Chứng thực điểm chỉ trong các giấy tờ, văn bản bằng tiếng nước ngoài Thông tin Lĩnh vực thống kê: Tư pháp Tư pháp Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng Tư phá
Trang 1Chứng thực điểm chỉ trong các giấy tờ, văn bản bằng tiếng nước ngoài
Thông tin
Lĩnh vực thống kê:
Tư pháp
Tư pháp
Cơ quan có thẩm quyền quyết định:
Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng Tư pháp cấp huyện
Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC:
Phòng Tư pháp cấp huyện
Cách thức thực hiện:
Người yêu cầu chứng thực điểm chỉ trước mặt người thực hiện chứng thực
Thời hạn giải quyết:
Ngay trong buổi làm việc Không quá 03 ngày làm việc trong trường hợp cần phải xác minh làm rõ nhân thân của người yêu cầu chứng thực
Đối tượng thực hiện:
Cá nhân
TTHC yêu cầu trả phí, lệ phí:
Trang 2Tên phí Mức phí Văn bản qui định
1 Lệ phí điểm
chỉ:
10.000 đồng/ trường hợp
Thông tư số 92/2008/TTLT-BTC
Công văn số 783/UBND-KT ngày
Kết quả của việc thực hiện TTHC:
Các bước
1
Người yêu cầu chứng thực:
+ Xuất trình trước người thực hiện chứng thực: Giấy CMND hoặc Hộ chiếu hoặc giấy tờ tuỳ thân khác; Giấy tờ, văn bản mà mình sẽ điểm chỉ vào đó
+ Điểm chỉ trước mặt người thực hiện chứng thực
Trang 3Tên bước Mô tả bước
2 Cơ quan thực hiện chứng thực: Tiếp nhận yêu cầu chứng thực;
Chứng thực; Trả kết quả
Hồ sơ
1 Giấy Chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc giấy tờ tuỳ thân khác của người
có yêu cầu chứng thực điểm chỉ
2 Giấy tờ, văn bản cần chứng thực điểm chỉ
Số bộ hồ sơ:
Theo yêu cầu của công dân (bộ)
Yêu cầu
Yêu cầu hoặc điều kiện để thực hiện TTHC:
Trang 4Nội dung Văn bản qui định
1 Người yêu cầu chứng thực điểm chỉ phải điểm
chỉ trước mặt người thực hiện chứng thực
Nghị định
79/2007/NĐ-CP ngày
2 Người yêu cầu chứng thực điểm chỉ không ký
được do bị khuyết tật hoặc do không biết ký
Thông tư 03/2008/TT-BTP Hướn