Nâng cao chất lượng SP tại cty CP giống cây trồng Thanh Hoá
Trang 1Mở đầu
Trong quá trình chuyển sang nền kinh tế thị trờng, tiến hànhcông nghiệp hóa, hiện đại hóa, chất lợng là một yếu tố cơ bản đểgiành thắng lợi trên thơng trờng, đặc biệt là trong xu thế toàn cầu hóahiện nay
Trong những năm gần đây, trên lĩnh vực sản xuất kinh doanh,chúng ta đã có những tiến bộ nhất định, hàng hóa phong phú, đadạng, chất lợng cao hơn, ổn định hơn Một số mặt hàng có sức cạnhtranh cao Tuy nhiên chất lợng phần lớn hàng hóa cha theo kịp nhucầu thị trờng Đây là nhợc điểm cần đợc khắc phục nhanh để cácdoanh nghiệp nớc ta tồn tại và phát triển
Thủ tớng Phan Văn Khải đã phát biểu tại hội nghị chất lợng
năm 1997 "Chúng ta phải chấp nhận cạnh tranh và hội nhập bằng
con đờng chất lợng".
Để tăng cờng khả năng cạnh tranh, một mặt các đơn vị kinh tếphải nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của mình, phải làm tốtcông tác Marketing, mặt khác phải không ngừng hoàn thiện và nângcao chất lợng sản phẩm Chất lợng không tự nhiên sinh ra mà phải đ-
ợc quản lý sản xuất kinh doanh ngày càng phức tạp, vì vậy quản lýchất lợng ngày càng phức tạp theo Chất lợng trở thành một bộ phậntrong chiến lợc cạnh tranh, ảnh hởng đến khả năng cạnh tranh Chấtlợng và hiệu quả là hai vấn đề gắn liền, đi đôi với nhau Không thểnói có hiệu quả nhng không có chất lợng Chất lợng sản phẩm ảnh h-ởng đến khả năng tiêu thụ sản phẩm
Không ngừng nâng cao chất lợng toàn diện của sản phẩm làthực hiện qui luật phát triển văn minh tiêu dùng xã hội, đồng thờithực hiện qui luật tiết kiệm trong tiêu dùng, nâng cao hiệu quả tiêudùng, làm lợi cho xã hội và doanh nghiệp kinh doanh
Trang 2Trải qua hơn 30 năm tồn tại và phát triển, ngày nay Công tygiống cây trồng Thanh Hóa đã trở thành Công ty chủ lực của tỉnh vềsản xuất kinh doanh giống cây trồng, là Công ty cổ phần ổn định vàphát triển Sản phẩm của Công ty đã đợc thị trờng chấp nhận Chất l-ợng sản phẩm ngày càng tiến bộ Tuy nhiên công tác quản trị chất l-ợng vẫn còn nhiều tồn tại Để đứng vững trên thơng trờng, Công tycần phải tiếp tục nâng cao chất lợng sản phẩm để chiếm lĩnh thị tr-ờng, đáp ứng nhu cầu khắt khe của khách hàng
Xuất phát từ thực tế đó, trong thời gian thực tập tại Công tygiống cây trồng Thanh Hóa, đợc sự hớng dẫn, giúp đỡ của thầy giáo
GSTS Nguyễn Đình Phan, tôi đã thực hiện đề tài : "Nâng cao chất
l-ợng giống cây trồng ở Công ty cổ phần giống cây trồng Thanh Hóa" nhằm phân tích thực trạng chất lợng sản phẩm, đồng thời đa ra
những giải pháp nâng cao chất lợng sản phẩm của Công ty
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, chuyên đề có 3 phần :
I- Đặc điểm kinh tế kỹ thuật của Công ty cổ phần giống cây trồng Thanh Hóa và vấn đề nâng cao chất lợng giống
II- Thực trạng về chất lợng giống ở Công ty.
III- Phơng hớng và giải pháp nâng cao chất lợng giống ở Công ty.
Trang 3Tôi xin chân thành cảm ơn thầy giáo GSTS Nguyễn Đình Phan
đã hớng dẫn, giúp đỡ tôi hoàn thành chuyên đề
Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể lãnh đạo, cán bộ công nhân viên Công ty cổ phần giống cây trồng Thanh Hóa đã tạo điều kiện cho tôi thực tập tốt nghiệp đợc tốt
Vì thời gian và trình độ có hạn, nên chuyên đề không tránh khỏi những thiếu sót Tôi rất mong đợc sự chỉ bảo của thầy, cô giáo, của lãnh đạo, công nhân Công ty cổ phần giống cây trồng Thanh Hóa, của mọi ngời
Trang 4I- Đặc điểm kinh tế kỹ thuật của Công ty cổ phần giống cây trồng Thanh Hóa và vấn đề nâng cao chất lợng giống :
1- Giới thiệu sự hình thành và phát triển của Công ty.
Thông tin chung về Công ty :
Tên Công ty : Công ty cổ phần giống cây trồng Thanh Hóa Tên tiếng Anh : Thanhhoa Seeds Joint Stock Company Ltd.Tên viết tắt : TSC
Trụ sở chính : 664 đờng Bà Triệu-thành phố Thanh Hóa
Điện thoại : 037.852.768
Fax : 037.751.658
Quá trình hình thành và sự thay đổi trong hoạt động :
Công ty cổ phần giống cây trồng Thanh Hóa tiền thân là trạigiống lúa Thanh Hóa đặt tại xã Định Bình huyện Yên Định Trại gồm
21 cán bộ công nhân biên chế Nhà nớc, là đơn vị sự nghiệp có thutrực thuộc Ty Nông nghiệp Thanh Hóa Trại thành lập năm 1962 Bấygiờ đất nớc đang trong thời kỳ đánh Mỹ, Trại có nhiệm vụ sản xuấtgiống lúa nguyên chủng, giống lúa thuần theo kế hoạch của tỉnh, chủyếu cấp giống cho những vùng bị thiên tai, địch họa, bán giống lúamới cho những vùng thâm canh "5 tấn" trọng điểm lúa của tỉnh Trạicòn là cơ sở nghiên cứu khoa học về giống lúa của Ty Nông nghiệp.Trại đã góp phần trong sự nghiệp nông nghiệp của tỉnh lúc này
Tháng 3 năm 1974 Công ty giống cây trồng Thanh Hóa đợcthành lập theo Quyết định 255TC/UBTH của Uỷ ban nhân dân tỉnhThanh Hóa Trong suốt thời gian từ khi thành lập đến năm 1990,Công ty là một doanh nghiệp Nhà nớc, mọi hoạt động của Công ty
đều đợc tỉnh giao kế hoạch, cấp chi phí, cấp vốn và đợc bao cấptoàn bộ
Trang 5Đất nớc sau ngày thống nhất, mặt trận nông nghiệp phát triểnmạnh Nông dân có yêu cầu ngày càng nhiều về các loại giống lúa,ngô, rau, đậu, cây ăn quả Qui mô sản xuất của Công ty đợc mởrộng : Đã có 3 trại giống : Yên Định, Triệu Sơn (đồng bằng) và CẩmThủy (miền núi) Số cán bộ kỹ thuật đợc tăng cờng hơn Công ty đợcNhà nớc đầu t một số cơ sở cho sản xuất giống : Sân phơi, nhà kho,máy móc nông nghiệp Công ty đã thực hiện đợc kế hoạch Nhà nớcgiao qua các năm nói trên
Từ năm 1991 thực hiện Nghị quyết 388 ngày 30/11/1991 củaHội đồng Bộ trởng và quyết định số 522 TC/UBTH ngày 12/4/1992của Uỷ ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa, Công ty là một doanh nghiệpNhà nớc hoạt động theo cơ chế thị trờng
Qui mô sản xuất của Công ty đợc mở rộng hơn, đã có 6 trạigiống : Yên Định, Triệu Sơn, Thọ Xuân, Đông Sơn, Quảng Thắng(đồng bằng) và Cẩm Thủy (miền núi) Số cán bộ đại học trên 30 ng ời,cao đẳng, trung cấp trên 20 ngời, hàng trăm công nhân kỹ thuật Cơ
sở vật chất kỹ thuật đợc mở rộng thêm một bớc nữa kể cả phần sảnxuất và phần kinh doanh Hoạt động của Công ty ngày càng pháttriển Công ty còn liên kết sản xuất giống tại hàng chục hợp tác xãtiên tiến, có cơ sở đảm bảo thực hiện đợc công nghệ mới, thị trờng
mở rộng đến hầu khắp 21 huyện thị trong tỉnh
Phong trào gieo cấy giống mới, gieo cấy lúa lai tăng nhanh.Công ty đã sang Trung Quốc (chủ yếu ở các tỉnh Tứ Xuyên, Quảng
Đông, Quảng Tây) nhập khẩu về Thanh Hóa hàng nghìn tấn lúa laimỗi năm, góp phần đáng kể đa toàn tỉnh mấy năm liền đạt 1,5 triệutấn lơng thực/năm
Từ tháng 11/2003 Công ty chuyển thành Công ty cổ phầngiống cây trồng Thanh Hóa
Ngành nghề sản xuất kinh doanh :
Theo các quyết định đợc thành lập nh đã nêu trên, chức năngnhiệm vụ và ngành nghề sản xuất kinh doanh của Công ty là :
1 Du nhập, khảo nghiệm, nghiên cứu, lai tạo và ứng dụng nhanhcác tiến bộ khoa học về giống cây trồng nông nghiệp Hớng dẫn sửdụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật trên địa bịa tỉnh Thanh Hóa
Trang 62 Sản xuất giống gốc, giống nguyên chủng, các loại giống câytrồng nông nghiệp, chọn lọc nhân dòng giống bố mẹ và sản xuất lúalai F1, ngô lai F1 Tổ chức sản xuất các loại giống cây trồng nôngnghiệp tại các hợp tác xã thuộc vùng giống của tỉnh Liên doanh liênkết sản xuất các loại giống cây trồng với các Viện, các đơn vị trong
và ngoài nớc, đáp ứng nhu cầu phát triển nông nghiệp của tỉnh
3 Kinh doanh dịch vụ các loại giống cây trồng nông nghiệp
đáp ứng sản xuất trong và ngoài tỉnh
Những thành tựu, danh hiệu đạt đợc
Sau hơn 30 năm hoạt động, Công ty đã đạt đợc một số kết quả sau :
1 Đã du nhập về tỉnh hàng trăm loại giống lúa, ngô, lạc, đậu Sau khi tiến hành khảo nghiệm hẹp, khảo nghiệm rộng, khảo nghiệmvùng sinh thái, đã đa các giống mới có năng suất cao, chất lợng tốtthay dần các giống cũ có năng suất chất lợng kém trong sản xuất tại
địa bàn của tỉnh
2 Hàng năm Công ty đã sản xuất đợc hàng ngàn tấn giống câytrồng với chủng loại phong phú đa dạng nh sau :
- Giống lúa siêu nguyên chủng : 20 - 25 tấn/năm
- Giống lúa nguyên chủng : 800 - 1.000 tấn/năm
- Giống lúa xác nhận - tiến bội kỹ thuật : 1.200-1.500 tấn/năm
- Giống lúa lai F1 : 50 - 100 tấn/năm
3 Trong kinh doanh, đến nay hàng năm Công ty đã bán đợcmột lợng hạt giống công trình lớn chiếm 80 - 85% thị phần tỉnh
Đầu năm 2003 đợc Tổng cục đo lờng chất lợng - Bộ Khoa họccông nghệ Môi trờng cấp chứng nhận hệ thống quản lý chất lợngISO 2001 - 2000
* Những đặc điểm kinh tế kỹ thuật chủ yếu của Công ty :
Trang 7Sản phẩm :
Hàng nghìn năm qua, nông dân ta đã đúc rút kinh nghiệm làmruộng một cách tổng quát : "Nhất nớc, nhìn phân, tam cần, tứ giống".Trong khâu giống, lại nêu kỹ hơn :
- Bán đủ giống cây trồng cho nông dân trồng trọt
- Bán giống tốt cho nông dân để họ ngày càng đợc mùa
Giống tốt có rất nhiều thuộc tính chất lợng thông qua một tậphợp các thông số kỹ thuật phản ánh khả năng cho năng suất cao, chấtlợng tốt, đáp ứng nhu cầu của khách hàng
Các thuộc tính kỹ thuật phản ánh đặc trng hoạt động của sảnphẩm (giống cây trồng) và hiệu quả của quá trình sử dụng sản phẩm :Phẩm chất hạt giống, độ nẩy mầm, quá trình sinh trởng, phát triển,thời gian sinh trởng, thích hợp với chân đất nào, thời vụ nào cácbiện pháp chăm sóc năng suất mùa màng
Khác với các sản phẩm khác, sau khi mua xong, ngời tiêu dùng
sử dụng ngay, và biết đợc ngay chất lợng sản phẩm Với hạt giống,ngời ta phải theo dõi cả một vụ sản xuất từ gieo cấy đến thu hoạchmới biết đợc giống tốt hay xấu
Sản phẩm chủ yếu của Công ty cổ phần giống cây trồng ThanhHóa là giống lúa và giống ngô
Trong giống lúa có rất nhiều loại :
- Giống gốc (nguyên chủng) : Là giống dùng để sản xuất nhân
ra giống xác nhận (để nông dân gieo cấy đại trà)
Trang 8Sản xuất loại giống này đòi hỏi cơ sở vật chất và công nghệcao, ngời nông dân khó làm đợc Giống nguyên chủng do Công tycung cấp cho các cơ sở liên kết sản xuất để nhân thành giống xácnhận.
- Giống xác nhận : Là giống dùng để gieo cấy đại trà Ngời
nông dân có thể mua giống nguyên chủng về nhân ra giống xác nhận.Nhng với những địa phơng gặp thiên tai, địch họa, thiếu giống thìphải mua giống xác nhận tại thị trờng
- Giống mới, tiến bộ kỹ thuật : Là những giống mới, những
thành tựu nghiên cứu, thử nghiệm của các cơ quan khoa học trong vàngoài nớc, đợc Bộ Nông nghiệp cho phép gieo cấy trong nớc
Đây là một sản phẩm rất đợc nông dân a chuộng Những giốngmới, tiến bộ kỹ thuật có nhiều u điểm về năng suất, về chất lợng
- Giống lúa lai F1 :
Khác với giống lúa thuần truyền thống (cây lúa tự thụ phấn),giống lúa lai F1 do lúa bố và lúa mẹ lai tạo mà thành Nay đã có lúalai 3 dòng và lúa lai 2 dòng Nhờ lai tạo giữa 2 hoặc 3 cá thể với nhaunên lúa lai F1 có những u thế lai vợt trội so lúa thuần : Năng suất caohơn, chất lợng gạo tốt hơn
Nhng khác với lúa thuần, có thể dùng đời F3, F4 để tái sảnxuất, lúa lai không thể dùng nhiều đời, mà chỉ có đời F1 mới có u thếlai Nếu dùng đời F3, F4 để tái sản xuất sẽ mất mùa
Công nghệ để sản xuất hạt lúa lai F1 khó hơn nhiều so với sảnxuất lúa thuần, giá thành cao Hiện nay nớc ta chủ yếu phải nhập lúalai F1 từ Trung Quốc Mấy năm gần đây phong trào tự sản xuất lấygiống lúa lai F1 ở trong nớc đang sôi nổi
Thanh Hóa là một trong những tỉnh hăng hái nhất Đến năm
2004 toàn tỉnh đã sản xuất đợc 787 tấn lúa lai F1 Công ty cổ phầngiống cây trồng Thanh Hóa cũng tích cực trong lĩnh vực này
- Về giống ngô :
Trang 9Sản phẩm chủ yếu của Công ty là giống ngô lai F1 sản xuất tạicác trại của Công ty và một số ít điểm liên kết
Sản xuất giống ngô lai F1 không khó nh làm lúa lai F1 Ưu thếcủa ngô lai F1 rất rõ rệt, đợc nông dân a dùng
Hàng năm Công ty đã bán đợc :
- Giống lúa nguyên chủng : 1.500 - 1.600 tấn/năm
- Giống lúa xác nhận - tiến bộ kỹ thuật : 1.200 - 1.500 tấn/năm
- Giống lúa lai F1 : 1.300 - 1.900 tấn/năm
Thị trờng :
Thị trờng của Công ty trớc đây chỉ gồm mấy huyện trọng điểmlúa Sau khi kinh tế nông nghiệp khởi sắc, Công ty đã vơn ra nắm bắtthị trờng khắp 4 vùng miền biển, đồng bằng, trung du, miền núi củatỉnh
Những năm gần đây Công ty đã bán đợc giống ngô lai F1,giống lúa lai cho các tỉnh bạn nh Sơn La, Đắc Lắc, Quảng Nam
Tuy nhiên, tại một số địa bàn Thanh Hóa (nhất là một số xãgiáp Ninh Bình, nông dân vừa mua giống của Công ty, vừa muagiống lúa, ngô của các Công ty Thái Bình, Nam Định Những xã có
điều kiện đất đai thời tiết giống nh Nam Định, Thái Bình, thích hợpgieo cấy những giống lúa thuần của hai tỉnh này Hai công ty giốngcủa hai tỉnh trên sản xuất nhiều những giống nói trên nên giá thành
rẻ hơn công ty giống cây trồng Thanh Hoá
Khách hàng của Công ty là những hộ nông dân (mua giống quacác cửa hàng bán giống của các đại lý có ở khắp nơi), là các đại lý,các hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp (ở Thanh Hóa còn hơn 100 hợptác xã này), là các trạm khuyến nông huyện
Đặc điểm công nghệ (tóm tắt) : ặc điểm công nghệ (tóm tắt) :
* Ngoài đồng :
- Sản xuất hạt giống lúa siêu nguyên chủng (từ giống tác giả)
+ Vụ thứ nhất (Go) : Ruộng vật liệu để chọn dòng (khóm)
Trang 10+ Vụ thứ hai (G1) : So sánh các dòng (khóm) đã chọn.
+ Vụ thứ ba (G2) : So sánh, nhân dòng và hỗn dòng đã chọn
- Sản xuất hạt giống lúa nguyên chủng :
Phải đợc sản xuất từ hạt siêu nguyên chủng đạt tiêu chuẩn chấtlợng do Nhà nớc ban hành
- Sản xuất hạt giống lúa xác nhận :
Phải đợc sản xuất từ hạt nguyên chủng đủ tiêu chuẩn chất lợng
do Nhà nớc ban hành
- Sản xuất giống lúa lai F1 :
Cần có dòng mẹ và dòng bố (A và R) thuần đủ tiêu chuẩn, phải
đảm bảo cách li (không gian và thời gian) với lúa đại trà, đảm bảocác biện pháp kỹ thuật gieo trồng, đảm bảo các chỉ tiêu nh tiêu chuẩnngành đã ban hành
- Sản xuất giống ngô lai F1 :
Duy trì và nhân dòng thuần bố, mẹ bằng bao cách li nhân dòng
ở ruộng cách li
+ Thu hoạch chế biến, bảo quản :
Hạt phải thu hoạch đúng lúc (chín), phơi khô (hoặc sấy khô),quạt sạch, khử lẫn, đóng bao Bảo quản hạt trong kho thờng (nếu đemgieo ngay) hoặc trong kho lạnh (nếu để cách vụ)
Đặc điểm công nghệ (tóm tắt) : ặc điểm đất đai :
Công ty có 5 trại sản xuất giống (một trại ở miền núi) 3 trại ở
đồng bằng và một trại ở vùng ven biển Từng trại có đặc điểm đất đai
và điều kiện sinh thái tiêu biểu của vùng Đây là điều kiện thuận lợicho sản xuất giống trên địa bàn một tỉnh rộng, vì :
- Khi du nhập giống mới về từng vùng trong tỉnh, giống mới
đ-ợc khảo nghiệm tại các trại trong vùng Khi có kết luận giống thích
Trang 11hợp vùng, mới sản xuất giống khối lợng lớn bán cho nông dân trongvùng
Trớc khi bán giống, có thể mời đại diện nông dân đến các trạitham quan thực tế và trao đổi kỹ thuật Các trại trở thành những điểmtrình diễn, thành mô hình khuyến mại cho sản phẩm giống của Công ty
Từ các trại, Công ty có thể liên hệ mật thiết với vùng, hiểu đ
-ợc yêu cầu của khách hàng, từ đó đặt ra sản xuất, kinh doanh
- Từ các trại, việc vận chuyển giống bán cho vùng có quãng ờng ngắn hơn, đỡ tiền chi phí, cũng từ các trại, công tác hậu mãi củaCông ty với bà con nông dân cũng gần gũi hơn
đ-Biểu 1, 2 : Tình hình đất đai của Công ty
Tên trại sản
xuất giống
Diện tích tựnhiên (ha)
Diện tíchcanh tác (ha) Vùng
84,751,418,475,37
- Hạng 1
- Hạng 2
36,223,6
40,0026,8
Trang 12Đất đai các trại của Công ty ở dạng trung bình so với đất đaitrong vùng Nhng cơ sở vật chất nh thuỷ lợi, sân kho, máy móc thìhơn hẳn ngoài dân
Thủy lợi :
Hầu hết các trại sản xuất của Công ty đều có hệ t hống t ới tựchảy : Trại Triệu Sơn, Đông Sơn, Quảng Thắng lấy nớc từ hệ thốngthủy nông Bái Thợng sông Chu, trại Yên Định lấy nớc từ hệ thốngnam sông Mã (bơm điện), trại Cẩm Thủy lấy nớc từ hồ Thung bằng(hồ chứa) Riêng trại Cẩm Thủy đợc lắp đặt một hệ thống máy bơm
và vòi tới phun trị giá trên 2 tỷ đồng
Trên đồng ruộng đều có mơng máng tới tiêu thuận lợi
Đặc điểm công nghệ (tóm tắt) : ất liên kết sản xuất giống (biểu 3) :
Công ty đã liên kết với 32 hợp tác xã (thuộc 11 huyện của 4vùng trong tỉnh) chọn ra 520 ha ruộng đất tại những cánh đồngchuyên giống của địa phơng để sản xuất giống bán cho thị trờng
Hoằng Đồng Quảng ThắngQuảng ThànhQuảng Đông Quảng Phong
Trang 14Biểu 4 : Cơ sở vật chất kỹ thuật của Công ty
Tên tài sản Cái m 2 Giá trị (triệu đồng)
2.11112.3801.531483861761
1.116,1364,4265,4118,3208,989,2362,4287,3545,0
Kho bảo quản hạt giống yêu cầu các điều kiện kỹ thuật khắtkhe hơn so với kho lơng thực, nhất là về nhiệt độ không đợc cao, lạicần thoáng Công ty có hệ thống kho thờng và kho lạnh đảm bảo kỹthuật
Riêng kho lạnh Lễ Môn mới xây chứa đợc 500 tấn hạt giốnglúa, ngô (chi phí xây hết 5.592 triệu đồng) Đã có 4 nhà chế biến hạtgiống (sàng, chọn, nhuộm hạt, đóng bao) diện tích 483m2 cũng rấtquan trọng trong sản xuất và kinh doanh giống
Trang 15Nhìn chung từ ruộng đất, thủy lợi, máy móc, nhà xởng, khotàng cơ sở vật chất kỹ thuật của Công ty cổ phần giống cây trồngThanh Hóa tơng đối đảm bảo so với yêu cầu sản xuất giống hiện naycủa một Công ty giống cấp tỉnh Tất nhiên khoa học kỹ thuật ngàycàng tiến bộ, cụ thể nh cơ sở hạ tầng để sản xuất hạt giống lúa lai F1
là rất cao, Công ty còn phải cố gắng để đầu t hợp lý và thỏa đánghơn
Về cơ sở kinh doanh, Công ty có cửa hàng bán buôn, bán lẻ tạiCông ty và các trại, 115 điểm bán đại lý ở các huyện
Đặc điểm công nghệ (tóm tắt) : ặc điểm nguyên liệu đầu vào :
Là một Công ty sản xuất kinh doanh giống cây trồng, nguyênliệu đầu vào gồm nhiều thứ : Nớc (phân bón các loại, xăng dầu chạymáy, thuốc trừ sâu bệnh, vật liệu cách li, vật liệu chuyên dùng làmgiống v.v ) Những nguyên liệu này đều có sẵn trên thị tr ờng, ít cónhững biến động lớn
Nguyên liệu đầu vào quan trọng nhất của Công ty là nhữnggiống cây trồng gốc (gọi là giống tác giả) Công ty phải mua nhữnggiống này về khảo nghiệm Sau khi khảo nghiệm tại tỉnh thấy phùhợp mới nhân thành giống siêu nguyên chủng rồi từ siêu nguyênchủng nhân thành nguyên chủng, lại từ nguyên chủng nhân thànhgiống xác nhận
Nơi bán những giống tác giả này là các Viện nghiên cứu, cáctrờng, các đơn vị khác ở trong và ngoài nớc (chủ yếu trong nớc)
Giá của giống tác giả này rất đắt Từ giống tác giả thành giống
để bán đại trà cần nhiều năm tháng, tốn nhiều chi phí và không phảigiống nào khi nhân ra cũng bán đợc Vì thế cần có đội ngũ cán bộchuyên sâu về việc này
Trang 16So với nhiều Công ty, xí nghiệp nông nghiệp trong tỉnh, Công
ty cổ phần giống cây trồng Thanh Hóa là doanh nghiệp có nhiều cán
bộ có trình độ cao hơn cả
Công ty trực tiếp sản xuất trên đồng ruộng đa số là nữ Namgiới một số là cán bộ kỹ thuật sản xuất, một số làm trong nhà máychế biến, vận tải, da số làm thị trờng
Đặc điểm vốn :
Biểu 6 : Tình hình sử dụng vốn
Chỉ tiêu T.đồng % T.đồng % T.đồng % T.đồng %Tổng tài sản 6.456 100 5.431 100 5.431 100 27.497 100Vốn cố định 4.974 77 3.949 73 3.949 73 10.068 37
Trang 17Vốn lu động 1.482 23 1.482 27 1.482 27 17.429 63
Nguồn do 6.456 5.431 100 5.431 100 27.497 100Vốn tự có
Ngân sách cấp
565 5.891
9 91
4.681 750
86 14
4.681 750
86 14
27.4970
100
Qua từng năm, vốn tự có của Công ty tăng dần lên (từ chỗchiếm 9% tăng lên 85% và đến năm 2004 vốn tự có của Công ty là100% tổng vốn
Trang 18Biểu 7 : Một số khoản mục tài chính tại bản quyết toán 2004
7 Khấu hao tài sản cố định 292.724
Vốn kinh doanh chủ yếu dựa vào vốn vay ngân hàng dẫn đếntrả lãi cho ngân hàng lớn thu nhập doanh nghiệp nhỏ
Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh :
Tổ chức bộ máy :
Hội đồng quản trị :
1 Thực hiện tất cả các quyền nhân danh Công ty
2 Giám sát giám đốc tiến hành và những ngời quản lý khác
3 Quyết định kế hoạch sản xuất kinh doanh hàng năm Quyết
định các vấn đề về cơ cấu tổ chức của Công ty
Giám đốc điều hành :
1 Thực hiện các Nghị quyết của Hội đồng quản trị và Đại hội
cổ đông về kế hoạch sản xuất kinh doanh và kế hoạch đầu t
2 Quyết định các vấn đề theo Điều lệ Công ty qui định
Phó Giám đốc điều hành :
1 Phụ trách sản xuất, kỹ thuật, chất lợng
2 Thay Giám đốc khi Giám đốc vắng
Ban Kiểm soát :
1 Kiểm tra các báo cáo tài chính trớc khi trình lên Hội đồng quảntrị
2 Xem xét những kết quả điều tra nội bộ và ý kiến phản hồicủa Ban Giám đốc
Trang 19Phßng ®Çu t , kinh doanh :
Cung øng, ®iÒu tra ph©n tÝch thÞ trêng, mua b¸n hµng lu kho Phßng Tµi chÝnh :
T¸i s¶n xuÊt : S¶n xuÊt, thu ho¹ch, chÕ biÕn, b¶o qu¶n
Phßng Tæ chøc C«ng ty
Phßng
kü thuËt chÊt lîng
Phßng
®Çu t kinh doanh
Trang 203 Những vấn đề đặt ra về chất lợng sản phẩm :
Lúa, ngô là hai cây lơng thực hàng đầu của nớc ta Giống lúa,ngô tốt là yếu tố đầu t tốn kém ít nhng lại có hiệu quả kinh tế rất cao
Trong những năm gần đây, hàng loạt giống lúa, ngô mới ra
đời, đặc biệt là những giống lúa ngô tốt, năng suất cao, kháng sâubệnh đã đóng góp đáng kể vào việc nâng cao năng suất và tổng sản l-ợng lơng thực Còn nhớ không xa ở thời bao cấp, nớc ta phải nhập mìmạch của nớc ngoài về chống đói Mấy năm qua, Việt Nam đã pháttriển sản xuất nông nghiệp, trở thành nớc xuất khẩu gạo thứ hai thếgiới Thành tựu đó có nhiều nguyên nhân, trong đó có những tiến bộ
về giống, nhất là giống mới
Tuy vậy, không phải bất cứ giống lúa, ngô mới nào đem về gieotrồng đều cho năng suất, chất lợng cao Không ít trờng hợp bị thất bại
do mua phải giống xấu, giống rởm
Ngay tại Công ty, mấy năm trớc đây, có lúc, có nơi đã bán chonông dân một số lô giống kém chất lợng Đến cuối vụ sản xuất, nôngdân thất thu, đến "bắt đền" Công ty Những năm đầu, nông dân bịthiệt, chỉ "bắt đền" Công ty tiền mua giống Những năm sau đó, họ
"bắt đền" toàn bộ sản lợng thất thu trên diện tích đã mua phải giốngxấu để gieo cấy (bình quân 5 tấn lúa/ha/vụ ; 3 tấn ngô/ha/vụ)
Phải đền cho nông dân là sự thua thiệt về kinh tế của Công ty,trực tiếp đến thu nhập của cán bộ nhân viên Công ty Cái mất lớn hơn: Uy tín của Công ty bị giảm, thị phần bị co hẹp lại Nông dân khôngmua giống của Công ty nữa mà mua giống của các Công ty khác
Rõ ràng chất lợng sản phẩm giống của Công ty giống cây trồngThanh Hóa là nhân tố hàng đầu quyết định sự tồn vong của Công ty
Trang 21Muốn cho sự nghiệp sản xuất kinh doanh không bị đổ vỡ, ngờitiêu dùng không xa lánh, Công ty k hông có con đờng nào khác làphải nâng cao chất lợng sản phẩm.
Chất lợng sản phẩm giống không chỉ là yêu cầu của nông dân,không chỉ là sự ngang giá cho đồng tiền mà nông dân bỏ ra muahàng, mà hơn thế chính là vì công nhân, cán bộ của Công ty có thunhập hay thua lỗ
Công ty cổ phần giống cây trồng Thanh Hóa nhận thức đợc ýnghĩa của việc nâng cao chất lợng sản phẩm Mọi ngời cho rằng nângcao chất lợng sản phẩm là con đờng phấn đấu gian khổ của mọithành viên của Công ty Đó là việc làm của ngày hôm qua, hôm nay
Để có sản phẩm bán ra thị trờng, Công ty đã tiến hành 3 biện pháp :
- Sản xuất giống tại các Trại của Công ty
Trang 22- Liên kết sản xuất giống với các hợp tác xã tiên tiến trong tỉnh.
- Mua giống từ tỉnh ngoài, nớc ngoài về
* Các trại của Công ty : Có cán bộ kỹ thuật chuyên ngành, có
cơ sở vật chất kỹ thuật làm giống tơng đối đầy đủ, là lực lợng nòngcốt về sản xuất cả về số lợng lẫn chất lợng giống
Nòng cốt về số lợng: Nếu các trại không cung cấp đủ lợnggiống nguyên chủng, giống mới tiến bộ kỹ thuật, các đơn vị liên kết
sẽ không đủ giống để nhân thành giống xác nhận để bán ra thị trờng
Nòng cốt về chất lợng : Nếu các giống nguyên chủng, giốngmới tiến bộ kỹ thuật của các trại không đảm bảo tiêu chuẩn ngành,các đơn vị liên kết sẽ bắt đầu vụ sản xuất giống bằng giống không
đạt chất lợng, dẫn đến khi thu hoạch sẽ đợc hàng nghìn tấn giống xácnhận không chuẩn
* Các đơn vị liên kết sản xuất giống cũng giữ vai trò quan
trọng Nếu các đơn vị này không làm đúng các qui trình kỹ thuật vớitừng giống từ khâu gieo cấy, cách li, khử lẫn đến gặt hái, phơi sấy,phân loại hạt, đóng bao v.v sản phẩm giống bán ra cũng không đạtchất lợng cao
Vì thế Công ty đã phân công nhiều cán bộ xuống trực tiếp bámsát các đơn vị, ký hợp đồng trách nhiệm chỉ đạo với cơ sở và nhiềubiện pháp kiểm tra khác để đảm bảo có sản phâmr giống đạt yêu cầu.Hàng năm qua tổng kết, Công ty đã loại bỏ một số đơn vị liên kếtlàm giống liên tục không đảm bảo tiêu chuẩn ngành
* Việc mua giống lúa lai F1, giống ngô lai, giống mới về tỉnh
bán, lại có những đòi hỏi khác biệt ở đây quan trọng là tìm đúngloại giống tốt, thích hợp, đợc nông dân Thanh Hóa a chuộng Cần đikiểm tra thực tế và chọn đúng đối tác bán giống Khâu cuối là kiểmtra hồ sơ, đo lờng, kiểm nghiệm giống chặt chẽ, cẩn thận trớc khinhập hàng qua biên giới
Qua thực tế, Công ty đã chọn đợc các Công ty sản xuất kinhdoanh giống có uy tín Đó là Công ty cung ứng lúa lai F1 Quốc Hào,
Trang 23Đức Dơng Xiêng Phong (Tứ Xuyên - Trung Quốc), Công ty cung ứngngô lai đơn CP Group (Thái Lan), Mô-săng-tô (Mỹ) Họ là nhữngdoanh nghiệp có nhiều giống mới, giống chất lợng cao Trong quan
hệ thơng mại, họ có cách giao dịch, nhận hàng và phơng thức thanhtoán sòng phẳng, đúng đắn, đúng luật
Bán ra
* Bán buôn :
Khách hàng là 21 trạm khuyến nông các huyện, trên 100 hợptác xã dịch vụ nông nghiệp, 115 đại lý Cũng có thể là Công ty giốngcây trồng một số tỉnh bạn có yêu cầu giống nh : Đắc Lắc, Sơn La,Quảng Nam
* Bán lẻ :
Khách hàng là nông dân đến mua tại các cửa hàng của vănphòng Công ty, của các trại sản xuất, của các đơn vị bán buôn nóitrên
2- Chất lợng của giống trớc khi thực hiện hệ thống chất lợng ISO 9001 : 2000 tại Công ty :
* Chất lợng của từng loại gống :
- Lúa thuần :
Từ vụ chiêm 2002 về trớc khi Công ty cha áp dụng hệ thốngchất lợng theo tiêu chuẩn ISO 9001chất lợng lúa thuần so với tiêuchuẩn ngành chỉ đạt từ 80% đến 90% Số lợng giống lúa thuần kémchất lợng phải chuyển thành thóc ăn, giá trị thấp
Cụ thể nh năm 2001 : Trại Triệu Sơn có 24 tấn giống thuần(chiếm 14,6%) phải chuyển thành thóc ăn, trại Yên Định có 12 tấn(chiếm 8,1%) phải chuyển thành thóc ăn
- Lúa lai F1 :
Trang 24Biểu 7 : Tình hình sản xuất giống lúa lai F1 năm 2001
Riêng năm 2001 áp dụng sai qui trình, chỉ số ít hạt lúa lai F1
đạt tiêu chuẩn ngành (nên năng suất chỉ đạt 10 tạ/ha)
Mua lúa lai F1 từ nớc ngoài về :
Vẫn còn nhập phải những lô giống kém chất lợng Chủ yếu dokhâu kiểm tra cuối cùng trên biên giới còn sơ hở Có trờng hợp Công
ty phải bồi thờng thiệt hạicho dân hàng trăm triệu đồng (Nh trờnghợp ở huyện Nga Sơn, Nông Cống, Vĩnh Lộc )
- Ngô lai :
Sản xuất trong tỉnh
Đảm bảo phẩm chất hạt gióng nhng khi dân gieo cấy không đạtnăng suất cao (vì mới là ngô lai hỗn hợp, u thế lai cha cao) Vậy thựcchất vẫn là giống ngô cha có chất lợng cao
Có năm trại ngô Cẩm Thủy phải chuyển tới 80 tấn giống(chiếm 66%) thành ngô lơng thực
Giống ngô lai đơn nhập ngoại :
Trang 25Chất lợng tốt hơn, rải rác vẫn còn trờng hợp phải bồi thờng chodân vì giống kém chất lợng Nhng lợng giống nhỏ, thiệt hại ít, tiềnbồi thờng nhỏ.
Hiệu quả, hậu quả của chất lợng giống trớc thực hiện ISO
- Hiệu quả :
Với 80 90% sản phẩm giống đạt chất lợng, đợc thị trờngchấp nhận, Công ty ngày càng nâng cao đợc chất lợng sản phẩm,từng bớc mở rộng thị trờng Sản xuất kinh doanh từ chỗ liên tục thua
lỗ tiến tới giảm lỗ, không lỗ Đời sống ngời lao động đợc nâng dần.Thu nhập bình quân từ 490.000đ/ngời/thánglên 620.000đ/ngời/tháng
Ưu điểm thời kỳ này :
1 Tình hình chất lợng của Công ty đã đợc chú ý bớc đầu Lãnh
đạo Công ty nhận thức đợc tầm quan trọng của chất lợng sảnphẩmquyết định sự tồn tại, phát triển của doanh nghiệp, đã có ý thứctrong chỉ đạo điều hành mọi thành viên sản xuất, kinh doanh vớinhững mục tiêu kinh tế kỹ thuật chung và riêng
Đã có phân công trách nhiệm trong lãnh đạo, từ các trại đếncông nhân, khoán quản rõ ràng
2 Đã nghiên cứu và tham gia các phong trào chất lợng nh : Giảithởng chất lợng Việt Nam Công ty luôn nhạy bén với cái mới, đi đầutrong việc đa nhiều giống mới về tỉnh, hăng hái sản xuất giống mớitại tỉnh
3 Cán bộ Công ty đã có ý thức tăng cờng các nguồn lực để mởrộng sản xuất và làm tốt công tác chất lợng Đội ngũ cán bộ có trình
độ đợc tăng cờng Đã có chăm lo bồi dỡng tay nghề cho ngời lao
động
Trang 26Vì thế, từ một Công ty nghèo nàn về cơ sở hạ tầng, từng bớcCông ty đã tranh thủ đợc tỉnh tăng cờng đầu t nhiều cơ sở vật chất kỹthuật quan trọng
4 Công ty đã quan tâm bớc đầu tới các khâu, các quá trình tạosản phẩm Đã rút nhiều kinh nghiệm từ chỉ đạo mua nguyên liệu đầuvào, đến thực hiện qui trình sản xuất, kiểm soát hàng mua vào, bán ra
5 Giảm chỉ đạo chung chung, ngày càng đi vào nắm thông tin cụthể, đo lờng chi tiết, phân tích, phòng ngừa để cải tiến chất lợng
Nhợc điểm thời kỳ này :
1 Có lúc có nơi còn cho rằng công tác quản lý chất lợng chỉnên giao cho một bộ phận chuyên trách Chỉ phòng kỹ thuật, chất l -ợng, chỉ bộ phận KCS là đủ Các nhất giao cho 1 phó Giám đốc phụtrách chất lợng là ổn
Cha nhận thức sâu sắc đợc rằng : Quản lý chất lợng là các hoạt
động có phối hợp nhằm định hớng và kiểm soát một tổ chức về chấtlợng
Quản lý chất lợng chính là chất lợng quản lý doanh nghiệp
2 Cha có một hệ thống quản lý chát lợng tiên tiến để áp dụng
3 Quản lý nguồn lực, huy động nguồn lực đảm bảo chất lợngsản phẩm đã có nhng cha đồng bộ và thiếu liên tục Nguồn tài chínhluôn khủng hoảng (nợ phải thu khó đòi lớn, nợ phải trả nhiều, lãingân hàng quá nhiều, sản xuất tiến bộ nhanh hơn kinh doanh
4 Có khi còn "khoán trắng" việc tạo sản phẩm cho các trại
5 Vẫn còn dáng dấp chỉ đạo theo phong trào, thiếu thông tinchính xác, cha nắm chắc các công cụ thống kê, đo lờng để phân tích,cải tiến
Nguyên nhân của thời kỳ này :
1 Là một doanh nghiệp đợc Nhà nớc bao cấp quá nhiều năm,mới chuyển sang hoạt động theo cơ chế thị trờng, từ cán bộ đến công
Trang 27nhân còn thiếu năng nổ, thiếu tự vận động, cha nhanh nhạy đi nhanhvào con đờng chất lợng để tồn tại và phát triển.
2 Cơ sở nội bộ trong Công ty ở cách xa nhau hàng vài chục cây
số Quan hệ buôn bán trong nớc, ngoài nớc phức tạp Đây cũng là lý
do khách quan gây khó khăn trong chỉ đạo của Công ty
3 Trình độ cán bộ, công nhân viên có hạn, tuy có đợc đào tạonhng cha đáp ứng đợc thị trờng
4 Bao trùm là Công ty cha đổi mới quản lý toàn diện, mạnh
mẽ, cha áp dụng một hệ thống quản lý chất lợng theo tiêu chuẩn hiện
đại
Công ty còn thiếu một nền quản lý kiểu công nghiệp, tiên tiến,hợp với kinh tế thị trờng Công ty cha có các hệ thống sản xuất tiêuchuẩn hóa, còn vi phạm những nguyên tắc trong quản lý chất lợng.Thiếu các qui định, thủ tục, hớng dẫn, thiếu hệ thống văn bản tài liệucủa hệ thống quản lý chất lợng nói chung
Cho nên việc đi tìm và áp dụng một hệ thống quản lý chất lợng
là vấn đề bức xúc, có ý nghĩa sống còn của Công ty
2.2- Quá trình xây dựng và thực hiện hệ thống quản lý chất lợng tại Công ty cổ phần giống cây trồng Thanh Hóa
* Xây dựng và áp dụng hệ thống quản lý chất lợng theo mô hình ISO 9001 : 2000
Lãnh đạo Công ty đã tìm hiểu và quyết định xây dựng, áp dụng
hệ thống quản lý chất lợng theo tiêu chuẩn quốc tế, cụ thể theo môhình ISO 9001 : 2000
Lãnh đạo Công ty nhận thức rằng :
áp dụng ISO 9001 sẽ làm cho Công ty có một phơng pháp quản
lý chất lợng mang tính hệ thống với các đặc điểm sau :
- Hớng vào quá trình
- Hớng vào phòng ngừa
- Kiểm soát các hoạt động khắc phục, phòng ngừa
áp dụng ISO 9001 cần phải đảm bảo các nguyên tắc sau :
Trang 283- Sự tham gia của mọi thành viên :
Mọi thành viên trong Công ty là nguồn lực quan trọng nhất.Công ty cần mọi ngời tham gia đầy đủ với những hiểu biết và kinhnghiệm của họ có thể đợc sử dụng cho lợi ích của doanh nghiệp(cũng chính là lợi ích của bản thân họ)
4- Cách tiếp cận quá trình :
Quá trình là tập hợp các hoạt động có liên quan lẫn nhau trong
t-ơng tác để biến đổi đầu vào thành đầu ra Quản lý doanh nghiệp cầnquản lý tốt mạng quá trình, cùng với sự đảm bảo chất lợng đầu ra
5- Cách tiếp cận theo hệ thống :
Phơng pháp hệ thống của quản lý là cách huy động, phối hợptoàn bộ nguồn lực để thực hiện mục tiêu chung của doanh nghiệp.Cần chống lại cách giải quyết bài toán chất lợng theo từng yếu tốriêng lẻ Việc xác định, hiểu biết và quản lý một hệ thống các quá
Trang 29trình có liên quan đến nhau đối với mục tiêu đề ra sẽ đem lại hiệuquả cho doanh nghiệp.
6- Cải tiến liên tục :
Phải không ngừng cải tiến, doanh nghiệp mới có đợc khả năngcạnh tranh và mức độ chất lợng cao nhất cải tiến liên tục là mục tiêu,cũng là phơng pháp của mọi doanh nghiệp
7- Quyết định dựa trên sự kiện :
Mọi quyết định và hành động của hệ thống quản lý hoạt độngkinh doanh muốn có hiệu quả phải đợc xây dựng trên việc phân tíchdữ liệu và thông tin Chống chủ quan, duy ý chí trong các quyết địnhsản xuất, kinh doanh của Công ty
Trang 308- Phát triển các mối quan hệ :
Muốn hệ thống vận hành thuận lợi và trôi chảy, phải xây dựngtốt các mối quan hệ (cả bên trong và bên ngoài doanh nghiệp)
Sau khi xem xét cân nhắc các hệ thống quản lý chất lợng, lãnh
đạo Công ty đã quyết định xây dựng và áp dụng hệ thống quản lýchất lợng theo tiêu chuẩn quốc tế ISO 9001 : 2000 vì mô hình nàyphù hợp với thực tế của Công ty Công ty lập kế hoạch xây dựng từtháng 2/2002
Xây dựng và áp dụng hệ thống quản lý chất l ợng :
Để thực hiện thành công dự án ISO, Công ty đã triển khai cáchoạt động chính nh sau :
Quá trình xây dựng hệ thống
Giai đoạn I
Phân tích tình hình và hoạch định
1- Sự cam kết của lãnh đạo :
Lãnh đạo Công ty cam kết áp dụng ISO 9001 : 2000, xác địnhvai trò của chất lợng trong hoạt động của doanh nghiệp, thấy rõ lợiích lâu dài của hệ thống quản lý chất lợng Coi hoạt động quản lýchất lợng là hoạt động quản lý cải tiến kinh doanh
2- Lập kế hoạch thực hiện :
Thành lập Ban chỉ đạo, nhóm công tác
Phạm vi áp dụng : Từng bớc mở rộng dần
Năm 2002 - 2003 áp dụng ISO 9001 : 2000 tại văn phòng Công
ty, trại ngô Cẩm Thủy, kho Lễ Môn
Năm 2004 mở rộng áp dụng thêm tại trạ lúa Triệu Sơn, Yên Định.Các năm sau : Mở rộng áp dụng ra toàn Công ty
3- Chọn t vấn bên ngoài :
Trang 31Nhờ chi cục tiêu chuẩn đo lờng chất lợng Thanh Hóa và Trungtâm chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn QUACERT thuộc Tổng cục tiêuchuẩn đo lờng chất lợng.
4- Xây dựng nhận thức về ISO trong Công ty :
Trớc khi thực hiện ISO 9001 : 2000 lãnh đạo Công ty đã đề cậptới nhiều hệ thống quản lý chất lợng, vai trò và tác dụng của nó khi
áp dụng vào sự cần thiết phải áp dụng vào doanh nghiệp Vấn đề này
đợc nêu ra ở nhiều cuộc họp với sự có mặt của nhiều thành viên trongCông ty tham gia
Mọi ngời đã quán triệt các văn bản pháp lý Việt Nam liên quan
đến chất lợng nh : Pháp lệnh Nhà nớc về đo lờng, pháp lệnh Nhà nớc
về chất lợng hàng hóa, pháp lệnh bảo vệ quyền lợi ngời tiêu dùng )
Mọi ngời cũng tìm hiểu và thảo luận về giải thởng chất lợngViệt Nam do Bộ Khoa học công nghệ và môi trờng tuyển chọn hàngnăm (từ 1996) trên cơ sở 7 tiêu chí phản ánh các hoạt động của doanhnghiệp, chơng trình hàng Việt Nam chất lợng cao do báo Sài Gòn tiếpthị khởi xớng từ 1997 các hệ thống quản lý chất lợng sản phẩm trênthế giới hiện nay
Cuối cùng mọi ngời thống nhất xây dựng và áp dụng hệ thốngquản trị chất lợng theo tiêu chuẩn quốc tế ISO 9001 : 2000
Tháng 2 năm 2002 Chi cục tiêu chuẩn đo lờng chất lợng ThanhHóa có chỉ đạo hớng dẫn một số doanh nghiệp trong tỉnh áp dụngISO Vì đã có chủ trơng từ trớc, lãnh đạo Công ty đã trình bàynguyện vọng, đợc Chi cục tiêu chuẩn đo lờng chất lợng tỉnh, Trungtâm chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn QUACERT thuộc Tổng cục Tiêuchuẩn đo lờng chất lợng t vấn, Công ty đã xây dựng đề cơng và đợcphê duyệt đề cơng
Công ty đã thu nhập các tài liệu liên quan đến bộ tiêu chuẩn :
- Quản lý chất lợng theo tiêu chuẩn quốc tế
- Giới thiệu chung về ISO 9000
- Cẩm nang về ISO 9000
- Diễn đàn chất lợng về ISO
- Các tiêu chuẩn Việt Nam về ISO
- Quản lý chất lợng toàn diện
Trang 32- Hớng dẫn xây dựng hệ thống văn bản
- Tài liệu đào tạo : Đánh giá chất lợng nội bộ
- Đánh giá hệ thống chất lợng
- Danh mục tiêu chuẩn Việt Nam
- Bộ tiêu chuẩn về quản lý và đảm bảo chất lợng
5- Đào tạo và xây dựng hệ thống tài liệu :
Để đào tạo nhận thức chung về ISO 9001 cho cán bộ công nhântoàn Công ty, Công ty đã tổ chức tập huấn : Chuyên gia đánh giá nội bộtheo tiêu chuẩn ISO 9001 do cán bộ Trung tâm QUACERT giảng
Chuẩn bị xây dựng hệ thống tài liệu
6- Lập kế hoạch thực hiện chi tiết :
Công ty lập kế hoạch thực hiện trên cơ sở đề cơng đã đợc phêduyệt Lãnh đạo Công ty quyết định bổ nhiệm đại diện lãnh đạo vềchất lợng, quyết định thành lập Ban chỉ đạo ISO bao gồm các thànhviên trong Ban Giám đốc và Thủ trởng các đơn vị trực thuộc
Trang 33Giai đoạn 2 :
Viết các tài liệu về hệ thống quản lý chất lợng
- Viết tài liệu :
Cán bộ của chi cục Tiêu chuẩn đo lờng chất lợng Thanh Hóa vàTrung tâm chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn QUACERT đã đào tạocách thức xây dựng văn bản cho các thành viên đợc Ban chỉ đạo phâncông làm nhiệm vụ này
Đây là hoạt động mất thời gian và công sức nhất Sau gần 3tháng làm việc với nhiều lần soạn thảo, góp ý, bổ sung, sửa chữa,cuối cùng lãnh đạo Công ty đã họp với Ban soạn thảo để thông quacác điều trong hệ thống văn bản
Tầng 1 : Sổ tay chất lợng : Xác định chính sách chất lợng, mục
tiêu chất lợng, các biện pháp để thực hiện chính sách và mục tiêuchất lợng Phân công trách nhiệm, quyền hạn của từng lãnh đạo, nhânviên Từ đó dẫn tới sự thể hiện chi tiết hơn các văn bản tại tầng 2
Tầng 2 : Các qui trình, thủ tục : Trình bày các biện pháp kiểm
soát chất lợng, những hoạt động liên quan đến các yếu tố thuộc hệthống quản lý chất lợng theo tiêu chuẩn ISO 9001
Tầng 3 Tầng 4
Tầng 5