tới khách hàng liên quanđến đề nghị sử dụng sản phẩm dịch vụ của khách hàng
_ Đôn đốc khách hàng trả vốn lãi đúng kỳ hạn
_ Xây dựng kế hoạch hành động theo định kỳ tuần, tháng, quý;theo dõi, đánh giá tình hình thực hiện và đề xuất cho ban lãnh đạo Phòng giaodịch các biện pháp cải tiến, tăng cường năng lực cạnh tranh và phát triển thịphần, khắc phục khó khăn
Thẩm định
Thẩm định hồ sơ cấp tín dụng
Trang 10_ Phối hợp với cán bộ được giao chức năng tiếp thị trong quá trìnhtiếp xúc khách hàng để xác minh tình hình sản xuất kinh doanh và khả năngquản lý của khách hàng.
_ Nghiên cứu hồ sơ phương án vay vốn và tài sản đảm bảo củakhách hàng
_ Phân tích, thẩm định, đề suất cấp tín dụng và cơ cấu lại các hồ sơtín dụng
_ Báo cáo, đánh giá chất lượng thẩm định tại Phòng giao dịch
Chức năng khác
_ Thông báo quyết định cấp tín dụng hoặc không cấp tín dụng chocán bộ được giao chức năng tiếp thị
_ Chịu trách nhiệm chính trong việc kiểm tra sử dụng vốn định kỳ
và đột xuất sau khi cho vay
_ Xây dựng kế hoạch hành động theo định kỳ tuần, tháng, quý;theo dõi, đánh giá tình hình thực hiện và đề xuất cho ban lãnh đạo Phòng giaodịch các biện pháp cải tiến, tăng cường chất lượng thẩm định
Thực hiện các tác nghiệp liên quan đến tiền gửi và tiền vay
Thực hiện các tác nghiệp liên quan đến chuyển tiền
Thực hiện các tác nghiệp liên quan đến vàng – ngoại tệ, cổ phần ,thẻ và các dịch vụ khác
Thực hiện nghiệp vu thanh toán quốc tế theo sự phân công củaBan Tổng giám đốc (nếu có)
Quản lý tín dụng
Trang 11 Hỗ trợ công tác tín dụng.
_ Thực hiện thủ tục đảm bảo tiền vay
_ Tiếp nhận tài sản đảm bảo
_ Quản lý hệ thống kho hàng cầm cố của Sacombank và nhân sựphụ trách kho hàng cầm cố ( chỉ thực hiện đối với các Phòng giao dịch hoạtđộng tại địa bàn không có hệ thống kho hàng của Công ty Quản lý nợ và khaithác tài sản trực thuộc Sacombank)
sở hữu tài sản bảo đảm và các giấy tờ có liên quan
_ Tham gia cùng với bộ phận kinh doanh kiểm tra sử dụng vốnđịnh kỳ và đột suất sau khi cho vay đối với khách hàng có nợ xấu
_ Lập thủ tục giải chấp tài sản đảm bảo: kiểm soát tình hình dư nợtrước khi lập giấy giải chấp; hoàn trả bản chính giấy tờ sở hữu tài sản đảmbảo cho khách hàng
Quản lý nợ
_ Quản lý danh mục cho vay, bảo lãnh theo danh mục ngành nghềkinh doanh, loại hình cho vay, hạn mức tín dụng,… theo chính sách tín dụngcủa Ngân hàng trong từng thời kì và đề suất biện pháp thích hợp đề hạn chếrủi ro, nâng cao hiệu quả
_ Theo dõi và báo cáo cho ban lãnh đạo Phòng giao dịch, thôngbáo cho Bộ phận Kinh doanh về tình hình thu vốn, lãi của phòng giao dịch vàdiễn biến của từng món vay
_ Kiểm soát chặt chẽ tình hình nợ gia hạn, nợ quá hạn, đề suất cácbiện pháp cụ thể để giảm thiểu nợ quá hạn, nợ không thu được lãi
_ Đề suất biện pháp thực hiện việc thu các khoản nợ trễ hạn, nợquá hạn, nợ xấu
Trang 12_ Thực hiện các báo cáo định kỳ và đột xuất sau: tình hình nợ đếnhạn trong 10 ngày kế tiếp; nợ trễ hạn; nợ được gia hạn; nợ quá hạn đến 03tháng, 06 tháng, 09 tháng, 12 tháng, trên 12 tháng; danh mục cho vay theongành nghề, theo loại khách hàng, theo lãi suất, theo hạn mức và một số báocáo khác có liên quan đến tín dụng.
_ Lập kế hoạch nợ quá hạn, kế hoạch dự phòng rủi ro và theo dõithực hiện
_ Thông báo nhắc nợ nội bộ cho Bộ phận kinh doanh
Quản lý công tác kế toán và quỹ
Công tác kế toán
_ Quản lý chi phí điều hành của Phòng giao dịch
_ Thực hiện kiểm soát hoạt động hoạch toán kế toán của phònggiao dịch
_ Tổ chức lưu trữ, bảo quản chứng từ kế toán trong khi chờ chuyển
về Chi nhánh theo quy định
_ Tổng hợp và xây dựng kế hoạch tháng, năm; theo dõi đánh giátình hình thực hiện và đề xuất cho Trưởng phòng giao dịch các biện phápkhắc phục các khó khăn trong công việc
Công tác kho quỹ
_ Quản lý điều hành thanh khoản tại đơn vị theo quy định
_ Thực hiện công tác thu chi tiền mặt, vàng, chứng từ có giá theoquy định
_ Kiểm đếm, đóng góp đúng tiêu chuẩn tiền mặt tồn quỹ một cáchkịp thời
_ Thực hiện kiểm kê tồn quỹ theo quy định
Trang 13_ Đảm bảo tuyệt đối an toàn kho quỹ.
_ Lưu trữ, bảo quản và giao nhận bản chính giấy tờ sở hữu tài sảnđảm bảo của khách hàng , bản chính tờ trình đề xuất cho vay và các giấy tờkhác theo quy định
_ Bảo quản và sử dụng khuôn dấu của phòng giao dịch theo đúngquy định
1.4 Đặc điểm về tổ chức công tác tài chính tại Sacombank Hải Phòng
Trang 14PHẦN 2: CÔNG TÁC LẬP BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI NGÂN HÀNG SACOMBANK HẢI PHÒNG NĂM 2011
2.1 Tìm hiểu quy trình lập BCTC tại ngân hàng
2.1.1 Quy trình lập bảng cân đối kế toán
Căn cứ lập và trình bày bảng cân đối kế toán:
Sổ hạch toán chi tiết, sổ hạch toán tổng hợp
bảng cân đối tài khoản kế toán của kỳ báo cáo và báo cáo kết quảkinh doanh của kỳ trước
Tổng tài sản = Tổng nợ phải trả + Vốn chủ sở hữu
Tổng hợp và phản ánh chính xác số liệu trên sổ sách kế toán vàbáo cáo kế toán- tài chính kỳ trước
Số đầu kỳ lấy số liệu ở bảng cân đối kế toán kỳ trước; số cuối kỳ lấy số dưcuối kỳ của tài khoản tổng hợp trên bảng cân đối tài khoản kế toán theonguyên tắc:
+ TK phản ánh tài sản, số dư nợ được ghi bên tài sản
+ TK phản ánh nguồn vốn, số dư có được ghi bên nguồn vốn
Tuy nhiên có một số ngoại lệ:
+ TK có tính chất điều chỉnh giảm phải ghi số âm, ghi cùng bên với TK
mà nó điều chỉnh
+Một số TK có thể dư nợ, có thể dư có, tùy thuộc số dư của tài khoảntại thời điểm lập báo cáo để ghi bên nợ hoặc ghi bên có một cách thíchhợp
Trang 15+ Một số TK có thể dư nợ, có thể dư có nhưng được quy định bắt buộcphải ghi ở vị trí nhất định trên bảng cân đối kế toán.
2.2.2 Quy trình lập báo cáo kết quả kinh doanh
Cơ sở để lập báo cáo kết quả kinh doanh là bảng cân đối tài khoản kế toáncủa kỳ báo cáo và báo cáo kết quả kinh doanh của kỳ trước
Ngân hàng trình bày báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong đó thunhập và chi phí được nhóm theo bản chất, và trình bày riêng rẽ các khoảnthu nhập, chi phí chính để người sử dụng thong tin có thể đánh giá hoạt độngcủa đơn vị ngân hàng
Các khoản thu nhập và chi phí không được bù trừ, trừ những khoản có liênquan đến đối trừ rủi ro và cacsn khoản liên quan đến tài sản và công nợ đãđược bù trừ Các khoản lỗ ,lãi sau thường được trình bày trên cơ sở thuần:
Bán và thay đổi giá trị kết chuyển của chứng khoán giao dịch
Bán chứng khoán đầu tư
Giao dịch kinh doanh ngoại tệ
Ban lãnh đạo ngân hàng cần đưa ra nhận xét về các mức lãi suất trungbính, tài sản sinh lãi trung bình và các khoản nợ chịu lãi trung bình trong kỳ.Các khoản mục thu nhập, chi phí chính của ngân hàng: Ngoài những thôngtin cần trình bày theo yêu cầu của các chuẩn mực kế toán khác, những thôngtin báo cáo KQHĐKD và các thuyết minh các BCTC phải bao gồm nhưngkhông giới hạn cho các khoản thu nhập và chi phí sau:
Thu nhập: lãi vay và các thu nhập tương tự; thu từ cổ tức; thu từ cáckhoản phí và hoa hồng; lợi nhuận trừ lỗ phát sinh từ kinh doanh vàđầu tư chứng khoán, từ kinh doanh ngoại tệ; và các loại thu nhập từcộng kinh doanh khác; lỗ từ các khoản cho vay và các khoản tamứng
Chi phí: trả lãi và các khoản chi phí tương tự; chi cho các khoản phí
và hoa hồng; các chi phí quản lý chung; chi phí hoạt động khác
2.2.3 Quy trình lập báo cáo lưu chuyền tiền tệ
Việc lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ dựa trên nguồn số liệu từ:
Trang 16 Bảng cân đối so sánh
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Những thong tin bổ sung chi tiết được trích từ sổ cáiViệc lập báo cáo gồm các bước:
(1) Giải thích thay đổi của các hạng mục của BCĐKT như là luồng tiềnròng
(2) Dẫn chuyển khoản dự trữ tiền mặt qua các luồng tiền ròng và cơ cấunhững thay đổi các hạng mục bảng cân đối theo các nhóm luồng tiền
Cụ thể, xác định dòng tiền được tạo ra hay sử dụng cho các hoạt độngkinh doanh, cho các hoạt động tài chính và đầu tư
(3) Loại bỏ những thay đổi các hạng mục bảng cân đối không liên quanđến luồng tiền
(4) Tách một số thay đổi các hạng mục bảng cân đối thành các khoản thutiền vào và chi tiền ra
(5) Cân đối khoản thay đổi trên với số dư tiền mặt đầu kì và cuối kỳ
Chuẩn mực Kế toán Quốc tế cho phép các đơn vị ngân hàng báo cáo cácluồng tiền từ hoạt động kinh doanh theo một trong hai phương pháp: Trực tiếphoặc gián tiếp
Phương pháp trực tiếp: Căn cứ báo cáo các khoản thực thu và thực chitiền mặt từ các hoạt động kinh doanh Chênh lệch giữa hai khoản này làtiền thuần từ hoạt động kinh doanh
Phương pháp gián tiếp: Để xác định được tiền thuàn trong kỳ báo cáo
từ hoạt động kinh doanh sẽ căn cứ vào báo cáo lãi hoặc lỗ thuần vàđiều chỉnh cho những ảnh hưởng của : các giao dịch phi tiền tệ, cáckhoản chờ kết chuyển hoặc trích trước, các khoản chi phí và thu nhậpliên quan tới luồng tiền từ hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính
2.2.4 Quy trình lập thuyết minh báo cáo tài chính
Thuyết minh báo cáo tài chính phải chi tiết hóa các thông tin căn bản về tìnhhình hoạt động kinh doanh của TCTD mà không thể đề cập hết ở các báo cáotài chính trên Các thông tin đó có thể là:
+ Khả năng thực hiện nghĩa vụ đến hạn