Hệ số nồng độ phân tử gam của dung dịch complexon III 0,05 M xác định theo dung dịch muối kẽm như sau: Cho 25 ml dung dịch muối kẽm vào bình chuẩn độ thể tích 250 ml, thêm 5 ml dung dịch
Trang 1Có hiệu lực từ 1-7-1987
Tiêu chuẩn này thay thế cho TCVN 1272-72 và quy định phương pháp complexon
xác định hàm lượng chất chính trong các hợp chất mà trong thành phần của chúng có
những nguyên tố sau đây:
Trang 2Coban Molipden( VI) Zỉiconi
Tiêu chuẩn này nêu ra hai cách chuẩn độ complexon : chuẩn độ trực tiếp và chuẩn độ ngược, dùng chỉ thị tương ứng để xác định điểm tương đương
trong đó: M-Khối lượng phân tử của chất cần xác định,g;
n - Số nguyên tử của nguyên tố cần xác định trong phân tử,g;
c - Nồng độ của dung dịch complexon III ( 0,05 hoặc 0,01 M);
Trang 32762 - thể tích gần đúng của dung dịch complexon III cần để chuẩn độ mẫu phân tích,
ml
1.2 Khi phân tích các hợp chất có thành phần không xác định( chứa một vài nhóm hydroxit, nước kết tinh hoặc cabonat bazơ) mà hàm lượng phần trăm được tính theo phần hợp chất hoặc kim loại( cation ) cần xác định, thì cân mẫu(m1) tính bằng gam, theo công thức:
c - Nồng độ dung dịch complexon III( 0,05 hoặc 0,01 M);
b - Hàm lượng quy định của nguyên tố hoặc phần hợp chất cần xác định, %;
n - Số nguyên tử của nguyên tố trong phần chất cần xác định;
( 2762)- Thể tích gần đúng của dung dịch complexon III dùng để chuẩn độ lượng cân mẫu, ml
1.3 Cân lượng mẫu phân tích với độ chính xác 0,0002 g ,những chất khó tan cần nghiền nhỏ trước trong cối mã não
Trang 41.4 Những chất dễ hoà tan trong nước thì hoà tan trong 70-80 ml và tiến hành phân tích như điều 4
Đối với những chất cần phải xử lý trước thì tiến hành theo chỉ dẫn ở phụ lục của tiêu chuẩn này
Khi trong phụ lục không có, cũng như khi phân tích các chất tạo phức mạnh thì cần phải xử lý theo các tài liệu phân tích kỹ thuật
1.5 pH của dung dịch mẫu kiểm tra bằng giấy chỉ thị vạn năng
1.6 Để chuẩn bị các dung dịch chuẩn độ, dung dịch đậm và các loại dung dịch khác người ta cân với độ chính xác đến 0,01 g Các dung dịch được lắc, trộn kỹ Hệ số nồng độ phân tử gam của các dung dịch chuẩn độ phải nằm trong khoảng 0,95 đến 1,05 Hệ số nồng độ phân tử gam tính với độ chính xác đến con số thứ tư có nghĩa sau dấu phẩy và kiểm tra mỗi tháng ít nhất một lần pH của các dung dịch đệm kiểm tra bằng máy đo pH, khi cần thiết người ta cho thêm axit, kiềm hoặc amoniac để đạt được pH tương ứng
1.7 Cân chỉ thị để pha dung dịch hoặc hỗn hợp chỉ thị với độ chính xác đến 0,001 g;
Dung dịch chỉ thị chuẩn bị theo TCVN 1057-86
Hỗn hợp chỉ thị chuẩn bị như sau: 0,250 g chỉ thị nghiền trong cối với 25 g natri clorua hoặc kali clorua hoặc kali nitrat cân với độ chính xác đến 0,01g
1.8 Để chuẩn độ dùng buret theo TCVN 1609-75 thể tích 50 ml có độ chia 0,1 ml và bình chuẩn độ là bình tam giác có dung tích từ 200 đến 250 ml Để đo thể tích dung dịch chuẩn độ cũng như phần dung dịch mẫu lấy phân tích, dùng pipet định mức hoặc buret
1.9 Khi xác định hệ số nồng độ phân tử gam của dung dịch chuẩn độ và trong những trường hợp khác cần phải chuẩn độ với thể tích giọt 0,01-0,2 ml, người ta lắp vàp buret một mao quản polietylen kéo nhọn đầu
2 THUỐC THỬ, CHỈ THỊ VÀ DUNG DỊCH ĐỆM
Trang 5Axit axetic đóng băng, dung dịch 1:10 và 1 N;
Axit boric, dung dịch 3 %;
Axit clohydric đậm đặc, dung dịch 1:1, 1 N, 6 N và 25%;
Axxit nitric đậm đặc, dung dịch 1:1 và 25 %;
Axit sunfuric đậm đặc, dung dịch 1:1 và 16 %;
Trang 6Kali nitrat;
Kali pyrosunfat;
Kẽm kim loại( kẽm đúc) 99,975-99,99%
Kẽm sunfat( ZnSO4.7H2O), dung dịch 0,05 M chuẩn bị theo điều 3.3;
Muối kẽm, dung dịch chính xác 0,05 M chuẩn bị theo điều 3.1;
Natri axetat (NaCH3COO,3H2O);
Natri cacbonat khan;
Axit sunfosalixylic, dung dịch 10%
Berilon II, dung dịch 0,05% dùng tốt trong vòng 1 tháng;
Camagit, chỉ thị hỗn hợp;
Trang 7Canxein( fluorexon) dung dịch 0,1% dùng tốt trong 7 ngày, hỗn hợp chỉ thị giữ trong
lọ thuỷ tinh màu, kín;
Giấy chỉ thị vạn năng;
Giấy công gô;
Giấy Quì
Glyxintimol xanh, hỗn hợp chỉ thị, giữ trong lọ thuỷ tinh màu, kín;
Murexit, hỗn hợp chỉ thị, giữ trong lọ bằng thuỷ tinh màu, kín;
PAR (4-2-piridin-azo)-rezorain; dung dịch 0,1 %;
Pirocatechin tím, dung dịch 0,1% dùng tốt trong 1 tháng; hỗn hợp chỉ thị, giữ trong lọ thuỷ tinh màu và kín;
Sunfasazen dung dịch 0,05 % trong dung dịch borac 0,05 M, dùng tốt trong 15 ngày;
TAR[ 4-(2-Tiazolilazo)-rezorsin], dung dịch 0,1 % variamin xanh B, hỗn hợp chỉ thị;
Xylenol da cam, dung dịch 0,1 % dùng tốt trong 14 ngày, hỗn hợp chỉ thị giữ trong lọ kín , thuỷ tinh màu
2.3 Dung dịch đệm
Dung dịch đệm I ( pH 9,5-10,0) chuẩn bị như sau: 54 g amoni clorua hoà tan trong 200
ml nước, thêm 350 ml dung dịch amoni hidroxit 2% và thêm nước đến 1 lit;
Dung dịch đệm II (pH 5,5-6,0) chuẩn bị như sau: hoà tan 550 g natri axetat (NaCH3COO.3H2O) vào nước, thêm nước đến 1 lit và thêm 100 ml dung dịch axit axetic
1 N;
Dung dịch đệm III( pH 3) chuẩn bị như sau:
Trang 8Trên 26,5 ml dung dịch amoni hidroxit 25 % với 45 ml axit formic và thêm nước đến
1 lit;
Dung dịch đệm IV( pH 2) chuẩn bị như sau:
Trộn 200 ml dung dịch natri axetat 1 N với 210 ml dung dịch axit clohidric 1N và thêm nước đến 1 lit;
3 CHUẨN BỊ DUNG DỊCH CHUẨN ĐỘ
3.1 Dung dịch muối kẽm đúng 0,05 M ( để xác định hệ số nồng độ phân tử gam của dung dịch complexon III) chuẩn bị như sau:
Kẽm được cắt nhỏ và đã rửa sạch, sấy khô, sau đó cân 3,2690 g kẽm với độ chính xác 0,002 g, cho vào bát sứ hoặc cốc, đậy mặt kính đồng hồ, thêm hỗn hợp gồm 100 ml nước
và 15 ml axit nitric hoặc axit clohydric đậm đặc, đun từ từ trên bếp cách thuỷ để hoà tan Sau khi kẽm tan hết, tráng mặt kính đồng hồ và làm bay hơi dung dịch đến 3-4 ml Tráng cẩn thận thành bát hoặc cốc và chuyển toàn bộ muối và dung dịch vào bình định mức 1 lit, thêm nước đến vạch, lắc kỹ Dung dịch dùng tốt trong 1 tháng
3.2 Dung dịch complexon III 0,05M chuẩn bị như sau:
18,61 g complexon III hoà tan bằng nước trong bình định mức 1 lit, thêm nước đến vạch, lắc kỹ Dung dịch complexon III 0,01 M chuẩn bị bằng cách pha loãng chính xác dung dịch complexon III 0,05M Dung dịch giữ trong bình polietylen
Thử complexon III còn tốt hay không tiến hành như sau:
Hút 25 ml dung dịch cadimi sunfat vào bình chuẩn độ, thêm 5 ml dung dịch đệm I và thêm nước đến 100 ml Thêm vào dung dịch 0,4 ml dung dịch sunfasazen và chuẩn độ bằng dung dịch complexon III 0,05M đến khi mầu dung dịch complexon III 0,05 M đến khi mầu dung dịch chyển từ hồng sang vàng chanh
Trang 9Dung dịch complexon III được coi là còn tốt để chuẩn độ complexon , nếu màu chuyển rõ rệt khi cho dư không quá 2 giọt complexon III
Hệ số nồng độ phân tử gam của dung dịch complexon III 0,05 M xác định theo dung dịch muối kẽm như sau: Cho 25 ml dung dịch muối kẽm vào bình chuẩn độ thể tích 250
ml, thêm 5 ml dung dịch đệm I; 0,4 ml dung dịch sunfasazen hoặc 0,1 hỗn hợp chỉ thị eriochrom đen T và 70 ml nước Lắc đều dung dịch và chuẩn độ bằng dung dịch complexon III với buret có thể tích giọt 0,01-0,02 ml đến khi mầu dung dịch chuyển từ da cam sang vàng chanh( khi dùng sunfuzen) hoặc mầu đỏ tím sang mầu xanh( khi dùng eriocrom đen T) Hệ số nồng độ phân tử gam của dung dịch complexon đen T) Hệ số nồng độ phân tử gam của dung dịch complexon III 0,05M (K1) tính theo công thức:
25
K1 = ü
V,
trong đó:
V- thể tích dung dịch complexon III 0,05 M tiêu tốn trong phép chuẩn độ, ml
Tính hệ số nồng độ phân tử gam của dung dịch complexon III 0,01 M
(K2) bằng cách đưa vào hệ số nồng độ phân tử gam (K1) của dung dịch 0,05M hệ số hiệu chỉnh thể tích dùng để pha loãng
Chú thích: Để xác định hệ số nồng độ phân tử gam của dung dịch complexon III được phép dùng kim loại khác hoặc muối của nó, cũng như dùng chỉ thị khác ở giá trị pH thích hợp
3.3 Dung dịch kẽm sunfat 0,05 M chuẩn bị như sau: 14,38 g kẽm sunfat ZnSO4 7 H2O hoà tan bằng nước trong bình định mức 1 lit, thêm 1 ml dung dịch axit sunfuric đặc
và thêm nước đến vạch, lắc kỹ, hệ số nồng độ phân tử gam của dung dịch xác định như
Trang 10sau: cho 25 ml dung dịch kẽm sunfat vào bình chuẩn độ, thêm 70 ml nước, 5 ml dung dịch đệm I, 0,4 ml dung dịch sunfasazen hoặc 0,1 g hỗn hợp chỉ thị Eriochrom đen T, chuẩn độ bằng dung dịch complexon III 0,05 M đến khi mầu của dung dịch cuyển từ hồng da cam sang vàng chanh( khi dùng sunfasazen) hoặc đỏ tím sang xanh( khi dùng eriochrom đen T ) Hệ số nồng độ phân tử gam của dung dịch kẽm sunfat( K3) tính theo công thức:
VK1
K3 = üü ,
25
Trong đó:
V- thể tích dung dịch complexon III tiêu tốn trong chuẩn độ, ml
K1- hệ số nồng độ phân tử gam của dung dịch complexon III
Chú thích: Cho phép chuẩn độ với hỗn hợp chỉ thị metyltimol xanh, khi đó màu dung dịch chuyển từ xanh sang xám
4.2 Bimut
Trang 11Lương cân mẫu tương ứng với 260-270 mg bitmut cho vào bình định mức 100 ml, hoà tan với 4,5 ml dung dịch axit xitric 25 % và thêm nước đến vạch, lắc kỹ
Lấy 25 ml dung dịch ( pH 1,4-1,6) vào bình chuẩn độ, thêm nước đến 100 ml, thêm 0,2 ml dung dịch xylenol dacam hoặc 0,3 ml dung dịch hay khoảng0,1 g hỗn hợp chỉ thị pyrocatechin tím, chuẩn độ bằng dung dịch complexon III 0,01 M đến chuyển màu hồng sang vàng chanh( khi dùng xylenol da cam) hoặc xanh sang vàng( khi dùng pyrocatechin tím)
4.3 Cadimi
Pha loãng dung dịch chứa 160-180 ml cadimi đến 100 ml , thêm 5 ml dung dịch đệm I, 0,4 ml dung dịch sunfasazen hoặc khoảng 0,1 g hỗn hợp chỉ thị eriochrom đen T và chuẩn độ bằng dung dịch complexon III 0,05 M đến khi màu của dung dịch chuyển từ hồng sang vàng chanh( khi dùng sunfasazen) hoặc tím đỏ sang vàng chanh( khi dùng eriochrom đen T)
Chú thích: Cho phép chuẩn độ với hỗn hợp chỉ thị metylthimola xanh, khi đó mầu của dung dịch chuyển từ xanh sang xanh tối
4.4 Canxi
Pha loãng dung dịch chứa 55-65 mg canxi đến thể tích 100 ml, thêm ml dung dịch kali hidroxyt( đến pH 12), 0,5 ml dung dịch canxion và chuẩn độ bằng dung dịch complexon III đến khi màu của dung dịch chuyển từ đỏ tím sang xanh da trời
Chú thích: Cho phép chuẩn độ với 1 ml dung dịch Fluorexon chuẩn trên đen hoặc trong ánh sáng tử ngoại, đến khi hết huỳnh quang ánh xanh vàng và dung dịch có màu hồng Khi dùng chỉ thị metyltimola xanh, màu dung dịch chuyển từ xanh sang xám
4.5 Chì
Pha loãng dung dịch chứa 290-330 mg chì đến 100 ml, thêm 10 ml dung dịch đệm II,
1 ml dung dịch hoặc 0,1 g hỗn hợp chỉ thị xylenol da cam và chuẩn độ bằng dung dịch
Trang 12complexon III đến khi màu của dung dịch chuyển từ tím đỏ sang vàng chanh Cho phép dùng dung dịch urotropin thay dung dịch đệm Khi đó tiến hành xác định như sau: Dung dịch chứa 290-330 mg chì được pha loãng bằng nước đến 120 ml, thêm 0,1 g hỗn hợp chỉ thị xylenol da cam và dung dịch urotropin đến khi dung dịch có màu tím đỏ Sau đó chuẩn độ bằng dung dịch complexon III đến màu vàng chanh
4.6 Coban
Pha loãng dung dịch chứa 82-95 mg coban đến 100 ml và đun sôi dung dịch
Cho vào dung dịch nóng 5 ml dung dịch đệm II, 0,3 ml dung dịch hoặc khoảng 0,1 g hỗn hợp chỉ thị xylenol da cam và chuẩn độ bằng dung dịch complexon III 0,05 M đến khi màu của dung dịch chuyển từ đỏ tím sang da cam ( khi xác định natricoban-nitrit, thì màu tím đỏ của dung dịch chuyển sang màu hồng da cam)
4.7 Đồng
Pha loãng dung dịch chứa 20-25 mg đồng đến 100ml, thêm 5 ml dung dịch đệm II, 0,1
g hỗn hợp chỉ thị glyxintimola xanh và chuẩn độ bằng micro buret( có đầu nhọn theo mục 2.11) từ xanh thẫm sang vàng chanh Cho phép chuẩn độ với chỉ thị TAR và PAR Khi đó cho vào dung dịch chứa 50-6- mg đồng 0,2 ml dung dịch đệm axit ntric 25 %, 0,1 ml dung dịch chỉ thị TAR hoặc PAR, 3 ml dung dịch urotropin( pH =5-6) và chuẩn độ bằng dung dịch complexon III 0,05 M đến khi màu vàng chanh của dung dịch chuyển sang tím( nếu dùng chỉ thị TAR) hoặc đỏ vàng sang xanh sáng( nếu dùng PAR)
4.8 Gali
Pha loãng dung dịch chứa 85-90 mg gali đến 100 ml và thêm chính xác 30 ml dung dịch complexon III 0,05 M Sau đó vừa khuấy vừa thêm từng giọt dung dịch amoniac (1:1) đến pH 5, 10 ml dung dịch đệm II, đun sôi 5 phút, để nguội, thêm 0,3 ml dung dịch hoặc 0,1 g hỗn hợp chỉ thị xylenol da cam và chuẩn độ bằng dung dịch kẽm sunfat đến khi bắt đầu thay đổi màu vàng của dung dịch
4.9 Indi
Trang 13Dung dịch chứa 140-150 mg indi, thêm 0,15 ml dung dịch đệm III, 0,5 ml dung dịch hoặc 0,1 g hỗn hợp chỉ thị xylenol da cam Chuẩn độbằng dung dịc complexon II 0,01 M đến khi màu của dung dịch chuyển từ đỏ hoặc tím đỏ sang vàng chanh, nên so sánh với màu của dung dịch đẫ được chuẩn dư
4.10 Kẽm
Pha loãng dung dịch chứa 90-105 mg kẽm đến 100 ml, thêm 5 ml dung dịch đệm I, 0,4
ml dung dịch sunfasazen hoặc khoảng 0,1 g hỗn hợp chỉ thị eriochrom đen T và chuẩn độ bằng dung dịch 0,05 M complexon III đến chuyển màu dung dịch từ đỏ da cam sang vàng chanh ( nếu dùng sunfasazen) hoặc đỏ tím sang xanh ( nếu dùng eriochrom đen T)
Cho phép chuẩn độ với hỗn hợp chỉ thị camagit, khi đó màu của dung dịch chuyển từ
Cho phép chuẩn độ dùng chỉ thị camagit, khi đó màu dung dịch chuyển từ đỏ sang xanh
4.13 Mangan(II)
Trang 14Cho vào dung dịch chứa 72-82 mg mangan 5 ml dung dịch hydroxylamin clohidrat, 20
ml dung dịch complexon III 0,05 M Pha loãng bằng nước đến 100 ml và lắc đều
Sau đó thêm 5 ml dung dich đệm I và khoảng 0,1 g hỗn hợp chỉ thị metyltimola xanh, lắc đều dung dịch và chuẩn tiếp ngay bằng dung dịch complexon III 0,05 M đến khi màu dung dịch chuyển từ xanh sang xám
4.14 Molipden( VI)
Cho một lượng dư dung dịch complexon III 0,05M vào dung dịch trung tính chứa
80-100 mg molipden, thêm 2-3 g hydrazin sunfat và 2 ml dung dịch axit sunfuric ( 1: 1) Đun sôi 5 phút và để nguội đến nhiệt độ phòng, sau đó thêm khoảng 0,1 g hỗn hợp chỉ thị eriochrom đen T và trung hoà bằng dung dịch amoniac 25 % đến xuất hiện mầu xanh, thêm dung dịch đệm I( cứ 100 ml dung dịch cho 2 ml dung dịch đệm) và chuẩn độ bằng dung dịch kẽm sunfat đến chuyển màu dung dịch từ xanh sang đỏ nâu
4.15 Nhôm
Cho 40 ml dung dịch complexon III 0,05 M vào dung dịch chứa 40-53 mg nhôm( pH 2,5-3,0), thêm 15 ml dung dịch đệm II và đun sôi 5 phút, sau đó để nguội, thêm 0,3 ml hoặc khoảng 0,1 g hỗn hợp chỉ thị xylenol da cam và chuẩn độ bằng dung dịch kẽm sunfat đến khi mầu dung dịch chuyển từ vàng sang hồng
4.16 Niken
Pha loãng dung dịch chứa 82-93 mg niken đến 100 ml, thêm 10 ml dung dịch đệm I, khoảng 0,1 g hỗn hợp chỉ thị murexit hoặc 0,4 ml dung dịch sunfasazen và chuẩn độ bằng dung dịch complexon III 0,05 M đến khi mầu vàng của dung dịch chuyển sang màu tím xanh( nếu dùng murexit) hoặc tím hồng sang vàng sáng( nếu dùng sunfasazen)
4.17 Sắt
Pha loãng dung dịch chứa 80-90 mg sắt và 9 ml dung dịch axit clohydric 1 N đến 200
ml ( pH khoảng 1,5) , thêm 1 ml dung dịch axit sunfosalixilic Đung dung dịch đến
Trang 15khoảng nhiệt độ 60-700C và chuẩn nóng bằng dung dịch complexon III 0,05 M đến khi màu đỏ nho của dung dịch chuyển sang màu vàng Nên so sánh với màu của một dung dịch đẫ được chuẩn độ trong cùng một điều kiện
4.18 Scandi
Pha loãng dung dịch chứa 70-80 mg scandi đến 100 ml Dùng dung dịch amoniac (1:5) trung hoà đến màu tím theo giấy chỉ thị công gô, thêm 10 ml dung dịch đệm IV, 0,5 ml dung dịch hoặc 0,1 g hỗn hợp chỉ thị xylenol da cam và chuẩn độ bằng dung dịch complexon III 0,05 M đến khi màu của dung dịch chuyển từ đỏ sang tím vàng chanh
4.19 Stronti
Pha loãng dung dịch chứa 120-140 mg stronti đến 100 ml, thêm 20 ml dung dịch complexon III 0,05 M, 5 ml dung dịch natri hydroxit( đến pH 12), khoảng 0,1 g hỗn hợp chỉ thị metyltimola xanh và chuẩn tiếp bằng dung dịch complexon III đến khi màu dung dịch chuyển từ xanh sang xám hoặc tím hồng
4.20 Titan(IV)
Lượng cân hợp chất titan chứa 100-120 mg titan cho vào cốc thuỷ tinh chịu nhiệt dung tích 100 ml, thêm 2,5 g amoni sunfat, 5,5 ml axit sunfuric đậm đặc, đậy cốc bằng mặt kính đồng hồ và đun trên bếp điện cho đén khi tan hoàn toàn Để nguội dung dịch đến nhiệt độ phòng và chuyển vào bình định mức dung tích 100 ml ( phần dung dịch đầu tiên phải cho cẩn thận theo thành bình), tráng cẩn thận thành cốc bằng nước( tránh bị bắn), định mức vàlắc kỹ
25 ml dung dịch thu được cho vào bình chuẩn độ dung tích 500 ml, pha loãng đến 200
ml, thêm 2 ml dung dịch hidro peoxit, để yên khoảng 15 phut, thêm chính xác 20 ml dung dịch complexon III 0,05 M và lại để yên 30 phút Sau đó cho vào dung dịch 15 g urotropin, 1 ml dung dịch hoặc khoảng 0,1 g hỗn hợp chỉ thị xylenol da cam và chuẩn bằng dung dịch kẽm sunfat đến khi bắt đầu thay đổi màu vàng da cam của dung dịch
4.21 Vanadi( V)