Bảo quản nguồn gen in vitro ưu điểm của kỹ thuật nhân nhanh in vitro: Phương pháp có hệ số nhân rất cao và cho ra các cá thể tương đối đồng nhất về mặt di truyền Có thể nhân giống cây
Trang 21.KháI niệmchung
Nhân giống vô tính in vitro:
Là quá trình sản xuất một lượng lớn cây hoàn chỉnh, từ các bộ
phận, cơ quan như chồi, mắt ngủ, vảycủ, đoạn thân, lá, của
cây mẹ ban đầu thông qua kỹ thuật nuôi cấy in vitro
Nhân nhanh in vitro được ứng dụng vào:
Duy trì và nhân nhanh các kiểu gen quí làm vật liệu cho công
tác giống.
Nhân nhanh các loài hoa, cây cảnh khó trồng bằng hạt.
Duy trì nhân nhanh các dòng bố mẹ và các dòng lai để tạo hạt
giống cây rau, cây hoa và cây trồng khác.
Nhân nhanh kết hợp với làm sạch virus.
Bảo quản nguồn gen in vitro
ưu điểm của kỹ thuật nhân nhanh
in vitro:
Phương pháp có hệ số nhân rất cao và cho ra các
cá thể tương đối đồng nhất về mặt di truyền
Có thể nhân giống cây trồng ở qui mô công nghiệp
(kể cả trên các đối tượng khó nhân bằng phương
pháp thông thường)
Dễ dàng tạo được cây sạch virus
Các cây sau nhân in vitro có xu hướng được trẻ
hoá >nâng cao hiệu quả nhân bằng các phương
pháp thông thường sau đó
Trang 3H¹n chÕ cña kü thuËt nh©n nhanh
ChuyÓn ra m«i tr−êng tù nhiªn
Trang 4Bước 0: Chọn lọc và chuẩn bị cây mẹ
lọc cẩn thận các cây mẹ (cây cho nguồn mẫu nuôi
cấy).
virus và ở giai đoạn sinh trưởng mạnh
thích hợp với chế độ chăm sóc và phòng trừ sâu
bệnh hiệu quả trước khi lấy mẫu cấy sẽ làm giảm
tỷ lệ mẫu nhiễm, tăng khả năng sống và sinh
trưởng của mẫu cấy in vitro.
Bước 1: Nuôi cấy khởi động
Là giai đoạn khử trùng đưa mẫu vào nuôi cấy in vitro
Giai đoạn này cần đảm bảo các yêu cầu: Tỷ lệ nhiễm
thấp, tỷ lệ sống cao, mô tồn tại và sinh trưởng tốt
-Khi lấy mẫu cần chọn đúng loại mô, đúng giai đoạn phát
triển của cây: mô non, ít chuyên hoá ( đỉnh chồi, mắt ngủ,
lá non, vảy củ )
-Xác định chế độ khử trùng mẫu cấy thích hợp:thường dùng
các chất: HgCl2 0,1% xử lý trong 5-10 phút, NaOCl,
Ca(OCl)25-7% xử lý trong 15-20 phút, hoặc H2O2, dung
dịch Br
Trang 5Bước 2: Nhân nhanh
thái vă tăng nhanh số lượng thông qua các con
đường: hoạt hoá chồi nách, tạo chồi bất định và tạo
phôi vô tính.
kiện ngoaị cảnh thích hợp để có hiệu quả là cao nhất
Theo nguyên tắc chung môi trường có nhiều
xytokinin sẽ kích thích tạo chồi Chế độ nuôi cấy
độ ánh sáng 2000- 4000 lux.
Bước 3: tạo cây in vitro hoàn chỉnh
Để tạo rễ cho chồi, người ta chuyển chồi từ môi
trường nhân nhanh sang môi trường tạo rễ Môi
trường tạo rễ thường được bổ sung một lượng nhỏ
auxin Một số chồi có thể phát sinh rễ ngay sau khi
chuyển từ môi trường nhân nhanh giàu xytokinin sang
môi trường không chứa chất điều tiết sinh trưởng
Đối với các phôi vô tính thường chỉ cần gieo chúng
trên môi trường không có chất điều tiết sinh trưởng
hoặc môi trường có chứa nồng độ thấp của xytokinin
để phôi phát triển thành cây hoàn chỉnh
Trang 6Bước 4: thích ứng cây in vitro
ngoài điều kiện tự nhiên.
Để đưa cây từ ống nghiệm ra vườn ươm với tỷ lệ sống cao, cây
sinh trưởng tốt cần đảm bảo một số yêu cầu:
Cây trong ống nghiệm đn đạt những tiêu chuẩn hình thái nhất
định (số lá, số rễ, chiều cao cây).
Có giá thể tiếp nhận cây invitro thích hợp: giá thể sạch, tơi
Cây giống
Cây con Nuôi cấy chồi đỉnh
Nuôi cấy đoạn thân Tạo chồi trực tiếp Tạo phôi trực tiếp
Cây từ phôi
Tạo chồi gián tiếp
Tạo phôi gián tiếp Cây con
Phát sinh hình thái trực tiếp
Phát sinh hình thái gián tiếp Mẫu cấy
Trang 7Hoạt hoá chồi nách
Sự phát triển của chồi nách được kích thích bằng cách
loại bỏ ưu thế ngọn khi nuôi cấy các đỉnh chồi và đoạn
thân mang mắt ngủ Theo phương thức này sự phát triển
chồi diễn ra theo hai cách:
-Cây phát triển trực tiếp từ chồi đỉnh hoặc chồi nách
Trường hợp này thường xảy ra khi nuôi cấy cây hai lá
mầm như thuốc lá, khoai tây, hoa cúc
-Tạo cụm chồi từ chồi đỉnh hoặc chồi nách Trường hợp
này hay gặp với cây 1 lá mầm như mía, lúa,
Trang 8Tạo chồi bất định
Trong trường hợp này cần phải thực hiện quá trình
phản phân hoá và tái phân hoá tế bào để bắt các tế bào
soma hình thành chồi trực tiếp hoặc gián tiếp thông qua
giai đoạn phát triển mô seo
ở các đối tượng một lá mầm như lan, dứa, chuối, hoa
loa kèn thường gặp sự phát triển cây qua giai đoạn
dẻ hành (protocorm): cùng một lúc mẫu cấy tạo thành
hàng loạt protocorm, các thể này hoặc tiếp tục sản sinh
protocorm mới hoặc phát triển thành cây
Trang 9Tạo phôi vô tính
Tương tự như tạo chồi bất định, để tạo phôi vô tính
cũng cần phải thực hiện quá trình phản phân hoá
và tái phân hoá tế bào để bắt các tế bào soma hình
thành phôi trực tiếp hoặc gián tiếp thông qua giai
đoạn phát triển mô sẹo.Nhưng phôi vô tính có cấu
trúc lưỡng cực bao gồm cả chồi mầm và rễ mầm
Các phôi vô tính có thể tái sinh thành cây hoàn
chỉnh hoặc sử dụng làm nguyên liệu sản xuất hạt
giống nhân tạo
Tạo phôi vô tính
Sự hình thành phôi có 2 bước:
Sự phân hoá các tế bào có khả năng phát sinh phôi:
cần môi trường giàu auxin Các tế bào có khả năng
phát sinh phôi là các tế bào nhỏ, nhân lớn, nhiều
hạch nhân, không có không bào, tế bào chất đậm
đặc, giàu protein và ARN thông tin
Sự phát triển của những tế bào phôi mới hình
thành: cần môi trường nghèo hoặc không có auxin
Nồng độ cao của auxin kích thích sự hình thành
phôi vô tính nhưng ức chế quá trình phân hoá và
phát triển tiếp theo của các phôi này
Trang 10H×nh 28 Sù h×nh thµnh ph«i v« tÝnh cña c©y c¶i dÇu.
A: giai ®o¹n sím (7-10 ngµy); B: giai ®o¹n gi÷a (10-14 ngµy); C: giai ®o¹n cuèi
Trang 11Sản xuất hạt nhân tạo từ phôi vô tính
Khái niệm
Có thể sử dụng các polyme sinh
học để bao gói 1 phôi vô tính với
một thể tích nhất định môi
trường dinh dưỡng để tạo hạt
nhân tạo
Hạt nhân tạo được dùng trong
nhân giống các cây lai F1có giá
trị cao, cây chuyển gen, bảo tồn
cây có nguy cơ tuyệt chủng và
nguồn gen ưu tú (elit)…
Sản xuất hạt nhân tạo từ phôi vô tính
đồng ruộng không cần giai đoạn thích ứng
bảo vệ thực vật, chất kích thích sinh trưởng
Trang 12Sản xuất hạt nhân tạo từ phôi vô tính
Điều kiện:
Hệ thống sản xuất hạt giống nhân tạo phải có khả
năng sản xuất với số lượng lớn các thể phôi soma
và phôi soma được sản xuất đồng nhất, để có thể
được trồng trọt bằng những kỹ thuật truyền thống
một cách trực tiếp
Hệ thống sản xuất hạt nhân tạo phải được cơ giới
hóa và không phụ thuộc vào những thiết bị đắt tiền
và nhất là thỏa mnn yêu cầu vô trùng
Sản xuất hạt nhân tạo từ phôi vô tính
Các bước tạo hạt nhân tạo
Tạo huyền phù phôi vô tính trong môi trường dinh dưỡng
với mật độ phù hợp và bổ sung Na-alginate được làm tan
trong nước với nồng độ 2-4%
Dùng pipet (máy nhỏ giọt) nhỏ 100-150àl huyền phù
nêu trên có chứa 1 phôi soma vào dung dịch CaCl2
(2-2,5%) Khi đó sẽ sinh ra phản ứng trao đổi ion Na-Ca và
hạt nhân tạo đượchình thành, có đủ độ cứng thích hợp
Sau đó chuyển qua ngâm trong nước làm cứng hạt
Trang 13Sản xuất hạt nhân tạo từ phôi vô tính
Dùng Ca-alginate thường hạt luôn luôn ẩm ướt bề
mặt, hiện nay người ta dùng một loại polymer
Elvax 4260 để bao lớp alginate
Giai đoạn kế tiếp là làm khô hạt để giúp hạt nhân
tạo dễ dàng bảo quản và nẩy mầm khi cần thiết
Kitto & Janick, đặt hạt cây cà rốt trên khay có
chứa 25% polyoxyethylene để làm mất nước, và
khi làm ướt lại thì hạt được tái sinh và phát triển
thành cây hoàn chỉnh
Hạt nảy mầm in vitro Hạt tạo từ phôi vô tính Hạt tạo từ protocorm Hạt nảy mầm in vitro
Callus phôi hoá
Cây từ hạt nhân tạo Cây in vitro ở vườn ươm Cây từ hạt nhân tạo
Cây mẹ
Tạo hạt nhân tạo
Trang 14Nh©n gièng qua t¹o cñ in vitro
T¹o cñ khoai t©y in vitro
Nh©n gièng qua t¹o cñ in vitro
T¹o cñ loa kÌn in vitro
Trang 15Các tồn tại của nhân giống cây trồng
bằng nuôi cấy mô
1.Tính bất định về mặt di truyền (genetic instability)
Mục đích của nhân giống in vitro là tạo ra quần thể cây đồng nhất (True-to-type)
với số lượng rất lớn Tuy nhiên, trong một số trường hợp phương pháp này cũng tao
ra những biến dị soma Tần số biến dị cũng hoàn toàn khác nhau và không lặp lại
cây tạo ra do nuôi cấy tế bào mô sẹo có nhiều biến dị hơn so với nuôi cấy chồi đỉnh.
Những nhân tố gây ra biến dị tế bào soma có thể là;
Kiểu di truyền (Genotype): Tần số biến dị ảnh hưởng bởi genotyp của các loài cây
trồng khác nhau Nói chung cây càng có mức bội thể cao thì càng dễ biến bị.
Số lần cấy chuyển (Subcultures) số lần cấy chuyển càng nhiều thì độ biến dị càng
cao Theo Amstrong và Phillips (1988): khi nuôi cấy lâu dài thường gây ra biến dị
nhiễm sắc thể.
Loại mô (Tissue): Nói chung nuôi cấy đỉnh sinh trưởng trong nhân nhanh in vitro ít
bị biến dị hơn so với nuôi cấy các cơ quan khác
Biến dị trong nhân giống dứa Cayen
Chồi bị sọc lá, bạch tạng Chồi dị dạng
Trang 16Các tồn tại của nhân giống cây trồng
bằng nuôi cấy mô
2.Sự nhiễm mẫu (explant contamination)
Các vi sinh vật như nấm, vi khuẩn nói chung đều bị loại trừ khi khử
trùng mẫu đưa vào nuôi cấy Tuy nhiên, một số loại vi khuẩn như:
Agrobacterium, Bacillus, Corylabacterium, Erwinnia và Pseudomonas
có thể xâm nhiễm vào mô dẫn, tồn tại trong mô và bắt đầu gây tác hại
khi tế bào bắt đầu phân chia (sau 1-2 tuần nuôi cấy) Để khắc phục
được hiện tượng trên cần:
Trước hết cần phải lựa chọn cây mẹ đúng tiêu chuẩn
Có thể sử dụng một số chất kháng sinh để chống hiện tượng nhiễm
khuẩn và nấm Nhưng mô thực vật rất mẫn cảm với kháng sinh và có
phản ứng đến kiểu di truyền do đó cần rất thận trọng khi sử dụng
kháng sinh Chất kháng sinh thường gây ra những huỷ hoại ở ty thể và
lạp thể nên có ảnh hưởng đến di truyền tế bào chất.
Sự nhiễm mẫu cấy
Trang 17Các tồn tại của nhân giống cây trồng
bằng nuôi cấy mô
3.Việc sản sinh các chất độc từ mô nuôi cấy (Toxic
compounds phenol)
Trong nuôi cấy mô thường quan sát thấy hiện tượng hoá nâu hay đen mẫu, mẫu này có
thể khuyếch tán trong môi trường Hiện tượng này là do mẫu nuôi cấy có chứa nhiều
chất tanin hoặc hydroxyphenol Thí dụ các chất phenol eucomicacid và tyramine đn
làm hoá nâu mẫu cây lan Cattleya khi nuôi cấy.
Các phương pháp loại trừ sự hoá nâu:
Bổ sung than hoạt tính vào môi trường nuôi cấy (0,1 - 0,3%): phương pháp này đặc
biệt có hiệu quả trên các loài phong lan Phalenopsis, Cattleya và Aerides Tuy
nhiên than hoạt tính có thể làm chậm quá trình nhân nhanh cây do hấp phụ một số
chất điều tiết sinh trưởng và dinh dưỡng cần thiết khác.
Bổ sung polyvinyl pyrolidone (PVP) có tác dụng khử nâu hoá tốt ở mẫu một số cây
ăn quả, (táo, hồng)
Sử dụng mô non, gây vết thương nhỏ nhất khi khử trùng.
Ngâm mẫu vào dung dịch ascorbic và xytric vài giờ trước khi cấy.
Nuôi cấy mẫu trong môi trường lỏng, O2 thấp, không có ánh sáng (1 - 2 tuần).
Cấy chuyển mẫu liên tục(1-2ngày/lần) sang môi trường tươi trong 1 - 2 tuần
Sự tiết độc tố từ mẫu cấy
Trang 18Các tồn tại của nhân giống cây trồng
bằng nuôi cấy mô
4.Hiện tượng thuỷ tinh hoá (Vitrification).
Cây bị “thuỷ tinh hoá”- thân lá cây mọng nước,trong suốt, cây rất khó sống khi
đưa ra ngoài môi trường do bị mất nước rất mạnh
Thường xảy ra khi nuôi cấy trong môi trường lỏng hay môi trường ít agar, sự
trao đổi khí thấp Đặc biệt thường xảy ra khi nuôi cấy táo, mận, hoa cẩm
chướng, hoa đồng tiền và hoa cúc.
Cây bị thuỷ tinh hoá thường có hàm lượng lớp sáp bảo vệ thấp, cấu tạo có nhiều
phân tử phân cực nên dễ hấp thụ nước Cây in vitro thường có mật độ khí khổng
cao, khí khổng có dạng tròn chứ không elip, khí khổng mở liên tục trong quá
trình nuôi cấy.
Để tránh hiện tượng thuỷ tinh hoá có thể tiến hành một số giải
pháp:
Giảm sự hút nước của cây bằng cách tăng nồng độ đường hoặc các chất gây áp
suất thẩm thấu cao.
Giảm nồng độ các chất chứa nitơ trong môi trường
Giảm sự sản sinh ethylen trong bình nuôi cấy.
Sử lý axit absixic hoặc một số chất ức chế sinh trưởng.
Những công nghệ mới trong vi
nhân giống cây trồng
1.Công nghệ vi nhân giống quang tự dưỡng
Là bước phát triển của công nghệ nuôi cấy mô tế bào do giáo sư
T Koyoki Kozai đề xuất và nghiên cứu từ hơn 2 thập kỷ qua
Công trình nghiên cứu tập trung vào vấn đề nhân giống cây nuôi
cấy mô trên môi trường không có đường nhưng được điền khiển
chủ động chế độ ánh sáng và cung cấp CO2.
Công nghệ này đn được thử nghiệm thành công trên nhiều đối
tượng cây trồng như cà chua; khoai lang; rau spinach; dưa chuột;
xà lách; keo; cà phê; xoài; tre; thông;
Công nghệ này đang được tiếp tục hoàn thiện để làm cơ sở cho
hệ thống nhân giống công nghiệp hóa (T Kozai; F.Afreen;
S.M.A.Zobayed - 2005)
Trang 19Những công nghệ mới trong vi
Lợi ích của vi nhân giống sử dụng hệ thống quang
tự dưỡng
Tốc độ sinh trưỏng, chất lượng và tỷ lệ sống của mô
thực vật được nâng cao ở tất các các bước trong nhân
giống trong điều kiện tự dưỡng
Thiệt hại do sự nhiễm mẫu được hạn chế do không sử
dụng đường trong môi trường
Tỷ lệ đột biến có thể được giảm vì cây đựoc nuôi
trong điều kiện môi trường giống tự nhiên
Tự động hoá và do đó giảm được chi phí lao động
Cây vẫn sinh trưởng trong điều kiện vô trùng vì vậy vẫn dẫn đến
chi phí cao cho hệ thống bình nuôi chuyên dụng và chuẩn bị giá
Trang 21Công nghệ này cho phép nhân nhanh vô hạn các giống cây trồng nhờ thiết bị bioreactor hoàn toàn tự động hóa Ví dụ: một bioreactor vibro - mixer ( rung
và trộn) trang bị với các ống silicone sục khí tự do đn có khả năng sản xuất
100000 phôi vô tính của cây trạng nguyên trong một lít dung dịch huyền phù nếu nh− dung dịch đó đ−ợc đặt trên một tấm giấy lọc và phát triển trong 4 tuần (Preil và cộng sự, 1988)
Tuy nhiên, công nghệ này đòi hỏi thiết bị hiện đại và đắt tiền, vận hành rất phức tạp đặc biệt là khâu chống nhiễm cho huyền phù nuôi cấy
Trang 22Những công nghệ mới trong vi
Thuận lợi của hệ thống bioreactor so với nuôi cấy
trong bình:
Thuận lợi thứ nhất là thể tích nuôi cấy tăng, thường là ít nhất 1 lít
Điều này cho phép sản xuất nhiều phôi, chồi hơn mà không cần
những kỹ thuật cao cấp
Thuận lợi thứ hai, hầu hết các bình bioreactor được thiết kế với
một cơ chế khuấy, bằng cơ học hay bằng thổi khí, để duy trì nuôi
cấy gần như đồng dạng
Thuận lợi thứ ba, khi thao tác nuôi cấy liên tục, môi trường nuôi
cấy và môi trường vật lý có thể được kiểm soát thích hợp cho sinh
trưởng Có những chỉ dẫn về các nhân tố môi trường như pH và
oxygen hòa tan Điều này không thể thực hiện được với hệ thống
nuôi cấy bình tam giác.