1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Dau hieu nhan biet PT bac 2 có nghiem P5

3 421 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 77,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các dấu hiệu nhận biết phơng trình bậc hai có nghiệm:Thí dụ 9: Chứng tỏ tập hợp A có phần tử cố định với mọi m.. 2 Tìm hệ thức độc lập với tham số liên hệ giữa các phần tử không cố định

Trang 1

Các dấu hiệu nhận biết phơng trình bậc hai có nghiệm:

Thí dụ 9: Chứng tỏ tập hợp A có phần tử cố định với mọi m.

Tìm m để A có đúng 2 phần tử Với:

)

2

0 1

|

)

1

2 2

2 3

3

= + +

− + + +

=

=

− +

=

m m x m m x m x R

x

A

m mx

x R

x

A

Lời giải

Câu 1: Viết lại: x3-mx+1-m = 0 ⇔ x3 + 1-m(x+1) = 0 (1)

• Tập hợp A có phần tử cố định với mọi m ⇔ Phơng trình (1) có nghiệm không phụ thuộc m Điều đó xảy ra khi và chỉ khi

1 0

1

0 1

= +

= +

x x

x

Vậy khi m thay đổi, tập hợp A luôn có một phần tử cố định là x = -1

Từ kết quả trên suy ra (1) ⇔(x+ 1) (x2 −x+ 1 +m)= 0 (2)

Gọi f(x) = x2 –x + 1 + m

• A có đúng 2 phần tử ⇔ tập nghiệm của phơng trình (1) có đúng 2 giá trị

( )

=

=

∆ = − ≠−

4 3 3

1 2

; 0

1

; 0 1

m m a

b a

c f

f

Vậy tập hợp các giá trị phải tìm của m

 =− =−

4

3

;

3 m

m

Câu 2: Xem phơng trình x3-(m+1)x2 + (m2 + m-3)x-m2 + 2m + 3 = 0 (3)

( − 1) 2 −( 2 + − 2) + 3 − 2 − 3 + 3 = 0

0 3 3

0 2

0 1

2 3

= +

=

− +

=

x x

x x

x x

x

Suy ra phơng trình (3) có nghiệm x = 1 không phụ thuộc m ⇔ Tập hợp A có một phần tử cố định (x = 1) với mọi m (đpcm)

Từ kết quả đó suy ra: (3) ⇔(x− 1) (x2 −mx+m2 − 2m− 3)= 0

Gọi f( )x =x2 −mx+m2 − 2m− 3

• A có đúng 2 phần tử ⇔ Tập nghiệm của phơng trình (3) có đúng 2 giá trị

( )

±

=

±

=

= + +



=



∆ = − ≠

3

13 2 2

17 3

2

0 12 8 3

0 4 2

0 2 3

1 2

; 0

1

; 0

1

2 2 2

m

m

m

m m

m m

m m

a b a

c f

f

Vậy tập hợp các giá trị phải tìm của m là:

=

±

=

3

13 2

; 2

17 3

m m

Thí dụ 10: Tìm a để phơng trình (a + 1)x2-(8a+1)x + 6a = 0 có đúng 1 nghiệm thuộc (0; 1)

Trang 2

Lời giải

Phơng trình đã cho trở thành 7x – 6 = 0 ⇔ ( )0 ; 1 1

7

6 ∈ ⇒ = −

+ a = 0, phơng trình đã cho trở thành x2 – x = 0 ⇔ x = 0; x = 1 (loại)

⇒ a = 0 cũng không phải là giá trị phải tìm (2)

+ a ≠ 0 ⇒ f( ) ( )0 f 1 < 0

⇒ Phơng trình đã cho có đúng một nghiệm thuộc (0; 1) (3)

Từ (1), (2), (3) ⇒Phơng trình đã cho có đúng 1 nghiệm (0; 1) khi và chỉ khi a≠0

Thí dụ 11: Cho m ≥ - 1 Tìm nghiệm lớn của phơng trình:

x2 + (2m-6)x +m-11 = 0 (1)

Lời giải

Viết lại ( )1 ⇔m(2x+ 1)+x2 − 6x− 11 = 0 ⇔(m+ 1)(2x+ 1)+x2 − 8x− 12 = 0( )1 '

Thấy rằng

2

1

=

x không phải là nghiệm của phơng trình (1)

Chia hai vế của phơng trình (1’) cho 2x + 1 ta có:

(1’)

1 2

12 8 1

2 +

+ +

= +

x

x x

1 2

12 8 0

1 1

2

≥ +

+ +

≥ +

x

x x m

m

1 2

7 2 4 7 2

4

≤ +

− +

x

x x

- -

4 − 2 7

2

1

− 4 + 2 7

Căn cứ vào dấu vế trái (2) suy ra tập nghiệm của bất phơng trình (2) là



− +

2

1 7

2 4

;

Gọi x0 là nghiệm của phơng trình (1) với m ≥ -1

Từ (3) suy ra maxm≥1( )x0 = 4 + 7 Nói cách khác, với m ≥ -1, nghiệm lớn nhất có thể của phơng trình (1) là x = 4 + 7

Bài tập Bài 1: Chứng minh tập hợp nghiệm của tập hợp các phơng trình sau đây khác

rỗng:

1) Hai phơng trình: x2 + ax +b = 0; x2 + bx + a = 0 trong đó a, b là các số thực thoả mãn:

2

1 1 1

= +

b a

2) Ba phơng trình: x2 + ax + b -1=0; x2 + bx + c-1=0; x2 + cx + a-1 = 0 trong đó

a, b, c là các số thực bất kỳ

Bài 2: Cho tập hợp A = {xR|x3 −(m2 −m+ 7) (x− 3m2 −m− 2)= 0}

1) Chứng tỏ tập hợp A có phần tử cố định với mọi m Tìm m để a có đúng 2 phần tử

Trang 3

2) Tìm hệ thức độc lập với tham số liên hệ giữa các phần tử không cố định của A

Bài 3: Tìm a để cả hai nghiệm của phơng trình g(x) = 0 đều nằm trong khoảng 2 nghiệm của phơng trình f(x) = 0, với g(x) = x2-2x-a2 + 1, f(x) = (x2-2a+1)x + a(a+1)

Bài 4: Tìm m biết rằng phơng trình: x2 + 2mx +2m2-1=0 có hai nghiệm thoả mãn

|x1| < 1 < |x2|

Ngày đăng: 12/07/2014, 02:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w