Cho V lit hỗn hợp khí ở đktc gồm CO và H2 phản ứng với một lượng dư hỗn hợp rắn gồm CuO và Fe3O4 nung nóng.. Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp gồm 0,12mol FeS2 và a mol Cu2S vào dung dịch HNO3 v
Trang 1CĐCT1 CÁC PHƯƠNG PHÁP GIẢI NHANH
1 BẢO TOÀN NGUYÊN TỐ
Bài 1 Đốt cháy hoàn toàn một thể tích khí thiên nhiên gồm metan, etan và propan bằng không khí (trong không
khí oxi chiếm 20% thể tích), thu được 7,84 lit CO2 (đktc) và 9,9g nước Thể tích không khí ở đktc nhỏ nhất cần dùng là:
A 70,0 lit B 78,4 lit C 84,0 lit D 56,0 lit
Bài 2 Cho 4,48 lit CO (đktc) từ từ qua ống sứ đựng 8 gam một oxit sắt nung nóng đến phản ứng xảy ra hoàn
toàn Khí thu được sau phản ứng có tỉ khối so với H2 bằng 20 Công thức của oxit sắt là
Bài 3 Dẫn từ từ V lit khí CO (đktc) đi qua ống sứ nung nóng đựng lượng dư hỗn hợp CuO, Fe2O3 Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được khí X Dẫn toàn bộ X vào bình chứa lượng dư dung dịch Ca(OH)2 thấy tạo ra 4 gam kết tủa Giá trị của V là
Bài 4 Cho V lit hỗn hợp khí ở đktc gồm CO và H2 phản ứng với một lượng dư hỗn hợp rắn gồm CuO và Fe3O4
nung nóng Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng chất rắn giảm 0,32g Giá trị của V là
Bài 5 Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp gồm 0,12mol FeS2 và a mol Cu2S vào dung dịch HNO3 vừa đủ, thu được dung dịch X chỉ chứa hai muối sunfat và khí NO duy nhất Giá trị của a là
Bài 6 Đốt cháy hoàn toàn 0,1mol một axit cacboxylic đơn chức cần vừa đủ V lit O2 (đktc), thu được 0,3mol CO2
và 0,2mol H2O Giá trị của V là
Bài 7 Hỗn hợp X gồm 0,1mol Fe2O3 và 0,1mol Fe3O4 Hòa tan hoàn toàn X bằng dung dịch HCl dư thu được dung dịch Y Cho NaOH dư vào dung dịch Y thu được kết tủa Z, nung Z ngoài không khí đến khối lượng không đổi thu được a gam chất rắn Giá trị của a là
Bài 8 Hỗn hợp A gồm etan, etilen, axetylen và buta-1,3-đien Đốt cháy m gam A Cho sản phẩm cháy hấp thụ
vào bình đựng nước vôi trong dư thu được 100g kết tủa và dung dịch B Khối lượng dung dịch B giảm 39,8g so với khối lượng nước vôi trong ban đầu Giá trị của m là
Bài 9 Hòa tan hoàn toàn m gam oxit FexOy bằng dung dịch H2SO4 đặc nóng vừa đủ, có chứa 0,075mol H2SO4, thu được z gam muối và 168ml khí SO2 (đktc, sản phẩm khử duy nhất) Công thức oxit sắt là
Bài 10 Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp gồm 0,27mol Al và 2,04g bột Al2O3 trong dung dịch NaOH dư thu được dung dịch X Sục CO2 dư vào dung dịch X thu được kết tủa Y, nung Y đến khối lượng không đổi thu được chất rắn Z Khối lượng chất rắn Z là
2 PHƯƠNG PHÁP BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG
Bài 1 Hòa tan hoàn toàn 3,22g hỗn hợp X gồm Fe, Mg và Zn bằng dung dịch H2SO4 loãng thu được 1,334 lit H2
(đktc) và dung dịch chứa m gam muối Giá trị của m là:
Bài 2 Cho 3,68g hỗn hợp gồm Al và Zn tác dụng với một lượng vừa đủ dung dịch H2SO4 10% thu được 2,24lit khí H2 (đktc) Khối lượng dung dịch thu được sau phản ứng là
Bài 3 Khử 24g hỗn hợp CuO và FexOy bằng H2 dư ở nhiệt độ cao, thu được 17,6g hỗn hợp hai kim loại Khối lượng nước tạo ra là
Bài 4 Cho m gam một ancol no, đơn chức X qua bình đựng CuO (dư) nung nóng Sau khi phản ứng xảy ra hoàn
toàn, khối lượng chất rắn trong bình giảm 0,32g Hỗn hợp hơi thoát ra có tỉ khối so với H2 là 15,5 Giá trị của m là
Bài 5 Oxi hóa hoàn toàn 2,2g một anđehit đơn chức X thu được 3g axit tương ứng X là
A HCHO B C2H3CHO C C2H5CHO D CH3CHO
Bài 6 Đun nóng hỗn hợp khí gồm 0,06mol C2H2 và 0,04mol H2 với xúc tác Ni, sau một thời gian thu được hỗn hợp khí Y Dẫn Y lội từ từ qua bình đựng dung dịch Br2 (dư) thì còn lại 0,448lit hỗn hợp khí Z (đktc) có tỉ khối
so với O2 là 0,5 Khối lượng bình đựng Br2 tăng là
Trang 2Bài 7 Trung hòa 5,48g hỗn hợp gồm axit axetic, phenol và axit benzoic cần dùng vừa đủ 600ml dung dịch
NaOH 0,1M Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được hỗn hợp chất rắn có khối lượng là
Bài 8 Cho 10,3g -aminoaxit X chứa 1 nhóm -NH2 tác dụng với axit HCl dư, thu được 13,95g muối khan X là
A H2NCH2COOH B H2NCH2CH2COOH C CH3CH2CH(NH2)COOH D CH3CH(NH2)COOH
Bài 9 Cho 3,6g một axit cacboxylic đơn chức X tác dụng hoàn toàn với 500ml dung dịch gồm KOH 0,12M và
NaOH 0,12M Cô cạn dung dịch thu được 8,28g hỗn hợp chất rắn khan X là
A C2H5COOH B CH3COOH C HCOOH D C3H7COOH
Bài 10 Crackinh hoàn toàn 1 thể tích ankan X thu được 3 thể tích hỗn hợp khí Y (các thể tích đo ở cùng điều
kiện); tỉ khối hơi của Y so với H2 bằng 12 X là
3 PHƯƠNG PHÁP TĂNG GIẢM KHỐI LƯỢNG
Bài 1 Tiến hành hai thí nghiệm
- Thí nghiệm 1: Cho m gam Fe dư vào V1 lit dung dịch Cu(NO3)2 1M
- Thí nghiệm 2: Cho m gam Fe dư vào V2 lit dung dịch AgNO3 1M
Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng chất rắn thu được ở hai thí nghiệm là như nhau Giá trị của V1 so với V2 là:
A V1 = V2 B V1=10V2 C V1=5V2 D V1=2V2
Bài 2 Cho 26,8g hỗn hợp KHCO3 và NaHCO3 tác dụng hết với dung dịch HCl dư, thu được 6,72lit khí (đktc) Sau phản ứng, cô cạn dung dịch thu được m gam muối khan, giá trị của m là
Bài 3 Nung 46,7g hỗn hợp Na2CO3 và NaNO3 đến khối lượng không đổi thu được 41,9g chất rắn Khối lượng
Na2CO3 trong hỗn hợp ban đầu là
Bài 4 Dẫn khí CO qua ống sứ đựng 7,6g hỗn hợp X gồm FeO và CuO nung nóng, sau một thời gian thu được
hỗn hợp khí Y và 6,8g chất rắn Z Hấp thụ Y vào dung dịch Ca(OH)2 dư thấy tạo ra a gam kết tủa Giá trị của a là
Bài 5 Cho 68g hỗn hợp hai muối CuSO4 và MgSO4 tác dụng với 1 lit dung dịch hỗn hợp KOH 1M và NaOH0,4M Sau phản ứng thu được 37g kết tủa và dung dịch B Thành phần % theo khối lượng CuSO4 trong hỗn hợp đầu là
Bài 6 Oxi hóa hoàn toàn 12g rượu đơn chức X thu được 11,6g anđehit Y X là
A CH3CH2CH2OH B CH3CH2OH C CH3CH(OH)CH3 D Kết quả khác
Bài 7 Cho 20g hỗn hợp hai axit hữu cơ đơn chức tác dụng với lượng vừa đủ dung dịch Na2CO3 thu được V lit
CO2 (đktc) và dung dịch X Cô cạn dung dịch X thu được 28,8 gam muối khan Giá trị của V là
Bài 8 Cho 5,5g hỗn hợp hai ancol đơn chức là đồng đẳng kê tiếp tác dụng với lượng vừa đủ Na thu được 8,8g
chất rắn và V lit H2 Công thức hai ancol là
A CH3OH; C2H5OH B C2H5OH; C3H7OH C C3H7OH; C4H9OH D C3H5OH; C4H7OH
Bài 9 Cho 4,16g hỗn hợp hai axit cacboxylic đơn chức, kê tiếp nhau trong dãy đồng đẳng tác dụng với Ca vừa
đủ thu được 5,3g hỗn hợp muối CTPT hai axit là
A CH3COOH; C2H5COOH B C3H7COOH; C2H5COOH
C HCOOH; CH3COOH D C3H7COOH; C4H9COOH
Bài 10 Khi oxi hóa có xúc tác m gam hỗn hợp HCHO và CH3CHO bằng oxi thu được (m+1,6) gam hỗn hợp axit tương ứng Còn nếu cho m gam hỗn hợp trên tác dụng với lượng dư AgNO3/NH3 thu được 25,92g Ag Thành phần % theo khối lượng của hai axit trong hỗn hợp Y tương ứng là:
4 PHƯƠNG PHÁP BẢO TOÀN ĐIỆN TÍCH
Bài 1 Một dung dịch chứa n mol K +, m mol Fe3+, p mol Cl- và q mol SO42- thì biểu thức liên hệ giữa n, m, p, q là:
A 2n + m = 2p + q B n + 3m = p + 2q C 3n + m = 2p + q D n + 2m = p + 2q
Bài 2 Một dung dịch chứa 0,02 mol Cu2+; 0,03mol K+; x mol Cl- và y mol SO42- Tổng khối lượng các muối tan
có trong dung dịch là 5,435g Giá trị của x và y lần lượt là bao nhiêu?
A 0,01 và 0,03 B 0,02 và 0,05 C 0,05 và 0,01 D 0,03 và 0,02
Bài 3 Một dung dịch có chứa x mol Ca2+, 0,2 mol NO3-, 0,2 mol Na+ và 0,4 mol Cl- Cô cạn dung dịch này thu được hỗn hợp muối khan có khối lượng là:
Trang 3Bài 4 Dung dịch A có chứa đồng thời hai muối NaCl 0,3M và K3PO4 0,1M Số mol KCl và Na3PO4 cần để pha 2 lit dung dịch A là:
A 0,6 và 0,2 B 0,6 và 0,1 B 0,2 và 0,6 D 0,1 và 0,6
Bài 5 Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp gồm 0,12mol FeS2 và a mol Cu2S vào dung dịch HNO3 vừa đủ, thu được dung dịch X chỉ chứa hai muối sunfat và khí NO duy nhất Giá trị của a là
5 PHƯƠNG PHÁP BẢO TOÀN ELECTRON
Bài 1 Cho m1 gam Al vào 100ml dung dịch gồm Cu(NO3)2 0,3M và AgNO3 0,3M Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m2 gam chất rắn X Nếu cho m2 gam X tác dụng với dung dịch HCl dư thì thu được 0,336lit
H2 (đktc) Giá trị của m1 và m2 lần lượt là
A 8,10 và 5,43 B 1,08 và 5,43 C 0,54 và 5,16 D 1,08 và 5,16
Bài 2 Đốt cháy hoàn toàn 7,2g kim loại M (có hóa trị 2 không đổi) trong hỗn hợp khí Cl2 và O2 Sau phản ứng thu được 23,0g chất rắn; thể tích hỗn hợp khí đã phản ứng là 5,6lit (đktc) M là
Bài 3 Trộn 5,6g bột sắt với 2,4g bột S rồi nuung nóng (trong điều kiện không có không khí), thu được hỗn hợp
rắn M Cho M tác dụng với lượng dư dung dịch HCl, giải phóng hỗn hợp khí X và còn lại một phần không tan G
Để đốt cháy hoàn toàn X và G cần vừa đủ V lit O2 (đktc) Giá trị của V là
Bài 4 Cho 3,6g Mg tác dụng với dung dịch HNO3 dư, sinh ra 2,24lit khí X (đktc, sản phẩm khử duy nhất) X là
Bài 5 Cho 61,2g hỗn hợp X gồm Cu và Fe3O4 tác dụng với dung dịch HNO3 loãng, đun nóng, khuấy đều Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 3,36lit NO (đktc, sản phẩm khử duy nhất), dung dịch Y và còn lại 2,4g kim loại Cô cạn dung dịch Y thu được m gam muối khan Giá trị của m là
Bài 6 Hòa tan hoàn toàn 12,42g Al bằng dung dịch HNO3 loãng, dư, thu được dung dịch X và 1,344lit hỗn hợp hai khí Y gồm N2O và N2 Tỉ khối hơi của Y so với H2 bằng 18 Cô cạn dung dịch X thu được m gam muối khan Giá trị của m là
Bài 7 Nung m gam bột sắt trong oxi, thu được 3g hỗn hợp chất rắn X Hòa tan hết hỗn hợp X trong dung dịch
HNO3 dư, thoát ra 0,56lit NO (đktc, sản phẩm khử duy nhất) Giá trị của m là
Bài 8 Trộn 0,54g Al với hỗn hợp bột Fe2O3 và CuO rồi tiến hành phản ứng nhiệt nhôm trong điều kiện không có không khí một thời gian, thu được m gam hỗn hợp X Hòa tan m gam X bằng dung dịch HNO3 dư, thu được V lit
NO2 (đktc, sản phẩm khử duy nhất) Giá trị của V là
Bài 9 Cho V lit CO (đktc) đi qua ống sứ đựng m gam Fe2O3 nung nóng Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 44,64g hỗn hợp X gồm Fe, FeO, Fe3O4 và Fe2O3 Cho X tác dụng với dung dịch HNO3 dư, thu được 3,136 lit NO (đktc, sản phẩm khử duy nhất) Giá trị của V và m là
A 4,704 lit; 119,904g B 7,404lit; 120g C 47,04lit; 120g D 74,04g; 119,904g
Bài 10 Cho dòng khí CO đi qua ống sứ đựng 0,12mol FeO và Fe2O3 nung nóng, phản ứng tạo ra 0,138 mol CO2 Hỗn hợp chất rắn còn lại trong ống nặng 14,352g gồm 4 chất rắn Hòa tan hết hỗn hợp chất rắn này bằng dung dịch HNO3 dư, thu được V lit NO (đktc, sản phẩm khử duy nhất) Giá trị của V là
6 PHƯƠNG PHÁP QUY ĐỔI
Bài 1 Cho 11,36 g hỗn hợp hồm Fe, FeO, FeO, Fe2O3, Fe3O4 pư hết với dung dịch HNO3 loãng, dư thu được 1,344 lít NO (sản phẩm khử duy nhất, đktc) và dung dịch X Cô cạn dung dịch X thu được m g muối khan Giá trị m là:
Bài 2 Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp A gồm Fe, FeS, FeS2, S trong dung dịch HNO3 đặc nóng dư thu được dung dịch B 9,072 lít NO2 (đktc), sản phẩm khử duy nhất Chia dung dịch B thành hai phần bằng nhau:
- Phần 1: tác dụng với dung dịch BaCl2 dư thu được 5,825 g kết tủa trắng.
- Phần 2: tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được kết tủa C Nung C đến khối lượng không đổi thu được m1 gam chất rắn.
Giá trị của m và m1 lần lượt là:
Trang 4Bài 3 Đốt cháy hoàn toàn 6,48g hỗn hợp chất rắn X gồm Cu; CuS; FeS; FeS2; FeCu2S2, S thì cần 2,52 lít O2 và thấy thoát ra 1,568 lít SO2 Mặt khác cho 6,48g X tác dụng với dung dịch HNO3 đặc nóng dư
với dung dịch Ba(OH)2 dư thu được m gam kết tủa Biết thể tích các khí đều đo ở đktc Giá trị của V và
m là:
Bài 4 Để khử hoàn toàn 3,04g hỗn hợp X gồm FeO, Fe2O3, Fe3O4 thì cần 0,05mol H2 Mặt khác hòa tan hoàn toàn 3,04g hỗn hợp X trong dung dịch H2SO4 đặc nóng thì thu được thiể tích khí SO2 (sản phẩm khử duy nhất ở đktc) là:
Bài 5 Hòa tan hết m gam hỗn hợp X gồm Al và FexOy bằng dung dịch HNO3, thu được phần khí gồm 0,05 mol NO và 0,03 mol N2O phần lỏng là dung dịch Y (không có ion NH4) Cô cạn dung dịch Y thu được 37,95g hỗn hợp muối khan Nếu hòa tan lượng muối này trong dung dịch xút dư thì thu được 6,42g kết tủa màu nâu đỏ Trị số của m và FexOy:
7 PHƯƠNG PHÁP TRUNG BÌNH
Bài 1 Cho 0,896lit (đktc) hỗn hợp hai anken kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng lội qua bình đựng nước
brom dư, sau khi phản ứng kết thúc thấy khối lượng bình brom tăng 2g Hai anken là
Bài 2 A, B là hai ancol đơn chức, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng Cho hỗn hợp gồm 1,6g A và 2,3g
B tác dụng hết với Na, thấy thoát ra 1,12lit khí (đktc) A và B là
A CH3OH; C2H5OH B C2H5OH; C3H7OH C C3H7OH; C4H9OH D C4H9OH; C5H11OH
Bài 3 Hỗn hợp X gồm hai axit hữu cơ no Đốt cháy hoàn toàn 0,3mol X thu được 11,2lit CO2; nếu trung hòa 0,3mo X cần 500ml dung dịch NaOH 1M Hai axit là
Bài 4 Cho 40g hỗn hợp muối cacbonat của hai kim loại kiềm thuộc hai chu kì liên tiếp tác dụng hết với
dung dịch HCl, lượng CO2 thu được cho hấp thụ vào 400ml dung dịch Ca(OH)2 1M thấy tạo ra 30g kết tủa Hai kim loại kiềm là
Bài 5 Hòa tan hoàn toàn 4,431g hỗn hợp Al và Mg bằng dung dịch HNO3 loãng thu được dung dịch X (không chứa muối amoni) và 1,568lit hỗn hợp hai khí không màu có khối lượng 2,59g; trong đó có một khí hóa nâu trong không khí Cô cạn cẩn thận dung dịch X thì thu được khối lượng muối khan là
8 PHƯƠNG PHÁP ĐƯỜNG CHÉO
Bài 1 Khối lượng nguyên tử trung bình của bo là 10,812 Hỏi mỗi khi có 94 nguyên tử 10B thì sẽ có bao nhiêu nguyên tử 11B Biết trong tự nhiên bo chỉ có hai đồng vị trên.
Bài 2 Một hỗn hợp gồm O2 và O3 có tỉ khối hơi so với H2 bằng 18 Thành phần % theo thể tích của O3
trong hỗn hợp là
Bài 3 Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp hai hidrocacbon là đồng đẳng liên tiếp nhau, thu được 0,9mol CO2
và 1,4mol H2O Thành phần % theo thể tích mỗi hidrocacbon trong hỗn hợp đầu là
CO2 (đktc) Thành phần % theo số mol của BaCO3 trong hỗn hợp là
Bài 5 Cho 5,6lit CO2 (273oC, 2atm) hấp thụ vào 600ml dung dịch NaOH 0,5M Nồng độ mol của các muối trong dung dịch sau phản ứng là