Từ những khoản tiền tiết kiệm, nhàn rỗi phân tán trong dân chúng được tập trung lại thành các nguồn vốn lớn cho các nhà chuyên nghiệp sử dụng trong lĩnh vực đầu tư kiếm lờ
Trang 1ĐỀ TÀI:
QUỸ ĐẦU TƯ
VÀ THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN
QUỸ ĐẦU TƯ Ở VIỆT NAM
Giáo viên: Nguyễn Thanh Phương Lớp: Thị trường chứng khoán sáng thứ 3 ca 1 phòng H410
Nhóm sinh viên:
MỤC LỤC
I TỔNG QUAN VỀ QUỸ ĐẦU TƯ 3
1 Khái niệm 3
Trang 22 Các lợi ích của việc đầu tư qua quy 3
2.1 Đa dạng hóa danh mục đầu tư, giảm thiểu rủi ro 3
2.2 Quản lí đầu tư chuyên nghiệp 3
2.3 Chi phí hoạt động thấp 3
3 Các bên tham gia 4
3.1 Công ty quản lý quy 4
3.2 Ngân hàng giám sát 4
3.3 Người đầu tư 4
4 Phân loại quy đầu tư 4
4.1 Căn cứ vào quy mô, cách thức và tính chất góp vốn 4
4.1.1 Qũy đầu tư dạng đóng (Closed – end funds) 4
4.1.2 Qũy đầu tư dạng mở (Open end funds) 5
4.2 Căn cứ vào cơ cầu tổ chức – điều hành 5
4.1.1 Qũy đầu tư dạng công ty 5
4.2.2 Qũy đầu tư dạng tín thác 6
4.3 Căn cứ vào nguồn vốn huy động 6
4.3.1 Quỹ đầu tư tập thể (Qũy công chúng) 6
4.3.2 Quỹ đầu tư tư nhân (Quỹ thành viên ) 7
II SỰ PHÁT TRIỂN CỦA QUỸ ĐẦU TƯ Ở VIỆT NAM: 7
1 Nửa đầu những thập kỷ 90 7
2 Giai đoạn 2002 – 2005 7
3 Giai đoạn 2006 – 2007 9
4 Giai đoạn 2008 – 2009 11
5 Giai đoạn 2010 đến nay ……… 14
6 Nhận xét chung 16
III GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY SỰ HÌNH THÀNH VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA QUỸ ĐẦU TƯ……… 17
1 Về phía nhà nước………17
2 Về phía quy đầu tư……… 19
-****** -I TỔNG QUAN VỀ QUỸ ĐẦU TƯ
1 Khái niệm
Qũy đầu tư là một tổ chức đầu tư chuyên nghiệp do các nhà đầu tư cùng góp vốn Từ những khoản tiền tiết kiệm, nhàn rỗi phân tán trong dân chúng được tập trung lại thành các nguồn vốn lớn cho các nhà chuyên nghiệp sử dụng trong lĩnh vực đầu tư kiếm lời và phân chia cổ tức cho các cổ đông góp vốn
2 Các lợi ích của việc đầu tư qua quy
Trang 3Khi các nhà đầu tư cảm thấy không đủ kiến thức, kinh nghiệm và thời gian để trực tiếp hoạt động trên thị trường chứng khoán, họ tìm đến những tổ chức đầu tư chuyên nghiệp để ủy thác số tiền đầu tư của mình Như vậy, so với hình thức đầu
tư trực tiếp của từng cá nhân, hình thức đầu tư thông qua quy đầu tư có những lợi thế nhất định
2.1 Đa dạng hóa danh mục đầu tư, giảm thiểu rủi ro
Với một số tiền nhỏ, nhà đầu tư muốn phân tán rủi ro rất khó khăn do gặp phải vấn đề giá trị của các chứng khoán đầu tư hay độ lớn của các dự án Do đó, việc quy đầu tư hình thành trên cơ sở tập hợp những số tiền nhỏ thành một khoản lớn sẽ giúp các nhà đầu tư tốt hơn Việc đa dạng hóa danh mục đầu tư duy trì được sự tăng trưởng tốt ngay cả khi có một vài loại cổ phiếu trong danh mục bị giảm giá, còn các cổ phiếu khác lại tăng giá hơn mức mong đợi, tạo ra sự cân bàng cho danh mục đầu tư
2.2 Quản lí đầu tư chuyên nghiệp
Các quy đầu tư phát triển được quản lí bởi các chuyên gia có ky năng và giàu
có kinh nghiệm được lựa chon và sàng lọc, làm tăng cường tính chuyên nghiệp của việc đầu tư Một quy đầu tư với đội ngũ cán bộ quản lý có trình độ chuyên môn, có khả năng phân tích và chuyên sâu và các lĩnh vực đầu tư sẽ có lợi thế hơn
so với những cá nhân riêng lẻ, không chuyên nghiệp
2.3 Chi phí hoạt động thấp
Tiết kiệm chi phí đầu tư, việc đầu tư thông qua quy đầu tư sẽ tạo đăng kí tiết kiệm được các chi phí tính trên từng đồng vôn đầu tư và thường đucợ hưởng các
ưu đãi về chi phí giao dịch
3 Các bên tham gia
Các bên tham gia hoạt động của quy đầu tư là công ty quản lý quy, ngân hàng giám sát và người đầu tư
Nhà
đầu
tư
Trang 44 Phân loại quy đầu tư
4.1 Căn cứ vào quy mô, cách thức và tính chất góp vốn
4.1.1 Qũy đầu tư dạng đóng (Closed – end funds)
Đây là quy đầu tư mà theo điều lệ quy định thường chỉ tạo vốn qua một lần bán chứng khoán cho công chúng Quy đầu tư dạng đóng có thể phát hành cổ phiếu thường, cổ phiếu ưu đãi hoặc trái phiếu Quy không được phát hành thêm bất kì một loại cổ phiếu nào để huy động thêm vốn và cũng không mua lại các cổ phiếu đã phát hành Những người tham gia góp vốn đầu tư không được phép rút vốn bằng cách bán lại chứng chỉ quy đầu tư cho chính quy đầu tư Tuy nhiên, chính việc cấm rút vốn làm cho cấu trúc của quy rất chặt chẽ, nên các chứng chỉ quy đầu
tư dạng đóng thường được niêm yết giao dịch trên Sở giao dịch chứng khoán, vì vậy người đầu tư có thể rút vốn bằng cách bán lại chứng chỉ quy đầu tư trên Sở giao dịch chứng khoán Với tính chất cơ cấu vốn ổn định cho phép quy đầu tư dạng đóng có thể đăng kí đầu tư vào các dự án lớn và các chứng khoán có tính thanh khoản cao Quy mô vốn của loại quy này chỉ có thể tăng lên từ các khoản lợi nhuận thu được của quy mà thôi
Ví dụ: VIF là quy đầu tư thành viên dạng đóng của 20 tập đoàn, tổng công ty, doanh nghiệp hàng đầu Việt Nam cùng với hai thành viên sáng lập là Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) (góp 96 tỷ đồng) và Vietnam Partners LLC (góp 80 tỷ đồng), có quy mô huy động tối đa là 1.600 tỷ đồng, hoạt động trong thời gian tám năm
4.1.2 Qũy đầu tư dạng mở (Open end funds)
Quy đầu tư dạng mở còn được gọi là quy tương hỗ (Mutuai funds) Khác với quy đầu tư dạng đóng, các quy này luôn phát hành thêm những cổ phiếu mới để tăng vốn và cũng sẵn sàng chuộc lại những cổ phiếu đã phát hành Các cổ phiếu của quy được bán trực tiếp cho công chúng không thông qua thị trường chứng khoán Tất cả các cổ phiếu phát hành của quy này đều là cổ phiếu thường, so với quy đầu tư dạng đóng, quy đầu tư dạng mở có lợi thế rõ ràng về khả năng huy động, mở rộng quy mô vốn, do đó nó linh hoạt hơn trong việc lựa chon các dự án đầu tư Nhà đầu tư có thể rút vốn khỏi quy bất cứ lúc nào vì vậy cơ cấu vốn của
Ngân hàng giám sát
Trang 5quy không ổn định cho nên quy thường xuyên phải duy trì một tỷ lệ khá lớn những tài sản có tính thanh khoản cao như trái phiếu… ít có khả năng đầu tư vào các dự án lớn có tiềm năng nhưng tiềm ẩn độ rủi ro cao
Do việc đòi hỏi tính thanh khoản cao, hình thức quy mở này mới chỉ tồn tại ở các nước có nền kinh tế và thị trường chứng khoán phát triển như Châu Âu, My, Canada… và chưa có mặt tại Việt Nam
4.2 Căn cứ vào cơ cầu tổ chức – điều hành
Quy đầu tư được tổ chức dưới 2 hình thức là quy đầu tư dạng công ty
(Corporate funds) và quy đầu tư dạng tín thác (Trust funds)
4.1.1 Quy đầu tư dạng công ty
Theo mô hình công ty, quy đầu tư được xem là một pháp nhân đầy đủ, những người góp vốn trở thành các cổ đông và có quyền biểu quyết và có quyền bầu ra Hội đồng quản trị quy Đây là tổ chức cao nhất trong quy đứng ra thuê công ty quản lý quy, ngân hàng bảo quản tài sản quy và giám sát việc tuân thủ hoạt động của 2 tổ chức này Trong đó, ngân hàng giám sát đóng vai trò bảo quản các tài sản quy, nhận hoặc giao chứng khoán cho quy khi thực hiện lệnh giao dịch Còn công
ty quản lý quy có trách nhiệm cử người điều hành và sử dụng vốn của quy để đầu
tư vào các chứng khoán hay các tài sản sinh lời khác Mô hình quy đầu tư tổ chức dưới dạng công ty thường được sử dụng ở các nước có thị trường chứng khoán phát triển, tiêu biểu là thị trường My và Anh
4.2.2 Qũy đầu tư dạng tín thác
Theo mô hình thác, quy đầu tư không được xem là một pháp nhân đầy đủ, mà chỉ là quy chung vốn giữa những người đầu tư để thuê chuyên gia quản lý quy chuyên nghiệp đầu tư sinh lời Theo mô hình này, vai trò của công ty quản lý quy khá nổi bật Đó là tổ chức đứng ra thành lập và sử dụng vốn thu được vào nơi có hiệu quả nhất Còn ngân hàng giám sát đóng vai trò là người bảo quản an toàn vốn
và tài sản của người đầu tư, giám sát các hoạt động của công ty quản lý quy trong việc tuân thủ điều lệ quy đầu tư Mô hình quy đầu tư tổ chức dưới dạng tín thác thường được sử dụng ở các thị trường chứng khoán mới nổi (emerging market) đặc biệt là các thị trường chứng khoán đang phát triển ở Châu Á
4.3 Căn cứ vào nguồn vốn huy động
4.3.1 Quy đầu tư tập thể (Qũy công chúng)
Trang 6Quy đầu tư tập thể là quy huy động vốn bằng cách phát hành rộng rãi ra công chúng Những người đầu tư vào quy có thể là các cá nhân hoạc tổ chức kinh tế, nhưng đa phần là các nhà đầu tư riêng lẻ, ít am hiểu về thị trường chứng khoán Quy đầu tư tập thể cung cấp cho các nhà đầu tư nhỏ phương tiện đầu tư đảm bảo
đa dạng hóa đầu tư, giảm thiểu rủi ro, chi phí đầu tư thấp với hiệu quả đầu tư cao
do tính chuyên nghiệp của các nhà đầu tư mang lại
Tại VN hiện nay có 4 quy công chúng đang được niêm yết trên thị trường chứng khoán là: VF1, VF4, BF1, PF1
Quy Vốn điều lệ (tỷ đồng) Ngày thành lập Thời gian hoạt động
Nguồn: ủy ban chứng khoán nhà nước.
4.3.2 Quy đầu tư tư nhân (Quy thành viên )
Khác với quy đầu tư tập thể, quy đầu tư tư nhân huy động vốn bằng phương thức phát hành riêng lẻ cho một số nhóm nhỏ các nhà đầu tư, có thể được lựa chọn trước, là các thể nhân hoặc các định chế tài chính hoặc các tập đoàn kinh tế lớn Các nhà đầu tư vào các quy tư nhân thường đầu tư lượng vốn tương đối lớn và đổi lại họ đòi hỏi các yêu cầu về quản lý quy rất cao Họ sẵn sàng chấp thuận khả năng thanh khoản thấp hơn so với các nhà đầu tư nhỏ – nhũng người đầu tư vào các quy tập thể – và vì thế họ khống chế việc đầu tư trong các quy tư nhân
Một đặc điểm khác của các quy tư nhân đó là các nhà quản lí quy thường tham gia kiểm soát hoạt động của các công ty nhận đầu tư Việc kiểm soát này có thể dưới hình thức là thành viên Hội đồng quản trị, cung cấp tư vấn hoặc có ảnh hưởng đáng kể tới các thành viên của Hội đồng quản trị của công ty nhận đầu tư
Ví dụ: VIF, Thunderbird, Auxesia, Leopard, CB Solutions, Foreya Partners, American Indochina…
II THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CỦA QUỸ ĐẦU TƯ TẠI VIỆT NAM
1 Nửa đầu những thập kỷ 90
Trang 7Những quy đầu tư đầu tiên xuất hiện tại Việt Nam vào khoảng đầu những năm
1990, có tám quy đầu tư tiến hành hoạt động tại Việt Nam với tổng lượng vốn huy động khoảng 700 triệu USD Những khó khăn trong nỗ lực tìm kiếm cơ hội bỏ vốn cùng tác động của khủng hoảng tài chính-tiền tệ năm 1997 đã khiến các quy nản lòng và lần lượt rút lui Thời điểm sau năm 1997 chỉ còn lại hai quy đầu tư là Vietnam Enterprise Investment Fund (VIEL) do công ty Dragon Capital quản lý và Vietnam Frontier Fund (VFF) thuộc tập đoàn Finasa Bản thân VFF, với qui mô 50 triệu USD, rốt cuộc cũng ra khỏi Việt Nam sau 10 năm hoạt động Chỉ khi thị trường chứng khoán có những dấu hiệu tăng trưởng tích cực, quy này mới trở lại với qui mô khiêm tốn hơn 15 triệu USD, năm 2005
2 Giai đoạn 2002 – 2005
Giai đoạn từ 2002 đến 2005, hoạt động của các quy đầu tư tương đối trầm lặng Với tâm lý khá e ngại và còn băn khoăn về sự thành công của mô hình này, các nhà đầu tư mới chỉ dám bỏ các khoản đầu tư nhỏ nhằm thăm dò thị trường Mặc dù vậy vẫn ghi nhận sự xuất hiện thêm nhiều quy mới thuộc các công ty Mekong Capital, VinaCapital, IDG, VietFund hay PXP Asset Management
Danh mục quỹ đầu tư thành lập giai đoạn 2002 – 2005:
riêng lẻ IDG Vietnam Ventures
Đầu tư công nghệ và mạo hiểm IndochinaLand Holdings Indochina Capital 2005 Bất động sản
Management
niêm yết,
Trang 8doanh nghiệp cổ phần hóa…
Vietnam Securities
Investment Fund(VF1) Viet Fund Management 2004
Vietnam Emerging Equity
Fund
PXP Vietnam Asset
Nguồn www.saga.vn
Tín hiệu tăng trưởng khả quan của nền kinh tế Việt Nam được cộng đồng tài chính quốc tế đánh giá cao Những tên tuổi tài chính hàng đầu như Merill Lynch, Goldman Sachs, JP Morgan Chase đều dành mối quan tâm lớn hơn cho thị trường Việt Nam với nhiều hoạt động khảo sát Liên tiếp các báo cáo nghiên cứu của các tổ chức này có chung đánh giá cổ vũ dòng vốn đầu tư tiếp tục chảy vào Việt Nam trong nhiều năm tới Tuy vậy cho đến tận năm 2005, vốn đầu tư gián tiếp (FII) mới chỉ đạt khoảng 1% so với vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI), so với các nước khác trong khu vực, con số đầu tư gián tiếp của Việt Nam tương đối
mờ nhạt
3 Giai đoạn 2006 – 2007
Năm 2006 Việt nam gia nhập WTO, tốc độ tăng trưởng kinh tế mạnh mẽ trên 8%, thị trường chứng khoán tăng vượt bậc đạt đỉnh cao nhất từ khi thị trường chứng khoán Việt nam ra đời đã đánh dấu một thời kì vàng son của các quy đầu
tư Lúc này việc huy động vốn vào Việt Nam khá dễ dàng khi thị trường chứng khoán Việt Nam đang bùng nổ, biến đổi tích cực và mạnh mẽ Theo thống kê của giới tài chính, phải có tới khoảng 100 quy đầu tư lớn nhỏ các loại đầu tư vào thị trường chứng khoán Việt Nam, có khoảng 20 quy mới được thành lập UBCKNN cũng cấp giấy phép hoạt động cho 17 công ty quản lý quy Trong số này, nổi bật
có Công ty liên doanh Quản lý quy đầu tư BIDV-Vietnam Partners với quy VIF
có qui mô vốn tối đa 1.600 tỷ đồng và một loạt công ty thành lập vào nửa cuối năm 2007 với qui mô vốn lớn: Công ty cổ phần Quản lý quy đầu tư FPT (vốn điều lệ lớn nhất thị trường- 110 tỷ đồng), Công ty TNHH Quản lý quy SSI (vốn điều lệ
30 tỷ đồng), Công ty TNHH Quản lý quy đầu tư chứng khoán Đông Á (vốn điều
Trang 9lệ- 30 tỷ đồng) Còn phải kể tới hoạt động của các công ty chứng khoán nước ngoài tại Việt Nam như Nomura Internetional (Hongkong), Blackhorse Asset Management Pte Ltd (Singapore) hay Mirae Asset Maps Investment Management Co., Ltd (Hàn Quốc)
Thời điểm giữa năm 2006, VinaCapital khai trương quy đầu tư bất động sản Vinaland với dự kiến huy động 50 triệu USD nhưng đã nhận được 65 triệu USD
từ các nhà đầu tư Thành công trong lần phát hành và niêm yết trên thị trường chứng khoán London của Indochina Capital Vietnam Holding Limited thể hiện tính sẵn sàng của các dòng vốn cho thị trường Việt Nam và thực sự là một bất ngờ Trong lần phát hành này, Indochina Capital dự kiến thu hút từ 300-350 triệu USD, kết quả: quy này huy động được 500 triệu USD
Không chỉ có nguồn vốn từ bên ngoài, con số gần 20 công ty quản lý quy trong nước mới thành lập hứa hẹn nhiều quy đầu tư tiếp tục ra đời trong năm 2008 Tiếp sau “sự vụ” phát hành tăng vốn VF1, các quy VF2 và VF 3 đang hình thành, VietFund Management đang tích cực giới thiệu và chuẩn bị VF4, VF5 và thậm chí thì có thể còn có VF10 trong tương lai Công ty quản lý quy được sáng lập bởi các tên tuổi lớn như SSI, FPT, Sabeco hẳn sẽ không chịu kém trong cuộc đua mở quy
và huy động vốn
Công ty quản lý quy Cấp phép Quy Vốn điều
lệ
Cty liên doanh quản lý quy đầu tư chứng khoán Việt Nam 15/07/2003 100 tỷ
VF1 500 tỷ VF2 33,35 tỷ Cty cổ phần quản lý quy đầu tư Thành Việt 10/11/2004 88 tỷ
SFA1 Cty TNHH quản lý quy đầu tư Prudential Việt Nam 26/5/2005 23 tỷ
PRUBF1 500 tỷ Cty TNHH quản lý quy Manulife Việt Nam 14/6/2005 26 tỷ
ManulifeF 214 tỷ
Trang 10Cty TNHH quản lý quy đầu tư chứng khoán Bảo Việt 08/11/2005 25 tỷ Cty liên doanh quản lý quy đầu tư chứng khoán Vietcombank 02/12/2005 8 tỷ
VPF1 200 tỷ Cty cổ phần quản lý quy đầu tư chứng khoán Hà Nội 16/11/2007 25 tỷ Cty Cổ phần quản lý quy đầu tư chứng khoán Bản Việt 25/10/2006 94 tỷ Cty liên doanh quản lý quy đầu tư BIDV – VIETNAM
VIF 1600 tỷ Cty TNHH liên doanh quản lý quy đầu tư chứng
khoán AGRIBANK – VGFM 21/12/2006 16 tỷ
Cty Cổ phần quản lý quy đầu tư chứng khoán Việt Long 22/12/2006 40 tỷ Cty TNHH quản lý quy đầu tư chứng khoán Bông Sen 27/12/2006 5 tỷ Cty cổ phần quản lý quy đầu tư chứng khoán An Bình 28/12/2006 30 tỷ Cty cổ phần quản lý quy đầu tư Anpha 28/12/2006 10 tỷ Cty cổ phần quản lý quy đầu tư chứng khoán Phương Đông 28/12/2006 6,8 tỷ Cty cổ phần quản lý quy đầu tư chứng khoán An Phúc 28/12/2006 8,1 tỷ Cty cổ phần quản lý quy đầu tư chứng khoán Hải Phòng 29/12/2006 11 tỷ Cty cổ phần quản lý quy đầu tư chứng khoán An Phú 29/12/2006 8 tỷ Cty TNHH quản lý quy SSI 03/8/2007 30 tỷ Cty cổ phần quản lý quy đầu tư FPT 25/7/2007 110 tỷ Cty TNHH quản lý quy đầu tư chứng khoán Đông Á 24/9/2007 30 tỷ Cty cổ phần quản lý quy Lộc Việt 06/11/2007 25 tỷ Cty cổ phần quản lý quy Sabeco 16/11/2007 25 tỷ
Theo Ủy ban Chứng khoán Nhà nước
Con số các quy đầu tư và qui mô vốn (dù mới chỉ là vốn điều lệ) cho thấy một thực tế: huy động vốn, trước giờ vẫn được xem như mấu chốt của các khó khăn, hóa ra không thực sự là vấn đề Mà vấn đề ở đây là tìm kiếm những địa chỉ tin cậy và khả thi thương mại để đầu tư, đảm bảo cam kết lợi nhuận với các cổ đông Mức lãi suất thấp và lạm phát trong giai đoạn này cũng là một nhân tố thúc đẩy các nhà đầu tư ở các nước phát triển tìm kiếm cơ hội từ những nền kinh tế đang trỗi dậy như Việt Nam