Chỉ tiêu lợi nhuận ở cty đầu tư phát triển XD DIC
Trang 1Lời mở đầu
Xây dựng cơ bản là một ngành sản xuất vật chất độc lập, giữ vị trí quantrọng và tạo ra tài sản cố định cho nền kinh tế quốc dân Trong những nămgần đây, nền kinh tế tăng trởng, phát triển nhanh đã tạo nên động lực thu hút
đầu t nhiều nguồn cho xây dựng Thị trờng xây dựng nớc ta trở nên sôi độnghơn bao giờ hết Nhiều biện pháp kỹ thuật công nghệ tiên tiến đợc đa vào ViệtNam, tạo một bớc tiến khá xa về tốc độ xây lắp, về quy mô công trình, về chấtlợng tổ chức và xây dựng , tạo diện mạo mới cho một đất n ớc đang phát triểnvững chắc bớc vào thế kỷ XXI
Công ty Đầu t Phát triển - Xây dựng DIC Corp là Doanh nghiệp Nhà
n-ớc trực thuộc Bộ Xây dựng đợc tổ chức và hoạt động theo mô hình "Công ty
mẹ - Công ty con" Qua 13 năm hoạt động, Công ty luôn làm ăn có hiệu quả,
đạt đợc nhiều thành tựu đáng khích lệ : đời sống cán bộ công nhân viên khôngngừng đợc cải thiện, doanh thu bình quân tăng hàng năm, công ty đem lạikhoản nộp Ngân sách Nhà nớc đáng kể
Đối với mọi Công ty mục tiêu lợi nhuận luôn quan trọng, mức lợi nhuậncao là cần thiết cho việc đảm bảo sự tồn tại và phát triển của Công ty, đảm bảo
đời sống cho ngời lao động cũng nh khuyến khích họ tận tụy với công việc.Mặt khác, mức lợi nhuận cao cho thấy khả năng tài chính của Công ty, tạo uytín và lấy đợc lòng tin với khách hàng, và lợi nhuận là chỉ tiêu cơ bản nhất để
đánh giá hiệu quả kinh tế của hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.Chính vì vậy việc nâng cao các chỉ tiêu lợi nhuận luôn là mối quan tâm hàng
đầu của các doanh nghiệp
Qua quá trình thực tập ở Công ty đầu t phát triển xây dựng DIC, với nhữngkiến thức đã tích luỹ đợc cùng với sự nhận thức về tầm quan trọng của vấn đề
này em xin chọn đề tài: "Phân tích các chỉ tiêu lợi nhuận của Công ty đầu t
phát triển xây dựng DIC " làm đề tài cho chuyên đề tốt nghiệp của mình.
Ngoài phần mở đầu và kết luận, chuyên đề tốt nghiệp gồm 3 phần chínhsau:
Phần 1: Quá trình hình thành phát triển và những đặc điểm chủ yếu củaCông ty Đầu t Phát triển - Xây dựng DIC
Phần 2: Phân tích các chỉ tiêu lợi nhuận của Công ty Đầu t Phát triển Xây dựng DIC
-Phần 3: Một số đề xuất nhằm nâng cao các chỉ tiêu lợi nhuận của Công
ty Đầu t Phát triển - Xây dựng DIC
Trang 3Phần 1 Quá trình hình thành phát triển và những đặc điểm chủ yếu của Công ty Đầu t Phát triển - Xây dựng DIC
1.1 Quá trình hình thành và phát triển Công ty
Công ty Đầu t Phát triển - Xây dựng là Doanh nghiệp Nhà nớc trựcthuộc Bộ Xây dựng, tiền thân là nhà nghỉ xây dựng Vũng Tàu đợc sắp xếp tổchức lại chuyển thành Công ty Đầu t Xây dựng và Dịch vụ Du lịch theo quyết
định số: 564/BXD-TCLĐ, ngày 23 tháng 11 năm 1992 và Quyết định số:153A/BXD-TCLĐ, ngày 05 tháng 05 năm 1993 của Bộ Xây Dựng Ngày 15tháng 02 năm 2001 tại Quyết định số: 223/QĐ-BXD Công ty Đầu t Xây dựng
và Dịch vụ Du lịch (TIIC) đợc đổi tên thành Công ty Đầu t Phát triển - Xâydựng (DIC) Thực hiện quyết định số: 1158/QĐ.TTg, ngày 05 tháng 12 năm
2004 của Thủ tớng Chính phủ V/v: Thí điểm loại hinìh tổ chức và hoạt độngtheo mô hình" Công ty mẹ - Công ty con" tại Công ty Đầu t Phát triển - Xâydựng Theo đó, ngày 02 tháng 01 năm 2003, Bộ Xây dựng ban hành Quyết
định số: 01/2003/QĐ-BXD Vv: Tổ chức lại Công ty Đầu t Phát triển - Xâydựng (DIC) thành Công ty mẹ (DIC Corp) trong tổ hợp Công ty mẹ - Công tycon (DIC GROUP)
Tổ hợp " Công ty mẹ - Công ty con" của Công ty Đầu t Phát triển - Xâydựng bao gồm Công ty mẹ và các Công ty con gắn kết với nhau chủ yếu thôngqua mối quan hệ về vốn, lợi ích kinh tế, chiến lợc kinh doanh đợc tổ chức vàhoạt động theo quy định của pháp luật và điều lệ đợc phê duyệt
Công ty mẹ (DIC Corp) là Doanh nghiệp Nhà nớc có t cách pháp nhântheo pháp luật Việt Nam, trực tiếp thực hiện các hoạt động sản xuất - kinhdoanh và có vốn đầu t vào các Công ty con; chịu trách nhiệm bảo toàn và pháttriển vốn Nhà nớc tại Công ty và vốn đầu t vào các Công ty con, có các quyền
và nghĩa vụ dân sự theo luật định, tự chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt độngsản xuất kinh doanh trong phạm vi số vốn do Công ty quản lý; có con dấu, cótài khoản mở tại Kho bạc Nhà nớc và các Ngân hàng theo qui định của Chínhphủ; đợc tổ chức và hoạt động theo Điều lệ thí điểm tổ chức và hoạt động củaCông ty theo mô hình "Công ty mẹ - Công ty con" do Thủ tớng Chính phủ phêduyệt Công ty mẹ có tổng số vốn kinh doanh tại thời điểm tổ chức lại là:437.940.687 đồng, trong đó vốn Nhà nớc (gồm vốn ngân sách và vốn tự bổsung) là 113.717.873.539 đồng
Trang 4Các loại hình Công ty con của DIC Corp bao gồm: Công ty con 100%vốn Nhà nớc do Công ty mẹ đầu t toàn bộ dới hình thức doanh nghiệp Nhà n-
ớc hoặc Công ty TNHH một thành viên, Công ty cổ phần do Công ty mẹ giữ
cổ phần chi phối và Công ty TNHH từ hai thành viên trở lên do Công ty mẹgiữ tỷ lệ vốn góp chi phối Các Công ty con đều có t cách pháp nhân, có tàisản, có tên gọi, trụ sở, bộ máy quản lý riêng, có các quyền và nghĩa vụ dân sựtheo luật định, tự chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt động kinh doanh số vốn doCông ty quản lý
Do qui mô lớn nên Công ty có rất nhiều công nhân viên Tổng số côngnhân viên gồm 705 ngời trong đó có 217 nhân viên quản lý Hiện nay DICCorp đã hoạt động rộng khắp ở nhiều tỉnh, thành phố trong cả nớc với côngnghệ quản lý tiên tiến; hệ thống trang thiết bị, xe máy thi công nhiều chủngloại hiện đại; đội ngũ cán bộ quản lý và công nhân kỹ thuật có đủ trình độ,năng lực để tiếp cận và làm chủ công nghệ quản lý, từ đó ngày càng nâng cao
đợc uy tín và năng lực cạnh tranh của DIC Corp trên thị trờng DIC Corp có 5Công ty con và 8 đơn vị thành viên trực thuộc, hoạt động trên phạm vi toànquốc với qui mô sản xuất đa dạng nh đầu t các dự án phát triển đô thị và khucông nghiệp; kinh doanh phát triển nhà đất, thi Công ty xây lắp; t vấn đầu t; tvấn xây dựng; sản xuất vật liệu xây dựng; sản xuất gia công các sản phẩm cơkhí xây dựng; khai thác mỏ các loại; kinh doanh thiết bị xây dựng, kinh doanhxuất - nhập khẩu; kinh doanh khách sạn, nhà hàng và các dịch vụ du lịch lữhành…
Cụ thể nh sau:
Tên công ty: Công ty Đầu t Phát triển - Xây dựng - Bộ Xây dựng (DICCorp)
Tên giao dịch: Development Investment Contruction Corporation
Tên viết tắt: DIC Corp
Trụ sở chính: Tòa nhà DIC số 256 Lê Hồng Phong P.8 Tp Vũng Tàu
* Điện thoại: 84-064-859248 Fax: 84-064-859518
* Email: thientuan@hcm.vnn.vn
Địa chỉ các Công ty con:
* Công ty DIC xây dựng (DIC - CONSCO):
Địa chỉ: Lầu 1 - 265 Lê Hồng Phong P.8 Tp Vũng Tàu
Điện thoại : 064.852146; 064.807394
Trang 5 Fax: 064.852146
* C«ng ty DIC du lÞch (DIC - TOUR):
§Þa chØ: 169 Thïy V©n, phêng 8, TP Vòng Tµu
* C«ng ty DIC VËt liÖu - X©y dùng (DIC BUMACO)
§Þa chØ: QL 55 phêng Long Toµn, thÞ x· Bµ RÞa, tØnh Bµ RÞa
§iÖn tho¹i : 064.651312; 064.807046
Fax: 064.827515
* C«ng ty DIC §Çu t - X©y dùng Héi An
§Þa chØ: 23 Huúnh Thóc Kh¸ng, thÞ x¸c Héi An, Qu¶ng Nam
§iÖn tho¹i : 0510.861367
Fax: 0510.836193 §Þa chØ c¸c C«ng ty thµnh viªn:
* C«ng ty cæ phÇn DIC X©y dùng Cöu Long
§Þa chØ: 163 Hïng V¬ng, phêng 2, thÞ x· T©n An, Long An
Trang 6Địa chỉ các đơn vị trực thuộc:
* Xí nghiệp T vấn Thiế kế Xây dựng
Địa chỉ: Lầu 2 tòa nhà DIC tại 265 Lê Hồng Phong, TP Vũng Tàu
Tổ chức lại thành Công ty mẹ trong mô hình thí điểm Công ty mẹ Công ty con theo Quyết định số: 01/2003/QĐ-BXD ngày 02 tháng 01 năm
-2003 của Bộ trởng Bộ Xây dựng
Các ngành nghề kinh doanh chính của Công ty:
* Đầu t phát triển các khu đô thị mới và khu công nghiệp; đầu t kinhdoanh phát triển nhà và hạ tầng kỹ thuật đô thị, khu công nghiệp, khu chếxuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế mới
* Thi công xây lắp các công trình công nghiệp và dân dụng; công trình
kỹ thuật hạ tầng và khu công nghiệp; công trình giao thông, thủy lợi; côngtrình cấp thoát nớc và xử lý môi trờng, công trình đờng dây và trạm biến thế
điện;
* Thiết kế, chế tạo các kết cấu thép, các sản phẩm cơ khí và mạ kẽm;các thiết bị cơ điện kỹ thuật công trình;
* T vấn đầu t, t vấn xây dựng, bao gồm lập và thẩm định các dự án đầu
t, khảo sát đo đạc, thiết kế quy hoạch, thiết kế công trình, t vấn quản lý dự án,
t vấn đấu thầu và hợp đồng kinh tế;
* Kinh doanh xuất nhập khẩu vật liệu xây dựng, vật t thiết bị phục vụcho xây dựng, xe máy thi công, dây chuyền công nghệ và thiết bị công nghiệpkhác;
* Sản xuất kinh doanh các chủng loại vật liệu xây dựng; kinh doanh cácmặt hàng trang trí nội ngoại thất; kinh doanh xăng dầu;
* Khai thác, chế biến khoáng sản làm vật liệu xây dựng; kinh doanhkhai thác và vận chuyển đất, cát để san lấp mặt bằng;
* Kinh doanh dịch vụ nhà đất;
Trang 7* Kinh doanh xe máy, thiết bị thi công; vận tải hàng hóa; sửa chữa xemáy, thiết bị thi công và phơng tiện vận tải;
* Kinh doanh khách sạn, du lịch, vận chuyển hành khách du lịch đờngthủy, đờng bộ;
* Đào tạo công nhân kỹ thuật, chuyên gia, cán bộ quản lý phục vụ nhucầu phát triển của Công ty;
* Nạo vét luồng lạch giao thông thủy;
* Đầu t tài chính vào các Công ty con và các loại hình doanh nghiệpkhác
- Tổng Giám Đốc và các Phó Tổng Giám Đốc; Ban Kiểm soát; Kế toántrởng Công ty; các Phòng, Ban chức năng giúp việc
- Các phòng ban gồm: Phòng Kế hoạch - Đầu t, Phòng Tài chính-Kếtoán, Văn phòng, Phòng Tổ chức - Lao động, Phòng Kinh doanh nhà đất, BanGiải phóng mặt bằng các dự án đầu t xây dựng, các Ban quản lý dự án (các dự
án phát triển khu đô thị, các dự án phát triển khu công nghiệp)
- Các đơn vị sản xuất - kinh doanh trực thuộc bao gồm: 02 Chi nhánhtại Long An và Hà Nội, 05 đơn vị trực thuộc là Xí nghiệp T vấn Thiết ké xâydựng, Xí nghiệp Xây dựng số 2, Xí nghiệp Xây dựng số 4, Xí nghiệp Khaithác và kinh doanh cát xây lắp, Xí nghiệp Bê tông và xây dựng
* Sơ đồ cơ cấu tổ chức Công ty:
Trang 8sơ đồ tổ chức Công ty
chủ tịch hội đồng tổng giám đốc
Ban kiểm soát
Phó tổng giám đốc phụ trách kế hoạch-Đầu t Phụ trách Kế toán-Tài chínhPhó tổng giám đốc
Phó tổng giám đốc Phụ trách thi công-Xây dựng
dựng Bắc Hà Công ty Cổ phần DIC Xây dựng Long An
Công ty cổ phần Xây dựng Công ty cổ phần DIC
Xây dựng số 4
Xí nghiệp bê tông và Xây dựng Công ty cổ phần DIC Xây dựng Đồng Tiến
Trang 9Để việc sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả cao Banh lãnh đạo Công ty đãsắp xếp cơ cấu tổ chức hợp lý, Một chủ tịch hội đồng quản trị kiêm TổngGiám đốc là ngời có quyền lực cao nhất, chịu trách nhiệm chung về các vấn
đề phát triển của Công ty, chịu trách nhiệm với cơ quan chức năng chủ quản,với khách hàng, với cán bộ công nhân viên trong công ty, 4 Phó tổng Giám
đốc chịu trách nhiệm giúp đỡ Tổng Giám đốc, phối hợp điều hành kế hoạchsản xuất kinh doanh của Công ty, hớng dẫn và kiểm tra các đơn vị sản xuất.Nghiên cứu cải tiến kỹ thuật, đề xuất các quy trình công nghệ mới nghiên cứuthị trờng giá cả trong và ngoài nớc, chịu trách nhiệm các mặt về công tác, tổchức cán bộ, hành chính quản trị, chế độ chính sách, tiền lơng và công tác đờisống cho nhân viên, công tác bảo vệ nội bộ và an ninh quốc phòng tại nơi làmviệc
Công ty có 6 phòng ban:
- Phòng Kinh tế - Kế hoạch: Chịu trách nhiệm đề ra kế hoạch sản xuất,tiếp thị và ký kết hợp đồng, quản lý sản xuất kinh doanh lập kế hoạch tiến độhàng tháng, qúy cho đơn vị, theo dõi báo cáo sản lợng hàng tháng qúy năm.phòng Kinh tế - Kế hoạch còn có nhiệm vụ quản lý kỹ thuật, chất l ợng vànghiệm thu thanh toán Phòng lập ra kế hoạch riêng cho từng dự án và trongcác dự án thì phân công nhiệm vụ cho từng đơn vị thành viên Ngoài ra phòngcòn tham gia công tác đào tạo tay nghề cho cán bộ công nhân viên trong Côngty
- Phòng Đầu t: Trên cơ sở những hợp đồng đấu thầu đã trúng triển khaithực hiện các dự án đã đợc các cấp thẩm quyền phê duyệt Tổ chức thực hiệncác thủ tục giao nhận đất, lập hồ sơ dự án, tiến hành điều tra khảo sát, xâydựng phơng án giải phóng mặt bằng, đền bù, di dân: tổ chức thực hiện thiết kếcông trình, dự toán xây dựng
- Phòng Tài chính - kế toán: Lập kế hoạch tài chính hàng tháng, kếhoạch nguồn thu và cấp vốn thi công, thanh toán công nợ Tập hợp chứng từphát sinh chi phí hàng tháng, hàng qúy, tổ chức phân tích hạch toán, kiểm tratình hình quản lý tài sản, quản lý chi phí của các đơn vị thi công, các hợp
đồng kinh tế Cân đối tình hình thanh toán của các đơn vị, phân tích và dự báokhả năng đảm bảo vốn cũng nh khả năng mất cân đối vốn của đơn vị thi công.Quyết toán vốn và quyết toán giá thành từng kỳ và theo từng công trình Thựchiện các chế độ báo cáo thống kê theo yêu cầu của cơ quan quản lý cấp trên
và các cơ quan có liên quan theo đúng quy định
Trang 10- Phòng Tổ chức - Lao động: Có nhiệm vụ tham mu cho Giám đốc, Banlãnh đạo về cơ cấu tổ chức, định biên lao động trong từng giai đoạn cụ thể phùhợp với nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của Công ty Phòng xây dựng tiêuchuẩn viên chức, tổ chức thi tuyển viên chức Tiếp nhận bố trí sắp xếp đề bạtcán bộ, xây dựng kế hoạch chơng trình đào tạo bồi dỡng nghiệp vụ, thi taynghề cho cán bộ công nhân viên toàn Công ty Quản lý hồ sơ lý lịch nhân viêntoàn Công ty Trong công tác hành chính phòng xây dựng các nội quy, quy
định hoạt động của cơ quan văn phòng Công ty, tiếp đón khách hàng ngày củaCông ty; tiếp nhận chuyển giao công văn, văn bản đi, đến theo quy định củaCông ty, đánh máy và photo tài liệu; quản lý hồ sơ lu trữ tại cơ quan; quản lý
và đóng dấu văn bản theo quy định của Công ty
- Văn phòng Công ty: là nơi tiến hành các giao dịch của Công ty với các
đối tác kinh doanh
- Phòng kinh doanh nhà đất: chịu trách nhiệm nghiên cứu thị trờng nhà
đất, những biến động, xu hớng và các chính sách có liên quan tới thị trờng bất
động sản từ đó đa ra các quyết định mua bán, trao đổi nhà đất cho Công ty
1.3 Một số đặc điểm của Công ty
1.3.1 Đặc điểm công nghệ
Lĩnh vực sản xuất chính của Công ty là đầu t, xây dựng và dịch vụ dulịch Trong đó xây dựng chiếm tỷ trọng chủ yếu Nh chúng ta đã biết sảnphẩm xây dựng là những công trình, nhà cửa xây dựng và sử dụng tại chỗ, sảnphẩm mang tính đơn chiếc có kích thớc và chi phí lớn, thời gian xây dựng lâudài Xuất phát từ đặc điểm đó nên quá trình sản xuất các loại sản phẩm chủyếu của Công ty nói riêng và các Công ty xây dựng nói chung là sản xuất liêntục, phức tạp, trải qua nhiều giai đoạn khác nhau (điểm dừng kỹ thuật) mỗicông trình đều có dự toán thiết kế riêng và phân bổ rải rác ở các địa điểm khácnhau Tuy nhiên, hầu hết tất cả các công trình đều phải tuân thủ theo một quytrình công nghệ nh sau;
- Nhận thầu công trình thông qua đấu thầu hoặc giao thầu trực tiếp
- Ký hợp đồng xây dựng với các chủ đầu t công trình
- Trên cơ sở hồ sơ thiết kế và hợp đồng xây dựng đã đợc ký kết vớiCông ty đã tổ chức quá trình thi công để tạo ra sản phẩm; Giải quyết các mặtbằng thi công, tổ chức lao động, bố trí máy móc thiết bị thi công, tổ chức cungứng vật t, tiến hành xây dựng và hoàn thiện
Trang 11- Công trình đã đợc hoàn thành dới sự giám sát của chủ đầu t công trình
về mặt kỹ thuật và tiến độ thi công
- Bàn giao công trình và thanh quyết toán hợp đồng xây dựng với chủ
đầu t
Biểu 01: Quy trình công nghệ sản xuất đợc thể hiện nh sau:
Trong cùng một thời gian DIC Corp thờng phải triển khai thực hiệnnhiều hợp đồng khác nhu trên địa bàn xây dựng khác nhau nhằm hoàn thànhtheo yêu cầu của các chủ đầu t theo hợp đồng xây dựng đã ký Với một nănglực sản xuất nhất định hiện có để thực hiện đồng thời nhiều hợp đồng xâydựng khác nhau Công ty đã tổ chức lao động tại chỗ, nhng cũng có lúc phải
điều lao động từ công trình này đến công trình khác, nhằm đảm bảo côngtrình đợc tiến hành đúng tiến độ thi công
1.3.2 Đặc điểm thị trờng.
Nh chúng ta đã biết sản phẩm sản xuất ra nhằm thỏa mãn, đáp ứng nhucầu thị trờng nên yếu tố thị trờng có ảnh hởng rất nhiều tới việc nâng cao cácchỉ tiêu lợi nhuận nói riêng, nâng cao hiệu qủa sản xuất kinh doanh của Doanhnghiệp nói chung Đối với Công ty Đầu t Phát triển - Xây dựng DICg tronggiai đoạn này thì yếu tố thị trờng càng đóng vai trò đặc biệt quan trọng trongviệc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty
Hiện nay, mặc dù ngành nghề kinh doanh của Công ty rất đa dạng nhng
có thể chia thành các loại thị trờng sau:
- Thị trờng xây dựng, thi công các công trình công nghiệp, dân dụng, giao
thông, thuỷ lợi, môi trờng,
công trình bên A
Trang 12- Thị trờng sản xuất, chế tạo các sản phẩm xây dựng, sản phẩm cơ khí vàsản phẩm cơ điện kỹ thuật công trình.
- Thị trờng t vấn đầu t, t vấn xây dựng, thiết kế cho các kế hoạch, dự án,công trình và các hợp đồng kinh tế
- Thị trờng kinh doanh - xuất nhập khẩu vật liệu xây dựng, vật t thiết bịphục vụ cho xây dựng, máy móc thi công, dây chuyền công nghệ và các thiết
bị công nghiệp khác
- Thị trờng sản xuất - kinh doanh các chủng loại vật liệu xây dựng, cácmặt hàng trang trí nội, ngoại thất; kinh doanh xăng dầu
- Thị trờng kinh doanh nhà đất
- Thị trờng kinh doanh khách sạn, du lịch, vận chuyển hành khách dulịch đờng thuỷ, đờng bộ
- Thị trờng đầu t tài chính cho các công ty và loại hình doanh nghiệpkhác
Ta sẽ điểm qua tình hình của từng loại thị trờng, qua đó đánh giá ảnh ởng của chúng tới việc nâng cao các chỉ tiêu lợi nhuận của Công ty
h-Thị trờng xây dựng, thi công các công trình - đây là thị trờng truyền thốngcủa Công ty Trong những năm gần đây ngành công nghiệp nặng nói chung vàngành xây dựng nói riêng gặp rất nhiều khó khăn Nhà nớc có chính sách tậptrung vào ngành xuất khẩu nh: Da giầy, may mặc, nông sản (gạo, cà phê,
điều….), hải sản… và ít quan tâm phát triển công nghiệp nặng Vì vậy việc mởrộng thị trờng này của Công ty gặp nhiều khó khăn Mặt khác do nhu cầu thịtrờng ngày một phức tạp, đòi hỏi ngày càng cao Đây cũng là trở ngại màCông ty cần vợt qua
- Đối với các thị trờng sản xuất, chế tạo các sản phẩm: Đây là thị trờng
mà Nhà nớc đang quan tâm, u tiên phát triển Do đó các nhu cầu về sản phẩmxây dựng cũng nh phụ tùng máy móc thiết bị để chế biến cũng sẽ tăng theo
Đây là thị trờng rất nhiều tiềm năng mà Công ty có thể khai thác, tậndụng.Tuy nhiên đây là những sản phẩm mới của Công ty, chính vì thế các sảnphẩm đòi hỏi phải vừa nghiên cứu vừa sản xuất nên cũng gây khá nhiều khókhăn cho Công ty
- Còn lại là các thị trờng về kinh doanh, dịch vụ thơng mại khá mới mẻvới công ty Vì vậy hiệu quả thu đợc cha giữ vai trò cao trong doanh thu của
Trang 13công ty, nhng nó cũng mở ra một hớng đi mới hứa hẹn nhiều triển vọng trongcông cuộc phát triển đa công ty trở thành công ty đa ngành đa nghề.
độ làm việc ở Công ty Đầu t Phát triển - Xây dựng - Bộ Xây dựng hiện nay
đội ngũ lao động là một điểm mạnh, chứa đựng một tiềm năng vô cùng lớn,nếu phát huy tốt sẽ là điểm hết sức quan trọng tác động đến việc nâng caohiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty
Hiện nay, số lợng cán bộ công nhân viên trong công ty là 705 ngời.Trong đó: Số kỹ s, đại học: 254 ngời
Số trung cấp kỹ thuật: 21 ngờiTổng số lợng cán bộ lãnh đạo quản lý của Công ty là 217 ngời Trong
đó có 145 ngời có trình độ đại học, 35 ngời có trình độ trung cấp, 37 sơ cấp
Nh vậy, số ngời có trình độ đại học chiếm 66,8%
Số ngời có trình độ trung cấp chiếm 16,1% tổng số cán bộ công nhânviên của Công ty Đây là một tỷ lệ tơng đối cao, nó thể hiện ở số cán bộ quản
lý có trình độ cao Điều này tạo điều kiện tốt cho Công ty trong việc điều hành
và thực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty, góp phần làm tănglợi nhuận của Công ty
Số lao động gián tiếp chiếm 39,2% tổng số cán bộ công nhân viên củaCông ty Với chức năng chính của Công ty là thi công xây lắp các công trìnhcông nghiệp và dân dụng thì việc có nhiều lao động gián tiếp so với số lao
động trực tiếp sẽ ảnh hởng không tốt tới hiệu quả sản xuất kinh doanh củaCông ty Công ty nên có biện pháp giảm bớt số lao động gián tiếp này
Năm 2004 Công ty có 521 công nhân sản xuất với cơ cấu bậc thợ nhsau:
Trang 14Số lợng công nhân kỹ thuật, bậc thợ cao trong Công ty chiếm tỷ lệ lớn:Công nhân thợ bậc 5 - 7 là 408 ngời, chiếm 78,3% tổng số công nhân củaCông ty Công nhân bậc thợ 3-4 là 93 ngời, chiếm 17,8% tổng số công nhâncủa Công ty Nh vậy công nhân bậc thợ 3-7 chiếm 96,1% tổng số công nhâncủa Công ty Đây là một tỷ lệ rất cao góp phần rất quan trọng trong việc tăngnăng suất lao động và hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty Với trình độcán bộ công nhân viên kỹ thuật cao, nếu Công ty biết bố trí lao động một cáchhợp lý thì sẽ góp phần nâng cao các chỉ tiêu lợi nhuận của Công ty của Côngty.
Trang 15Phần 2 Phân tích các chỉ tiêu lợi nhuận của Công ty Đầu t Phát triển - Xây dựng DIC.
2.1 Đánh giá kết quả hoạt động chung Công ty trong những năm qua
Hàng năm trên cơ sở các chỉ tiêu kế hoạch đợc Tổng Công ty giao vàcăn cứ vào tình hình thực tế Công ty đã xây dựng kế hoạch sản xuất kinhdoanh, kịp thời giao kế hoạch sát với khả năng của từng đơn vị xí nghiệpthành viên.Trong quá trình thực hiện nhờ sự chỉ đạo giúp đỡ của Tổng Công
ty, sự năng động mở rộng mối quan hệ tìm kiếm, khai thác các nguồn việc, đadạng hóa sản phẩm, duy trì chế độ giao ban, báo cáo thống kê nắm bắt sát saotiến độ triển khai thực hiện kế hoạch của các đơn vị, xí nghiệp từ đó có sự
điều tiết tháo gỡ kịp thời những khó khăn vớng mắc trong công việc
Công ty rất chú trọng công tác tiếp thu khoa học kỹ thuật, đầu t trangthiết bị, cải tạo nhà xởng, từng bớc tiếp cận công nghệ mới, xây dựng quytrình quản lý kỹ thuật, tăng cờng quảng bá thơng hiệu của Công ty; đặc biệt làviệc chú trọng công tác tuyển dụng đào tạo, bố trí, sắp xếp lại lao động theo h-ớng chuyên sâu, chuyên nghiệp hóa Do đó sản phẩm của Công ty làm ra luôntăng về số lợng, đảm bảo về chất lợng, ngày càng có tín nhiệm với khách hàng
đồng thời khẳng định đợc vị thế của mình trên thị trờng
Bên cạnh đó hoạt động tài chính của Công ty lành mạnh, đảm bảo đúngcác quy định của Nhà nớc; Công ty đã và đang từng bớc hoàn chỉnh hệ thốngtài chính kế toán từ Công ty đến các xí nghiệp đảm bảo việc hạch toán thu chi
đúng theo quy định
Do đó trong nhiều năm qua Công ty đã đạt đợc nhiều thành quả nhất
định Công ty đã trúng thầu xây dựng nhiều công trình có vốn đầu t lớn Sau
đây là danh sách các hợp đồng có giá trị từ 15 tỷ đồng trở lên đợc Công tythực hiện trong vòng 10 năm qua:
Biểu 02: DS các hợp đồng có giá trị từ 15 tỷ đồng đợc thực hiện trong vòng
10 năm qua:
giá trị Tên cơ quan ký HĐ
2 Hệ thống đờng nội thị xã BR-VT 16 UBND tỉnh BR-VT
3 Nâng cấp hệ thống đờng giao thông TP
Vũng Tàu
15 BQLDA tỉnh
Trang 164 Nhà máy gạch men Hoàng Gia 15 NM gạch Hoàng Gia
8 Nhà Máy Sanitary-KCN Tuy Hòa 19 Cty PTĐTXD
9 Hệ thống nhà hàng, hồ bơi trên bãi biển
Thùy Vân-VT
18 Cty PTĐTXD
14 Hệ thống đờng nội bộ khu đô thị mới Chí
Linh
25 Cty PTĐTXD
15 Hệ thống đờng nội bộ khu đô thị Chí Linh 21 Cty PTĐTXD
16 Hệ thống thoát nớc ma khu đô thị Chí Linh 16 Cty PTĐTXD
17 Hệ thống thoát nớc bẩn khu đô thị Chí Linh 17 Cty PTĐTXD
18 Mở rộng căn cứ dịch vụ kỹ thuật Dầu Khí 27 Ban QLDA cảng PTSC
19 Nhà khách trụ sở công an tỉnh Bình Phớc 15
20 Xây lắp hạng mục tầng hầm đến mái KS
DIC STAR
24 Cty PTĐTXD
(Nguồn: Báo cáo giới thiệu năng lực của Công ty)
Các dự án do DIC Corp làm chủ đầu t đều thực hiện đúng tiến độ, đápứng yêu cầu về chất lợng, kỹ thuật, mỹ thuật công trình, đã có nhiều côngtrình đợc Bộ Xây dựng tặng huy chơng vàng chất lợng cao
Tiêu biểu một số các dự án có quy mô lớn và có tiếng của công ty nh:
Dự án đầu t cải tạo nâng cấp khách sạn Thùy Vân - tổng số vốn: 19.000 triệu
đồng, Dự án đầu t xây dựng nhà máy gạch Long Hơng - tổng số vốn: 24.000triệu đồng, thị xã Bà Rịa, Dự án nhà máy gạch Tuynel - Long Hơng - thị xác
Bà Rịa - tổng số vốn đầu t: 25.000 triệu đồng, Khách sạn Thủy Tiên - thànhphố Vũng Tàu - 43.000 triệu đồng, Khách sạn DIC STAR tại Thành phố VũngTàu, có quy mô xây dựng 11 tầng (kể cả tầng hầm), đạt tiêu chuẩn 3 sao -tổng số vốn đầu t: 57.000 triệu đồng, Đó là các dự án đã kết thúc đầu t còncác dự án đang trong giai đoạn đầu t nh : Dự án Khu trung tâm đô thị ChíLinh thành phố Vũng Tàu - tổng số vốn đầu t: 832 tỷ đồng, Dự án đầu t xâythô khu biệt thự Phơng Nam (106 lô biệt thực đơn lập cao 2-3 tầng) - tổngmức đầu t: 33.774 triệu đồng, Và cuối cùng là các dự án đang trong giai
đoạn chuẩn bị đầu t: Dự án khu công nghiệp Phớc Thắng, tp Vũng Tàu- tổngmức đầu t dự kiến: 280 tỷ đồng, Dự án đầu t xây dựng câu lạc bộ du thuyềnTiên Sa - Bãi Dâu, tp Vũng Tàu- tổng mức đầu t dự kiến: 30.011 tỷ đồng,
Hơn thế nữa trong những năm gần đây nhờ đổi mới công nghệ, đầu tcác trang thiết bị tiên tiến, bồi dỡng nâng cao trình độ cán bộ quản lý các cấp
Trang 17và công nhân, kỹ thuật chuyên ngành, sắp xếp củng cố tổ chức bộ máy trongtoàn DIC Corp, DIC Corp đã ký kết đợc nhiều hợp đồng lớn Giá trị sản lợngbình quân đạt trên 690 tỷ đồng/năm; doanh thu bình quân trên 700 tỷ
đồng/năm, nộp ngân sách hàng năm trên 100 tỷ đồng
Thông qua bảng báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh củaCông ty ta thấy rõ đợc các thông tin cơ bản về doanh thu, giá vốn hàng bán,chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp và lãi lỗ… từ đó thấy đợc hoạt
động sản xuất kinh doanh của Công ty có hiệu quả hay không, có đem lại lợinhuận không hay là lỗ vốn
Biểu 03: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2002, 2003,
2004 của Công ty Đầu t Phát triển - Xây dựng DIC Corp
Số liệu ở bảng trên cho thấy kết quả sản xuất kinh doanh của năm 2003
so với năm 2002 và năm 2004 so với năm 2003 đều tăng, cụ thể:
- Tổng doanh thu tăng tơng ứng: 12.244117 đồng; 322.405.365.040
đồng dẫn tới doanh thu thuần tăng: 66.989.468 đồng; 322.275.113đồng
- Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh cũng tăng lên, số tăng là511.934.631 đồng; 24.683.686.240 đồng, số tăng này là tơng đối thấp
Nguyên nhân đạt kết quả trên là do trong năm 2004 Công ty đã trúngthầu xây dựng rất nhiều công trình, dự án lớn đem lại nguồn thu không nhỏcho Công ty Một mặt Công ty vừa khai thác thị trờng tạo công ăn việc làmcho cán bộ công nhân viên mặt khác Công ty cũng không ngừng nâng caochất lợng công trình, thay đổi máy móc thiết bị công nghệ phù hợp với thị tr -ờng, đáp ứng đợc nhu cầu của khách hàng Ngoài ra, Công ty còn đợc sự quan
Trang 18tâm giúp đớ của các ngành, các cấp Tuy nhiên Công ty cũng cần phải phấn
đấu hơn nữa, lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh tăng nhng số tăng còn thấp
2.2 Tình hình lợi nhuận và các chỉ tiêu lợi nhuận của Công ty.
2.2.1 Lợi nhuận và tốc độ biến động của lợi nhuận.
Lợi nhuận là kết quả tài chính cuối cùng của kinh doanh Đó là phần chênh lệch giữa doanh thu và chi phí Lợi nhuận là mục tiêu cuối cùng của mỗi doanh nghiệp, nó đợc xác định theo công thức:
Lợi nhuận = Tổng doanh thu - Tổng chi phí Chỉ tiêu này còn gọi là hiệu quả tuyệt đối của hoạt động kinh doanh củaCông ty Trong đó Doanh thu ở đây là các kết quả thu đợc từ việc thi công xâylắp các công trình xây dựng , t vấn đầu t, t vấn xây dựng, kinh doanh xuất
nhập khẩu vật liệu xây dựng và chi phí là toàn bộ các chi phí bỏ ra để thực hiện các hoạt động kinh doanh của Công ty.Trong chi phí bao gồm tất cả các chi phí liên quan đến hoạt động kinh doanh của Công ty nh chi phí nhân công,chi phí quản lý ,chi phí vận tải và các chi phí khác có liên quan
Lợi nhuận là tấm gơng phản chiếu đúng đắn tình hình hoạt động sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp Do vậy để đạt đợc hiệu quả kinh tế đòihỏi Công ty phải xây dựng cho mình các chỉ tiêu lợi nhuận Mục đích của việcnày là để nhận thức và đánh giá một cách đúng đắn, toàn diện và khách quantình hình thực hiện chỉ tiêu lợi nhuận của Công ty, thấy đợc thành tích đã đạt
đợc và nhợc điểm cần khắc phục Đồng thời việc phân tích các chỉ tiêu lợinhuận của Công ty cũng nhằm mục đích nhận thức và đánh giá tình hìnhphân phối và sử dụng kết quả kinh doanh Qua đó thấy đợc tình hình chấphành các chế độ, chính sách về kinh tế tài chính của nhà nớc và các chính sáchphân phối lợi nhuận với doanh nghiệp
Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh ở Công ty Đầu t phát triển xây dựngDIC qua các năm đợc phản ánh ở biểu sau:
Biểu 04: Lợi nhuận của Công ty qua các năm 2002, 2003, 2004.
Doanh thu (tỷ đồng) 363.3 375.5 697.9 +12.2 +3.36 +322.4 +85.86
Trang 19Chi phí (tỷ đồng) 362.1 373.8 674.5 + 11.69 + 3.23 + 297.72 + 79.65 Lợi nhuận (tỷ đồng) 1.194 1.706 26.390 +0.512 +42.88 + 24.684 +1446.9
Theo biểu 04 ta thấy lợi nhuận đạt đợc của Công ty qua các năm tăngcả về số tơng đối và tuyệt đối Cụ thể năm 2002 đạt 1.194 tỷ VNĐ Năm 2003
đạt 1.706 tỷ VNĐ tăng hơn so với năm 2002 là 42,9% Năm 2004 đạt 26.390
tỷ VNĐ tăng hơn so với năm 2003 là 24.684 tỷ VNĐ tơng ứng 1466,9 %
Điều này chứng tỏ công ty làm ăn phát đạt lợi nhuận ngày càng tăng
2.2.2 Lợi nhuận theo các loại công trình.
Để có đợc hớng đầu t thu lợi nhuận cao, lâu dài ta đi phân tích chỉ tiêulợi nhuận theo loại công trình Chỉ tiêu này cho biết cùng một số vốn bỏ ra thìloại công trình nào cho lợi nhuận tối đa là bao nhiêu Sự biến động của chỉtiêu tỷ suất lợi nhuận theo loại công trình đợc phản ánh ở bảng sau:
Trang 20Biểu 05: Tỷ suất lợi nhuận theo loại công trình (2002-2004) Chỉ tiêu
Lợi nhuận (tỷ đồng)
Lợi nhuận từng loại/Tổng lợi nhuận
2002
- Cơ sở hạ tầng kỹ thuật đô thị, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công
- Công trình công nghiệp và dân dụng, công trình kỹ thuật hạ tầng và khu công nghiệp, công trình giao
2003
- Cơ sở hạ tầng kỹ thuật đô thị, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công
- Công trình công nghiệp và dân dụng, công trình kỹ thuật hạ tầng và khu công nghiệp, công trình giao
2004
- Cơ sở hạ tầng kỹ thuật đô thị, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công
- Công trình công nghiệp và dân dụng, công trình kỹ thuật hạ tầng và khu công nghiệp, công trình giao
Từ bảng 5 ta thấy rằng trong năm 2002 thì loại công trình cơ sở hạ tầng
kỹ thuật đô thị, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh
tế mới thu đợc nguồn lợi nhuận chiếm một phần lớn trong tổng lợi nhuận là43.97% Sang năm 2003 loại công trình cơ sở hạ tầng kỹ thuật đô thị, vẫn cónguồn lợi nhuận vẫn chiếm một tỷ lệ lớn nhng đã giảm và các loại công trìnhkhác là công trình công nghiệp và dân dụng, đã tăng dần tỷ lệ Và đến năm
2004 thì loại công trình công nghiệp và dân dụng, đã chiếm tỷ lệ cao nhất
Trang 2134.58% trong tổng số lợi nhuận Nguyên nhân của sự thay đổi này là trongnhững năm 2002 đầu năm 2003 đất nớc ta đang trên con đờng đổi mới, nhà n-
ớc ra chính sách giãn dân lên vùng kinh tế mói vì vậy cơ sở hạ tầng kỹ thuật
đô thị và các khu kinh tế mới, công nghiệp khu chế xuất rất đợc chú trọng đầu
t, xây dựng nhiều Còn sang cuối năm 2003 đầu năm 2004 khi đời sống ngờidân đã nâng cao là thời điểm nhà nớc chú trọng đầu t vào các công trình phục
vụ cho đời sống ngời dân
2.2.3 Tỷ suất lợi nhuận ( doanh lợi).
2.2.2.1 Tỷ suất lợi nhuận theo Vốn lu động
Có thể dùng chỉ tiêu tổng vốn, vốn cố định hoặc vốn lu động để tính chỉtiêu này
Tỷ suất lợi nhuận theo vốn lu động =
ộng
đ u l vốn Tổng
nhuận Lợi
Chỉ tiêu này cho biết cứ một đồng vốn lu động bỏ ra có thể thu đợc baonhiêu đồng lợi nhuận Chỉ tiêu này cho thấy hiệu quả sử dụng tổng vốn lu
động của Công ty , chỉ tiêu này càng lớn thì hiệu quả kinh doanh càng cao
Sự biến động của chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận theo vốn lu động đợc phản
ánh qua biểu sau:
Trang 22Biểu 06: Tỷ suất lợi nhuận theo Vốn lu động (2002-2004)
Vốn lu động (tỷ đồng) 215.9 254.3 548.7 + 38.4 +17.79 + 294.4 +115.77Lợi nhuận (tỷ đồng) 1.194 1.706 26.390 +0.512 +42.88 + 24.684 +1446.9
Tỷ suất Lợi nhuận/Vốn lu
Điều này chứng tỏ công ty đã có phơng án sử dụng vốn lu động một cách hợp
lý nên hiệu quả sinh lời cao
2.2.2.2 Tỷ suất lợi nhuận theo doanh thu
Tỷ suất lợi nhuận theo doanh thu =
ợc
đ t
ạ
đ thu Doanh
nhuận Lợi
Chỉ tiêu này cho biết cứ một đồng doanh thu có thể mang lại bao nhiêu
đồng lợi nhuận Tỷ suất lợi nhuận càng cao thì hiệu quả kinh doanh của doanhnghiệp càng tốt Chỉ tiêu này có ý nghĩa khuyến khích các doanh nghiệp tăngdoanh thu, giảm chi phí nhng điều kiện để có hiệu qủa là tốc độ tăng lợinhuận phải lớn hơn tốc độ tăng doanh thu
Tỷ suất lợi nhuận theo doanh thu của hoạt động sản xuất kinh doanh ởCông ty Đầu t Phát triển - Xây dựng DIC- Bộ Xây dựng đợc phản ánh ở bảngsau:
Biểu 07: Tỷ suất lợi nhuận theo doanh thu (2002 - 2004)
Doanh thu (tỷ đồng) 363.3 375.5 697.9 +12.2 +3.36 +322.4 +85.86Lợi nhuận (tỷ đồng) 1.194 1.706 26.390 +0.512 +42.88 + 24.684 +1446.9
Tỷ suất Lợi nhuận/Doanh thu 0.003 0.005 0.038 +0.002 +66.67 +0.033 +660
Trang 23Theo biểu 07 ta thấy năm 2004 là năm có tỷ suất lợi nhuận theo doanhthu cao nhất và thấp nhất là năm 2002 Cụ thể năm 2004 công ty giữ đợc0.038 tỷ đồng, năm 2003 công ty giữ đợc 0,005 tỷ đồng, năm 2002 công tygiữ đợc 0,003 tỷ đồng Song qua phân tích nh trên có thể khẳng định: Nếu
đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty qua chỉ tiêu tỷ suất lợinhuận theo doanh thu thì hiệu quả tăng dần theo các năm nh sau: Năm2002,2003, 2004
2.2.2.3 Lợi nhuận trên lao động
Năng suất lao động là chỉ tiêu có vai trò quan trọng rất lớn trong việc
đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh cùng với chỉ tiêu hiệu suấttiền lơng, năng suất lao động giúp ta đánh giá đợc chất lợng và hiệu quả làmviệc của đội ngũ cán bộ công nhân viên tham gia hoạt động kinh doanh ởCông ty đầu t phát triển xây dựng DIC
Chỉ tiêu năng suất lao động theo tiền lơng ở Công ty Đầu t Phát triển Xây dựng DIC - Bộ Xây dựng đợc thể hiện ở bảng sau:
-Biểu 08: Năng suất lao động trong hoạt động kinh doanh ở công ty DIC(
2002-2004)
Năm Chỉ tiêu
Lợi nhuận (tỷ đồng) 1.194 1.706 26.390 +0.512 +42.88 + 24.684 +1446.9
Năng suất LĐ theo Lợi nhuận 0.011 0.003 0.037 -0.008 -72.7 +0.034 +1133.3
Theo biểu 08 ta thấy năng suất theo doanh thu tăng giảm qua các nămkhông đều cụ thể năm 2002 năng suất lao động theo lợi nhuận đạt 0,011 tỷVND/ngời/năm tức mỗi ngời lao động trung bình tạo ra 0,011 tỷ đồng lợinhuận một năm, tới năm 2003 NSLĐ theo lợi nhuận chỉ còn 0,003 tỷVNĐ/ngời/năm tức một lao động tạo ra 0,003 tỷ đồng lợi nhuận , đến năm
2004 NSLĐ theo lợi nhuận lại tăng đột biến là 0.037 tỷ/ngời/năm tức một lao
động tạo ra 0,037 tỷ đồng lợi nhuận Qua đó ta thấy những năm đầu trongcông ty nhận vào quá nhiều mà hiệu quả kinh doanh không tăng cao, chứng tỏhiệu quả làm việc cũng nh phân công lao động trong công ty cha hợp lý Nhng