Chơng 1 NHữNG VấN Đề Lý LUậN chung Về tổ chức Kế TOáN TậP HợP CHI PHí SảN XUấT Và TíNH GIá THàNH SảN PHẩM trong cácdoanh nghiệp xây dựng 1.1 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của cá
Trang 1Chuyên đề thực
tập tốt nghiệp kế toán tại Công ty cổ
phần xây dựng
Giao thông I
Trang 2M C L C ỤC LỤC ỤC LỤC
1-Sự cần thiết phải tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm 4
Sự vận động của quá trình sản xuất kinh doanh (SXKD) nói chung, quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm của các doanh nghiệp nói riêng bao gồm; 4
1.3.2.6 Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ 18
1.3.3 Tính giá thành sản phẩm 19
1.3.3.1 Đối tợng tính giá thành 19
1.3.3.2 Các phơng pháp tính giá thành 20
Ghi chú: : Quan hệ giám sát 26
Kế toán đội thi công 31
STT 38
STT 39
Xuất đá 2x4 39
Cộng 39
chứng từ ghi sổ 42
Năm 2009 42
Sổ chi tiết 43
Tài khoản: 621 43
Sổ cái 43
Năm 2009 51
Sổ chi tiết 52
Sổ cái 53
Tháng 11 năm 2009 53
chứng từ ghi sổ 56
Năm 2009 57
Số hiệu: 623 58
chứng từ ghi sổ 60
Chứng từ ghi sổ 61
Năm 2009 61
Sổ chi tiết 62
Sổ cái 63
Trang 3danh môc viÕt t¾t
CT CPXD GT I C«ng ty CPXD Giao th«ng I - Th¸i NguyªnCPSX Chi phÝ s¶n xuÊt
CP SXKD Chi phÝ s¶n xuÊt kinh doanh
CTGS Chøng tõ ghi sæ
CT §§ §T C«ng tr×nh §iÓm §en §¹i Tõ
CP NVLTT Chi phÝ nguyªn vËt liÖu trùc tiÕp
CP NCTT Chi phÝ nh©n c«ng trùc tiÕp
CP MTC Chi phÝ m¸y thi c«ng
CP SXC Chi phÝ s¶n xuÊt chung
CP SXKD DD Chi phÝ s¶n xuÊt kinh doanh dë dang
Trang 4Kế toán là một công việc đặc thù, liên quan đến trách nhiệm tài chính củadoanh nghiệp với nhà nớc, đến yêu cầu công khai, minh bạch tài chính của doanhnghiệp trong nền kinh tế Công tác kế toán có mặt trong tất cả các lĩnh vực sản xuấtkinh doanh, do vây để hiểu và làm đợc kế toán không phải là dễ, nhất là đối vớinhững sinh viên đang theo học ngành kế toán thì quá trình thực tập là những bước
đi đầu tiên của nghề Kế toán Đó là cách tiếp cận tốt nhất giúp sinh viên vận dụngnhững kiến thức đã học áp dụng vào thực tế và hiểu đợc sự khác nhau giữa lý thuyếttrên sách vở và thực tế vận dụng trong công tác Kế toán
Cùng với những kiến thức tiếp thu được từ thầy cô sau 5 năm học và sự
h-ớng dẫn của Thầy giáo Nguyễn Đình Đỗ, sự chỉ bảo của các anh, chị nhân viên kế
toán sau gần hai tháng thực tập tại Công ty cổ phần xây dựng Giao thông I - TháiNguyên em đã hoàn thành quá trình thực tập và thu được những kiến thức quý báu.Tuy nhiên, với khả năng phân tích và kiến thức còn hạn hẹp nên bài báo cáo cònnhiều khiếm khuyết Kính mong thầy cô chỉ bảo và đóng góp để em có thể hoànthiện hơn kiến thức của mình
Em xin chân thành cảm ơn !
Lời nói đầu
1-Sự cần thiết phải tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.
Sự vận động của quá trình sản xuất kinh doanh (SXKD) nói chung, quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm của các doanh nghiệp nói riêng bao gồm;
- Một mặt bỏ các chi phí đầu vào: cung ứng, đảm bảo, mua sắm các loại t liệusản xuất (đối tợng lao động và t liệu lao động); tuyển dụng lao động nhân công
Trang 5- Mặt khác là kết quả của việc tiêu dùng các chi phí bỏ ra và thu đợc những kếtquả sản xuất nhất định: Những sản phẩm, công việc, lao vụ, dịch vụ đã hoàn thànhcần tính đợc giá thành thực tế.
Đối với các doanh nghiệp chi phí sản xuất và gía thành sản phẩm là nhữngkhái niêm, chỉ tiêu kinh tế tổng hợp vô cùng quan trọng luôn đợc quan tâm coitrọng đúng mức bằng cách thờng xuyên tìm tòi các biện pháp hữu hiệu để hạ thấpchi phí sản xuất, giá thành sản phẩm nhằm mục đích lợi nhuận tối đa, tạo sự pháttriển bền vững đạt hiệu quả cao nhất trong sản xuất kinh doanh
Là một sinh viên chuẩn bị thi tốt nghiệp, với những kiến thức đã học ở trờng
va sự hớng dẫn cua thầy giáo em chọn đề tài: Công tác kế toán chi phí sản xuất vàtính giá thành sản phẩm tại công ty CP Giao thông I Thái nguyên làm chuyên đềthực tập tốt nghiệp
2.Mục đích nghiên cứu của đề tài
Tìm hiểu phơng pháp kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành thực tế tạicông ty Từ đó đánh giá khái quát đơc công tác kế toán để thấy những u điểm, hạnchế nhằm đa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại công ty
3.Phạm vi nghiên cứu của đề tài.
- Địa điểm : Công ty cổ phần xây dựng Giao Thông I Thái Nguyên.
- Thời gian : Từ 01/03/2010 đến 29/4/2010
4 Kết cấu báo cáo
Ngoài phần mở đầu và kết luận thì báo cáo đợc chia lam 3 chơng:
Chơng I: Những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán tập hợp chi phí và tính giáthành sản phẩm
Chơng II: Thực trạng kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tạiCông ty cổ phần xây dựng Giao thông I - Thái Nguyên
Chơng III: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chiphí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại cty cổ phần xây dựng Giao Thông I -Thái Nguyên
Ngày 20 tháng 3 năm 2011
SV : Nguyễn Đăng Hưng
Trang 6Chơng 1 NHữNG VấN Đề Lý LUậN chung Về tổ chức Kế TOáN TậP HợP CHI PHí SảN XUấT Và TíNH GIá THàNH SảN PHẩM trong các
doanh nghiệp xây dựng
1.1 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của các công ty xây dựng (CTXD).
Hoạt động sản xuất kinh doanh của các CTXD có những đặc điểm sau:
- Đợc thực hiện trên cơ sở các hợp đồng đã ký với đơn vị chủ đầu t sau khitrúng thầu hoặc đợc chỉ định thầu Trong hợp đồng, hai bên đã thống nhất với nhau
về giá trị thanh toán của công trình cùng với các điều kiện khác, do vậy tính chấthàng hoá của sản phẩm xây dựng không đợc thể hiện rõ, nghiệp vụ bàn giao côngtrình, hạng mục công trình hoặc khối lợng xây dựng hoàn thành đạt điểm dừng kỹthuật cho bên giao thầu chính là quy trình tiêu thụ sản phẩm xây dựng Trờng hợpnhà thầu đợc thanh toán theo tiến độ kế hoạch, thì phần công việc đã hoàn thànhthuộc hợp đồng xây dựng đợc nhà thầu tự xác định một cách đáng tin cậy bằng ph-
ơng pháp quy định đợc coi là sản phẩm hoàn thành bàn giao
- Trong ngành xây dựng, tiêu chuẩn chất lợng kỹ thuật của sản phẩm đã đợcxác định cụ thể trong hồ sơ thiết kế kỹ thuật đợc phê duyệt, do vậy công ty xâydựng phải chịu trách nhiệm trớc chủ đầu t về kỹ thuật, chất lợng công trình
- Sản phẩm xây dựng là những công trình, vật kiến trúc…có quy mô lớn, kếtcó quy mô lớn, kếtcấu phức tạp, mang tính chất đơn chiếc, thời gian xây dựng để hoàn thành sảnphẩm có giá trị sử dụng lâu dài
- Sản phẩm xây dựng cố định tại nơi sản xuất, còn các điều kiện cần thiết chosản xuất nh các loại xe máy, thiết bị, nhân công…có quy mô lớn, kếtphải di chuyển theo địa điểm đặtcông trình Mặt khác, việc xây dựng còn chịu tác động của địa chất công trình và
điều kiện thời tiết khí hậu của địa phơng…có quy mô lớn, kết.cho nên công tác quản lý và sử dụng tài
Trang 7sản, vật t cho công trình rất phức tạp, đòi hỏi phải có mức giá cho từng loại công tácxây dựng cho từng lãnh thổ.
- Hình thức tổ chức sản xuất đợc áp dụng phổ biến trong các công ty xây dựng
là phơng thức giao khoán sản phẩm xây dựng cho các đơn vị cơ sở, cho các tổ độithi công Chủ yếu áp dụng hai hình thức sau:
Hình thức khoán gọn công trình:
Hình thức khoán theo từng khoản mục chi phí:
1.2 Yêu cầu, nhiệm vụ quản lý chi phí sản xuất (CPSX) và tính giá thành sản phẩm (ZSP) trong các công ty xây dựng
1.2.1 Yêu cầu
- Công tác quản lý đầu t và xây dựng phải đảm bảo tạo ra những sản phẩm
đ-ợc xã hội chấp nhận về giá cả, chất lợng, đáp ứng đđ-ợc mục tiêu phát triển kinh tếtrong từng thời kỳ
- Thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hớng CNH, HĐH, đẩy nhanh tốc
độ tăng trởng kinh tế, nâng cao đời sống tinh thần của nhân dân
- Huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn đầu t trong nớc cũng nhngoài nớc đầu t vào Việt Nam, khai thác các nguồn tài nguyên, tiềm năng lao động,
đất đai và mọi tiềm năng, đồng thời bảo vệ môi trờng sinh thái
- Xây dựng phải theo quy hoạch đợc duyệt, thiết kế tiên tiến, mỹ quan, côngnghệ xây dựng tiên tiến, xây dựng đúng tiến độ, chất lợng cao
- Phản ánh kịp thời, đầy đủ và chính xác toàn bộ chi phí thực tế phát sinh
- Kiểm tra tình hình thực hiện các định mức chi phí, phát hiện kịp thời cáckhoản chênh lệch so với định mức dự toán, để có biện pháp khắc phục kịp thời
- Tính toán chính xác, kịp thời ZSP xây dựng, kiểm tra việc thực hiện kếhoạch hạ giá thành của công ty của công trình, hạng mục công trình…có quy mô lớn, kếttìm ra khảnăng và biện pháp hạ giá thành một cách hiệu quả
- Xác định đúng đắn, bàn giao, thanh toán kịp thời khối lợng xây dựng hoànthành Định kỳ kiểm tra, đánh giá khối lợng thi công dở dang theo quy định
- Đánh giá đúng đắn kết quả của từng công trình, từng bộ phận thi công trongtừng thời kỳ nhất định, kịp thời báo cáo kế toán về CPSX và ZSP xây dựng
Trang 81.2.3 Vai trò của công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các công ty xây dựng
- Hạch toán CPSX và tính ZSP thúc đẩy tiết kiệm thời gian lao động và độngviên các nguồn dự trữ nội bộ của doanh nghiệp, đảm bảo tích luỹ, tạo điều kiện mởrộng sản xuất trên cơ sở áp dụng các kỹ thuật tiên tiến nhằm thoả mãn nhu cầu ngàycàng cao cuả nhân dân
- Công tác hạch toán đòi hỏi các doanh nghiệp phải chấp hành nghiêm chỉnhcác kế hoạch, các tiêu chuẩn đã quy định về sản xuất
- Công tác hạch toán cung cấp số liệu một cách kịp thời, đầy đủ, chính xácphục vụ cho việc tích, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch SXKD của doanhnghiệp, từ đó đề ra các biện pháp quản lý và tổ chức sản xuất phù hợp với yêu cầuhạch toán
- Hạch toán CPSX giúp cho đơn vị nắm bắt đợc tình hình thực hiện các địnhmức chi phí: chi phí vật t, chi phí nhân công, chi phí máy thi công…có quy mô lớn, kếtcòn việc tínhgiá thành thể hiện chất lợng hoạt động SXKD và quản lý kinh tế tài chính củadoanh nghiệp
1.3 Nội dung cơ bản tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các công ty xây dựng
1.3.1 Khái niệm Chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm
1.3.1.1 khái niệm về chi phí sản xuất
Các yếu tố cơ bản của quá trình SXKD là các chi phí SXKD nói chung củadoanh nghiệp bao gồm:
- Chi phí về các loại đối tợng lao động (nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ.)
- Chi phí về các loại t liệu lao động chủ yếu (tài sản cố định)
- Chi phí về lao động (chi phí nhân công)
- Chi phí về các loại dịch vụ mua ngoài
- Chi phí khác bằng tiền
+ Khái niệm: Chi phí SXKD là toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật
hoá và các chi phí khác (dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác) mà DN đã chi
ra biểu hiện bằng tiền cho quá trình SXKD trong một kỳ hoạt động nhất định(tháng, quý, năm hay một chu kỳ SXKD)
Gía thành sản phẩm đợc xác định bao gồm những chi phí về lao độngsống, lao động vật hoá các chi phí khác đợc dùng để sản xuất hoàn thành một khốilợng sản phẩm, lao vụ, dịch vụ nhất định
1.3.2 Phân loại chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong công ty xây
dựng
1.3.2.1 Phân loại chi phí sản xuất
Trang 9Phân loại CPSXKD là qúa trình xắp xếp các CPSXKD vào từng loại, từngkhoản mục, từng tiêu chuẩn nhất định Tuỳ thuộc vào trình độ, yêu cầu quản lý, đặc
điểm kinh doanh của mỗi ngành, mỗi lĩnh vực, mỗi đơn vị kinh doanh có thể lựachọn một phơng pháp phân loại cho phù hợp Đối vơí các CTXD có thể vận dụngmột trong các tiêu thức phân loại sau;
Phân loại CPSX theo nội dung, tính chất kinh tế của chi phí.
- Toàn bộ CPSX của DN trong kỳ bao gồm 5 yếu tố:
+ Chi phí nguyên vật liệu
+ Chi phí nhân công
+ Chi phí khấu hao
+ Chi phí dịch vụ mua ngoài
+ Chi phí khác bằng tiền
Phân loại CPSX theo mục đích, công dụng của chi phí.
- Theo cách phân loại này những chi phí có cùng mục đích, cùng công dụngkinh tế sẽ đợc xếp chung vào cùng loại
+ Chi phí NVL trực tiếp
+ Chi phí nhân công trực tiếp
+ Chi phí sản xuất chung
+ Chi phí sử dụng máy thi công
Phân loại CPSX theo mối quan hệ giữa CPSX với đối tợng kế toán tập hợp
Phân loại chi phí theo cách thức kết chuyển chi phí.
Theo tiêu thức này chi phí SXKD đợc chia thành chi phí sản phẩm và chi phíthời kỳ
Trang 10Việc xác định đối tợng kế toán tập hợp CPSX là khâu công việc đầu tiên củatoàn bộ nội dung công tác kế toán tập hợp CPSX và tính ZSP trong doanh nghiệp.
Đối tợng kế toán tập hợp CPSX đợc hiểu là những phạm vi giới hạn mà CPSXthực tế thực tế phát sinh cần đợc tập hợp
Để xác định đúng đối tợng kế toán tập hợp CPSX cần phải căn cứ vào nhữngcơ sở sau:
- Đặc điểm tổ chức sản xuất
- Trình công nghệ kỹ thuật sản xuất sản phẩm
- Đặc điểm tổ chức, yêu cầu trình độ quản lý doanh nghiệp
Dựa vào đặc điểm hoạt động của ngành xây dựng, hầu hết các CTXD đều xác
định đối tợng tập hợp chi phí là từng công trình, hạng mục công trình, các giai đoạnquy ớc của hạng mục công tình có giá trị dự toán riêng hay nhóm công trình, các
đơn vị thi công (xí nghiệp, đội thi công )
Mỗi hình thức kế toán có hệ thống sổ và quy trình ghi sổ riêng
Ngoài các sổ kế toán tổng hợp ở trên, các sổ kế toán đều sử dụng sổ hoặc thẻ
kế toán chi tiết Tuỳ theo yêu cầu quản lý cụ thể mà sổ kế toán chi tiết đợc mở chitiết TSCĐ, vật liệu…có quy mô lớn, kếthoặc sổ chi tiết đợc mở cho từng đối tợng tập hợp chi phí vàtính giá thành cụ thể
Trong công tác kế toán các CPSX đợc hệ thống hoá theo các TK chính sau:
* TK 621: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
Chi phí vật liệu trực tiếp xây lắp là những chi phí vật liệu chính, vật liệu phụ,các cấu kiện, các bộ phận kết cấu công trình, vật liệu luân chuyển tham gia cấuthành thực thể công tình xây lắp hoặc giúp cho việc thực hiện và hoàn thành khối l -ợng xây lắp nh: sắt thép, xi măng, gạch gỗ, cát, đá, tấm xi măng đúc sẵn…có quy mô lớn, kết Nókhông bao gồm vật liệu, nhiên liệu sử dụng cho máy thi công và sử dụng cho quản
Trang 11chứng từ gốc có liên quan, theo số lợng thực tế đã sử dụng và theo giá thực tế xuấtkho.
- Cuối kỳ hạch toán hoặc khi công trình hoàn thành phải tiến hành kiểm kê sốvật liệu cha sử dụng hết ở các công trờng, bộ phận sản xuất để tính số vật liệu thực
tế sử dụng cho công trình, đồng thời phải hạch toán đúng đắn số liệu phế liệu thuhồi (nếu có) theo từng đối tợng công trình
- Trong điều kiện vật liệu sử dụng cho việc xây dựng nhiều hạng mục côngtrình thì kế toán áp dụng phơng pháp phân bổ để tính chi phí vật liệu trực tiếp chotừng đối tợng hạng mục công trình theo tiêu thức hợp lý: Theo định mức tiêu hao,chi phí vật liệu trực tiếp theo dự toán…có quy mô lớn, kết
- Kế toán phải sử dụng triệt để hệ thống định mức tiêu hao vật liệu áp dụngtrong xây dựng cơ bản và phải tác động tích cực để không ngừng hoàn thiện hệthống định mức đó
- Phơng pháp hạch toán.(Theo sơ đồ sau)
TK 152,153 TK 621 TK 152(611)
Giá trị thực tế NVL xuất Trị giá NVL còn cha sử
kho dùng trực tiếp cho SX dụng, phế liệu thu hồi NK
TK 111,112,331,141
Trị giá NVL mua ngoài TK 632(631)
dùng trực tiếp cho SX Chi phí NVLTT vợt trên
không qua kho mức bình thờng
TK 133 TK 154
Thuế VAT Cuối kỳ kết chuyển, phân bổ
đầu vào chi phí NVL TT cho đối tợng
chịu chi phí để tinh giá thành
Trang 12bằng thi công và công nhân chuẩn bị, kết thúc thu dọn hiện trờng thi công, khôngphân biệt công nhân trong danh sách hay thuê ngoài.
Kế toán chi phí nhân công trực tiếp của hoạt động xây dựng, phải tôn trọng quy định sau:
- Các khoản trích theo tiền lơng của công nhân trực tiếp xây lắp (bảo hiểm xãhội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn) đợc tính vào chi phí sản xuất chung củahoạt động xây dựng
- Phơng pháp hạch toán(Theo sơ đồ sau)
TK 334 TK 622 TK 154(631) Tiền lơng phải trả cho Cuối kỳ,kết chuyển chi phí nhân
công nhân trực tiếp sản xuất công trực tiếp (theo pp KKTX)
TK 335 TK 632
Tiền lơng Trích trớc tiền Chi phí nhân công trên mức bình
nghỉ phép phải lơng nghỉ phép của thờng
trả cho công nhân công nhân sản xuất
* TK 623: Chi phí sử dụng máy thi công
Máy thi công là các loại xe máy chạy bằng động lực (điện, xăng dầu, khínén…có quy mô lớn, kết) đợc sử dụng trực tiếp để thi công xây lắp các công trình nh : Máy trộn bêtông, cần cẩu, máy đào xúc đất, máy ủi, máy đóng cọc , ô tô vân chuyển đất đá ởcông trờng …có quy mô lớn, kếtcác loại phơng tiện thi công này doanh nghiệp có thể tự trang bị hoặcthuê ngoài
Kế toán chi phí sử dụng máy thi công cần phải tôn trọng những quy định sau:.
Nếu DN xây dựng không tổ chức đội máy thi công riêng biệt mà giao máy thicông cho các đội, xí nghiệp xây dựng thì chi phí sử dụng máy phát sinh đợc hạchtoán vào TK 623
- Tính toán và phân bổ chi phí sử dụng máy thi công cho các đội sử dụng (côngtrình, hạng mục công trình) phải dựa trên cơ sở giá thành một giờ/máy hoặc giáthành một ca/máy hoặc 1 đơn vị khối lợng côngviệc thi công bằng máy hoàn thành
Tài khoản này chỉ sử dụng để hạch toán chi phí sử dụng máy thi công đối vớitrờng hợp DN thực hiện thi công công trình theo phơng thức thi công hỗn hợp vừathi công thủ công vừa thi công bằng máy Không hạch toán vào TK này các khoảntrích theo lơng của công nhân sử dụng máy thi công
Trang 13TK 6234 – Chi phí khấu hao máy thi công.
TK 6237 – Chi phí dịch vụ mua ngoài
TK 6238 – Chi phí khác bằng tiền khác
Phơng pháp hạch toán
TK 334 TK 623 TK 154(631)
TK152,153,142,242
Chi phí vậtl iệu, dụng cụ sx phục
vụ cho máy thi công
Kế toán chi phí sản xuất chung cần tôn trọng những quy định sau:
- Phải tổ chức hạch toán chi phí sản xuất chung theo từng công trình, hạng mụccông trình đồng thời phải chi tiết theo các điều khoản quy định
+TK 627 có 6 TK cấp 2:
TK 6271 – Chi phí nhân viên đội sản xuất
TK 6272 – Chi phí vật liệu
TK 6273 – Chi phí dụng cụ sản xuất
TK 6274 – Chi phí khấu hao TSCĐ
TK 6277 – Chi phí dịch vụ mua ngoài
TK 6278 – Chi phí bằng tiền khác
Phơng pháp hạch toán
TK334,338 TK 627 TK 154(631)
Tiền công phải trả cho nhân viên
quản lý, các khoản trích theo Kết chuyển chi phí SX chung
lơng của công nhân SX, công
Trang 14nhân điều khiển máy thi công, (theo pp KKTX)
Chi phí khấu hao TSCĐ
Chi phí sản xuất chung cố
* TK 154: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang.
Tài khoản này dùng để tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh, phục vụ cho việctính giá thành sản phẩm xây lắp, sản phẩm công nghiệp, dịch vụ, lao vụ của CTXD
TK 154 có 4 TK cấp 2:
TK 1541 – Xây lắp
TK 1542 – sản phẩm khác
TK 1543 – Dịch vụ
TK 1544 – Chi phí bảo hành xây lắp
Ngoài ra để tập hợp chi phí Kế toán còn sử dụng những TK khác nữa nh TK
152, TK 153, TK 111, TK 112, TK 131, TK 332…có quy mô lớn, kết…có quy mô lớn, kết
1.3.2.5 Phơng pháp tập hợp chi phí trong các công ty xây dựng
Ở góc độ chung các CPSX thực tế phát sinh đợc tập hợp vào các đối tợng kếtoán tập hợp CPSX theo một trong hai phơng pháp sau:
- Phơng pháp trực tiếp
- Phơng pháp gián tiếp
+ Tuỳ thuộc vào phơng pháp kế toán của từng doanh nghiệp :
- Phơng pháp kê khai thờng xuyên
- Phơng pháp kiểm kê định
Các phơng pháp kế toán tập hợp CPSX:
Kế toán tập hợp CPSX theo phơng pháp kê khai thờng xuyên (KKTX).
Theo phơng pháp KTTX kế toán sử dụng TK 154 “ CPSXKD dở dang” để tậphợp kết chuyển toàn bộ CPSX thực tế phát sinh liên quan đến các đối tợng chịu chiphí phục vụ cho việc tính giá thành sản phẩm Ngoài ra kế toán còn sử dụng các TKliên quan khác nh các TK dùng để tập hợp các chi phí (TK 621, TK622, TK 623,
TK 627), các TK khác nữa nh TK 138, TK334, TK155, TK157, TK632
Sơ đồ khái quát trình tự tập hợp CPSX theo phơng pháp KKTX
Trang 15TK 154
TK 621 TK 152
Cuối kỳ kết chuyển chi phí Trị giá phế liệu thu hồi
Nguyên liệu, vật liệu trực tiếp của sản phẩm hỏng
Kế toán tập hợp CPSX theo phơng pháp kiểm kê định kỳ (KKĐK).
Sơ đồ kế toán tập hợp CPSX theo phơng pháp kiểm kê định kỳ
TK 631
Kết chuyển chi phí sản xuất Kết chuyển chi phí của sản phẩm
TK 627
Kết chuyển chi phí SXC
Kết chuyển chi phí SXC không đợc phân bổ
Trang 16Tổng hợp chi phí sản xuất kinh doanh theo yếu tố
Để xác định các yếu tố chi phí sản xuất kinh doanh, kế toán căn cứ vào sốliệu trên sổ kế toán của các Tài khoản chi phí sản xuất (TK 142, 154, 242, 2413,
335, 621, 622,623, 627, 641, 642) để tổng hợp sau khi đã loại trừ các khoản chi phíluân chuyển nội bộ
* Yếu tố chi phí nguyên liệu và vật liệu: bao gồm
- Căn cứ vào số phát sinh bên Có của các TK 152, TK 153 đối ứng ghi Nợ các
TK tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh: TK 142, 154, 242, 2413, 335, 621, 622,627,623, 631, 641, 642 Chỉ tính vào yếu tố chi phí vật liệu, công cụ dụng cụ muangoài về sử dụng cho sản xuất kinh doanh Nếu là vật t tự sản xuất sử dụng cho sảnxuất kinh doanh đợc xem là chi phí luân chuyển nội bộ không tính vào yếu tố, trừtrờng hợp vật t tự sản xuất năm trớc sử dụng cho năm tiếp theo…có quy mô lớn, kết
- Căn cứ vào các chứng từ và sổ kế toán liên quan (sổ kế toán liên quan TK
111, 331…có quy mô lớn, kết) xác định phần nguyên vật liệu mua ngoài dùng ngay vào SXKD khôngqua nhập kho, xuất kho
- Căn cứ chứng từ, tài liệu phản ảnh vật liệu không dùng hết tại các bộ phận,phế liệu thu hồi, tổng hợp trị giá vật liệu không dùng hết và giá trị phế liệu
* Yêú tố chi phí tiền lơng và phụ cấp
- Căn cứ số phát sinh bên Có TK 334 đối ứng ghi Nợ các TK tập hợp CPSXKD(đã kể trên) để tính toán tổng hợp
* Yếu tố chi phí BHXH, BHYT, KPCĐ
- Căn cứ số phát sinh bên Có của các TK 3382, 3383,3384 đối ứng ghi Nợ các
TK tập hợp CPSXKD (đã kể trên) để tính toán tổng hợp
* Yếu tố chi phí khấu hao TSCĐ
- Căn cứ số phát sinh bên Có TK 214 đối ứng ghi Nợ các TK tập hợp CPSXKD
để tính toán tổng hợp
* Yếu tố chi phí dịch vụ mua ngoài
Căn cứ vào các tài liệu và sổ kế toán có liên quan đến TK 331 để xác định vàtổng hợp về chi phí, dịch vụ mua ngoài dùng cho SXKD trong kỳ
* Yếu tố chi phí bằng tiền khác
Căn cứ vào các tài liệu và sổ kế toán có liên quan đến TK 111, 112 …có quy mô lớn, kếtđể xác
định và tổng hợp về chi phí bằng tiền khác dùng cho SXKD trong kỳ
1.3.2.6 Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ.
Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ là việc xác định và tính toán phần chi phísản xuất trong kỳ cho khối lợng sản phẩm làm dở Tuỳ theo đặc điểm cụ thể về tổchức sản xuất, quy trình công nghệ và tính chất của sản phẩm mà doanh nghiệpvận dụng các phơng pháp đánh giá sản phẩm dở khác nhau
Trang 171.3.1.6.1 Phơng pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp ( hoặc chi phí nguyên vật liệu chính trực tiếp)
DĐK: Chi phí sản phẩm dở dang đầu kỳ
DCK: Chi phí sản phẩm dở dang cuối kỳ
Cn: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp trong kỳ
1.3.1.6.3 Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí sản xuất định mức.
- Nội dung của phơng pháp: Theo phơng pháp này kế toán căn cứ vào khối ợng sản phẩm dở dang đã kiểm kê xác định ở từng công đoạn sản xuất và định mứctừng khoản mục chi phí đã tính ở từng công đoạn sản xuất cho từng đơn vị sản
Trang 18l-phẩm để tính ra chi phí định mức của khối lợng sản l-phẩm dở dang ở từng công đoạnsản xuất, sau đó tập hợp lại cho từng loại sản phẩm.
1.3.3.2.1 Phơng pháp tính giá thành giản đơn (trực tiếp)
Trờng hợp cuối tháng có nhiều sản phẩm dở dang và không ổn định cần tổchức đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo các phơng pháp thích hợp trên cơ
sở số liệu kế toán tính giá thành sản phẩm
Qh : Khối lợng sản phẩm đã quy đổi về sản phẩm tiêu chuẩn
Qi: Khối lợng sản phẩm hoàn thành của sản phẩm thứ i
hi: Hệ số quy đổi của sản phẩm thứ i
+ Bớc 2: Xác định hệ số tính giá thành
qihi
Trang 19T: Tổng tiêu chuẩn đợc lựa chọn để phân bổ chi phí
Qi: Khối lợng sản phẩm quy cách thứ i thực tế hoàn thành trong kỳ
Ti: Tiêu chuẩn phân bổ của sản phẩm quy cách thứ i
+ Bớc 2: Xác định tỷ lệ tính giá thành
Z
TZ =
TTrong đó:
TZ: Tỷ lệ tính giá thành theo từng khoản mục phíZ: Tổng giá thành của sản phẩm, nhóm sản phẩm tính
Trang 20+ Bớc 3: Tính giá thành thực tế cho từng sản phẩm quy cách theo từngkhoản mục phí
Zi = TZ ti
Zi
ZĐVi =
qi
Zi: Tổng giá thành thực tế của SP có quy cách thứ i tính theo từng khoản mục
1.3.3.2.4 Tính giá thành theo phơng pháp loại trừ chi phí
1.3.3.2.5 Tính giá thành theo phơng pháp tổng cộng chi phí
Ci: Chi phí sản xuất để sản xuất ra chi tiết sản phẩm thứ i
1.3.3.2.6 Tính giá thành theo phơng pháp liên hợp
- Nội dung của phơng pháp: Để tính đợc giá thành của sản phẩm hoàn thànhphải kết hợp nhiều loại phơng pháp tính giá thành đồng thời cùng một lúc
1.3.3.2.7 Tính giá thành theo phơng pháp định mức
- Công thức:
Giá thành địnhmức theo khoản
mục CP Chênh lệch dothay đổi định
mức
Chênh lệch dothoát ly địnhmức
Trang 21Chơng 2Thực trạng Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm tại công ty cổ phần xây dựng
giao thông I - thái nguyên
2.1 Khái quát chung về công ty cổ phần xây dựng giao thông I - Thái Nguyên.
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Tên doanh nghiệp: Công ty cổ phần xây dựng giao thông I
Địa chỉ: Tổ 15 - Phờng Tân Thịnh - Thành phố Thái Nguyên
Điện thoại: 0280.3855.464
Ngày 01 tháng 01 năm 1976 “Công ty Kiến Thiết Đờng Bắc Thái” đợc thành
lập theo quyết định số 256/QĐ-UB của Uỷ ban Nhân dân Tỉnh Bắc Thái
Ngày 02/02/1982 công ty đợc đổi tên thành “Xí nghiệp Xây dựng đờng Bắc Thái” theo quyết định số 13/QĐ-UB của Uỷ Ban Nhân Dân Tỉnh Bắc Thái Nhiệm
vụ hàng năm của Xí nghiệp là: Xây dựng mới, nâng cấp nền mặt đờng các loại (kểcả hệ thống thoát nớc ngang, dọc và các cầu bản gỗ khẩu độ nhỏ) thuộc các tuyến
đờng trong phạm vi Tỉnh Bắc Thái
Trang 22Ngày 28/11/1992 theo quyết định số 607/UB-QĐ của UBND Tỉnh Bắc Thái
(nay là Tỉnh Thái Nguyên) Thành lập và đổi tên Xí nghiệp Xây dựng đờng Bắc Thái thành Công ty Công Trình Giao Thông I - Thái nguyên Là doanh nghiệp Nhà nớc,
có trụ sở chính đặt tại địa chỉ: Tổ 15 Phờng Tân Thịnh - Thành phố Thái Tỉnh Thái Nguyên
nguyên-Ngày 19/ 12 / 2003 đại hội cổ đông sáng lập tổ chức đại hội thành lập Công
ty Cổ phần xây dựng giao thông I - Thái Nguyên Công ty Cổ phần xây dựng giaothông I - Thái Nguyên đợc cấp đăng ký kinh doanh và hoạt động theo luật doanhnghiệp từ ngày 01/ 01/ 2004
Công ty là một doanh nghiệp lớn hoạt động theo Luật doanh nghiệp, là mộtpháp nhân kinh doanh theo quy định của pháp luật Việt Nam: Có con dấu riêng, độclập về tài sản, có tài khoản tại ngân hàng, có cơ cấu bộ máy tổ chức chặt chẽ theo
điều lệ của Công ty, tự chịu trách nhiệm hữu hạn đối với các khoản nợ trong phạm
vi vốn điều lệ của công ty, thực hiện hạch toán kinh tế một cách độc lập và có kếhoạch về tài chính, tự chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh của mình
- Sản xuất cấu kiện bê tông đúc sẵn
- Mua bán vật t, thiết bị giao thông
- Xây dựng các công trình thuỷ lợi,
- Xây lắp điện dân dụng và Công nghiệp,
- Kinh doanh bất động sản và cơ sở hạ tầng,
- T vấn khảo sát thiết kế các công trình giao thông
2.1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của công ty cổ phần xây dựng giao
thông I Thái Nguyên.
Trang 232.1.3.1 Mô hình tổ chức bộ máy quản lý của công ty
Ghi chú: : Quan hệ giám sát
: Quan hệ điều hành trực tiếp
: Quan hệ chức năng công việc
Sơ đồ 01: Cơ cấu bộ máy tổ chức của công ty
(Nguồn tài liệu: Cơ cấu tổ chức hoạt động - phòng kế hoạch công ty)
2.1.3.2 Chức năng và nhiệm vụ các bộ phận trong cơ cấu tổ chức
Đại hội đồng cổ đông: Bao gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết và làcơ quan quyết định cao nhất của công ty
Hội đồng quản trị công ty: bao gồm chủ tịch HĐQT và 3 thành viên Hội đồngquản trị hoạt động theo nguyên tắc biểu quyết theo đa số phiếu
Ban Giám Đốc gồm giám đốc và các phó giám đốc, Ban giám đốc hoạt độngtheo nguyên tắc thủ trởng
Ban kiểm soát (gồm 3 ngời) do đại hội đồng cổ đông bầu ra
Ban kiểm soát
Đại hội đồng cổ
đông
Hội đồng quản trị
Giám đốc điều hành
Phòng
Kế
hoạch-Kĩ thuật
Phòng kế toán tổng hợp
Các đội - Công trờng xây dựng
Trang 24Các phòng ban chức năng: Là bộ phận giúp việc cho ban giám đốc trong việc
điều hành, tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh theo đúng chuyên môn đợc giao.Thực hiện quyền hạn và nhiệm vụ theo đúng điều lệ và quy chế sảnm xuất kinhdoanh nội bộ và sự phân công của giám đốc công ty Chịu trách nhiệm về tính trungthực và chính xác về nghiệp vụ chuyên môn, có quyền độc lập về chuyên môn Chịutrách nhiệm trớc giám đốc và pháp luật về thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn đợcgiao Bao gồm các phòng chức năng sau:
Ta khái quát số liệu tình hình tài chính 3 năm gần đây của công ty
Biểu 01: Tỷ số thanh khoản
(Nguồn tài liệu: báo cáo tài chính - phòng kế toán)
Phân tích tỷ số thanh khoản:
Ta thấy năm 2009 tỷ số thanh khoản hiện thời là 1,153 điều này có nghĩa làtrung bình mỗi đồng nợ ngắn hạn của công ty có 1,153 đồng tài sản lu động sẵnsàng chi trả Với tỷ số thanh khoản này công ty vẫn có khả năng thanh toán tơng
đối tốt
Tỷ số thanh khoản nhanh (phụ thuộc vào giá trị hàng tồn kho hay những côngtrình dở dang) giảm vào năm 2008 và tăng vào năm 2009 đó là do năm 2008 cónhiều công trình dở dang, đến năm 2009 nhiều hạng mục công trình đã hoàn thành
và đa vào sử dụng
Trang 25Do tính đặc điểm ngành nghề là giao thông, các công trình kéo dài, thời gianthu hồi vốn lâu nên tỷ số thanh khoản của các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnhvực này đa số là thấp
Biểu 02: Tỷ số đòn bẩy tài chính.
Tỷ số nợ so với vốn chủ sỏ hữu là rất cao, năm 2009 nợ phải trả gấp 4,468 lần
so với vốn chủ sỏ hữu, tuy đã có sự điều chỉnh giảm so với những năm trớc nhngnhững con số trên chứng tỏ rằng doanh nghiệp đã quá lệ thuộc vào nguồn vốn vay,khả năng tự chủ tài chính của doanh nghiệp không cao
Tỷ số nợ so với tổng tài sản cũng tơng đối cao, năm 2007 81.4% nguồn vốndùng tài trợ cho tài sản là từ nợ phải trả
Nh vậy, với những số liệu trên phản ánh đúng với thực tế hoạt động chungcủa các doanh nghiệp trong lĩnh vực giao thông, bởi một đặc điểm nổi bật trong lĩnhvực này là cần lợng vốn lớn, khối lợng tài sản cố định lớn và thời giản hoàn vốn làlâu dài Tuy nhiên tình trạng tài chính quá phụ thuộc vào nguồn vốn vay cũngkhông tốt đối với hoạt động của doanh nghiệp
Biểu 03: Công tác thu hồi nợ.
(Nguồn tài liệu: báo cáo tài chính - phòng kế toán)
điều này chứng tỏ doanh nghiệp đã có những biện pháp thu hồi công nợ hiệu quả,
nợ vay ngân hàng cũng giảm xuống đáng kể Tuy nhiên tỷ lệ các khoản phải thu sovới các khoản phải trả qua các năm vẫn chiếm trên 90% điều này phản ánh vốn hoạt
động của doanh nghiệp chủ yếu là vốn chiếm dụng từ doanh nghiệp khác
Trang 262.1.3.3.2 Nguồn nhân lực
Biểu 04: Cơ cấu lao động
( Nguồn số liệu: Phòng kế hoạch kỹ thuật - năm 2009)
Với một đội ngũ nhân viên chuyên môn cao và nhiều năm kinh nghiệm trongngành, 90% nhân viên có trên 5 năm làm việc tại công ty Công ty đã có một nguồnnhân lực tốt để có thể đảm nhận tốt việc thi công các công trình
( Nguồn số liệu: phòng kế toán- năm 2009)
Ta thấy hầu hết tài sản của công ty sử dụng đã lâu, khấu hao đã gần hết nhất
là phơng tiện vận tải và máy móc thiết bị phục vụ cho thi công Do vậy, bên cạnhviệc tận dụng triệt để các phơng tiện đã hết khấu hao để giảm giá thành công trình,Công ty cũng nên chú ý mua sắm đổi mới thiết bị, thực hiện cơ khí hoá - máy mócthay cho lao động thủ công
2.1.3.3.4 Nguồn lực khác
Trang 27Công ty có một mỏ khai thác đá, đây chính là điều kiện thuận lợi bởi ngoàiviệc đóng góp vào doanh thu hàng kỳ, mỏ đá còn góp phần giảm chi phí nguyên vậtliệu cho các công trình.
Hồ sơ kinh nghiệm: Với số năm kinh nghiệm trong nghề Công ty đã có uy tíncao về chất lợng công trình với các bạn hàng trong và ngoài tỉnh
Biểu 06: Số năm kinh nghiệm
2 Xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, thuỷ lợi 14
3 Xây lắp điện dân dụng và điện công nghiệp dới 35KV 10
5 Sản xuất các cấu kiện bê tông đúc sẵn, vật liệu xây dựng 15
(Nguồn tài liệu: Hồ sơ năng lực nhà thầu - Phòng kế hoạch kỹ thuật )
2.1.4 Đặc điểm tổ chức công tác bộ máy kế toán tại công ty cổ phần xây dựng
giao thông I thái Nguyên.
2.1.4.1 Mô hình tổ chức bộ máy kế toán trong doanh nghiệp.
Doanh nghiệp tổ chức bộ máy kế toán theo mô hình tập chung Theo hình thức nàytoàn doanh nghiệp chỉ tổ chức một phòng kế toán trung tâm ở đơn vị chính
Kế toán vật t xe, máy.
Kế toán l ơng đội xe, máy.
Kế toán tổng hợp chi phí, giá thành công trình theo đội.
Kế toán viên 2:
Các phần hành đảm nhiệm: phó phòng KT
Kế toán TGNH.
Kế toán thanh toán.
Kế toán l ơng văn phòng và BHXH, BHYT.
Kế toán tổng hợp chi phí quản lý trên công ty.
Trang 28Sơ đồ 02 : Sơ đồ phòng kế toán trong công ty
2.1.4.2 Chế độ kế toán áp dụng tại công ty
- Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 01/01 kết thúc vào ngày 31/12
- Chế độ kế toán áp dụng : Quyết định 15/ BTC –2006
- Hình thức kế toán thuế : Theo phơng pháp khấu trừ
- Hình thức kế toán áp dụng : Chứng từ ghi sổ
- Phơng pháp kế toán hàng tồn kho : Kê khai thờng xuyên
- Xác định giá NVL xuất kho: Theo phơng pháp thực tế đích danh
Trình tự ghi các sổ tại phòng kế toán của công ty :
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi định kỳ hoặc cuối tháng
Đối chiếu kiểm tra
Kế toán đội thi công
Sổ đăng ký
Chứng Từ ghi sổ
Chứng từ gốc hoặc bảng tổng hợp chứng từ gốc
ghi sổ
Sổ cái tài khoản
Bảng đối chiếu số phát sinh
Sổ, thẻ chi tiết
Bảng Tổng hợp chi tiết TK
Trang 292.2 Thực trạng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
tại Công ty cổ phần xây dựng Giao thông I- Thái Nguyên
2.2.1 Đặc điểm, yêu cầu quản lý và phân loại chi phí sản xuất ở công ty.
2.2.2Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty
Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây dựng tạicông ty là công trình hay hạng mục công trình
Để gắn liền lý thuyết với thực tế và minh hoạ rõ hơn cho bài báo cáo, em lựachọn phần tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm cho công trình cải tạo nềnmặt đờng,khắc phục Điểm Đen đoạn Km 142+100 - Km 142+500 QL 37
2.2.2.1 Kết cấu giá thành công trình của dự toán A
Kết cấu giá thành dự toán A chia thành 2 bộ phận cơ bản: Chi phí trực tiếp vàchi phí chung Ngoài ra trong giá trị dự toán còn có thu nhập chịu thuế tính trớc vàthuế giá trị gia tăng đầu ra
- Chi phí trực tiếp : Là các khoản chi phí trực tiếp liên quan đến việc thực hiệnquá trình thi công, bao gồm :
tỉ lệ phần trăm so với chi phí trực tiếp , bao gồm các nhóm chi phí sau:
+ Chi phí quản lý hành chính:
+ Chi phí phục vụ công nhân:
+ Chi phí chung khác
Trang 30- Thu nhập chịu thuế tính trớc : Mức thu nhập chiu thuế tính trớc bằng tỷ lệphần trăm (%) so với chi phí trực tiếp và chi phí chung theo từng loại công trình.Khoản thu nhập chịu thuế tính trớc sử dụng để nộp thuế thu nhập doanh nghiệp vàmột số khoản chi phải nộp, phải trừ khác.
- Thuế giá trị gia tăng đầu ra
2.2.2.2 Giá trị dự toán A Công trình Khắc phục Điểm Đen Đại Từ
Giá trị dự toán công tác xây lắp đợc xác định theo từng hạng mục công trình,loại công tác hoặc kết cấu xây lắp sau đó tổng hợp lại đợc giá trị dự toán toàn bộcông trình
Biểu 07: Bảng tổng hợp dự toán A Công trình Khắc phục Điểm Đen
Tổng hợp chi phí dự toánGói thầu: Khắ phục Điểm Đen đoạn Km 142+100 - Km 142+500 QL 37
4 Chi phí chung + chuyển
máy
9.756.401 Lãi vay 4% 19.864.752
Quản lý cty 5% 24.830.941
(Nguồn tài liệu : phòng kế toán công ty )
2.2.2.3 Kết cấu giá thành nội bộ công trình của công ty
Đối với hoạt động sản xuất kinh doanh xây dựng cơ bản, kết cấu dự toáncông trình nội bộ bao gồm: - Chi phí trực tiếp: Tức giá thành đội sản xuất bao gồm:
+ Chi phí vật liệu: Đảm bảo theo định mức quy định
+ Chi phí nhân công: Theo quyết toán đợc duyệt
+ Chi phí máy thi công
+ Chi phí chung đơn vị
- Chi phí quản lý công ty: Chiếm từ 5-9% dự toán,bao gồm các khoản:
+ Chi phí tiền lơng, BHXH, BHYT, KPCĐ
+ Chi phí khấu hao tài sản quản lý
+ Các khoản chi phí phục vụ quản lý khác
- Lợi tức tính trớc: tính 4% giá trị dự toán
- Chi phí khác: + Thuế VAT (theo chế độ hiện hành)
+ BHXH, BHYT: 17% tiền lơng cơ bản của ngời lao động
+ Kinh phí công đoàn: 2% trên tổng quỹ lơng thực trả
Trang 31+ Lãi vay ngân hàng: theo thực tế vay.
Ta có kết cấu dự toán nội bộ công trình Chống ngập úng Điểm Đen nh sau:
Biểu 08: Bảng Tổng hợp dự toán B công trình khắc phục Điểm Đen Đại Từ
( Nguồn tài liệu : phòng kế toán công ty )
2.2.3 Thực trạng kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành công trình tại
công ty
2.2.3.1 Công tác quản lý và tập hợp chi phí sản xuất cho Công trình cải tạo ,
khắc phục Điểm Đen đoạn Km 142+100 - Km 142+500 QL37
Doanh nghiệp phân loại chi phí sản xuất kinh doanh theo mục đích và côngdụng kinh tế của chi phí, tập hợp chi phí theo phơng pháp kê khai thờng xuyên Tập hợp chi phí sản xuất theo thực tế gồm:
- Chi phí sản xuất đội: + Chi phí NVL trực tiếp
+ Chi phí nhân công trực tiếp
+ Chi phí sản xuất chung,
+ Chi phí sử dụng máy thi công
- Chi phí quản lý doanh nghiệp
- Chi phí lãi vay : Trên thực tế Công ty sử dụng phần mềm kế toán, nên côngtác tập hợp chi phí và tính giá thành cho CT rất thuận tiện, từng CT đợc mãhoá chi tiết đến từng TK tập hợp chi phí Do vậy việc phân loại và tập hợp chiphí ban đầu từ các đội và vào CTGS là quan trọng nhất
Chứng từ các đơn vị lập phải dựa trên khối lợng thực tế hợp lý đã thi công,
đ-ợc lập hành tháng phù hợp với khối lợng thực hiện và thời gian thi công
Khi công trình nghiệm thu bàn giao, Hồ sơ quyết toán đợc các cấp thẩmquyền phê duyệt và khi hết năm tài chính hồ sơ thanh quyết toán công trình của đơn
vị đợc công ty phê duyệt, phòng kế toán kiểm tra toàn bộ chi phí công trình hoàn
Trang 32thành, phát sinh trong năm phù hợp với hồ sơ thanh quyết toán công trình của đơn
vị trình giám đốc công ty phê duyệt tổng thể chi phí công trình hoặc chi phí phátsinh trong năm
2.2.3.1.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
a Công tác quản lý chi phí vật liệu: Căn cứ vào hợp đồng kinh tế nội bộ đơn vịmua vật t để thi công theo tiến độ
- Việc sử dụng vật t đa vào công trình phải đảm bảo đúng định mức theo dựtoán hồ sơ thiết kế và biện pháp thi công đã đợc công ty duyệt
- Việc sử dựng vật t có thể cao hoặc thấo hơn định mức trong các trờnghợp sau:+ Tiết kiệm định mức vật t trong chế độ cho phép những vẫn đảm bảo chất lợngcông trình
+ Do tính chất đặc thù, hoặc điều kiện khách quan bất khả kháng việc sửdụng vật t có thể quá định mức, khi sử dụng vật t quá định mức phải đợc phòng kếhoạch kỹ thuật thẩm tra trình giám đốc phê duyệt
b Tài khoản sử dụng
1 Tại phòng kế toán tổng hợp của công ty, kế toán sử dụng TK 152 “nguyênliệu, vật liệu” để theo dõi tình hình nhập, xuất, tồn nguyên vật liệu và TK 621 phản
ánh chi phí nguyên vật liệu trực tiếp dùng chi tiết cho từng công trình
Để xác định giá thành thực tế NVL xuất kho sử dụng trong kỳ, tồn cuối kỳ, kếtoán áp dụng phơng pháp tính giá nguyên vật liệu theo giá thực tế đích danh
Để hạch toán chi tiết nguyên vật liệu công ty sử dụng phơng pháp ghi thẻ songsong
c Trình từ luân chuyển chứng từ nh sau:
* Tại đội:Căn cứ vào các chứng từ gốc hoá đơn, hợp đồng, bản thanh lý hợp
đồng kế toán lập phiếu nhập kho
Căn cứ vào nhu cầu sử dụng nguyên vật liệu của các đội (thông qua giấy xincấp vật t ), kế toán lập phiếu xuất kho
Phiếu nhập kho tính cho giá trị thực tế của vật t nhập kho (+) cớc vận chuyển(nếu có) (+) nhiên liệu cho phơng tiện vận chuyển (nếu có) Tổng giá trị phiếu nhậpkho đợc chia đều cho khối lợng vật t nhập kho, và lấy làm đơn giá xuất kho
Hàng ngày, căn cứ vào phiếu nhập kho, phiếu xuất kho và các chứng từ liênquan, kế toán đội tiến hành phản ánh nghiệp vụ phát sinh vào thẻ kho, sổ chi tiếtvật t và cuối tháng lập bảng tổng hợp nhập xuất tồn
Cuối tháng vào những ngày nhất định, đội tập hợp đầy đủ hoá đơn chứng từgửi về phòng kế toán trên công ty
Trang 33* Tại công ty:Căn cứ vào các chứng từ gốc đợc gửi từ đội kế toán tiền hànhkiểm tra, phân loại, tập hợp vào bảng kê chứng từ và vào CTGS
Sổ chi tiết chi phí NVL TT đợc lập căn cứ vào các chứng từ gốc và theo dõiriêng cho từng công trình
Sổ cái TK 621 đợc lập dựa vào CTGS và chi tiết sản phẩm công trình
Họ tên ngời mua hàng: Nguyễn Minh Độ
Tên đơn vị: Công ty cổ phần xây dựng giao thông I – Thái Nguyên
Địa chỉ:Phờng Tân Thịnh, Thái Nguyên
Hình thức thanh toán: CK MS: 4600346896
STT Tên hàng hoá, dịch vụ ĐVT Số lợng Đơn giá Thành tiền
1 Bê tông nhựa hạt trung Tấn 490 756.622 370.744.780
Số tiền viết bằng chữ:Bốn trăm mời hai triệu tám trăm mời chín ngàn hai trăm
năm chín đồng chẵn.
Ngời mua hàng Ngời bán hàng Thủ trởng đơn vị
(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, đóng dấu,ghi rõ họ tênCác phiếu tơng ứng với hoá đơn :
Biểu 11:Phiếu nhập kho số 55
Đơn vị: đội 7
Theo QĐ :15/2006/QĐ - BTC ngày 20/03/2006
Của Bộ trởng Bộ Tài Chính
Phiếu nhập kho.
Ngày 20/11/2009
Số : 55 Nợ:152
Trang 34Cã: 336§7
- Hä tªn ngêigiao hµng: NguyÔn Minh §é - Theo H§ sè 0013863 ngµy 20th¸ng 10 n¨m 2009 cña doanh nghiÖp B¶o Long, tæ 14, thÞ trÊn chïa Hang - §ångHû- Th¸i Nguyªn
- NhËp t¹i kho: Đội 7
STT Tªn, nh·n hiÖu vËt t,s¶n phÈm, hµng ho¸ M·sè
§¬nvÞtÝnh
Sè lîng
§¬n gi¸ Thµnh tiÒn
Theoch.tõ
ThùcnhËp
PhiÕu xuÊt kho
Ngµy 20/11/2009 Sè:57 Nî: 621
Cã: 336 §7
- Hä vµ tªn ngêi nhËn hµng :NguyÔn §¾c Lìng
- §Þa chØ (bé phËn): C¸n bé kü thuËt
- Lý do xuÊt kho: phôc vô thi c«ng CT §iÓm §en Km 142
- XuÊt t¹i kho: §7 §Þa ®iÓm :
STT Tªn, nh·n hiÖu vËt t, s¶nphÈm, hµng ho¸ M·
sè
§¬n vÞ tÝnh
Sè lîng
§¬n gi¸ Thµnh tiÒn Theo
ch.tõ ThùcxuÊt
Trang 351 Bª t«ng nhùa h¹t trung TÊn 244 760.000 185.106.818