1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại cty Điện Lực Ba Đình

50 2,1K 6
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nâng Cao Hiệu Quả Quản Lý Sử Dụng Vốn Của Công Ty Điện Lực Ba Đình
Tác giả Lê Đình Quyết
Người hướng dẫn TS. Ngô Kim Thanh
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Quản Trị Kinh Doanh
Thể loại Chuyên đề thực tập
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 298 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại cty Điện Lực Ba Đình

Trang 1

LỜI NÓI ĐẦU

Vốn là một trong những nguồn lực quan trọng nhất và không thể thiếutrong quá trình sản xuất kinh doanh của bất kỳ doanh nghiệp nào Đặc biệttrong nền kinh tế thị trường thì vốn nói riêng, tài chính nói chung là vũ khícạnh tranh quan trọng của công ty Do vậy, việc nâng cao hiệu quả huy độngvốn và sử dụng các nguồn vốn là tiền đề để doanh nghiệp dành thắng lợitrong cạnh tranh, tăng trưởng và phát triển ở hiện tai và trong tương lai

Điện là loại hàng hoá đặc biệt, có vai trò quan trọng và không thểthiếu trong mọi quá trình kinh tế và sinh hoạt của người dân Trong giai đoạnhiện nay, nước ta đang tiến lên thành một nước công nghiệp hoá, hiện đạihoá thì năng lượng điện lại càng có vị trí quan trọng Chình vì vậy, quá trìnhhoạt động sản xuất kinh doanh nói chung và quản lý sử dụng vốn nói riêngcủa các doanh nghiệp điện năng có hiệu quả hay không có ảnh hưởng nhiềuđến hoạt động của đền kinh tế và sinh hoạt của người dân

Để tìm hiểu sâu hơn về vấn đề này em xin chọn "Nâng cao hiệu quả quản lý sử dụng vốn của Công ty Điện lực Ba Đình" làm chuyên đề thực

tập của mình tại Công ty Điện lực Ba Đình Do trình độ, kiến thức thực tế vàkhả năng thu thập tài liệu có hạn nên em chỉ viết trong phạm vi quản lý sửdụng vốn của Công ty Điện lực Ba Đình

Báo cáo chuyên đề thực tập tốt nghiệp này bao gồm những phần sau:

PHẦN I:GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY ĐIỆN LỰC BA ĐÌNH

1.Quá trình hình thành và phát triển của Điện lực Ba Đình

2 Chức năng, nhiệm vụ của Điện lực Ba Đình

3 Hệ thống tổ chức của Điện lực Ba Đình

Trang 2

PHẦN II: THỰC TRẠNG SỬ DỤNG VỐN CỦA CÔNG TY ĐIỆN LỰC BA ĐÌNH

I.Tình hình vốn của Điện lực Ba đình

II Phân tích hiệu quả sử dụng vốn của Điện lực Ba Đình III Đánh giá tình hình quản lý sử dụng vốn của Điện lực Ba Đình

PHẦN III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ SỬ DỤNGVỐN CỦA CÔNG TY ĐIỆN LỰC BA ĐÌNH

I Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định của Điện Lực Ba Đình

II Một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý sử dung tài sản lưu động của Điện lực Ba Đình

III Một số kiến nghị đối với nhà nước nhằm nâng cao hiệu quả quản lý sử dụng vốn

Em xin chân thành cảm ơn giáo viên hướng dẫn TS.Ngô Kim Thanh

và các anh, chị trong phòng Tài chính-Kế toán Công ty Điện lực Ba Đình đãgiúp đỡ em trong quá trình thực tập và hoàn thành bản báo cáo này

Trang 3

PHẦN I:GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY ĐIỆN LỰC BA ĐÌNH

1.Quá trình hình thành và phát triển của Điện lực Ba Đình :

Điện lực Ba Đình là đơn vị trực thuộc Công ty Điện lực TP.Hà Nội,trước đây gọi là chi nhánh Điện lực Ba Đình được tách ra từ đội quản lý điện

Hà Nội năm 1999

Điện lực Ba Đình được thành lập theo quyết định số TCCP-LĐ ngày 13/01/1999 của chủ tịch Hội Đồng quản trị Tổng công tyĐiện lực Việt Nam

09/ĐVN/HĐQT-Hoạt động theo đăng ký kinh doanh số 312897 ngày 27/11/2000, đăng

ký kinh doanh đơn vị kinh tế trực thuộc hạch toán phụ thuộc Công ty Điệnlực TP.Hà Nội

Điện lực Ba Đình có tư cách pháp nhân, được mở tài khoản tại ngânhàng, được sử dụng con dấu riêng để giao dịch, ký kết hợp đồng kinh tế theophân cấp và uỷ quyền của GĐ Công ty Điện lực TP.Hà Nội

Trụ sở đóng tại: số 06-phố Hàng Bún-quận Ba Đình-Hà Nội.Điện thoại : (04) 8239311

Fax: (04) 8294916

Từ khi thành lập, ý thức được vai trò quan trọng của mình Điện lực BaĐình đã nỗ lực hết sức trong hoạt động sản xuất kinh doanh và cung cấp điệncủa mình Công ty đã đạt được nhiều thành tựu quan trọng: bảo tồn và pháttriển nguồn vốn do Công ty Điện lực Hà Nội giao; cung cấp điện thườngxuyên và an toàn cho các cơ quan nhà nước, các cơ quan của tổ chức quốc tế,các cuộc hội nghị được tổ chức trên địa bàn quận, đầu tư cơ sở hạ tầng mở

Trang 4

rộng sản xuất, thực hiện đầy đủ trách nhiệm đối với ngân sách nhà nước, tạocông ăn viêc làm cho cán bộ công nhân viên trong công ty…

Được tách ra từ đội quản lý điện Hà Nội từ năm 1999, trong 7 nămhoạt động công ty đã xây dựng cơ sở vật chất tại công ty và hệ thốnglưới điện, các trạm biến áp trên địa bàn quận Ba Đình khá đầy đủ và

an toàn Trong lĩnh vực kinh doanh Điện lực Ba Đình đã phát triển và

có chõ đứng trên thị trường Những năm tới để nâng cao hiệu quả kinhdoanh công ty đã và đang thâm nhập vào lĩnh vực bưu chính viễnthông Với năng lực cán bộ công nhân viên của mình trong tương laicông ty sẽ là một trong những doanh nghiệp thành công trong lĩnh vựckinh doanh điện năng

2 Chức năng, nhiệm vụ của Điện lực Ba Đình :

- Kinh doanh điện năng

- Quản lý, vận hành lưới điện phân phối

- Sửa chữa, cải tạo lưới điện phân phối và một số dịch vụ khác có liên quan

- Thiết kế lưới điện hạ áp

- Xây lắp các công trình đường dây và trạm biến áp thuộc lưới điện từ 35kvtrở xuống

- Tư vấn giám sát thi công các công trình lưới điện từ 35kv trở xuống

- Tư vấn đầu tư xây dựng các dự án viễn thông công cộng

Nằm trên địa bàn quận Ba Đình nên Điện lực Ba Đình có một vị trí rấtquan trọng trong việc cung ứng điện Điện lực Ba Đình phải thường xuyên

ảo đảm cung cấp điện an toàn, ổn định cho các cơ quan trung ương, các cuộcđón tiếp các nguyên thủ quốc gia, hội nghị, hội thảo của nhà nước và các tổ

Trang 5

số phụ tải rất quan trọng như: Lăng chủ tịch Hồ Chí Minh, cơ quan Chínhphủ, Hội trường Ba Đình, cơ quan ngoại giao và đại sứ quán.

Điện năng là một hàng hoá đặc biệt không thể thiếu trong mọi quátrình kinh tế, khách hàng của ngành điện vô cùng phong phú và đa dạng: các

cơ quan, nhà máy xí nghiệp và cả người dân… Ở Việt Nam, điện năng đượcnhà nước bảo hộn và Chính phủ quyết định giá cả Ngoài ra còn phải kể đếntính nguy hiểm cao trong cung ứng và sử dụng điện

Điện năng là hàng hoá đặc biệt trong quá trình sản xuất và cung cấpcho khách hàng, sản xuất đến đâu tiêu thụ đến đó không có hàng hoá tồnkho, để điện năng đến được tay người tiêu dùng cần phải có một hệ thốnglưới điện truyền tải đi Nó cũng là mặt hàng có thể gây nguy hiểm khi sảnxuất và tiêu dùng tuy nhiên lại không thể thiếu trong mọi quá trình kinh tế

Một đặc điểm nữa đó là điện năng được khách hàng sử dụng trước sau

đó công ty mới đi đo lượng điện và tính tiền mà khách hàng phải nộp, do đó

mà nhiều khách hàng thành toán chậm, khiến các khoản phải thu của công ty

có thể tăng lên, gây ứ đọng vốn Ở Việt Nam điện lực là mặt hàng được nhànước bảo hộ và quyết định giá cả, do đó những chính sách của nhà nước cóảnh hưởng không nhỏ đến việc kinh doanh của các công ty điện

3 Hệ thống tổ chức của Điện lực Ba Đình

Tất cả các phòng ban, đội tổ chức năng trong điện lực đều có mốiquan hệ chặt chẽ với nhau, cùng chịu sự lãnh đạo của Công ty Điện lực HàNội Lãnh đạo Điện lực sẽ điều phối mối quan hệ này sao cho đồng bộ, nhịpnhàng dễ thực hiện các mục tiêu của các cấp lãnh đạo

Hệ thống tổ chức của Điện lực Ba Đình được thiết kế theo mô hìnhtrực thuộc chức năng

- Giám đốc được Công ty Điện lực Việt Nam bổ nhiệm, điều hànhĐiện lực Ba Đình theo chế độ một thủ trưởng và chịu trách nhiệm về mọi

Trang 6

trước toàn thể cán bộ công nhân viên chức của Điện lực Giám đốc có quyềnquản lý lực lượng lao động trong toàn công ty, ra quyết địng đề bạt, bãi miễnđiều chuyển công tác đối với cán bộ công nhân viên chức trong điện lực.

- Phó Giám đốc kinh doanh do Giám đốc Công ty Điện lực Hà Nội bổnhiệm chỉ đạo mọi công việc về công tác kinh doanh bán điện

- Phó Giám đốc kỹ thuật do giám đốc Công ty Điện lực Hà Nội bổnhiệm, chịu trách nhiệm chỉ đạo giải quyết các vấn đề kỹ thuật vận hành vàmột số dịch vụ khác có liên quan, phục vụ cho kinh doanh bán điện

Trang 7

Đội 3HTX 8-3

Đội 2Phan Đình Phùng

Trang 8

PHẦN II: THỰC TRẠNG SỬ DỤNG VỐN CỦA CÔNG TY ĐIỆN

LỰC BA ĐÌNH

I.Tình hình vốn của Điện lực Ba đình :

Dựa vào báo cáo tài chính các năm 2003, 2004, 2005 của Điện lực Bađình ta lập bảng phân tích cơ cấu tài sản như sau:

BẢNG PHÂN CƠ CẤU TÀI SẢN

II Đầu tư TCNH

III Các khoản phải thu 19.338 18.76 31.864 24.49 33.445 18.85

2005 tăng lên khá nhanh( tăng hơn 74 tỷ đồng) Điều đó có thể đánh giá rằngquy mô sản xuất kinh doanh của công ty ngày càng tăng lên, cơ sở vật chất

kỹ thuật cũng được đầu tư đáng kể, đây là một trong những nhân tố tạo tiền

Trang 9

đề để Điện lực Ba Đình tồn tại và phát triển.

TSLĐ và ĐTNH năm 2004, 2005 có xu hướng tăng so với năm 2003trong khi đó TSCĐ và ĐTDH cũng có xu hướng tăng lên Chứng tỏ trongnhững năm gần đây công ty đã chú trọng vào đầu tư vào TSCĐ và ĐTDH.Điều này sẽ làm cho công ty gặp nhiều thuận lợi trong quá trình sản xuấtkinh doanh Vì TSCĐ là một yếu tố rất quan trọng quyết định lớn tới năngsuất lao động, chất lượng sản phẩm Tuy đã được đầu tư khá nhiều, nhưngtrang thiết bị của công ty vẫn cần nâng cấp hơn nữa để bảo đảm an toàn, tổnthất điện năng và nâng cao năng suất lao động của công nhân viên trongcông ty Công ty cần tích cực trong việc tìm ra các giải pháp, tìm nguồn huyđộng vốn để đầu tư cho TSCĐ

Mặt khác, ta thấy TSLĐ và ĐTNH của công ty năm 2005 cũng tăng sovới năm 2003 trong đó đáng kể nhất là sự tăng lên của các khoản phải thu vàtồn kho Việc đầu tư này làm thay đổi kết cấu tài sản Điều này chứng tỏ vốntồn đọng trong khâu dự trữ khá nhiều ảnh hưởng không tốt đến hoạt độngsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, tài sản cố địng tăng và tài snả lưuđộng cũng tăng, tuy nhiên lại tăng do các khoản phải thu và tồn kho tăng lên

Cơ cấu tài sản như vậy là chưa hợp lý, công ty cần cố các biện pháp để khắcphục, giải quyết việc ứ đọng vốn trong các khoản phải thu và tồn kho đồngthời đầu tư đổi mới trang thiết bị nhằm bảo đảm an toàn và giảm tổn thấtđiện năng trong quá trình cung cấp điện cũng như nâng cao năng suất laođộng cho cán bộ công nhân viên trong công ty

Để đánh giá tính thích hợp trong việc quản lý sử dụng vốn thì ngoài cơcấu tài sản của doanh nghiệp ta sẽ xem xét nguồn vốn của doanh nghiệptrong những năm gần đây:

Trang 10

BẢNG NGUỒN VỐN CỦA ĐIỆN LỰC BA ĐÌNH Bảng số 2 Đơn vị: Tỷ đồng

Nguồn: Báo cáo tài chính Điện lực Ba Đình năm 2003, 2004, 2005Qua bảng phân tích trên ta thấy tổng nguồn vốn qua các năm 2004,

2004 tăng nhiều hơn so với năm 2003 Nguồn vốn tăng nhanh là do nợ phảitrả tăng nhanh, vốn chủ sở hữu cũng tăng nhưng không đáng kể Điều nàychứng tỏ công ty đã đầu tư vào tài sản cố định chủ yếu dựa vào nguồn vốnvay nợ

Các khoản cấu thành nên nợ phải trả: Nợ ngắn hạn, nợ dài hạn và nợkhác trong đó nợ dài hạn và nợ khác giảm chỉ có nợ ngắn hạn tăng khánhanh Như vậy chứng tỏ công ty đã huy động vốn vay ngắn hạn ngân hàng

để đầu tư vào tài sản đáp ứng nhu cầu sản xuất: mua máy móc thiết bị điện,công cụ dụng cụ, trả lương cho công nhân viên nhằm đảm bảo quá trình kinhdoanh án điện được liên tục

Nguồn vốn chủ sở hữu của công ty được hình thành chủ yếu từ vốn vàquỹ nhưng trong vốn quỹ thì nguồn vốn kinh doanh và quỹ dự trữ, quỹ phát

Trang 11

đảm bảo về tài chính và mức độc lập của Điện lực Ba Đình vẫn chưa hiệuquả.

Như vậy, qua phân tích cơ cấu tài sản và sử dụng nguồn vốn của Điệnlực Ba Đình ta thấy công ty có chú trọng đầu tư vào tài sản cố định và việcvay nợ ngắn hạn là để đầu tư vào khoản này Trong cơ cấu đầu tư vào tài sảnlưu động thì đầu tư nhiều nhất là khoản phải thu và hàng tồn kho, do đó làmcho vốn của Công ty bị ứ đọng Trong khi nợ dài hạn trong năm giảm chứng

tỏ việc đầu tư vào tài sản cố định ngày càng giảm đây là một dấu hiệu khôngtốt cho quá trình sản xuất kinh doanh của công ty trong tương lai vì việc đầu

tư vào tài sản cố định là rất quan trọng, máy móc thiết bị có hiện đại thì mới

có năng suất lao động cao và cho ra những sản phẩm tốt Do vậy, trongnhững năm tới công ty cần có kế hoạch, biện pháp điều chỉnh lại cho hợp lýhơn trong hoạt động sản xuất kinh doanh

Ngoài ra tình hình tài chính của doanh nghiệp còn thể hiện rã nét quacác chỉ tiêu tài chính sau:

- Khả năng thanh toán hiện hành và khả năng thanh toán nhanh quacác năm đều khá cao đây là điều khá tôt đối với công ty, tuy nhiên nó đang

có dấu hiệu giảm Điều này số nợ phải trả của công ty ngày càng tăng Công

Trang 12

ty cần có những biện pháp khắc phục.

- Hệ số nợ của công ty có xu hướng giảm tức là trong những năm gầnđây công ty vẫn vay nợ nhưng ngày càng giảm

II Phân tích hiệu quả sử dụng vốn của Điện lực Ba Đình

Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, mỗi doanh nghiệp cần cómột lượng vốn nhất định và nguồn tài trợ tương ứng Tuy nhiên, có vốnnhưng vấn đề quản lý sử dụng sao cho hiệu quả mới là nhân tố quyết địnhtăng trưởng và phát triển của mỗi doanh nghiệp Bởi vậy, phân tích hiệu quảquản lý sử dụng vốn là việc làm rất cần thiết nhằm thể hiện chất lượng côngtác quản lý sử dụng vốn đồng thời đánh giá hiệu quả của nó để có các biệnpháp thích hợp nâng cao hiệu quả quản lý sử dụng vốn của công ty

Hiệu quả quản lý sử dụng vốn hoàn toàn phụ thuộc vào hiệu quả sảnxuất kinh doanh mà hiệu quả sản xuất kinh doanh lại phụ thuộc vào nhiềuyếu tố như: Trình độ quản lý điều kiện tự nhiên, môi trường kinh tế chính trị-

xã hội-văn hoá, phong tục tập quán, tính mùa vụ…nên hiệu quả quản lý sửdụng vốn cũng không nằm ngoài sự ảnh hưởng của các yếu tố đó

Điện lực Ba Đình là một công ty kinh doanh điện năng hạch toán phụthuộc vào Công ty Điện lực Hà Nội nhưng có tư cách pháp nhân và có condấu riêng Sản phẩm của Điện lực là một dạng hàng hoá đặc biệt không thểthiếu trong mọi quá trình kinh tế cũng như tiêu dùng hàng ngày nên hiệu quảhoạt động kinh doanh của điện lực cũng thay đổi theo thời gian Để phân tíchhiệu quả quản lý sử dụng vốn của Điện lực Ba Đình, ta lần lượt phân tíchhiệu quả quản lý sử dụng của toàn bộ vốn và từng nguồn vốn sản xuất kinhdoanh

2.1.Phân tích hiệu quả sử dụng tổng vốn:

Trang 13

Hiệu quả sử dụng tổng vốn được đánh giá thông qua các chỉ tiêu tàichính Để đánh giá hiệu quả sử dụng tổng vốn ta xem xét, phân tích các chỉtiêu sau:

* Hiệu suất sử dụng tổng vốn cho biết một đồng vốn tham gia vào hoạtđộng kinh doanh sẽ tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu

Năm 2003: 1đồng vốn tham gia vào sản xuất kinh doanh tạo ra được2,66 đồng doanh thu

Năm 2004: 1đồng vốn tham gia vào sản xuất kinh doanh tạo ra được2,58 đồng doanh thu giảm 0.08 đồng (tương ứng 3,16%) so với năm 2003.Tathấy doanh thu tăng lên nhưng hiệu suất sử dụng tổng vốn vẫn giảm, điềunày là do tổng vốn của công ty tăng lên và tốc độ tăng nhanh hơn doanh thu

Năm 2005:1đồng vốn tham gia vào sản xuất kinh doanh tạo ra được

Trang 14

2,01đồng doanh thu giảm 0.57( tương ứng với 22,19% ) so với năm 2004.Cũng tương tự như 2004, năm 2005 doanh thu cũng tăng nhưng tốc độ tăngcủa vốn kinh doanh lớn hơn nên làm cho hiệu suất sử dụng của tổng vốn vẫn

bị giảm Hơn nữa trong năm này tỷ suất trên tổng vốn lại giảm rất nhanh chothấy việc tăng vốn kinh doanh của công ty là chưa hiệu quả

Như vậy hàng năm vốn đầu tư vào sản xuất kinh doanh tăng, doanhthu cũng tăng nhưng với tốc độ chậm hơn, do đó doanh thu được tạo ra bởimột đồng vốn giảm theo các năm Như vậy, công ty đã huy động được cácnguồn vốn để mở rộng sản xuất kinh doanh tuy nhiên do hiệu suất của tổngvốn giảm hàng năm nên việc sử dụng vốn của công ty là chưa hiệu quả, công

ty cần có những giải pháp điều chỉnh kịp thời

* Tỷ suất lợi nhuận:

+ Tỷ suất lợi nhuận trên một đồng doanh thu được xác định bằng cáchchia lợi nhuận sau thuế cho doanh thu Nó cho biết một đồng doanh thu thitạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận

Năm 2003: 1đồng doanh thu tạo ra được 0.264 đồng lợi nhuận

Năm 2004: 1đồng doanh thu tạo ra được 0.016 đồng lợi nhuận giảm0.25 đồng (tức 94,86%) Đây là mức giảm khá mạnh, tuy doanh thu tăngnhưng lợi nhuận năm 2004 lại giảm khá nhanh so với năm 2003 nên tỷ suấtlợi nhuận của tổng vốn giảm

Năm 2005: 1đồng doanh thu tạo ra được 0.003 đồng lợi nhuận giảm0.01 đồng (tức 77,22%), tuy doanh thu tăng lên nhưng lợi nhuận giảm do đó

tỷ suất lợi nhuận giảm

Như vậy, ta thấy rằng so với năm 2003 năm 2005 doanh thu tăng lênkhá nhanh nhưng lợi nhuận lại giảm nên tỷ suất lợi nhuận năm 2005 giảm

Trang 15

khá nhiều so với năm 2003( giảm 0.26 đồng) Điều này chứng tỏ chi phí,các khoản phải thu và tồn kho tăng rất nhanh làm cho doanh thu tăng nhưnglợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu giảm Công ty cần có các giảipháp để thu hồi các khoản phải thu và giải phóng tồn kho, đồng thời tiếtkiệm chi phí để tăng lợi nhuận.

+ Tỷ suất lợi nhuận trên vốn:

Được xác định bằng cách chia lợi nhuận sau thuế cho vố Chỉ tiêu nàyphản ánh một đồng vốn thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận

Năm 2003: 1đồng vốn thu được 0,7đồng lợi nhuận

Năm 2004: 1đồng vốn thu được 0,03 đồng lợi nhuận, giảm 0.67 đồng (tức 95,02%) so với năm 2003 Do lợi nhuận giảm 67.83 tỷ đồng trong khivốn kinh doanh lại tăng lên 27 tỷ đồng làm cho tỷ suất lợi nhuận trên vốngiảm với tỷ lệ cao

Năm 2005: 1đồng vốn thu được 0,01đồng lợi nhuận giảm 0.03 đồng(tương ứng với 82,27% )so với năm 2004 Đây là tỷ suất lợi nhuận nhỏ, năm

2005 giảm rất nhiều( giảm 0.69 đồng) so với 2003, điều này là hiển nhiên vìvốn ngày càng tăng trong khi lợi nhuận lại giảm

Như vậy, tỷ suất lợi nhuận qua các năm giảm dần Tốc độ giảm khánhanh, một phần là do vốn ngày càng tăng làm cho tỷ suất lợi nhuận trên vốngiảm còn phải kể đến lợi nhuận giảm nhanh, điều này cho thấy công ty đãquản lý sử dụng vốn chưa hiệu quả Công ty cần phải quan tâm và tìm cáchgiải quyết

2.2 Hiệu quả sử dụng vốn cố định:

Vốn cố định là một bộ phận quận quan trọng trong tổng số vốn sảnxuất kinh doanh Việc sử dụng vốn cố định của công ty có hiệu quả hay

Trang 16

không sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động sản xuất kinh doanh của công

Năm 2004: 1đồng VCĐ tham gia vào sản xuất kinh doanh đem lại

Trang 17

Do vốn cố định bình quân năm 2004 tăng 26.23 tỷ đồng trong khi doanh thuchỉ tăng 61 tỷ đồng làm cho hiệu suất sử dụng vốn cố định giảm Như vậynăm 2004 công ty đã huy động vốn để đầu tư xây dựng cơ sở vật chất mởrộng sản xuất nhưng những công trình này vẫn chưa phát huy hết tác dụng,

do đó mà hiệu suất sử dụng vốn cố định giảm

Năm 2005: 1đồng VCĐ tham gia vào sản xuất kinh doanh đem lại2.49đồng doanh thu giảm 0.7 đồng ( tương ứng với 21,97%) so với năm

2004 Cũng như năm 2004, năm 2005 công ty cũng đầu tư nhiều vào xâydựng cơ sở vật chất, đầu tư sửa chữa và xây mới các trạm điện, lưới điện tuynhiên vẫn chưa phát huy hiệu quả

Như vậy hiệu suất sử dụng vốn cố định tại Điện lực Ba Đình là tốt dokhả năng sinh doanh thu của một đồng vốn cố định là khá cao, tuy nhiên xuhướng đang ngày càng giảm Doanh nghiệp đã khai thác sử dụng tưong đốihiệu quả công suất của tài sản cố định Tuy nhiên, với sự đầu tư may mócthiết bị trong năm 2004, 2005 Điện lực Ba Đình cần phải nâng cao trình độcủa cán bộ công nhân viên của mình hơn nữa để vận dụng công suất máymóc thiết bị Hàng năm công ty cũng phải đầu tư nâng cấp các máy mócthiết bị nhằm nâng cao hơn nữa năng suất lao động và chất lượng sản phẩm

Dựa vào phương pháp thay thế liên hoàn, ta xem xét sự ảnh hưởng củacâc nhân tố đến hiệu suất sử dụng vốn cố định:

Mức ảnh hưởng của doanh thu:

∆2004/2003(DT) =

14.79

67.335

14.79

-67.274

=0.7707Mức ảnh hưởng của vốn cố định:

∆2004/2003(VCĐ)=

37.105

67.335

14.79

-67.335

=-1.056

Trang 18

Do đó hiệu suất sử dụng vốn cố định năm 2004 so với 2003 là:

0.7707 - 1.056= - 0.2853

Vậy doanh thu tăng 61 tỷ đồng( tương ứng với 22,2%) làm hiệu suất

sử dung vốn năm 2004 tăng so với năm 2003 là 0.7707 đồng và vốn bìnhquân tăng 26.23tỷ đồng( tức là tăng 45,5 %) làm hiệu suất sử dụng vốn giảm1.056đồng Do đó làm hiệu suất sử dụng vốn cố định năm 2004 giảm so vớinăm 2003 là 0.2853đồng( tức là giảm 8.2%)

Tương tự như trên ta so sánh năm 2005 so với năm 2004:

∆2005/2004(DT) =

37.105

17.356

-37.105

67.335

=0,1945

∆2005/2004(DT) =

3.143

17.356

-37.105

17.356

= - 0.895

Doanh thu năm 2005 tăng 20.5 tỷ đồng với 2004( tăng 6.11%)làm chohiệu suất sử dụng vốn cố định năm 2005 tăng 0.1945 so với năm 2004 vàvốn cố định bình quân tăng 37.93(tương ứng là 35.99%) làm hiệu suất sửdụng vốn cố định giảm 0.895 Do đó, hiệu suất sử dụng vốn cố định năm

2005 so với năm 2004 là: 0.1945 - 0.895 = - 0.7( tương ứng là 21,97%)

Trang 19

tăng: năm 2004 tăng so với 2003 là 0.3 đồng; năm 2005 tăng so với năm

2004 là 0.9 đồng Điều này đòi hỏi công ty phải có các biện pháp để điềuchỉnh để tiết kiệm chi phí

Qua bảng phân tích ta thấy mức doanh lợi vốn cố định giảm Năm

2004 giảm 0.87 đồng so với năm 2003( tức 95.28%), năm 2005 giảm 0.03đồng so với 2004 ( tức 82,22%) Do không tiết kiệm được chi phí cố địnhcho sản xuất kinh doanh cộng với các khoản chi phi như: chi phí quản lýdoanh nghiệp, chi phí bán hàng … khá cao nên làm cho lợi nhuận của doanhnghiệp giảm

Theo phương pháp thay thế liên hoàn, ta xét mức độ ảnh hưởng củacác nhân tố đến mức doanh lợi vốn cố định

∆2004/2003(LN) =

14.79

55.4

14.79

-38.72

= - 0.857

∆2004/2003(VCĐ) =

37.105

55.4

14.79

-55.4

= -0.014

Do lợi nhuận năm 2004 giảm 67.83 tỷ đồng so với năm 2003 (tức93.71%) làm mức doanh lợi vốn cố định giảm 0.857 đồng Vốn cố định tăng26.23 tỷ đồng (tức 33.14%) làm mức doanh lợi giảm 0.014tỷ đồng Do vậylàm cho mức doanh lợi của vốn cố định giảm : - 0.857 - 0.014 = 0.87tỷ đồng( tức 95.28%)

Trang 20

vốn cố định đến mức doanh lợi năm 2005 so với 2004.

∆2005/2004(LN) =

37.105

1.1

-37.105

55.4

= - 0.033

∆2005/2004(VCĐ) =

3.143

1.1-

37.105

1.1

= -0.003

Do vậy năm 2005 so với năm 2004 lợi nhuận giảm 3.35tỷ đồng (tức75,82%) làm mức doanh lợi vốn cố định giảm 0.033đồng và vốn cố địnhtăng 37.93tỷđồng (tức 35.9%) làm mức doanh lợi giảm 0.003đồng Do đótổng cả hai yếu tố làm cho mức doanh lợi giảm 0.04 đồng(tức 82.22%)

Như vậy nguyên nhân dẫn đến mức doanh lợi của vốn cố định giảm là

do lợi nhuận qua các năm giảm trong khi đó vốn cố định bình quân lại tănglên

Tóm lại, công ty đã sử dụng vốn cố định chưa có hiệu quả, mặc dù đã

đầu tư mở rộng sản xuất, tăng doanh thu đều đặn qua các năm, song lợinhuận của công ty ngày càng giảm làm cho mức doanh lợi của vốn cố địnhgiảm Công ty cần tìm cách khắc phục

2.3 Hiệu quả sử dụng vốn lưu động:

Vốn lưu động đóng vai trò rất quan trọng trong tổng vốn sản xuất kinhdoanh Nó đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh được diễn ra thườngxuyên và liên tục Sự luân chuyển vốn lưu động phản ánh rõ nét nhất tìnhtrạng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Để đánh giá tình hình sử dụngvốn lưu động tại Điện lực Ba Đình ta xét một số chỉ tiêu sau:

HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG

Trang 21

-Qua bảng phân tích ta thấy trong những năm gần đây vồn lưu độngcủa công ty đã tăng đều đặn và khá ổn định Doanh thu qua các năm tănglên khá nhanh và do đó mà vòng quay vốn lưu động cũng tăng lên Tuynhiên mức độ tăng lên không đáng kể

* Vòng quay vốn lưu động: chỉ tiêu này đánh giá tốc độ luân chuyểnvốn và cho biết một năm vốn lưu động quay được mấy vòng Nó đượcxác định như sau:

Vòng quay vốn lưu động = DoaVLDbqnhthuth Qua bảng phân tích trên ta thấy năm 2004 tăng 0.08 vòng( tương ứng0.66%) so với năm 2003, năm 2005 tăng 0.29 vòng( tức 2.28 %)so vớinăm 2004 Điều này chứng tỏ vốn lưu động của công ty được sử dụngngày càng hiệu quả hơn

Xét mức độ ảnh hưởng của doanh thu và vốn lưu động bình quân đến

số vòng quay vốn lưu động:

- Năm 2004 so với năm 2003:

∆2004/2003(DT) =

74.21

67.335

74.21

-67.274

= 2.806

Trang 22

∆2004/2003(VLĐ) =

4.26

67

-74.21

67

335 = - 2.725

Do doanh thu tăng 61tỷ đồng( tức 22.21%) làm vòng quay củavốn lưu động tăng 2.806 vòng, nhưng do lượng vốn lưu động tăng4.65tỷđồng(tức 21.4%) nên vòng quay của vốn giảm xuống 2.725 vòng Nhưvậy, tổng hợp cả hai nhân tố thì số vòng quay vốn lưu động tăng lên : 2.806 -2.725 = 0.08 vòng

Tương tự như vậy ta xét mức độ ảnh hưởng của doanh thu vàvốn lưu động bình quân tới số vòng quay vốn lưu động trong năm 2005 sovới năm 2004:

∆2005/2004(DT) =

4.26

17

-4.26

67

335 = 0.776

∆2005/2004(VLĐ) =

38.27

67.335

-4.26

67.335

= - 0.455

Như vậy, doanh thu tăng 20.5tỷ đồng( tức 6.11%) làm vòng quay vốnlưu động tăng 0.776 vòng; vốn lưu động bình quân tăng 0.99tỷ đồng( tức3,74%) làm vòng quay vốn lưu động giảm 0.455vòng Như vậy tổng hợp cảhai nhân tố thì số vòng quay của vốn lưu động tăng là:

0.776 - 0.455 = 0.3vòng (tương ứng 2.28%)

Qua phân tích ở trên ta thấy công ty đã mở rộng sản xuất có hiệu quả,tăng cường tiêu thụ sản phẩm, tăng doanh thu đồng thời tăng tốc độ luânchuyển của vốn lưu động

* Hệ số đảm nhiệm vốn lưu động:

Chỉ tiêu này cho biết để tạo ra 1đồng doanh thu cần bao nhiêu đồngvốn lưu động

Trang 23

Như vậy so với năm 2003, năm 2004 công ty đã tiết kiệm được số vốnlà:

0.079×335.67-26.4 = 0.1754(tỷ đồng)Năm 2004, công ty đã tiết kiệm được là:

0.079×356.17-27.38=0.6252(tỷ đồng)Như vậy, qua các năm chi phí mà công ty tiết kiệm đã ngày càng tănglên, hay công ty đã sử dụng vốn lưu động có hiệu quả Tuy nhiên mức độcòn nhỏ, công ty cần có những giải pháp để tiết kiệm chi phí hơn nữa, qua đólàm tăng lợi nhuận và nâng cao hiệu quả kinh doanh

* Mức doanh lợi vốn lưu động:

Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn lưu động tạo ra bao nhiêu đồng lợinhuận

Công thức tính:

Mức doanh lợi VLĐ = Qua bảng phân tích trên ta thấy mức doanh lợi vốn lưu động năm

2004 giảm khá mạnh so với năm 2003(giảm 3.157 đồng tương ứng với

Trang 24

94.82%) Nguyên nhân chính là do một số chi phí tăng như chi phí bán hàng,chi phí quản lý doanh nghiệp… Hơn nữa do vốn tồn đọng khá nhiều trongcác khoản phải thu và tồn kho Năm 2005 cũng giảm so với năm 2004 nhưng

tỷ lệ ít hơn (giảm 0.123đồng tương ứng với 76.7%)

Xét mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến mức doanh lợi của vốnlưu động :

+ Năm 2004 so với năm 2003:

∆2004/2003(LN) =

74.21

55.4

-74.21

38.72

= - 3.12

∆2004/2003(VLĐ) =

4.26

55.4

74.21

-55.4

= - 0.037Tổng mức độ ảnh hưởng = - 3.12 - 0.037= - 0.3157

Do lợi nhuận giảm 68,83tỷ đồng (tương ứng là 93,71%) làm mứcdoanh lợi của vốn lưu động giảm 3.12 đồng và do vốn lưu động bình quântăng 4.65 tỷ đồng làm cho mức doanh lợi giảm 0.037 đồng Tổng hợp mứcảnh hưởng của các nhân tố làm mức doanh lợi giảm:

-3.12 - 0.037 = 3.157đồng(tức 94.82%)Năm 2005 so với năm 2004:

∆2005/2004(LN) =

4.26

1.1

4.26

-55.4

= - 0.1307

∆2005/2004(VLĐ) =

38.27

1.1

-4.26

1.1

Trang 25

năm 2004 làm mức doanh lợi vốn lưu động giảm 0.1307đồng.

Vốn lưu động bình quân năm 2005 tăng 0.99tỷđồng(tức 3.74%) so vớinăm 2004 làm mức doanh lợi vốn lưu động giảm 0.002đồng Do vậy đã làmcho mức doanh lợi của vốn lưu động giảm 0.132đồng( tương ứng 76.7%)

Như vậy, do lợi nhuận qua các năm giảm trong khi vốn lưu động ngàycàng tăng nên làm cho doanh lợi vốn lưu động giảm mà mức giảm là rấtđáng kể Mặc dù công ty đã huy động được các nguồn vốn để đáp ứng nhucầu về vốn trong quá trình sản xuất kinh doanh của mình tuy nhiên vẫn chưa

có hiệu quả trong việc sử dụng vốn của mình Điện lực Ba Đình cần cónhững giải pháp để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động

Ngày đăng: 08/09/2012, 14:03

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG NGUỒN VỐN CỦA ĐIỆN LỰC BA ĐÌNH - Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại cty Điện Lực Ba Đình
BẢNG NGUỒN VỐN CỦA ĐIỆN LỰC BA ĐÌNH (Trang 10)
Bảng số 4                                                                            Đơn vị : tỷ đồng - Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại cty Điện Lực Ba Đình
Bảng s ố 4 Đơn vị : tỷ đồng (Trang 13)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w