Nguyên tử - Nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ và trung hòa về điện, là đơn vị nhỏ nhất cấu tạo nên chất và không bị chia nhỏ hơn trong các phản ứng hóa học - Cấu tạo: gồm 2 phần + Lớp vỏ: gồm
Trang 1HỆ THỐNG HÓA CÁC KIẾN THỨC CƠ BẢN HÓA 8, 9
1 Chất
- Là thành phần cơ bản để cấu tạo nên vật thể.
- Mỗi chất tinh khiết có tính chất vật lí và tính chất hóa học nhất định.
2 Hỗn hợp
- Gồm 2 hay nhiều chất trộn lẫn vào với nhau
3 Chất tinh khiết
- Là chất mà không có lẫn bất kì 1 chất nào khác
4 Nguyên tử
- Nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ và trung hòa về điện, là đơn vị nhỏ nhất cấu tạo nên chất
và không bị chia nhỏ hơn trong các phản ứng hóa học
- Cấu tạo: gồm 2 phần
+ Lớp vỏ: gồm 1 hay nhiều electron mang điện tích âm, chuyển động quanh hạt nhân và sắp xếp thành từng lớp.
Electron:
- Kí hiệu: e
- Điện tích: -1
- Khối lượng vô cùng nhỏ:
(9,1095.1028 gam)
+ Hạt nhân nguyên tử được tạo bởi 2 loại hạt là hạt proton và nơtron.
Hạt proton:
- Kí hiệu: p
- Điện tích: +1
- Khối lượng: 1,67.1024 gam.
Hạt nơtron:
- Kí hiệu: n
- Điện tích: không mang điện
- Khối lượng: 1,67.1024 gam.
- Nguyên tử khối: là khối lượng nguyên tử tính theo đvC
- Khối lượng mol nguyên tử: là khối lượng của 1 mol nguyên tử (6,02.1023 nguyên tử)
tính theo đơn vị g/mol.
5 Nguyên tố hóa học
- Là tập hợp những nguyên tử cùng loại, có cùng số proton trong hạt nhân
số proton là đặc trưng cho mỗi nguyên tố hóa học
- KHHH: Gồm 1 hoặc 2 chữ cái biểu diễn tên gọi của 1 nguyên tố hóa học.
6 Đơn chất
- Là những chất tạo nên từ 1 nguyên tố hóa học Có đơn chất kim loại và đơn chất phi kim (phân biệt dựa vao TCVL).
- Dạng thù hình: là những dạng đơn chất khác nhau của cùng 1 nguyên tố hóa học.
7 Hợp chất
- Là những chất tạo nên từ 2 hay nhiều nguyên tố hóa học Trong hợp chất các nguyên tố liên kết theo một tỉ lệ và một trật tự nhất định.
- Có hợp chất vô cơ và hợp chất hữu cơ.
Trang 28 Phân tử
- Là hạt vi mô đại diện cho chất, gồm 1 hay một số nguyên tử liên kết với nhau, mang đầy đủ tính chất của chất và có thể bị chia nhỏ hơn trong các phản ứng hóa học.
- Phân tử khối: Là khối lượng của phân tử tính theo đvC = tổng khối lượng của tất cả các nguyên tử trong phân tử.
- Khối lượng mol phân tử: Là khối lượng của 1 mol phân tử = tổng khối lượng mol của các nguyên tử trong phân tử.
9 Hóa trị (của nguyên tố hay nhóm nguyên tử)
- Là con số biểu thị khả năng liên kết của nguyên tử nguyên tố này với nguyên tử nguyên
tố khác.
- Qui tắc hóa trị: AxBy → ax = by, a và b là hóa trị của A và B.
10 Phản ứng hóa học
- Phản ứng hóa học là qúa trình làm biến đổi chất này (chất tham gia hay phản ứng) thành chất khác (sản phẩm của phản ứng hay chất tạo thành)
- Trong phản ứng hóa học chỉ có liên kết giữa các nguyên tử thay đổi làm cho phân tử chất này biến đổi thành phân tử của chất khác.
- Phản ứng hóa học xảy ra khi các chất tác dụng tiếp xúc với nhau; có trường hợp cần phải đun nóng, có trường hợp phải có mặt chất xúc tác (là chất kích thích cho phản ứng xảy ra nhanh hơn và không thay đổi khi kết thúc phản ứng).
- Nhận biết phản ứng hóa học dựa vào dấu hiệu có chất mới tạo ra, có tính chất khác so với chất ban đầu:
+ Có chất kết tủa
+ Có chất khí thoát ra
+ Có sự thay đổi về màu sắc
+ Có sự tỏa nhiệt hoặc phát sáng.
- Các phản ứng hóa học xảy ra với tốc độ khác nhau.
- Dùng ptpưhh để biểu diễn pưhh Có 3 bước lập pthh: Viết sơ đồ pư; tìm hệ số thích hợp; cân bằng PTHH cho biết tỉ lệ số nguyên tử, số phâ tử giữa các chất trong pthh.
11 Mol
- Mol là lượng chất (hay nguyên tố) gồm có N hạt vi mô (nguyên tử, phân tử )
Mol nguyên tử gồm N ng.tử
Mol phân tử gồm có N ph.tử
- Khối lư ợng mol (M):
Là khối lượng của N hạt vi mô tính bằng đơn vị gam
Có số trị bằng số trị của PTK hoặc NTK
- Bài toán 1:
Có 0,75 mol S:
a) Tính khối lợng của 0,75 mol S ?.
Trang 3b) Tính số nguyên tử S ?
- Bài toán 2:
Có 9 gam nớc(H
2 O):
a) Tính số mol nớc.
b) Tính số phân tử nớc.
Có 0,75 mol S:
- Bài toán 3:
a) Tính khối lượng của 0,75 mol S ?.
b) Tính số nguyên tử S ?
12 Sự oxh- pư hóa hợp- pư phân hủy – Sự khử
- Sự oxi hoá một chất là sự tác dụng của chất đó với oxi Chất đó có thể là đơn chất hay hợp chất
- Phản ứng hoá hợp là phản ứng hoá học trong đó có 1 chất mới đợc tạo thành từ 2 hay
nhiều chất ban đầu.
Phản ứng hoá học Số lượng chất tham gia Số lượng chất tạo thành
4P + 5O2 → 2P2O5
3Fe + 2O2 → Fe3O4
- Pư phân hủy: là pư trong đó một chất sinh ra 1 hay nhiều chất mới.
- Sự cháy là sự oxh có tỏa nhiệt và phát sáng.
- Sự oxh chậm là sự oxh có tỏa nhiệt nhưng không phát sáng.
13 Phản ứng oxhk: CuO + H2 → Cu + H2O
Chất khử là chất chiếm oxi của chất khác.
Chất oxi hoá là chất nhờng oxi cho chất khác.
Sự khử là sự tách oxi khỏi hợp chất.
Sự khử là quá trình tách nguyên tử oxi khỏi hợp chất.
Sự oxi hoá là quá trình hoá hợp của nguyên tử oxi với chất khác.
Phản ứng oxi hoá-khử là phản ứng hoá học trong đó xảy ra đồng thời sự oxi hoá và sự khử.
- BÀI TẬP 1: Hãy khoanh tròn các câu trả lời đúng trong những câu sau:
a Chất khử là chất nhờng oxi cho chất khác.
b Chất oxi hoá là chất nhờng oxi cho chất khác.
c Chất khử là chất chiếm oxi của chất khác.
d Chất oxi hoá là chất chiếm oxi của chất khác.
e Phản ứng oxi hoá-khử là phản ứng hoá học trong đó có xảy ra sự oxi hóa.
g Phản ứng oxi hoá-khử là phản ứng hoá học trong đó có xảy ra sự khử.
h Phản ứng oxi hoá-khử là phản ứng hoá học trong đó có xảy ra đồng thời sự oxi hoá và
sự khử.
- BÀI TẬP 2: Hãy lập các phơng trình hoá học theo các sơ đồ sau, các phản ứng hoá học này có phải là phản ứng oxi hoá-khử không? Nếu là phản ứng oxi hoá-khử, cho biết chất nào là chất khử, chất oxi hoá?
Trang 4a Fe2O3 + CO → CO2 + Fe
b Fe3O4 + H2 → H2O + Fe
c CO2 + Mg → MgO + C
14 Pư thế: là pưhh giữa đơn chất và hợp chất, trong đó nguyên tử đơn chất thay thế cho nguyên
tử nguyên tố khác trong hợp chất
15 Oxit - Axit – Bazơ – Muối
- Là hợp chất của oxi với nguyên tố khác Có oxit bazơ, oxit axit, oxit lưỡng tính và oxit trung
tính
- Axit: gồm 1 hay nhiều nguyên tử H liên kết với gốc axit Các nguyên tử H này có thể bị thay thế
bởi các nguyên tử kim loại Có 2 loại: axit chứa oxi và không chứa oxi Axit có 5 tính chất: chất chỉ thị, kim loại, bazơ, oxit bazơ, muối
- Bazơ: gồm 1 nguyên tử kim loại liên kết với 1 hay nhiều nhóm hiđroxit –OH Có bazơ tan và không tan trong nước
- Muối: gồm 1 hay nhiều nguyên tử kim loại liên kết với 1 hay nhiều gốc axit Có muối trung hòa
và muối axit Pư trao đổi giữa 2 muối
16 Dung dịch:
- Dung dịch: là hỗn hợp đồng nhất giữa dung môi và chất tan
- Dung môi: là chất có khả năng hòa tan chất khác tạo thành dung dịch Chất tan là chất bị hòa tan trong dung môi
- Dung dịch chưa bào hòa: là dd có thể hòa tan thêm chất tan
- Dung dịch bào hòa: là dd không thể hòa tan thêm chất tan
- Độ tan: là số gam của chất tan trong 100 gam dung môi
- Các loại nồng độ dung dịch: % , M
17 Kim loại – Phi kim
- Kim loại có các TCVL: ánh kim, dẫn điện, dẫn nhiệt, tính dẻo Kim loại có các TCHH: pư với phi kim, axit, muối, nước
- Dãy hoạt động hóa học của kim loại được sắp xếp theo chiều giảm dần từ trái qua phải
+ M trước Mg: pư với nước tạo dd kiềm và H2
+ M trước H: pư với dd axit tạo H2
+ M1 trước M2 (trừ M trước Mg): M1 đẩy M2 ra khỏi dd muối
- Phi kim có các TCVL: tồn tại ở cả 3 trạng thái R, L, K; phần lớn không dẫn điện, dẫn nhiệt Phi kim có pưhh với kim loại, H2 và O2
18 Sơ lược về BTH các NTHH
- NTSX của BTH: theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân nguyên tử
Trang 5- Cấu tạo BTH: Ô nguyên tố, chu kì ( cùng số lớp e), nhóm nguyên tố (cùng số e lớp ngoài cùng).
- Trong CK: từ trái qua phải tính KL giảm, tính PK tăng dần Trong nhóm ngược lại
19 Các hợp chất hữu cơ
- HCHC là hc của C HCHC gồm RH và dx của RH
- Đặc điểm cấu tạo HCHC:
+ C có hóa trị IV, H cóa hóa trị I, oxi có hóa trị II
+ C có thể liên kết tạo 3 dạng mạch: không nhánh, nhánh, vòng
+ Mỗi HCHC có một trật tự liên kết xác định giữa các nguyên tử trong phân tử
- CTCT biểu diễn đầy đủ liên kết giữa các nuyên tử trong phân tử CTCT cho biết thành phần phân tử và trật tự liên kết các nguyên tử trong phân tử
Bài ôn tập 2 tiết: phần vô cơ 1 tiết và phần hữu cơ 1 tiết
A - Phương án cơ bản
Tiết 1 PHẦN 1 - HOÁ VÔ CƠ
Hoạt động 1 Tổ chức tình huống học tập.
Chúng ta đã hoàn thành chương trình, tiết này chúng ta nhìn lại xem chúng ta đã có được những hành trang gì về kiến thức hoá học vô cơ để đi tiếp trên con đường tìm hiểu thế giới hoá học
Hoạt động 2 Xây dựng mối quan hệ giữa các chất vô cơ
- GV Yêu cầu các nhóm học sinh hoàn thành phiếu học tập trên bản trong hoặc giấy khổ lớn:
Phiếu học tập số 1
Lấy các ví dụ về mối quan hệ giữa các chất, từ đó có thể xây dựng mối liên hệ giữa các chất:
Kim loại - muối
Kim loại - oxit bazơ
Oxit bazơ - muối
Bazơ - muối
Phi kim - muối
Phi kim - oxit axit
Phi kim - axit
Oxit axit - muối
- GV cho các nhóm trình bày, nhận xét và có thể đưa ra phương án của mình nếu cần thiết
+ Các phương trình hoá học:
Trang 6Kim loại - muối - Fe + 2HCl FeCl2 + H2
- Fe + CuCl2 FeCl2 + Cu
- Fe + 2FeCl3 3FeCl2
Kim loại - oxit bazơ - 4Al + 3O2
to 2Al2O3
- FeO + CO to Fe + CO2
- 2Al + Fe2O3 to Al2O3 + 2Fe
Oxit bazơ - muối - FeO + 2HCl FeCl2 + H2O
- CaCO3 to CaO + CO2
- Al2O3 + 2NaOH 2NaAlO2 + H2O
Bazơ - muối - Fe(OH)3 + 3HCl FeCl3 + 3H2O
- FeSO4 + 2NaOH Fe(OH)2 + Na2SO4
Phi kim - muối - 3Cl2 + 2Al
to 2AlCl3
- 2NaOH + Cl2 → NaCl + NaClO + H2O
- 2NaCl 2Na + Cl2
- 2KClO3 to 2KCl + 3O2
Phi kim - oxit axit - S + O2
to SO2
- 2H2S + SO2 3S + 2H2O Phi kim - axit - Cl2 + H2
to 2HCl
- 4HCl + MnO2 to MnCl2 + Cl2 + 2H2O Oxit axit - muối - CO2 + 2NaOH Na2CO3 + H2O
- 2NaHCO3 to Na2CO3 + CO2 + H2O
+ Sơ đồ phân loại các chất vô cơ trên giấy khổ lớn hay chiếu bản trong:
Hoạt động 3 Luyện tập phương trình hoá học
- GV cho các nhóm học sinh hoàn thành bài tập số 2 trên giấy khổ lớn hay trên bản trong
- Cho một nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét, bổ sung GV bổ sung và đưa ra các phương
án của mình nếu thấy cần thiết
Điện phân nóng chảy
Trang 7Có thể có các sơ đồ sau:
1 Fe (1 ) FeCl2 (2) FeCl3 (3) Fe(OH)3 (4) Fe2O3 (5) Fe
2 FeCl2 (1 ) Fe (2 ) FeCl3 (3) Fe(OH)3 (4) Fe2O3
3 Fe2O3 (1 ) Fe (2 ) FeCl2 (3) FeCl3 (4) Fe(OH)3 (5) Fe2O3
4 Fe(OH)3 (1 ) Fe2O3 (2) FeCl3 (3) FeCl2 (4) Fe
5 Oxit
6 Bazơ
7 Axit
d) H2SO4 + ? HNO3 + NaHSO4
8 Muối
9 Hoàn thành các phương trình hóa học theo sơ đồ sau (Ghi rõ điều kiện phản ứng nếu có):
a)
b)
Cl2 NaCl
Fe2O3
(2) (1)
(4)
(7)
(3)
(8)
(5) (6)
Fe
FeCl
2
Fe2O3
(5) (3)
Trang 8Hoạt động 4 Luyện tập điều chế
- GV cho các nhóm học sinh hoàn thành bài tập số 3 trên giấy khổ lớn hay trên bản trong
- Cho một nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét, bổ xung GV bổ xung và đưa ra các phương
án của mình nếu thấy cần thiết
Các phương pháp điều chế Clo từ muối NaCl
a Phương pháp điện phân: có thể dùng một trong các phương pháp sau:
- Điện phân nóng chảy:
- Điện phân dung dịch có màng ngăn xốp:
b Có thể dùng một trong các phản ứng sau:
10NaCl + 2KMnO4 + 8H2SO4 5Na2SO4 + 5Cl2 + K2SO4 + 2MnSO4 + 8H2O
2NaCl + MnO2 + 2H2SO4 Na2SO4 + Cl2 + MnSO4 + 2H2O
Hoạt động 5 Luyện giải bài tập
- GV cho các nhóm học sinh hoàn thành bài tập số 5 trên giấy khổ lớn hay trên bản trong
- Cho một nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét, bổ xung GV bổ xung và đưa ra các phương
án của mình nếu thấy cần thiết
Tiết 2 PHẦN II - HOÁ HỮU CƠ
Hoạt động 1 Tổ chức tình huống học tập.
Chúng ta đã hoàn thành chương trình làm quen với các hợp chất hữu cơ, tiết này chúng ta nhìn lại xem chúng ta đã có được những hành trang gì về kiến thức hoá học hữu cơ để đi tiếp trên con đường tìm hiểu thế giới tự nhiên và ứng dụng của chúng trong đời sống và sản xuất
Hoạt động 2 Công thức cấu tạo
- GV Yêu cầu các nhóm học sinh hoàn thành phiếu học tập trên bản trong hoặc giấy khổ lớn:
Phiếu học tập số 1
Viết công thức cấu tạo các hợp chất sau:
Điện phân nóng chảy
Điện phân dung dịch
có màng ngăn
Trang 9Hợp chất Công thức cấu tạo
Metan
Etilen
Axetilen
Benzen
Rượu eylic
Axit axetic
- Cho một nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét, bổ xung GV bổ xung và đưa ra các phương
án của mình nếu thấy cần thiết
Hoạt động 3 Các phản ứng hoá học cơ bản
- GV Yêu cầu các nhóm học sinh hoàn thành phiếu học tập trên bản trong hoặc giấy khổ lớn:
Phiếu học tập số 2
Chọn các phương trình hoá học làm ví dụ và hoàn thành các phương trình hoá học mô tả các tính chất sau, ghi rõ điều kiện phản ứng:
Tính chất Phương trình hoá học Các chất có tính chất này
- Phản ứng cháy của các hợp
chất hữu cơ
- Phản ứng thế clo, brom
- Phản ứng cộng, trùng hợp
- Phản ứng với Na
- Phản ứng với kim loại
- Phản ứng oxit bazơ, bazơ
- Phản ứng với muối
- Phản ứng thuỷ phân
- Cho một nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét, bổ xung GV bổ xung và đưa ra các phương
án của mình nếu thấy cần thiết
Hoạt động 4 Phân loại các hợp chất hữu cơ
- GV Yêu cầu các nhóm học sinh hoàn thành phiếu học tập trên bản trong hoặc giấy khổ lớn:
Phiếu học tập số 3
Sắp xếp các chất sau vào các nhóm: metan, rượu etylic, etyl axetat, gluocozơ, saccarozơ, cao su buna, tinh bột, chất béo, protein, axit axetic:
hidrocacbon
Polime
Các chất
Thành phần
Khối lượng phân tử
Ứng dụng cơ bản
Hoạt động 5 Phân biệt các hợp chất hữu cơ
Trang 10- GV Yêu cầu học sinh hoàn thành bài tập 4 và 5 SGK.
- Cho một học sinh trình bày, các học sinh khác bổ xung, GV nhận xét kết luận Phần này học sinh thường không khó trong việc lựa chọn phương pháp phân biệt nhưng lại kém trong trình bày,
vì vậy GV cần hướng dẫn tỉ mỉ để rèn kĩ năng cho học sinh
Hoạt động 6 Rèn kĩ năng giải bài tập
- GV Yêu cầu học sinh hoàn thành bài tập 6 SGK
- Cho một học sinh trình bày, các học sinh khác bổ xung, GV nhận xét kết luận
Bài 6:
Gọi CTPT của A là CxHyOz có a mol trong 4,5 gam
2 2
4
2 2
ya xa
a z y x a
O H
y xCO
O z y x O
H
Cx y z
Ta có:
m = (12x + y + 16z)a = 4,5; xa= 6,6/44 = 0,15; ya/2 = 2,7/18 = 0,15
a = 4,5/60 = 0,075 => x = 2; y = 4; z = 2
Công thức phân tử của chất hữu cơ là C2H4O2
B - Phương án nâng cao
Tiết 1 PHẦN 1 - HOÁ VÔ CƠ
Hoạt động 1 Tổ chức tình huống học tập.
- Như phương án A
Hoạt động 2 Xây dựng mối quan hệ giữa các chất vô cơ
- GV chiếu: Sơ đồ phân loại các chất vô cơ
Mỗi mũi tên cho một ví dụ minh hoạ
- GV chia học sinh làm bốn nhóm: hai nhóm làm một nửa sơ đồ bên trái, hai nhóm còn lại làm một nửa sơ đồ bên phải
Trang 11- Yêu cầu cử học sinh của nhóm trình bày phương án của nhóm, các học sinh khác nhận xét và bổ xung
Hoạt động 3 Rèn kĩ năng viết phương trình hoá học
- GV cho các nhóm học sinh hoàn thành phiếu học tập
Phiếu học tập số 1
1 Những chất sau đây: Cu, K, Al(OH)3, Ba(OH)2, CO2, Na2CO3, Ba(NO3)2, Fe2O3, N2O5, Al2O3 Những chất nào tác dụng với dung dịch HCl, H2SO4? Viết phương trình phản ứng
2 Bài tập số 2 : Viết các ptpư trực tiếp điều chế CuCl2?
- Yêu cầu cử học sinh của nhóm trình bày phương án của nhóm, các học sinh khác nhận xét và bổ xung
- GV nhận xét và đưa ra phương án của mình nếu cần:
1 a Tác dụng với dung dịch HCl gồm có: K, Al(OH)3, Ba(OH)2, Na2CO3, AgNO3, Fe2O3, Al2O3
b Nếu thay HCl bằng H2SO4 còn có thêm phản ứng :
Cu + 2H2SO4 (đặc,nóng) →? CuSO4 + SO2 + 2H2O
8K + 5H2SO4 (đặc,nóng) →? K2SO4 + H2S + 4H2O
2 Có thể có các sơ đồ sau:
a Fe (1 ) FeCl2 (2) FeCl3 (3) Fe(OH)3 (4) Fe2O3 (5) Fe
b FeCl2 (1 ) Fe (2 ) FeCl3 (3) Fe(OH)3 (4) Fe2O3
c Fe2O3 (1) Fe (2) FeCl2 (3) FeCl3 (4) Fe(OH)3 (5) Fe2O3
d Fe(OH)3 (1) Fe2O3 (2) FeCl3 (3) FeCl2 (4) Fe
Hoạt động 4 Rèn kĩ năng nhận biết
- GV cho các nhóm học sinh hoàn thành phiếu học tập
Phiếu học tập số 2
1 Nhỏ vài từ từ đến dư dung dịch NaOH vào ống nghiệm có chứa 1 ml dung dịch FeCl3 Lắc nhẹ ống nghiệm Nêu hiện tượng của thí nghiệm:
A Có kết tủa màu xanh B Có hiện tượng kết tủa, sau đó tan đi