1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Gỉang dạy chương trình hoá học trung học cơ sở potx

31 251 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giảng Dạy Chương Trình Hóa Học Trung Học Cơ Sở
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Hóa học trung học cơ sở
Thể loại giáo trình
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 471 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thông qua sự hình thành các khái niệm HH cơ bản về chất, sự biến đổichất mà giúp HS nắm được và hình thành kĩ năng sử dụng ngôn ngữ hoá họcqua các sự vật hiện tượng.. Đặc điểm của các kh

Trang 1

GIẢNG DẠY CHƯƠNG TRÌNH HOÁ HỌC TRUNG HỌC CƠ SỞ (GIÁO TRÌNH MỞ ĐẦU VỀ HOÁ HỌC) II.1 Ý NGHĨA CỦA GIÁO TRÌNH MỞ ĐẦU

II.1.1 Mục tiêu của chương trình

- Cung cấp cho HS những khái niệm cơ bản nhất về hoá học nhằm tạo cho

hs một nền tảng kiến thức để nghiên cứu chương trình hoá học sau này

- Về kĩ năng: hình thành cho hs một số kĩ năng và một số thao tác cơ bảnnhư quan sát, nhận biết các hiện tượng, thực hành và sử dụng chúng làmcông cụ trong quá trình nghiên cứu

- Giúp hs hiểu rõ được vai trò quan trọng của hoá học trong đời sống

II.1.2 Nhiệm vụ của chương trình

1 Giúp HS nắm được các quan điểm học thuyết, ĐLHH đầu tiên về các chất, cấu tạo chất và sự biến đổi của chúng

- Cung cấp cho hs những khái niệm và kĩ năng cơ bản thông qua việc họccác bài học như bài học lí thuyết, bài học thực hành

- Giúp hs quan sát các hiện tượng, sự vật, biết cách nhận biết những thôngtin, bản chất của hoá học qua các sự vật hiện tượng đó

- Giúp hs biết cách tiếp cận bản chất hoá học thông qua quan sát các sự vậthiện tượng, nghiên cứu lí thuyết và tính toán

- Bước đầu giúp hs hiểu rõ vai trò của hoá học với thực tiễn thông qua việclàm quen với một số kiến thức về sản xuất hoá học

2 Thông qua sự hình thành các khái niệm HH cơ bản về chất, sự biến đổichất mà giúp HS nắm được và hình thành kĩ năng sử dụng ngôn ngữ hoá họcqua các sự vật hiện tượng

3 Giúp HS hình thành năng lực nhận thức, phát triển tư duy, nắm được cácthao tác tư duy quan trọng như: phân tích-tổng hợp; khái quát hóa, so sánh

và các PP hình thành các phán đoán mới như qui nạp, diễn dịch, loại suy…

4 Hình thành RL các KN HH, kĩ xảo thực hành TN HH như; quan sát, mô

tả, tiến hành TN, sử dụng dụng cụ hóa chất, tính toán HH

5 Hình thành thế giới quan duy vật biện chứng cho HS, giúp hiểu đúng đắn

về TG vật chất và sự biến đổi vận động của tự nhiên Hiểu được cuộc đấutranh giữa CNDVBC và chủ nghĩa duy tâm, giừa KHHH và tôn giáo để có

Trang 2

nhận thức đúng đắn, biện chứng về thế giới tự nhiên mà có thái độ tích cựctrong bảo vệ thiên nhiên, MT bằng các PPHH.

Như vậy việc hình thành các khái niệm HH mở đầu trong CT THCS

có ý nghĩa to lớn về trí đức dục và phát triển HS

II.2 MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM VỀ NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH

Có 2 nội dung chính: - Các khái niệm cơ bản mở đầu ;

↓ NTHH

↓ Kim loại, phi kim→ ĐƠN CHẤT – HỢP CHẤT

↓ Thuyết NT, phân tử→ PHÂN TỬ

↓ CTHH-HÓA TRỊ

↓ DUNG DỊCH

SỰ PHÂN LOẠI CÁC CHẤT VC ←Pư trung hòa, pư trao đổi,pư oxhk.

Trang 3

↓ Thuyết CTNT, ĐLTH

←Thuyết cấu tạo phân tử (LKHH) Định luật Avogađro.

↓ NHÓM VII-HALOGEN

↓ NHÓM VI-(OXI-S) ←Tốc độ pư-CBHH

↓ NHÓM V-(NITƠ-P)

↓ NHÓM II- KIỀM THỔ

↓ NHÓM III-NHÔM

↓ NHÓM VIII-SẮT

↓ Thuyết CTHH → HÓA HỌC HỮU CƠ ←Pư cộng, thế, este hoa,

trùng hợp, trùng ngưng.

1 Hệ thống khái niệm HH mở đầu: Trình bày chủ yếu trong CT HH 8

nhằm thể hiện ND của 2 khái niệm cơ bản nhất là chất và pưhh:

- Khái niêm chất, ntử, NTHH, đơn chất và hợp chất, ptử, CTHH, hóa trị

- Sự biến đổi chất, pưhh, pthh, các loại pưhh

- Mol, tỉ khối chất khí và tính toán HH

- Tính chất các đơn chất: KL, PK và BTH các NTHH

- Dung dịch, độ tan, nồng độ dung dịch, pha chế dung dịch

- Khái niệm chất HC, một số RH, dx RH, khái niệm polime và một số

polime

2 Đặc điểm của các khái niệm HH mở đầu

a) ND của một số khái niệm HH quan trọng đã tạo nên quan điểm của:

- Học thuyết ntử-ptử về cấu tạo chất: các chất do các ptử, ntử cấu tạo nên;ntử trung hòa điện và không thay đổi trong pưhh còn ptử bị phân chia; tínhchất các chất phụ thuộc vào thành phần cấu tạo nên phân tử chất

- Thuyết e về cấu tạo ntử: ntử gồm hạt nhân (p, n) mang điện tích dương và

vỏ tạo bởi các e mang điện tích âm

- ĐLBTKL và thuyết cấu tạo HCHC

Trang 4

b) ND các khái niệm HH như các hạt p, n, e, mol, hóa trị, ntử, ntố có tínhtrừi tượng khó đối với HS Cần được hình thành bằng con đường suy luậnthông qua các tư liệu, các dấu hiệu, hiện tượng của quá trình biến đổi cácchất kết hợp với sự tưởng tượng của HS

c) Một số khái niệm HH được hình thành từ thực tiễn cụ thể hoặc từ KT cácmôn học khác như vật lí, sinh học và được hoàn thiện dần trong quá trìnhnghiên cứu 9 ví dụ khái niệm chất)

d) Thuyết ntử-ptử và ĐLBTKL, qui luật biến đổi tính chất các ntố trongBTH, thuyết cấu tạo các chất hữu cơ đã tạo nên cơ sở lí thuyết của CT HHTHCS Những cơ sở này chỉ giúp HS nắm được khái niệm, hiện tượng HH ởmức độ cơ bản để giải thích hiện tượng, biến đổi HH nhưng chưa đủ điềukiện để giúp HS nghiên cứu, giải thích các hiện tượng HH một cách đúngđắn, chặt chẽ đi sâu vào bản chất HH của chúng

3 Khái niệm chất

a) Sự tồn tại của chất trong tự nhiên

- Chất có ở đâu? Trong các vật thể quanh ta trong thế giớ tự nhiên, trong cơthể người, động thực vật

- Chất tinh khiết hoặc hỗn hợp

- Dung dịch là một dạng tồn tại của hỗn hợp chất

b) Tính chất của chất và PP nghiên cứu tính chất các chất

- Mỗi chất đều có tính chất nhất định gồm TCVL và TCHH TCVL: trạngthái, màu sắc, mùi vị, tính tan, nđnc, nđs, klr, tính dẫn điện, dẫn nhiệt…TCHH: khả năng biến bbổi thành chất khác

- Các PP nghiên cứu TC của chất:

- Ntử là hạt rất nhỏ bé, trung hòa điện cấu tạo nên các chất

- NTHH là tập hợp các ntử cùng loại có cùng số p trong hạt nhân

Trang 5

- Ptử là hạt đại diện chi chất, gồm nột số ntử liên kết với nhau và thể hiệnđầy đủ TCHH của chất.

d) Sự mô tả chất

Mô tả định tính:

- KHHH biểu diễn NTHH KHHH chỉ 1 ntử của NT đó

- CTHH biểu diễn chất: gồm KHHH các NTHH và chỉ số CTHH chỉ 1 ptửcủa chất cho biết NT tạo ra chất, số ntử mỗi NT

Mô tả định lượng:

- NTK: Kl ntử tính bằng đvc (u) NTK chỉ Kl tương đối giữa các Ntử

- PTK: Kl của ptử tính bằng đvc (u) bằng tổng NTK các ntử trong ptử

e) Sự phân loại chất

- Đơn chất: là những chất được tạo nên từ 1 NTHH

+ KL: tạo ra từ các NT kim loại: có ánh kim,dđ, dn Các ntử sx khít nhautheo trật tự xác định

+ PK: tạo nên từ các NT phi kim: không có ánh kim, không dđ, dn ( trừ thanchì), Các ntử LK với nhau theo một số lượng nhất định ( thường 2 ntử)

- Hợp chất: chất tạo nên từ 2 NTHH trở lên

+ HC vô cơ: oxit, axit, bazơ, muối

+ HCHC: RH, dx RH, polime Các ntử Lk nhau theo đùng hóa trị và một thứ

tự nhất định

4 Khái niệm về PƯHH

a) Sự biến đổi chất – Pưhh

- Nghiên cứu 2 dạng biến đổi của vật chất thong qua hiện tượng VL và hiệntượng HH là cơ sơ hình thành định nghĩa pưhh

- HTVL: sự biến đổi về trạng thái ( R, L, K) dạng tồn tại ( chất tinh khiết,hỗn hợp, dung dịch)

- HTHH: sự biến đổi chất này thành chất khác, có sự tạo ra chất mới ( đunđường, đốt than, nung vôi…)

- Từ các hiện tượng quen thuộc xảy ra trong thực tiễn được nêu ra trong tàiliệu học tập, HS làm quen với dấu hiệu phân biệt được HTVL và HTHH (tạo

ra chất mới)

Trang 6

- Từ khái niệm HTHH để đi đến định nghĩa pưhh và các ND khác của pưhhnhưn chất pư, sản phẩm pư, phương trình chữ mô tả pưhh.

b) Diễn biến của pưhh

- Khái niệm này được hình thành trên cơ sở khái niệm ptử, ntử Trong pưhhntử được bảo toàn chỉ có LK giữa các ntử trong ptử là thay đổi làm cho ptửnày biến thành ptử khác

- Như vậy đã có sự phân cắt các LK trong ptử chất pư và hình thành LKtrong sản phẩm pư để tạo ra chất mới Diễn biến này sẽ được mở rộng hơnkhi nghiên cứu các loại pưhh cụ thể và tính chất các chất vô cơ, hữu cơ tiêubiểu

c) Điều kiện của pưhh

- Pưhh xáy ra khi nào? Khi các chất pư tiếp xúc nhau, bề mặt tiếp xúc cànglớn thì pư xảy ra càng dễ Ngoài ra còn cần nhiệt độ, ánh sang, dòng điện,chất xúc tác

- Khái niệm chất xúc tác: là chất kích thích chop ư xảy ra nhanh hơn và đượcgiữ nguyên không biến đổi sau khi pư kết thúc ( làm giấm, lên men rượu,điều chế O2, thủy phân chất béo, saccarozơ trong môi trường axit…)

d) Dấu hiệu để nhận biết có pưhh

- Sự thay đổi màu sắc, trạng thái của chất mới tạo ra ( có khí, kết tủa)

- Sự biến đổi về năng lượng: tỏa, thu nhiệt, cháy, phát sáng

- Dùng chỉ thị màu cho pư axit-bazơ, dùng dụng cụ đo điện để nhận ra pưtrong pin điện hóa…

e) Sự mô tả pưhh

- Dùng PT chữ: tên các chất pư → tên sản phẩm pư

- Sau khi có CTHH và ĐLBTKL thì biểu diễn bằng PTHH Thiết lập PTHHthông qua 3 bước:

+ Viết sơ đồ pư

+ Cân bằng số ntử của mỗi ntố

+ Viết pthh

- Thông qua PTHH, RL kĩ năng tính toán HH cho các chất trong pư

f) Sự phân loại pưhh

Trang 7

- Ở THCS dựa vào sự thay đổi thành phần, số lượng các chất tham gia và tạothành sau pư Các loại pưhh gồm:

+ Pư hóa hơp: hình thành sau khi học TCHH của oxi → pư tỏa nhiệt trên cơ

sở các chất tác dụng với oxi

+ Pư phân hủy: hình thành khi điều chế oxi từ KClO3, KMnO4

+ Pư oxhk: khái niệm sự oxh hình thành khi nghiên cứu TCHH của oxi, sựcháy ( sự oxh có tỏa nhiệt và phát sáng), sự oxh chậm (sự oxh có tỏa nhiệt

và không phát sáng) Khái niệm sự khử hình thành khi nghiên cứu tính chấtcủa H2 tác dụng với O2, CuO Từ đó rút ra: Sự oxh là sựlấy oxi của 1 chât

Sự khử là sự tách oxi khỏi hợp chất Chất khử là chất lấy oxi Chất oxh làchất nhường oxi Pư oxhk là pư xảy ra đồng thời sự khử và sự oxh Kháiniệm này được hình thành trên cơ sở thuyết ntử- ptử

+ Pư thế: hình thành khi nghiên cứu PP đc H2 trong PTN

+ Pư trung hòa: hình thành khi nghiên cứu TCHH của axit, bazơ ( pư giữaaxit và bazơ) Pư trung hòa là một dạng của pư trao đổi nhưng có ý nghĩa tolớn trong nghiên cứu cân bằng axit-bazơ trong dung dịch sau này

+ Pư trao đổi: được hình thành khi hệ thống các pưhh về TCHH của muối( tạo ra khi có chất khí và chất không tan)

+ Các pưhh khác được mở rộng ở các phần sau:

Etilen → pư trùng hợp

Axit axetic → pư este hóa

Chất béo → pư thủy phân, xà phòng hóa

II.3 GỢI Ý VỀ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY

II.3.1 Phương pháp hình thành các khái niệm HH mở đầu

a) Ý nghĩa: Các khái niệm cơ bản là những điểm tựa cho việc học tập hoá

học sau này, là phương tiện giúp cho hs nắm bắt được bản chất các hiệntượng hoá học

b) Quá trình hình thành các khái niệm cơ bản: qua 4 giai đoạn

- Bắt đầu tìm hiều về hoá học → thuyết ntử- phân tử

- Thuyết ntử-phân tử → thuyết cấu tạo nguyên tử

- Thuyết cấu tạo nguyên tử → thuyết cấu tạo hoá học

- Thuyết cấu tạo hoá học → hết chương trình hoá 9

Trang 8

c) Phương pháp:

Các ND học tập phần lớn được trình bày theo PP nghiên cứu hoặc PPnghiên cứu – tìm tòi từng phần ND kiến thức các khái niệm HH mở đầumang tính trừu tượng và khó đối với HS, vì vậy GV cần chú trọng nhiều đếnviệc lựa chọn PPDH và HTTC các hoạt động học tập của HS cho phù hợpvới ND bài dạy và trình độ lĩnh hội của HS

- Giúp hs tập hợp những kiến thức tản mạn về hoá học mà họ đã biết và giúp

họ tìm hiểu được những kiến thức cơ bản sơ đẳng ban đầu về các chất rồibước đầu khái quát hoá chúng lại

- Việc hình thành các khái niệm cơ bản cần bắt đầu từ việc tìm hiểu hình thức bên ngoài phù hợp với trình độ tri giác của hs Cần sử dụng các mẫu vật, sơ đồ, mô hình…để giúp hs hình thành các biểu tượngđúng và bước đầuhình thành năng lực tưởng tượng trong hoá học

- Chuẩn bị kĩ các câu hỏi, hình thức sử dụng các câu hỏi để giúp hs liên tưởng giữa kiến thức và bản chất các hiện tượng

- Bài tập trong SGK, SBT được coi là một phương pháp cơ bản để giúp hs hoàn chỉnh những kiến thức cơ bản đã lĩnh hội được

Các PPDH cơ bản sau:

* PP trực quan: Lựa chọn kiến thức thực tiễn gần gũi, chọn các TNHH đặctrưng, hiện tượng rõ, sd vật mẫu, mô hình, tranh vẽ để HS quan sát, nhậnxét, suy lí qui nạp rút ra các định nghĩa các khái niệm HH

* PP trình bày nêu và giải quyết vấn đề: GV nêu các câu hỏi cho HS suynghĩ, sau đó GV trình bày, phân tích giải quyết từng vấn đề nêu ra HS nghe

và tư duy theo cách trình bày của GV qua đó nắm được KT, hình thành kháiniệm và cả PP nhận thức, PP giải quyết vấn đề

* PP đàm thoại tìm tòi (đàm thoại phát hiện): GV huy động vốn KT cũ đã cócủa HS để hình thành khái niệm hoặc nêu ra các vấn đề yêu cầu HS quan sátphương tiên trực quan, phân tích tìm tòi các dấu hiệu bản chất trong các sựkiện khái quát thành các định nghĩa và định luật

* PP tổ chức các hoạt động độc lập của HS trong giờ học:

- HS đọc SGK và nêu nhận xét hoặc trả lời câu hỏi

- Tổ chức cho HS tiến hành các TNHH đơn giản để hình thành khái niệm

Trang 9

- Tổ chức cho HS thảo luận nhóm về một vấn đề học tập và báo cáo kết quả thảo luận của nhóm mình.

Trang 10

Ví dụ Đàm thoại tìm tòi khi nghiên cứu đoạn bài “Tính chất hóa học của oxi” trong bài “Oxi” hóa học 8.

1 Sau khi học xong phần TCVL của oxi, GV chuyển sang phần TCHH: O2

tác dụng với các đơn chất (KL, H2, PK) như thế nào?

2 Tác dụng với KL

- Cho HS quan sát 2 dây sắt sạch, 2 bình khí O2

- TN 1: cho Fe vào lọ oxi ở nhiệt độ thường Có dấu hiệu của pưhh hay

- TN 2: cho Fe có mồi mẩu than (mẩu que diêm), đốt cháy, đưa vào lọ oxi

HS: pư tỏa nhiều nhiệt làm Fe và Fe3O4 nóng chảy, khi nguội vo tròndạng hình cầu Nếu chúng rơi xuống đáy bình có thể làm bình bị nứt vỡ Vìthế người ta thường để lại một ít nước, hoặc ít cát ở đáy bình

HS: S cháy trong không khí cho ngọn lửa xanh mờ, cháy sang rực trong oxi

và sinh nhiều khói trắng

Trang 11

GV: sản phẩm của pư là khí sunfurơ có CTHH là SO2 và một ít SO3 (tạokhói trắng) Hãy viết pthh?

GV: cho biết hóa trị của oxi trong các hợp chất tạo thành?

HS: O luôn có hóa trị II

d) Sử dụng thí nghiệm và phương tiện trực quan trong hình thành khái niệm

- Các khái niệm đều được bắt đầu từ thực nghiệm Đối với các khái niệm

chung chỉ cần chọn một số ít các hiện tượng trong đó chứa đựng những đặc điểm chung nhất và bản chất nhất của khái niệm

- Lựa chọn các khái niệm các hiện tượng đảm bảo dẫn hs đến sự khái quát

hoá đúng đắn.

- Tăng cường sử dụng thí nghiệm theo phương pháp đối chứng rồi chú ý hs vận dụng các khái niệm để giải thích các hiện tượng

- Các khái niệm không chỉ đơn thuần mô tử tính chất của các chất mà chủ

yếu giúp hs khái quát hoá

II.3.2 Hình thành kĩ năng về ngôn ngữ hoá học

a) Ngôn ngữ hoá học trong giáo trình mở đầu

Trang 12

- Trong giáo trình mở đầu, tập trung ở việc hs sử dụng thành thạo về kí hiệuhoá học, công thức hoá học, phương trình hoá học…hiểu đúng một số thuậtngữ và biết cách gọi tên các nguyên tố và một số chất cơ bản Việc hìnhthành kĩ năng sử dụng NNHH cần được tiến hành thường xuyên trong từngbài học.

b) Hướng dẫn hs sử dụng KHHH, lập CTHH và PTHH

- Hs cần phải nắm vững về ý nghĩa các yếu tố trên

- Rèn luyện cho hs có khả năng sử dụng và sử dụng tốt nó như là mộtphương tiện để nghiên cứu hoá học chứ không phải là mục tiêu của hoá học

- Ghi nhớ cách lập KHHH các nguyên tố

- Yêu cầu hs biết cách đọc viết chính xác thành thạo đối với KHHH, CTHH, danh pháp các chất

II 3.3 Giảng dạy các bài về chất - NTHH trong giáo trình mở đầu

a) Đặc điểm về nội dung

- Các bài giảng về chất có ý nghĩ to lớn trong việc tích lũy sự kiện, hìnhthành khái niệm HH ở THCS tạo điều kiện cho HS tiếp thu được các kiếnthức LTCĐ của CTHHPT và giúp HS vận dụng kiến thức chủ đạo nghiêncứu các chất ở mức độ sâu sắc, hiện đại đi sâu vào bản chất các quá trìnhbiến đổi HH

- Thời lượng không nhiều lắm chỉ tập trung vào một số chất cơ bản

- Các điển hình cho cho từng loại chất nghiên cứu, nghiên cứu những tínhchất đặc trưng nhất của chúng

- Tính chất của các chất được nghiên cứu trên cơ sở từ các phản ứng cụ thểvới dàn bài chung: TrTTN → TCVL → TCHH → ƯD → ĐC

- Các nội dung về chất nhằm hình thành các khái niệm cơ bản

b) Nhiệm vụ các bài giảng dạy về chất –NTHH

- Nhằm cung cấp các kiến thức HH cơ bản về chất và các biến đổi của chúngqua đó hình thành hệ thống kiến thức HH cơ bản, ban đầu và chuẩn bị cho

HS tiếp thu các kiến thức LTCĐ của toàn bộ CTHH PT

- Giúp hình thành, hoàn thiện các khái niệm HH cơ bản nhất như:chất( thành phần, cấu tạo ptử, tính chất, PP đc đơn chất, hợp chất) Pưhh ( dấuhiệu, đk, bản chất, phân loại…)

Trang 13

- Vận dụng kiến thức lí thuyết, củng cố hoàn thiện và phát triển ND kiếnthức của chúng.

- Hình thành phát triển KT, KN sd ngôn ngữ HH phổ thong: KHHH, CTHH,PTHH, Danh pháp…

- Hình thành phát triển hoàn thiện các kĩ năng HH như: sd, bảo quản hóachất dụng dụ, tiến hành Tn, tính toán HH, giải các dạng BTHH

c) Phương pháp giảng dạy chung

- Các tính chất của chất đều xuất phát từ các hiện tượng thí nghiệm Do đóyêu cầu cao khả năng tiến hành thí nghiệm của giáo viên và khả năng thựchành của hs chủ yếu theo phương pháp minh hoạ

II.4 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY CT HÓA HỌC THCS

1 Chương trình Hóa học 8:

* Chương 1: Chất, nguyên tử, phân tử

- ND bao gồm các khái niệm cơ bản mở đầu về chất và cấu tạo chất Vớikhái niệm tổng quát nhất là chất, các khái niệm thành phần cấu tạo của chất (nguyên tử, NTHH, đơn chất, hợp chất, phân tử…) được hình thành theo sơđồ:

Các hạt cơ bản → nguyên tử → nguyên tố → Đơn chất → Phân tử → Chất

- Ngôn ngữ HH được hình thành từ các KHHH để biểu thị các nguyên tử,NTHH, các CTHH biểu thị các phân tử đơn và hợ chất và sự thiết lập CTHHđược hình thành trên cơ sở khái niệm hóa trị các NTHH

- ND mới của chương là thành phần cấu tạo nguyên tử và khái niệm nguyên

tử, nguyên tố, NTK, hóa trị cũng được trình bày theo quan điểm hiện đạiđảm bảo tính KH và chính xác hơn

+ Nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ, trung hòa điện, gồm hạt nhân mang điệntích dương và các e mang điện tích âm luôn chuyển động xung quanh hạtnhân

+ NTHH là tập hợp các nguyên tử cùng loại, có cùng số proton trong hạtnhân

+ NTK là khối lượng của nguyên tử tính bằng đvc

+ KL tính bằng đvc chỉ là KL tương đối giữa các nguyên tử

Trang 14

+ Các khái niệm phân tử, đơn chất, hợp chất cũng được trình bày theo quanđiểm này, khái niệm hóa trị có sự bổ sung them hóa trị của nhóm nguyên tử.

* Chương 2: Pưhh

- ND của chương nhằm trình bày toàn bộ ND ban đầu về khái niệm pưhh( định nghĩa, biểu diễn pưhh, điều kiện của pư, mô tả pư và dấu hiệu nhận rapưhh) Nghiên cứu sự biến đổi chất có sự so sánh hiện tượng vật lí và hiệntượng HH để đi đến định nghĩa pưhh là QT biến đổi chất này thành chấtkhác Các khái niệm về bản chất, diễn biến và điều kiện xảy ra pưhh cũngđược hình thành

- Dấu hiệu pưhh được đề cập ở 2 mặt biến đổi của chất: sự biến đổi của tiểuphân (có chất mới tạo ra) và biến đổi năng lượng ( tỏa nhiệt, phát sáng) nênđầy đủ và chính xác hơn Hs cũng được cung cấp các kĩ năng QS và mô tảcác dấu hiệu để nhận ra pưhh

- Về mặt định lượng, QT biến đổi các chất tuân theo ĐLBTKL và đó cũng là

cơ sở để thiết lập PTHH ND kiến thức về PTHH đã giới thiệu kí hơn cácbước thành lập PTHH và ý nghĩa của PTHH

* Chương 3: Mol và tính toán HH

- ND của chương nhằm trình bày hệ hống kĩ năng về tính toán định lượngtrong HH và hình thành khái niệm mol, bổ sung thêm ND khái niệm tỉ khốicác chất khí

- Sự sx các ND tính toán HH ở giai đoạn này là hợp lí vì sau khi HS đượchình thành về khái niệm về CTHH, PTHH, mol, mối quan hệ giữa mol và

KL, mol và thể tích các khí ở đktc, tỉ khối các khí là cơ sở để hình thành và

RL kĩ năng tính toán định lượng trong HH

- Các kí năng tính theo CTHH, PTHH là các kĩ năng cơ bản nhất trong HH

và nó được phát triển, mở rộng thành các dạng BTHH rất đa dạng và phongphú trong QT nghiên cứu các chất, các học thuyết HH trong CT

* Chương 4 và 5: Oxi - Không khí; Hiđro - Nước.

- ND của 2 chương nhằm cung cấp các KT cơ bản về 2 nguyên tố O2 và H2,hợp chất của chúng là H2O Đây là 2 nguyên tố có ý nghĩa nhận thức to lớn

và quan trọng hang đầu trong HH Đồng thời H2, O2, H2O là những chất phổbiến và quan trọng đặc biệt trong đời sống và sản xuất

- Thông qua việc nghiên cứu TCHH, ĐC O2, H2, H2O bước đầu hình thànhcho HS khái niệm về pưhh đơn giản (như hóa hợp, phân hủy, thay thế vàoxhk) và khái niệm-CTHH-phân loại-goi tên các loại hợp chất vô cơ cơ bảnnhư ( oxit, bazơ, axit, muối

Trang 15

- Khái niệm pưoxhk được nghiên cứu sâu hơn về ND các yếu tố dẫn đếnkhái niệm và mối liên hệ giữa các khái niệm, đồng thời có đưa them tư liệuđọc thêm để chuẩn bị cho HS tiếp thu bản chất của pư oxhk theo quan điểmcủa thuyết e ở THPT.

+ Phần TCHH của O2: pp vấn đáp kết hợp TN nghiên cứu: S+O2; P+O2;Fe+O2 Cần lưu ý HS quan sát kĩ các khía cạnh của thí nghiệm, đk pư, cácdấu hiệu của pư…so sánh tốc độ pư trong oxi và trong không khí

+ Xây dựng khái niệm pư hóa hợp và sự oxh: dựa vào các pưhh trong phầnTCHH của oxi

+ Giới thiệu hình vẽ 4.4 SGK về ưd của oxi và sưu tầm các tranh ảnh về ưdcủa oxi trong thực tiễn và đời sống

+ Khi dạy học định nghĩa về oxit có thể dùng pp vấn đáp hoặc grap hóa địnhnghĩa oxit

+ Liên hệ thực tiễn khi dạy về không khí, sự cháy, sự oxi hóa chậm, nănglượng của các pư cháy trong đời sống và kĩ thuật, vai trò của ngọn lửa trong

sự phát triển văn hóa loài người

- Phương pháp chương 5:

+ Tăng thời gian luyện tập (2 tiết), thực hành (2 tiết), vận dụng kiến thức vàphát triển tư duy cho HS

+ Chú ý sd các TN hóa học theo PP nghiên cứu, tạo đk cho HS tự chiếm lĩnh

KT mới Kết hơpk sd PP đàm thoại phát hiện

+ Cho Hs quan sát nhận xét một số ống nghiệm chứa đầy H2, trả lời vềTCVL TN thả quả bong bay chứa H2

+ Qs sự cháy của H2 trong O2 như hình 5.1a và 5.1b

+ Tn : CuO+H2 (hình 5.2)

+ Đc và Ưd: dựa váo hình 5.3

+ Sử dụng sơ đồ Grap ND dạy học về TCHH của H2 và pư oxhk

+ TN biểu diễn: Na+H2O; CaO+H2O

+ Liên hệ thực tiễn về vai trò của nước và các nguyên nhân gây ô nhiễmnước

Ngày đăng: 12/07/2014, 07:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng sau: - Gỉang dạy chương trình hoá học trung học cơ sở potx
Bảng sau (Trang 20)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w