1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Địa Đồ Duyên Hải Miền Trung - Sông Trà phần 2 potx

117 290 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 117
Dung lượng 3,67 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Biến ñộng của lượng mưa năm: Tổng lượng mưa hàng năm có thể chênh lệch trung bình nhiều năm từ 400 - 1.100mm tùy từng vùng; tương ñương hệ số biến Ba Tơ Lý Sơn Trà Khúc An Chỉ Sơn Gian

Trang 1

2.2 GIÓ

Quảng Ngãi nằm trong khu vực nhiệt ựới gió mùa nên có hai mùa gió chắnh (gió mùa mùa đông và gió mùa mùa Hè) Do ựịa hình chi phối nên hướng gió không phản ảnh ựúng cơ chế của hoàn lưu Tuy nhiên, hướng gió hình thành vẫn biến ựổi theo mùa rõ rệt

Hướng gió thịnh hành: Ở thành phố Quảng Ngãi (ựại diện cho vùng ựồng bằng Quảng Ngãi) từ tháng 9 ựến tháng 3 năm sau là hướng Bắc ựến Tây Bắc, từ tháng 4

ựến tháng 8 là hướng đông và đông Nam

Hải ựảo từ tháng 10 ựến tháng 2 năm sau là hướng Tây Bắc ựến đông Bắc, từ tháng 3 ựến tháng 9 là hướng Tây Bắc và đông Nam

Vùng núi từ tháng 10 ựến tháng 3 năm sau là hướng Bắc ựến đông Bắc, tuy nhiên trong thời kỳ này hướng gió Nam và Tây Nam cũng xuất hiện với tần suất khá cao, từ tháng 4 ựến tháng 9 là hướng Tây Nam

Tốc ựộ gió: Tốc ựộ gió trung bình năm tại ựồng bằng ven biển khoảng 1,3m/s, tại vùng núi khoảng 1,2m/s, tại ven biển và Lý Sơn là 4,5m/s Như vậy, tốc ựộ gió vùng hải ựảo cao gấp 3 ựến 4 lần ở vùng ựồng bằng và vùng núi, ựiều này cho phép khai thác tài nguyên gió ở vùng hải ựảo và ven biển phục vụ cho sản xuất và ựời sống khá thuận lợi

3 NHIỆT đỘ KHÔNG KHÍ

Nằm trong vành ựai nhiệt ựới Bắc Bán Cầu, Quảng Ngãi có nền nhiệt ựộ cao và

ắt biến ựộng trong năm Chế ựộ nhiệt tại một số ựịa phương ở Quảng Ngãi so với tiêu chuẩn nhiệt ựới như sau:

Bảng so sánh một số ựặc trưng nhiệt ựới của Quảng Ngãi với tiêu chuẩn nhiệt ựới (vùng ựất thấp)

Các ựặc trưng Nhiệt ựới

Trang 2

Quảng Ngãi có nền nhiệt ựộ cao Nhiệt ựộ thay ựổi rõ rệt theo ựộ cao ựịa hình, trung bình lên cao 100m, nhiệt ựộ giảm từ 0,5 - 0,6oC Vùng ựồng bằng ven biển, vùng ựồi và thung lũng thấp, hải ựảo có nhiệt ựộ trung bình năm 25,5 - 26,5oC, tương ựương với tổng nhiệt ựộ năm 9.300 - 9.700oC Vùng núi cao dưới 500m có nhiệt ựộ trung bình năm 23,5 - 25,5oC, tổng nhiệt ựộ năm 8.500 - 9.300oC; vùng núi cao trên 500 - 1.000m có nhiệt ựộ trung bình năm 21,0 - 23,5oC, tổng nhiệt ựộ năm từ 7.600 - 8.500oC Như vậy, các vùng núi cao trên 1.000m, nhiệt ựộ trung bình năm có thể xuống dưới 21oC, tổng nhiệt ựộ năm có thể dưới 7.600oC

Bảng ựặc trưng tổng nhiệt ựộ trung bình năm ở các khu vực của Quảng Ngãi

địa ựiể m độ cao

Biến trình nhiệt ựộ các mùa theo vị trắ ựịa lý và ựộ cao

Trong mùa Hè (tháng 5 - 8) là những tháng nóng nhất; ở ựồng bằng ven biển nhiệt ựộ trung bình của các tháng này từ 28,4 - 29,5oC; vùng ựồi và núi thấp từ 27 - 28,4oC; vùng núi cao thấp hơn 27oC

Bảng các ựặc trưng nhiệt ựộ ( o C) tháng 7

đặc trưng Sơn

Tây

Trà Bồng

Sơn Giang

Minh Long

Ba

Quảng Ngãi

Sa Huỳnh

Lý Sơn

Trung bình (oC) 26,6 28,4 28,0 28,3 27,9 28,9 29,3 29,4 Cao nhất trung

bình (oC) 31,9 34,7 34,7 34,5 34,5 34,3 35,6 32,4 Thấp nhất trung

bình (oC) 21,9 23,7 23,4 23,7 24,0 25,0 25,2 27,1

Vào mùa đông, khi bức xạ mặt trời ắt do góc bức xạ mặt trời thấp và hoàn lưu

ảnh hưởng ựến Quảng Ngãi chủ yếu là không khắ cực ựới biến tắnh hoặc tắn phong

mùa đông Các tháng chắnh đông (từ tháng 12 ựến tháng 2 năm sau) có nhiệt ựộ khá thấp, tháng 1 là tháng có nhiệt ựộ trung bình thấp nhất trong năm Ở vùng ựồng bằng, ven biển, ựồi núi và các thung lũng thấp có nhiệt ựộ trung bình từ 21 - 22oC Vùng núi cao trên 500m nhiệt ựộ trung bình 19 - 20oC

Bảng các ựặc trưng nhiệt ựộ ( o C) tháng 1

Trang 3

đặc trưng Sơn

Tây

Trà Bồng

Sơn Giang

Minh Long

Ba Tơ

Quảng Ngãi

Sa Huỳnh

Lý Sơn

Trung bình (oC) 19,4 21,4 21,8 21,3 21,4 21,7 22,3 23,2 Cao nhất trung

bình (oC) 24,0 26,2 26,5 26,0 25,5 25,5 25,0 25,4 Thấp nhất trung

bình (oC) 16,2 17,7 18,4 18,4 18,9 19,0 19,3 21,7

Trong cả năm, những ngày có gió mùa Tây Nam mạnh, nhiệt ựộ cao nhất ban ngày có thể lên trên 40oC Trong những ngày ảnh hưởng của gió mùa đông Bắc mạnh và duy trì nhiều ngày, nhiệt ựộ thấp nhất vùng ựồng bằng có thể xuống dưới

12oC, vùng núi cao xuống dưới 10oC, hải ựảo 15 - 16oC

Bảng nhiệt ựộ ( o C) cao nhất và thấp nhất

đặc trưng Sơn

Tây

Trà Bồng

Sơn Giang

Minh Long

Ba

Quảng Ngãi

Sa Huỳnh

Lý Sơn

Cao nhất trung

bình (oC) 40,1 42,3 42,2 42,1 41,5 41,4 42,3 36,8 Thấp nhất trung

bình (oC) 9,2 10,6 10,9 10,9 11,3 12,0 12,5 15,4

3.2 BIẾN đỔI NHIỆT đỘ THEO THỜI GIAN

Biến ựổi nhiệt ựộ ngày

Trong một ngày ựêm, nhiệt ựộ thấp nhất thường xảy ra sau 4 giờ sáng và trước lúc mặt trời mọc, nhiệt ựộ cao nhất trong ngày thường xảy ra vào lúc quá trưa ựến trước 14 giờ Tuy nhiên, trong những trường hợp cực ựoan, như ngày bắt ựầu ảnh hưởng của gió mùa đông Bắc mạnh, nhiệt ựộ thấp nhất có thể xảy ra vào bất cứ lúc nào Chênh lệch nhiệt ựộ cao nhất và thấp nhất trong 24 giờ ựược gọi là biên ựộ nhiệt ựộ ngày Biên ựộ nhiệt ựộ ngày vào mùa hè lớn hơn biên ựộ nhiệt ựộ ngày vào mùa ựông

Bảng biên ựộ trung bình ngày của nhiệt ựộ ( o C)

Biến ựổi nhiệt ựộ năm

Ở Quảng Ngãi khả năng xảy ra nhiệt ựộ không khắ cao nhất vào tháng 6 ở ựồng

bằng và vùng núi, tháng 8 ở vùng hải ựảo Khả năng nhiệt ựộ thấp nhất ở ựồng

Trang 4

bằng là tháng 1 Nhìn chung từ tháng 2 nhiệt ñộ bắt ñầu tăng ñến tháng 7, tháng 8, sau ñó giảm dần cho ñến tháng 1 năm sau

Ngày chuyển mức nhiệt ñộ

ðộ dài mùa (ngày)

20 o C 25 o C Lầ

Suất ñảm bảo nhiệt ñộ cao nhất và thấp nhất

Với tần suất 90% thì nhiệt ñộ cao nhất năm tại các vùng ñồng bằng ven biển và các thung lũng thấp cao hơn 37oC, các hải ñảo là 33oC; với tần suất 10% thì nhiệt

ñộ cao nhất hàng năm xảy ra trên 39o

C ở ñồng bằng và núi thấp và trên 36oC ở hải

ñảo

Bảng nhiệt ñộ ( o C) cao nhất năm ứng với các suất bảo ñảm (%)

Trang 5

địa ựiể m Suất bảo ựảm Cao

nhất

Trung bình

Thấp nhất

Bảng nhiệt ựộ (0 o C) thấp nhất năm ứng với các suất bảo ựảm (%)

nhất

Trung bình

Thấp nhất

Quảng Ngãi 16,8 15,9 15,3 14,5 13,3 17,3 15,1 12,0

Ba Tơ 16,6 15,5 14,7 13,8 12,4 17,3 14,6 11,3

Lý Sơn 19,5 18,9 18,4 17,8 16,8 19,8 18,2 15,4

3.3 BIẾN đỘNG CỦA NHIỆT đỘ

Trong mùa đông, gió mùa đông Bắc phần nào có ảnh hưởng yếu ựến Quảng Ngãi Tuy nhiên, vùng ựồng bằng, ựồi núi thung lũng thấp và hải ựảo có nền nhiệt

ựộ cao, chỉ có mùa nóng và mùa mát; những ngày có nhiệt ựộ thấp (trung bình

ngày dưới 20oC) ảnh hưởng xấu ựến lúa trong giai ựoạn làm ựòng, làm chậm khả năng sinh trưởng của cây trồng

Bảng ựộ lệch chuẩn (S) và hệ số biến ựộng (C v ) của nhiệt ựộ

Trang 6

Hoàn lưu gió mùa cùng với ñịa hình ñã tạo nên chế ñộ mưa mang nét ñặc trưng riêng của Quảng Ngãi

Tổng lượng mưa trung bình năm phổ biến ở ñồng bằng từ 2.200 - 2.500mm, ở trung du, thung lũng thấp và vùng núi từ 3.000 - 3.600mm, vùng ñồng bằng ven biển phía nam dưới 2.000mm

Bảng lượng mưa trung bình nhiều năm (mm)

Ba Tơ 132 66 60 87 194 180 107 158 301 827 945 569 3625 Giá Vực 69 23 31 82 188 160 111 104 345 852 931 452 3347 Trà K húc 97 32 33 36 97 96 67 125 311 632 555 274 2354 Quảng Ngãi 129 51 40 37 74 86 77 123 300 603 547 273 2338

Mùa mưa, mùa ít mưa

Mùa mưa: Vùng có lượng mưa lớn của Quảng Ngãi thuộc các huyện miền núi phía tây như Tây Trà, Trà Bồng, Sơn Hà, Minh Long và Ba Tơ, với tổng lượng mưa từ 2.300 ñến trên 2.600mm, với tâm mưa là Ba Tơ 2.641mm Vùng mưa ít nhất của tỉnh nằm ở phía ñông dọc theo dải ñồng bằng ven biển, có tổng lượng mưa dưới 1.650mm, có lượng mưa ít nhất là Sa Huỳnh với 1.114mm Những nơi còn lại lượng mưa từ 1.700 - 2.000mm Lượng mưa trong năm tập trung chủ yếu từ tháng 9 ñến 12, chiếm 70 - 80% tổng lượng mưa năm Mưa chỉ tập trung cao vào 3

- 4 tháng cuối năm nên dễ gây lũ lụt, ngập úng Có ñợt mưa liên tục 5 - 7 ngày liền, kèm theo thời tiết giá lạnh, gió bấc, gây nhiều ách tắc cho sản xuất và sinh hoạt

Mùa ít mưa: Từ tháng 1 ñến tháng 8 ở vùng ñồng bằng, thung lũng thấp và hải

ñảo, lượng mưa chỉ chiếm 20 - 30% tổng lượng mưa năm, vùng núi ñạt tỷ lệ 30 -

35% tổng lượng mưa năm do có mùa mưa phụ từ tháng 5 ñến tháng 8 Từ tháng 2

ñến tháng 4 là thời kỳ mưa ít nhất trong năm Do vậy mà ở ñịa phương người ta

xem từ tháng 1 ñến tháng 8 là mùa nắng, cùng cảm giác nóng bức

4.2 BIẾN ðỘNG CỦA LƯỢNG MƯA

Trang 7

Biến ñộng của lượng mưa năm: Tổng lượng mưa hàng năm có thể chênh lệch trung bình nhiều năm từ 400 - 1.100mm tùy từng vùng; tương ñương hệ số biến

Ba Tơ

Lý Sơn

Trà Khúc

An Chỉ

Sơn Gian

g

Mộ ðức

ðức Phổ

Sơn Hà

Trà Bồng

Giá Vực

Châu

Sa Huỳn

ðộ ẩm tương ñối trung bình năm ở các vùng trong tỉnh có giá trị xấp xỉ 85%,

nhìn chung ñộ ẩm trong năm khá ñồng ñều trên các vùng của tỉnh Trong mùa mưa, vùng hải ñảo có ñộ ẩm thấp hơn vùng ñồng bằng Phân bố không gian của ñộ

ẩm tương ñối thể hiện quy luật chung là tăng theo ñịa hình và ñộ cao của ñịa hình

Vùng núi phía tây là nơi có ñộ ẩm cao nhất 90 - 92% Vào giai ñoạn ñầu và giữa mùa khô, khi phần lớn các nơi khác trong tỉnh ñộ ẩm giảm dần và xuống dưới 85%, thì ngược lại vùng hải ñảo ñộ ẩm tăng cao ñến 90%

Trang 8

ðộ ẩm tuyệt ñối ở vùng ñồng bằng và các thung lũng thấp từ tháng 4 ñến tháng

10 ñạt 28 - 31mb, hải ñảo 30 - 33mb Từ tháng 11 ñến tháng 3 năm sau ñạt 22 - 28mb

Bảng ñộ ẩm tuyệt ñối trung bình nhiều năm (mb)

ñương khoảng 20 - 45% lượng mưa trung bình năm

Bảng khả năng bốc hơi trung bình năm (mm)

Sơn

Tây

Trà Bồng

Minh Long Ba Tơ

Sơn Giang

Quảng Ngãi

Sa Huỳnh Lý Sơn

Chỉ số ẩm: Xét trung bình năm thì chỉ số ẩm (K) chung của Quảng Ngãi là 2,5;

Lý Sơn là 2,7; Sa Huỳnh là nơi có chỉ số ẩm thấp nhất ñạt 1,4; vùng núi thấp ñạt 3,9 - 4,5 Do ñó có thể xem Quảng Ngãi là tỉnh có khả năng ẩm ướt phong phú

Bảng chỉ số ẩm ướt (K) trung bình năm

Trang 9

ðịa ñiể m Trà

Bồng

Minh Long Ba Tơ

Sơn Giang

Quảng Ngãi Sa Huỳnh Lý Sơn

6 MỘT SỐ LOẠI THỜI TIẾT ðẶC BIỆT

6.1 BÃO VÀ ÁP THẤP NHIỆT ðỚI

Thường từ tháng 9 trở ñi bão và áp thấp nhiệt ñới mới ảnh hưởng ñến Quảng Ngãi

Bảng số cơn bão và áp thấp nhiệt ñới trung bình ảnh hưởng gián tiếp (GT)

và trực tiếp (TT) tới Quảng Ngãi (1956 - 2000)

Trang 10

6.2 GIÓ TÂY NAM KHÔ NÓNG

Gió Tây Nam khô nóng ở Quảng Ngãi không khốc liệt như ở vùng ựồng bằng Bắc Trung Bộ nhưng nắng nóng kéo dài nhiều ngày

Bảng thời kỳ bắt ựầu và kết thúc thời tiết khô nóng

địa ựiể m Thời kỳ Trung

độ lệch chuẩn

Ba Tơ (thung lũng thấp) Bắt ựầu 18.3 15.2.1992 02.8.2000 22

Kết thúc 25.8 14.8.1995 19.9.1983 12 Quảng Ngãi (ựồng bằng

ven biển)

Bắt ựầu 05.5 09.3.1980 12.6.2000 37 Kết thúc 18.8 28.7.1989 20.9.1976 16

6.3 GIÓ MÙA đÔNG BẮC

Cũng như các tỉnh ven biển miền Trung, hàng năm về mùa đông Quảng Ngãi chịu ảnh hưởng của gió mùa đông Bắc, người ựịa phương thường gọi là gió bấc hay gió bức, gắn liền với cảm giác lạnh lẽo, rét buốt

Bảng số lần trung bình có gió mùa đông Bắc

Hàng năm, Quảng Ngãi có trung bình 85 - 110 ngày có dông Ở vùng núi là nơi

có dông nhiều nhất, ngược lại hải ựảo chỉ có 35 ngày

Trang 11

Bảng số ngày có dông trung bình

Bảng số ngày trung bình có sương mù

7.1 Vùng I - khí hậu núi cao và núi vừa (ñộ cao trên 500m):

Vùng này có tổng nhiệt ñộ năm dưới 8.500oC, tổng bức xạ năm dưới 130 Kcal/cm2/năm và dưới 1.900 giờ nắng/năm

7.2 Vùng II - khí hậu núi thấp và trung du (ñộ cao dưới 500m):

Có tổng nhiệt ñộ năm 9.300oC, tổng lượng bức xạ 130 - 140 Kcal/cm2/năm và tổng số giờ nắng từ 1.900 - 2.100 giờ nắng/năm

7.3 Vùng III - khí hậu ñồng bằng, duyên hải và ñảo Lý Sơn:

Có tổng nhiệt ñộ năm trên 9.300oC, tổng lượng bức xạ trên 140 Kcal/cm2/năm

và tổng số giờ nắng trên 2.100 giờ nắng/năm

II THỦY VĂN

Trang 12

Do ñặc ñiểm các thành tạo về ñịa chất phong phú, ñịa hình, ñịa mạo ña dạng ñã hình thành nên vùng ñất Quảng Ngãi cũng ña dạng về loại hình ñất và phân bố có tính quy luật theo không gian Theo phân loại của FAO-UNESCO, kết quả ñiều tra, xây dựng bản ñồ ñất tỉnh Quảng Ngãi (1998), do trường ðại học Nông nghiệp I Hà Nội thực hiện, ñã phân ra 9 nhóm ñất chính, 25 ñơn vị ñất, 68 ñơn vị ñất phụ

1 MẠNG LƯỚI SÔNG SUỐI

Trên ñịa bàn Quảng Ngãi, sông suối phân bố tương ñối ñều Các sông có một số

ñặc ñiểm như: bắt nguồn từ phía ñông dãy Trường Sơn và ñổ ra biển, sông chảy

trên hai ñịa hình (ñồi núi phức tạp và ñồng bằng hẹp), sông ngắn và ñộ dốc lòng sông lớn Quảng Ngãi có 4 sông chính:

Sông Trà Bồng: dài 45km, chiều dài lưu vực 56km, diện tích lưu vực 697km2, chiều rộng lưu vực trung bình 12,4km

Sông Trà Khúc: dài 135km, chiều dài lưu vực 123km, diện tích lưu vực

3.240km2, chiều rộng lưu vực trung bình 26,3km

Sông Vệ: dài 90km, diện tích lưu vực 1.260km2, chiều dài lưu vực 70km, chiều rộng lưu vực trung bình 18 km

Sông Trà Câu: dài 32km, chiều dài lưu vực 19 km, diện tích lưu vực 442km2, chiều rộng lưu vực trung bình 14km

Ngoài ra, còn có một số con sông nhỏ, các chi lưu sông ðặc biệt, ở miền núi (chiếm 2/3 diện tích toàn tỉnh) có rất nhiều suối lớn nhỏ, là nguồn nước dồi dào cho các hoạt ñộng kinh tế và sinh hoạt (*)

2 CHẾ ðỘ MỰC NƯỚC

2.1 MỰC NƯỚC TRUNG BÌNH NĂM

Theo số liệu ño ñạc từ năm 1976 ñến 2000, mực nước trung bình nhiều năm tại các trạm như sau:

Bảng ñặc trưng mực nước trung bình (cm)

Tháng

Trạm

Sơn Giang 2863 2767 2809 2776 2805 2819 2834 2797 2813 2927 2994 2946 2846 Trà K húc 222 194 173 161 175 176 169 165 191 271 330 289 210

An Chỉ 464 457 459 463 474 484 477 473 467 508 551 518 484

Trang 13

Sơn Giang, Trà Khúc: ðiểm ño trên sông Trà Khúc; An Chỉ: ðiểm ño trên sông

Vệ

2.2 MỰC NƯỚC CAO NHẤT NĂM

Mực nước cao nhất năm thường xuất hiện vào khoảng tháng 10 ñến tháng 11 Tuy nhiên, có những năm có sự sai khác như trận lũ ñặc biệt lớn xảy ra vào ñầu tháng 11.1986 và lũ lịch sử cũng xảy ra vào ñầu tháng 12.1999, mực nước cao nhất tại cầu Trà Khúc là 8,36m; trên sông Vệ tại An Chỉ là 10,34m

2.3 MỰC NƯỚC THẤP NHẤT NĂM

Mực nước thấp nhất năm thường xuất hiện vào mùa cạn, nhưng trong tháng 9 và

10 của mùa lũ vẫn có khả năng xuất hiện mực nước thấp nhất năm Như vậy, vào các tháng 9 và 10 dòng chảy trên các sông ở Quảng Ngãi vẫn có khả năng bị cạn kiệt

Bảng ñặc trưng mực nước cao nhất và thấp nhất năm tại các trạm (cm) (1976 - 2000)

Châu Ổ Sơn Giang Trà Khúc An Chỉ Sông Vệ

3.1 DAO ðỘNG CỦA DÒNG CHẢY NĂM

Dòng chảy năm trên 2 lưu vực sông Trà Khúc và sông Vệ biến ñổi ñồng pha với nhau Từ 1981 - 2000, cả hai lưu vực ñều thể hiện rõ một chu kỳ lớn bao gồm nhóm năm nhiều nước, nhóm năm ít nước và nhóm năm nước trung bình Các thời kỳ này

ñược xác ñịnh như sau:

Bảng dao ñộng dòng chảy trên các trạm

Trang 14

Trạm Thời kỳ nhiều nước Thời kỳ nước trung bình Thời kỳ ít nước

Sơn Giang: ðiểm ño trên sông Trà Khúc; An Chỉ: ðiểm ño trên sông Vệ

3.2 DÒNG CHẢY TRUNG BÌNH NĂM

Dòng chảy trung bình năm là lượng nước chảy qua cửa ra của lưu vực trong thời gian một năm

Bảng dòng chảy trung bình năm trên các lưu vực sông

TT Sông Diện tích lưu vực

(km 2 )

Lưu lượng (m 3 /s)

Tổng lượng dòng chảy (10 9 m 3 )

3.3 DÒNG CHẢY NĂM THIẾT KẾ

Có ý nghĩa quan trọng trong việc quy hoạch nguồn tài nguyên nước phục vụ phát triển kinh tế - xã hội Trên cơ sở chuỗi số liệu quan trắc, kết quả tính toán như sau:

Bảng số liệu lưu lượng trung bình nhiều năm các trạm (m3/s)

Trang 15

3.4 PHÂN PHỐI DÒNG CHẢY NĂM

Vị trí ñịa lý, ñịa hình ñã tạo nên chế ñộ dòng chảy khá phức tạp của các sông ở Quảng Ngãi

Bảng hệ số phân phối dòng chảy nhóm năm nhiều nước

Trang 16

và dốc Vì vậy khả năng trữ nước ngầm ñể cung cấp cho dòng chảy vào mùa cạn khá nghèo nàn Hầu hết các sông về mùa cạn ñều khô, lòng sông ñầy cát

4.2 KHẢ NĂNG XUẤT HIỆN LŨ TRONG MÙA CẠN

Vào tháng 5, 6 hàng năm thường có sự hoạt ñộng của dải hội tụ nhiệt ñới, ñây là nguyên nhân gây ra lũ trong mùa cạn (lũ tiểu mãn)

Bảng khả năng xuất hiện lũ tiểu mãn ñạt trên mức báo ñộng I trong tháng 5 và 6 từ 1977 - 2000 trên sông Trà Khúc

Y o ngầm/Y o mặt

Trang 17

(Yo: lượng dòng chảy ngầm ñầu mùa cạn trung bình nhiều năm)

4.4 SỰ BIẾN ðỘNG CỦA ðẶC TRƯNG DÒNG CHẢY NHỎ NHẤT NĂM THEO THỜI GIAN

Sông Trà Khúc có diện tích lưu vực lớn nhất thì có giá trị dòng chảy nhỏ nhất năm, dao ñộng từ 0,4 - 54,1m3/s; trong khi ñó sông Trà Câu chỉ dao ñộng từ 0,1 - 2,0m3/s Tuy nhiên, sự biến ñộng của dòng chảy nhỏ nhất năm so với giá trị trung bình nhiều năm thì trên lưu vực sông Vệ có sự biến ñộng mạnh nhất, với hệ số biến

ñộng 0,9

5 DÒNG CHẢY MÙA LŨ

Mùa lũ ở Quảng Ngãi bắt ñầu từ tháng 10 ñến tháng 12 Dòng chảy mùa lũ trên các sông ở Quảng Ngãi rất lớn và biến ñổi rất phức tạp Tổng lượng dòng chảy mùa lũ trung bình chiếm ñến 70% tổng lượng dòng chảy năm

5.1 TỔNG LƯỢNG DÒNG CHẢY MÙA LŨ

Mùa lũ ở ñây ñược xác ñịnh là các tháng 10, 11, 12 hằng năm

Bảng lưu lượng dòng chảy các tháng mùa lũ trung bình nhiều năm

Q tb

(m3/s)

W (109m3)

Q tb

(m3/s)

W (109m3)

Q tb

(m3/s)

W (109m3) 10

Trang 18

Chế ựộ mưa sinh lũ: Mưa lớn ở Quảng Ngãi chủ yếu do ảnh hưởng của bão, áp thấp nhiệt ựới, gió mùa đông Bắc, hội tụ nhiệt ựới, đặc biệt là sự kết hợp các hình thái thời tiết trên Tổng lượng mưa trong một trận lũ ở mức báo ựộng II trở lên trung bình từ 200 - 250mm Mưa sinh lũ năm 1986 ở vùng núi lớn hơn vùng

ựồng bằng rất nhiều Tổng lượng mưa từ ngày 2 - 4.12.1986 ở vùng núi phổ biến

xấp xỉ 700mm như Sơn Giang 625,4mm, Sơn Hà 686,6mm, Ba Tơ 699,4mm và

ựặc biệt tại Giá Vực 1.227,7mm, trong khi ựó ở ựồng bằng chỉ ở mức 300 -

400mm

Chế ựộ lũ: Lũ thường tập trung vào thời gian từ tháng 9 ựến tháng 12, ựặc biệt trong 2 tháng 10 và 11 thường xuất hiện nhiều nhất

Bảng số trận lũ lớn trung bình xuất hiện trong năm

Sông đặc trưng 9 10 11 12 Số trận lũ trung bình

Bảng thời gian và tốc ựộ truyền lũ

đoạn sông Khoảng

cách (km)

Thời gian truyền lũ (giờ) Tốc ựộ truyền lũ (km/giờ)

Sơn Giang - Trà

An Chỉ - Sông Vệ 15,3 2,5 7 1 6,1 15,3 2,2

5.3 BIÊN đỘ VÀ CƯỜNG SUẤT LŨ

Bảng ựặc trưng biên ựộ và cường suất lũ các sông

Cường suất lũ trung bình trong một trận lũ (m/h) Trung bình Lớn nhất Trung bình Lớn nhất

Trà

Trà

Trang 19

ðỉnh lũ thiết kế(cm) Hệ số thu phóng

1% Sơn Giang 01 - 07.12.1986 18400 18867 1,025

An Chỉ 18 - 21.11.1987 4290 4940 1,151 5% Sơn Giang 01 - 07.12.1999 10700 13806 1,290

An Chỉ 18 - 21.11.1987 4290 3884 0,905 10% Sơn Giang 01 - 10.12.1999 10700 11576 1,082

An Chỉ 01 - 08.12.1999 3330 3387 1,017

5.6 TÌNH HÌNH NGẬP LỤT

Trận lũ năm 1999, tương ñương lũ thiết kế 5% ñã làm cho 567km2 bị ngập thuộc

7 huyện, thị xã (Bình Sơn, thị xã Quảng Ngãi, Sơn Tịnh, Tư Nghĩa, Nghĩa Hành,

Trang 20

Lưu lượng chất rắn lơ lửng trung bình nhiều năm của sông Trà Bồng 8,4 kg/s, sông Trà Khúc 40kg/s, sông Vệ 20kg/s, sông Trà Câu 0,095kg/s

Tổng lượng chất lơ lửng trung bình nhiều năm sông Trà Bồng 0,265 x 106 tấn, sông Trà khúc 1,2 x 106 tấn, sông Vệ 0,65 x 106 tấn, sông Trà Câu 0,075 x 106 tấn

7 đẶC đIỂM THỦY VĂN VÙNG SÔNG ẢNH HƯỞNG TRIỀU

Bờ biển tỉnh Quảng Ngãi trải dài trên 5 huyện Bình Sơn, Sơn Tịnh, Tư Nghĩa,

Mộ đức và đức Phổ Các sông lớn của tỉnh ựều ựổ ra biển theo các cửa sông chắnh: Trà Bồng ựổ ra cửa Sa Cần, Trà Khúc ựổ ra cửa Cổ Lũy, sông Vệ ựổ ra cửa

đức Lợi và cửa Cổ Lũy, sông Trà Câu ựổ ra cửa Mỹ Á Ngoài các sông lớn trên,

vùng ựồng bằng Quảng Ngãi còn có một số sông nhỏ cũng chảy trực tiếp ra biển, như sông Châu Me đông, sông Diêm điềm, sông Chợ Mới - Mỹ Khê chảy ra cửa

Trang 21

Chu kỳ một con triều tại các cửa sông khoảng 24 - 25 giờ

Những ngày nhật triều, thời gian triều lên trung bình từ 14 - 15 giờ, dài nhất lên

ñến 18 giờ, ngắn nhất là 12 giờ Thời gian triều xuống 9 - 10 giờ, dài nhất 15 giờ,

ngắn nhất 9 giờ

Những ngày bán nhật triều, thời gian triều lên mỗi lần thường 6 - 7 giờ Thời gian triều xuống lần thứ nhất 3 - 4 giờ, lần thứ hai 6 - 7 giờ Thời gian triều xuống ngắn nhất là 2 giờ, dài nhất là 9 giờ

7.4 PHẠM VI ẢNH HƯỞNG CỦA TRIỀU TRÊN TỪNG SÔNG

Các sông ở Quảng Ngãi ña số có ñộ dài ngắn, ñộ dốc lòng sông lớn Ranh giới

ảnh hưởng triều của các sông chỉ khoảng 10km tính từ cửa sông

Trên sông Phú Thọ Cách cửa Cổ Lũy

Trên sông Trà Khúc Cách cửa Cổ Lũy

Trên sông Trà Bồng Cách cửa Sa Cần

Bảng mức ñộ xâm nhập mặn lớn nhất trung bình thời kỳ giữa mùa cạn

Trang 22

trên các sông theo các cấp mặn

Trên sông Vệ Cách cửa Cổ Lũy

Trên sông Phú Thọ Cách cửa Cổ Lũy

Trên sông Trà Khúc Cách cửa Cổ Lũy

Trên sông Trà Bồng Cách cửa Sa Cần

Trang 23

ðỘNG VẬT – THỰC VẬT

Với vị trí ñịa lý, ñịa hình ña dạng và khí hậu nhiệt ñới gió mùa, Quảng Ngãi có

hệ ñộng - thực vật khá phong phú, là nguồn tài nguyên quý báu nếu ñược bảo tồn,

I KHÁI QUÁT VỀ TÍNH ðA DẠNG SINH HỌC

Quảng Ngãi là tỉnh có ñịa thế chủ yếu là núi ñồi, dải ñồng bằng hẹp, với ñịa hình nghiêng từ tây sang ñông Các dãy núi trong vùng có ñộ cao trên 300m hình thành nhiều ñỉnh, với sườn núi hướng về các phía khác nhau, tạo nên nhiều vùng tiểu khí hậu(2) Do vậy, thảm thực vật cũng có những thành phần và số lượng thay ñổi, kéo theo sự phân bố ñặc trưng của các loài ñộng vật

Cấu tạo phức tạp của các dãy núi ở Quảng Ngãi ñã tạo nên nhiều khe suối, từ ñó hình thành nên các sông nhỏ với lưu tốc nước lớn Ven bờ có nhiều loại cây bụi có tính chống chịu với chu kỳ ngập nước, thực vật nổi kém phát triển, nên khu hệ

ñộng vật ở ñây chủ yếu gặp các nhóm ñộng vật bậc cao, những loài thích nghi với ñời sống bơi lội giỏi hoặc hình thành giác bám ñể chống chịu với dòng nước chảy

Bao gồm tất cả các gen trong các cá thể của các loài sống trong một vùng nhất

ñịnh hay phạm vi toàn cầu ða dạng gen là cơ sở của quá trình chọn lọc tự nhiên,

quá trình tiến hóa và sự phong phú của sinh giới Nó còn là cơ sở phát triển của ngành khoa học công nghệ gen, nhằm phát triển năng suất vật nuôi, cây trồng bằng các giải pháp di truyền

2 ðA DẠNG LOÀI

ða dạng loài là sự phong phú về các loài hoặc chủng trong một quần xã Tính ña

dạng về loài ñược xác ñịnh bằng nhiều hình thức khác nhau Sự ña dạng về loài giúp cho hệ sinh thái có một cấu trúc bền vững, duy trì ñược trạng thái ổn ñịnh, chống lại các thay ñổi của ñiều kiện môi trường ða dạng loài là cơ sở của sự phát triển bền vững

CHƯƠNG

V

Trang 24

3 ðA DẠNG HỆ SINH THÁI

ða dạng hệ sinh thái liên quan ñến sự khác nhau về loại hình sống, về sinh cảnh

của các quần xã sinh vật và các quá trình sinh học giữa các hệ sinh thái ða dạng

hệ sinh thái là cơ sở ñể ña dạng gen và ña dạng loài ñược thể hiện và bộc lộ ra ngoài, là cơ sở của tính ña dạng về văn hóa của xã hội loài người Các nghiên cứu

về ña dạng hệ sinh thái giúp cho các nhà quản lý có những quyết ñịnh ñúng ñắn về các hoạt ñộng của mình nhằm ñảm bảo phát triển bền vững

Thế giới tự nhiên, trong ñó có thế giới sinh vật là vô cùng, vô tận, nhưng việc giữ gìn và phát triển những gì chúng ta ñang có cũng là nhiệm vụ hết sức nặng nề

và cấp bách cho sự tồn tại và phát triển của con người

ða dạng sinh học có vai trò vô cùng quan trọng, trước hết là giá trị kinh tế của

chúng Chúng cung cấp lương thực, thực phẩm ñể nuôi sống con người hơn hai triệu năm nay Mặt khác, ña dạng sinh học còn cung cấp cho con người nhiều loại vật nuôi, cây trồng rất quý Nguồn gen của chúng ñược bảo tồn và lan tràn trong các quần xã sinh vật Gỗ, củi từ những khu rừng tự nhiên cung cấp trên 60% giá trị xuất khẩu ở nhiều nước trong vùng nhiệt ñới

Các loài ñộng vật là một nguồn dược liệu rất quý Sản phẩm từ các loài thú, chim, bò sát, như răng, da, vảy, mật, là những vị thuốc chữa ñược nhiều loại bệnh rất hiệu quả Do ñó, chúng là ñối tượng bị khai thác nặng nề, dẫn ñến một số loài

có nguy cơ tuyệt chủng

Vai trò của ña dạng sinh học còn thể hiện trong nền kinh tế du lịch Du lịch sinh thái hiện nay ñang phát triển rất mạnh thông qua các vườn quốc gia và các khu bảo tồn Các vườn quốc gia và các khu bảo tồn này cho phép giữ gìn các quần thể của các loài cũng như bảo tồn các quá trình sinh thái sao cho chúng ở trạng thái không

bị nhiễu loạn

Một vai trò rất quan trọng khác của ña dạng sinh học ñang ñược cả thế giới quan tâm là duy trì sự cân bằng sinh thái trong tự nhiên thông qua các quá trình: chuyển hóa năng lượng, ñiều hòa khí hậu, tuần hoàn nước, mối quan hệ tương tác giữa các thành phần trong tự nhiên

ða dạng sinh học còn hỗ trợ cho các quá trình khác của hệ sinh thái như chuyển

lưu nguồn gen thông qua quá trình thụ phấn và phát tán quả, hạt Qua ñó duy trì

ñược sự phát triển bền vững tự nhiên và tiến hóa của hệ sinh thái Ngoài ra, chúng

còn ñóng góp vào sự phát triển kinh tế của con người, thông qua ñấu tranh sinh học

và hình thành các loài thiên ñịch

Rừng tự nhiên ở Quảng Ngãi có nhiều loài cây gỗ quý như gõ, sến, chò, giổi, lim, táu, trắc, kiền, quao; ñồng thời có nhiều loài cây ñặc sản rừng có giá trị nhiều mặt như các loài cây dược liệu quý: sa nhân, hà thủ ô, thiên niên kiện, ngũ gia bì, các loài cây cho sản phẩm làm nguyên liệu tiểu thủ công nghiệp có giá trị xuất

Trang 25

khẩu mây, song, lá nón Ở ñây, hiện hữu cả những thực vật ñặc trưng cho hệ thực vật miền Nam và cao nguyên như bằng lăng, dầu rái, dầu con quay, gõ mật, sao, trắc và hệ thực vật miền Bắc như dẻ cau, re xanh, quế rừng, ngọc lan

Về ñộng vật hoang dã, những công trình nghiên cứu gần ñây cho thấy ở Quảng Ngãi có 38 loài thú, 77 loài chim Thú ñược chia làm hai nhóm: nhóm có giá trị kinh tế (lợn rừng, hoẵng, nai, nhím…) và nhóm thú có giá trị dược liệu (hổ, gấu, tê

tê, khỉ, cầy hương…) Về chim gồm có nhóm chim có giá trị kinh tế (gà rừng, gà

gô, cu gáy…) và nhóm chim cảnh (vẹt ñầu hồng, vẹt ngực ñỏ…)

Vùng biển Quảng Ngãi có nhiều loại hải sản có giá trị kinh tế cao, như cá thu,

Tính ñến năm 2005, các công trình khoa học ñã thống kê ñược cho Quảng Ngãi một danh mục gồm 478 loài, thuộc 279 giống, 102 họ Tất cả ñược xếp trong 28 bộ thuộc 4 lớp ñộng vật có xương sống ở cạn - Tetrapoda Trong ñó, có 76 loài thuộc

50 giống, 27 họ và 10 bộ thuộc lớp Thú (Mammalia); có 308 loài thuộc 172 giống,

52 họ và 15 bộ thuộc lớp Chim (Aves); có 65 loài thuộc 46 giống, 17 họ, 2 bộ thuộc lớp Bò sát (Reptilia); và có 29 loài thuộc 11 giống, 6 họ nằm trong bộ ếch

nhái không ñuôi thuộc lớp Ếch nhái (Amphibia)

Bảng 1 Số lượng thành phần loài một số nhóm ñộng vật có xương sống ở Quảng Ngãi

Trang 26

phú về thành phần loài, ña dạng về các taxon, ñặc biệt là taxon bậc giống (Genus) Trong tổng số 478 loài ñộng vật kể trên có ñến 279 giống Như thế, bình quân mỗi giống chỉ chứa 1,7 loài; có 102 họ, bình quân mỗi họ chứa 2,7 giống và 4,7 loài

Có 28 bộ, bình quân mỗi bộ chứa 3,6 họ; 9,96 giống và 17,1 loài

2 ðỘNG VẬT DƯỚI NƯỚC

ðến nay Quảng Ngãi chưa có công trình nghiên cứu ñiều tra cụ thể xác ñịnh một

cách hệ thống và ñầy ñủ các thành phần, số lượng bộ, họ, giống, loài của khu hệ

ñộng vật dưới nước, lưỡng cư nói chung và các loài thủy sản có giá trị kinh tế nói

riêng Tuy nhiên, qua thực tế khai thác ñánh bắt và tham khảo các tài liệu, có thể xác ñịnh ñược một số loài thủy sản có giá trị kinh tế chủ yếu ñặc trưng ở 3 vùng nước lợ, nước mặn và nước ngọt của Quảng Ngãi như sau:

Bảng 2 Một số loài cá nước ngọt có giá trị kinh tế

3 Cá sỉnh (cá niên) Onychostoma gerlachi (Peters)

4 Cá trắm cỏ Ctenopharyngodon idellus (C&V)

6 Cá mương Hemiculter leucisculus

7 Cá mè trắng Hypophthalmichthys harmandi Sauvage

8 Cá thát lát Nolopterus notopterus

13 Cá rô ñồng Anabas testudineus (Bloch)

14 Cá chình hoa A marmorata Quoy & Gaimard

15 Cá chình mun A bicolor pacifica (Schmidt)

Ngoài cá, còn có các loài thủy sản nước ngọt và lưỡng cư khác có giá trị kinh tế

như ốc, ếch, rùa, ba ba

Trang 27

Bảng 3 Một số loài thủy sản nước mặn có giá trị kinh tế

1 Cá thu vạch Scomberomorus commerson

2 Cá thu ngàng Acanthocybium solandri

7 Cá ngừ vây vàng Thunnus albacares

8 Cá ngừ sọc dưa Sarda orientalis

17 Cá chim ñen Formio niger Bloch

18 Cá hồng ñỏ Lutjanus erythropterus Bloch

19 Cá bánh ñường Argyrops bleeker

26 Cá mối thường Saura tumbil (Block)

Trang 28

TT Tên Việt Nam Tên khoa học

27 Cá chuồn vây nhỏ C oligolepis (Bl.)

28 Cá chuồn vây ñen C bahiensis

34 Cá trác dài vây ñuôi Priacanthus tayenus

35 Cá trác ngắn vây ñuôi P macracanthus

37 Cá mó nam, cá mó 3 thùy Ch Trilobotus Lac

39 Cá bò giấy Abalistes stellaris

XIX Các loài thủy sản khác

(giáp xác, thân mềm, )

42 Tôm sắt Parapenaeopsis hardwickii

43 Tôm hùm bông Panulirus ormatus

46 Các loài mực nang Bộ Sepioidea

47 Các loài mực ống Bộ Teuthoidea

Bảng 4 Một số loài thủy sản nước lợ

3 Cá căng 4 sọc Pehates quadrilineatus (Cuvet val)

4 Cá dìa Siganus guttatus (Bloch)

5 Cá chẽm Lates calcarifer (Bloch)

8 Hàu cửa sông Ostrea rivularis

Trang 29

3 MỘT SỐ NHÓM ðỘNG VẬT CHỦ YẾU VÀ QUÝ HIẾM Ở QUẢNG NGÃI

3.1 CÁC NHÓM CHỦ YẾU

Nhóm thú

Trong số các bộ thuộc lớp thú, bộ có thành phần loài nhiều nhất là bộ Gặm

nhấm (Rodentia) với 21 loài (27,6%), tiếp ñến là bộ Ăn thịt (Carnivora) với 20 loài (26,3%), tiếp theo lần lượt là bộ Khỉ hầu (Primates) với 13 loài (17,1%), bộ Dơi (Chiroptera) với 12 loài (7,9%) Các bộ còn lại, mỗi bộ chỉ có 1 - 2 loài,

chiếm tỷ lệ thấp

Bảng 5 Cấu trúc thành phần loài thú ở Quảng Ngãi

VIII Bộ Tê tê

Trang 30

TT Bộ Họ Số lượng giống Số lượng loài

có 11 loài Các bộ còn lại có số loài không nhiều

Bảng 6 Cấu trúc thành phần loài chim Quảng Ngãi

Trang 31

TT Bộ Họ ố lượng giống Số lượng loài

22 Họ ðầu rìa (Upupidae) 1 1

bộ chứa 7,7 họ; mỗi họ chứa 2,5 giống và mỗi giống chứa 1,6 loài

Bảng 7 Cấu trúc thành phần loài bò sát và ếch nhái ở Quảng Ngãi

Trang 32

STT Bộ Họ Số lượng chi Số lượng loài

23 Họ Nhái bầu (Micrihylidae) 2 4

3.2 SỐ LOÀI ðỘNG VẬT QUÝ HIẾM

Trong tổng số 478 loài ñộng vật có xương sống ở cạn ñược xác ñịnh tại các hệ sinh thái nội ñịa tỉnh Quảng Ngãi, có 53 loài ñộng vật quý hiếm ñược Sách ðỏ Việt Nam (1992) ghi nhận ở các bậc khác nhau Trong ñó có 22 loài thú, 14 loài chim,

15 loài bò sát và 2 loài ếch nhái Mức ñộ quý hiếm tương ñối cao so với nhiều vùng ña dạng sinh học trong cả nước

Bảng 8 Danh mục những loài ñộng vật quý hiếm ở Quảng Ngãi

ST

Trang 33

18 Tragulus javanicus Cheo cheo Nam Dương V

19 Capricornis summatraensis Sơn dương V

20 Hylopetes alboniger Sóc bay ñen trắng R

24 Lophura edwarsi Gà lôi lam mào trắng E

27 Ketupa zeylonensis Dù dì phương ñông T

44 Ophiophagus hannah Rắn hổ mang chúa E

45 Trimeresurus cornutus Rắn lục sừng R

46 Trimeresurus monticola Rắn lục núi R

49 Platysternum megacephalum Rùa ñầu to R

50 Cistoclemmys galbinifron Rùa hộp trán vàng V

52 Megophys longipes Cóc mắt chân dài T

Chú thích các cấp báo ñộng:

E (Endangered): Nguy cấp V (Vulnerable): Sẽ nguy cấp

Trang 34

T (Threatened): Bị ñe dọa K (Insufficiently know): Biết không chính

là những ñiều kiện tạo nên sự phong phú và ña dạng của thảm thực vật rừng

Theo kết quả kiểm kê diện tích rừng năm 2000 (ðoàn ðiều tra Quy hoạch Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Quảng Ngãi) thì trong số 513.151ha ñất tự nhiên có 336.455,8ha ñất lâm nghiệp; trong ñó ñất rừng là 126.604,9ha, phân bố ở hầu hết các huyện miền núi

Rừng Quảng Ngãi hiện tại chủ yếu là rừng trung bình và rừng nghèo (phân loại theo trữ lượng gỗ) hoặc rừng tái sinh Chỉ có một số diện tích rừng nguyên sinh và rừng già thứ sinh (rừng giàu) ít bị tác ñộng của con người phân bố ở vùng núi cao,

ñộ dốc lớn ở các huyện Ba Tơ (7.609ha), Sơn Hà (3.988,5ha), Sơn Tây (464,9ha)

Ngoài diện tích rừng phân bố ở vùng rừng núi phía tây của tỉnh, còn có một số rừng ngập mặn phân bố ở vùng bờ biển các huyện Bình Sơn (167,5ha), Sơn Tịnh (5,0ha)

Diện tích rừng trồng thuộc rừng phòng hộ (13.567,1ha) và rừng sản xuất (21.104,4ha)

Rừng tự nhiên của Quảng Ngãi tuy diện tích không nhiều nhưng vẫn ñảm bảo tính ña dạng về kiểu rừng và sự phong phú về loài cây Trong rừng có nhiều loài

gỗ quý như: gõ, sơn, chò, giổi, lim, kiền, táu, quao, sao, trắc; có nhiều loại mây, tre, nứa, song, lá nón là những sản phẩm cung cấp nguyên liệu cho tiểu thủ công nghiệp; có các loại cây thuốc như: sa nhân, hà thủ ô, thiên niên kiện, ngũ gia bì

Kết quả nghiên cứu về tính ña dạng loài thực vật ở Quảng Ngãi cho thấy mức ñộ ña dạng loài thực vật ở mức khá cao

2 THỰC VẬT DƯỚI NƯỚC

Từ trước ñến nay, Quảng Ngãi chưa có công trình nghiên cứu ñiều tra cụ thể xác

ñịnh một cách hệ thống và ñầy ñủ các loài thực vật dưới nước Qua thực tế khai

thác và tham khảo các tài liệu có liên quan khác, có thể nêu lên một số loài thực vật (chủ yếu là rong biển) có giá trị kinh tế ñặc trưng ở biển Quảng Ngãi như rong mơ

(nhóm Sargassum), rong ñông (nhóm Hypnea), rong mứt (nhóm Porphyxa), rong

Trang 35

câu chỉ vàng (Gracilaria verrucosa), rong câu chân vịt (Gracillaria

eucheumoides), rong guột chùm (Caulerpa racemosa), vv

3 THÀNH PHẦN LOÀI THỰC VẬT CHỦ YẾU VÀ QUÝ HIẾM Ở QUẢNG NGÃI

Bằng phương pháp chuyên gia và phương pháp ñiều tra thực ñịa, các công trình nghiên cứu về ña dạng thực vật ở Quảng Ngãi ñã thu thập thông tin của hơn 1.000 loài thực vật bậc cao Trong số ñó có 560 loài ñược nhận dạng chính thức qua mẫu tiêu bản và có ít nhất là 26 loài ñã ñược ghi trong Sách ðỏ Việt Nam (1996)

Bảng 9 Thống kê thành phần các taxon thực vật ñược nhận dạng chính thức ở Quảng Ngãi

Nhìn chung, khu hệ thực vật Quảng Ngãi thể hiện ñược tính ña dạng loài và tính pha trộn cao ðịa bàn rừng núi Quảng Ngãi liền kề với rừng núi Tây Nguyên và Quảng Nam Chính vì thế, nhiều nguồn gen thực vật hiện hữu ở ñây chỉ rõ nét pha trộn sinh thái ñặc thù Nhiều loài ñặc hữu của Tây Nguyên và Nam Bộ ñược gặp khá thường xuyên ở Ba Tơ như trắc (Dalbergia cochinchinensis), cẩm lai vú (Dalbergia mammosa), hồng tùng (Dacrydium elatum), bạch tùng (Dacrydium imbricatum), dầu rái (Dipterocarpus alatus), dầu lông (Dipterocarpus liposus), dầu song nàng (Dipterocarpus dyeri), kơ nia (Irvingia malayana) Bên cạnh ñó, nhiều loài ñặc trưng khu vực Hải Vân - Bạch Mã như dầu ñọt tím (Dipterocarpus grandiflorus), Chò ñen (Parashorea stellata), một số loài dẻ (Castanopsis spp., Lithocarpus spp., Quercus spp.) có thể tìm thấy ở Trà Bồng, Sơn Hà, Sơn Tây Một

ñiều thú vị là có nhiều loài trước ñây chỉ ñược xác ñịnh là ñặc hữu miền Bắc và

cực nam vùng phân bố là Quảng Bình, thì cũng ñã bắt gặp ở Quảng Ngãi với số

Trang 36

lượng lớn, chẳng hạn như gạo (Gossampinus malabarica) ở Sơn Tây, lim xanh (Erythrophloeum fordii) ở Ba Tơ, Nghĩa Hành

Ngoài ra, Quảng Ngãi còn là nơi tồn tại nhiều loài quý hiếm ựặc trưng vùng sinh thái biển như me biển (Phyllanthus arenarius), phong ba (Argusia argentea), bàng vuông (Barringtonia asiatica) Trong số ựó, bàng vuông và phong ba là hai loài

ựặc trưng hiện hữu ở huyện ựảo Lý Sơn, tạo nên nét ựộc ựáo về cảnh quan và môi

trường cho một vùng ựảo thuộc tỉnh Hiện nay, phong ba là loài cây phòng hộ chắn gió, ngăn sóng ựược phát triển ven bờ thành dãy dài phòng chắn cho bờ biển phắa

ựông nam của ựảo rất hữu hiệu Ở Lý Sơn cũng xuất hiện một loài ựặc hữu hẹp, ựang ựược người dân ựịa phương nhân giống trồng thành ựai chắn gió cho các khu

sản xuất hành tỏi, là một nguồn gen quý, có thể tận dụng làm vật liệu chắn gió, chắn cát bay ựể trồng phục hồi các rừng phi lao hoặc rừng keo (Acacia spp.) ven

biển của tỉnh đó là loài hếp (Scaevola taccada), người dân ựịa phương gọi là ướp

trơn

3.1 SỐ LOÀI THỰC VẬT QUÝ HIẾM

Trong số 560 loài thực vật ựã ựược nhận dạng, có 26 loài thuộc loại quý hiếm

ựược ghi ở Sách đỏ Việt Nam năm 1996 (Bảng 10)

Bảng 10 Danh mục những loài thực vật quý hiếm Quảng Ngãi

7 Cibotium barometz Lông cu li, Cẩu tắch K

13 Dolichandrone spathacea Quao, quao nước K

15 Gracillaria eucheumoides Rong câu chân vịt V

Trang 37

STT Tên khoa học Tên phổ thông Cấp báo ựộng

Chú thắch các cấp báo ựộng:

E (Endangered): Nguy cấp V (Vulnerable): Sẽ nguy cấp

T (Threatened): Bị ựe dọa K (Insufficiently know): Biết không chắnh

Nhiều nơi trên thế giới, ựặc biệt là các nước phương đông, trong ựó có Việt Nam, việc phòng và chữa bệnh bằng các loại dược liệu ựóng vai trò rất quan trọng

Quảng Ngãi là một tỉnh có hệ thực vật khá ựa dạng, do ựó cũng có rất nhiều loại cây thuốc quý Theo kết quả ựề tài "điều tra khảo sát các loại cây, con dược liệu trên ựịa bàn tỉnh Quảng Ngãi", ựến nay ựã thống kê ựược 735 loài thực vật thuộc

545 chi, 188 họ và 20 loài ựộng vật thuộc 18 họ ựược dùng làm thuốc Trong ựó ựã ghi nhận ựược 20 loài cây thuốc có tên trong "Sách đỏ Việt Nam"

Bảng 11 Danh mục các loài cây thuốc thông dụng ở Quảng Ngãi

1 Acrostichum aureum

(họ Acrostichaceae) Ráng biển Có tác dụng cầm máu, trừ giun sán

2 Curcuma zedoaria

(họ Zingiberaceae) Nga truật

Chữa ựau dạ dày, nhức mỏi, vết thương

ngoài da

3

Dasymaschalon

robinsonii (họ Annonaceae)

Cây Giá Dùng cho phụ nữ sau khi sinh

4 Gardenia angusta

(họ Rubiaceae)

Dành dành quả dài Dùng làm thuốc chữa bệnh gan, sốt,

5

Helminthostachys

zeylanica (họ Ophioglossaceae)

Quản trọng Làm thuốc ho, chữa rắn cắn

6 Litsea sp Pa gang Chống nhức mỏi, tráng dương

Trang 38

ñắng, ô dước nam, mã tiền lông, lá khôi, củ dòm, củ mài gừng, ngãi rom, sa nhân

IV KHAI THÁC HỢP LÝ VÀ BẢO VỆ ðA DẠNG ðỘNG VẬT - THỰC VẬT

1 KHAI THÁC HỢP LÝ

Một trong những nguyên nhân quan trọng làm cho tính ña dạng sinh học bị suy thoái nghiêm trọng là khai thác không hợp lý Trong những năm qua, nhiều nơi ở Quảng Ngãi cùng với sự khai thác hợp pháp của các lâm trường, luôn luôn có tình trạng khai thác không hợp pháp Do ñó ñã ảnh hưởng xấu ñến các loài ñộng - thực vật, thậm chí có nhiều loài ñộng vật bị tiêu diệt hàng loạt cá thể và cũng có một số loài bị tuyệt chủng

Diện tích rừng bị thu hẹp, một số loài thực vật ñang có nguy cơ bị tiêu diệt ở vùng này Các loài ñộng vật cũng ñang ở trong tình trạng tương tự Mất rừng, ñồng nghĩa với việc mất nơi ở, nơi trú ẩn và nguồn thức ăn của các loài ñộng vật hoang

dã, vùng phân bố của chúng ngày càng bị thu hẹp theo diện tích rừng Mất rừng sẽ gây nên những biến ñổi về khí hậu thời tiết trong vùng, gián tiếp ảnh hưởng ñến

ñời sống của các loài ñộng vật Tất cả những ñiều ñó ñã làm suy giảm tính ña dạng

sinh học

Bên cạnh ñó, nạn khai thác trộm của lâm tặc cũng góp phần không nhỏ gây mất rừng và mất tính ña dạng loài ñộng, thực vật Một số loài có giá trị kinh tế lớn ñã bị khai thác một cách bừa bãi, dẫn ñến tình trạng một số loài ngày càng hiếm và có nguy cơ bị tiêu diệt, chẳng hạn như loài dó bầu (trầm hương), kiền kiền, gà lôi lam mào trắng, trĩ sao, hổ, báo hoa mai Hiện nay, nguy cơ này ñang gây áp lực ñối với một số loài có giá trị kinh tế lớn ñang có mặt ở Ba Tơ như kim giao, kim giao giả, hoàng ñàn giả, gấu chó, cầy hương, mang lớn, hoặc một số loài có giá trị về ña dạng sinh thái như thông nàng, thông tre, mang Trường Sơn

ðể bảo tồn ña dạng sinh học cho khu vực, nhất thiết phải có phương án bảo tồn

ña dạng loài ñộng - thực vật Bảo tồn, phục hồi và phát triển ña dạng loài thực vật

Trang 39

cho khu vực là tiền ñề ñể bảo tồn thành công ña dạng sinh học cho toàn vùng Từ

ñó, chúng ta mới bảo vệ ñược môi trường sinh thái, ổn ñịnh ñược ñiều kiện khí

hậu, góp phần ổn ñịnh cuộc sống và sản xuất của con người

Trước mắt, cần quan tâm ñến việc khai thác hợp lý nguồn tài nguyên còn lại Nên khai thác theo ñịnh hướng vừa khai thác vừa bảo tồn Ngay cả việc khai thác các sản phẩm phi gỗ cũng cần xem xét ñến ảnh hưởng của nó Nhiều hoạt ñộng khai thác mây, nứa cũng không tránh khỏi sự càn quét làm triệt hạ nhiều cá thể cây

gỗ tái sinh Khai thác mật ong bằng cách ñốt lửa nhiều khi ñã gây cháy rừng làm thiệt hại nguồn tài nguyên và gây nên sự suy thoái ña dạng sinh học cho cả vùng

Một trong những hoạt ñộng của người dân ñối với rừng có ảnh hưởng khá mạnh

ñến sự bảo tồn ña dạng sinh học thực vật là khai thác củi Ở những huyện miền núi

nói chung, hoạt ñộng này liên tục xảy ra; ñây là hoạt ñộng mang tính phá hủy, bởi

vì người ñịa phương chặt quá nhiều cây con chưa trưởng thành ñể có ñủ lượng củi cần thiết Nhiều loại cây gỗ rừng ñã có một thời bị khai thác cạn kiệt, số lượng cá thể giảm sút nghiêm trọng, thậm chí có loài có nguy cơ tuyệt chủng ở khu vực

Một số hoạt ñộng khác như ñốt nương làm rẫy, khai thác các loại khoáng sản hoặc thu gom phế liệu sau chiến tranh… thường dẫn ñến hậu quả hủy diệt cục bộ một phần hệ sinh thái, làm ñảo lộn ñiều kiện sống, khiến cho một số loài không thể tiếp tục tồn tại, sinh trưởng và phát triển

ðể duy trì ñược ña dạng sinh học cần thực hiện các phương án cụ thể sau:

Có giải pháp thích hợp giúp người dân vùng cao khắc phục những khó khăn về

kinh tế, phát triển sản xuất theo hướng thâm canh trên những diện tích ñất ñược quy hoạch sản xuất nông nghiệp

Có sự kiểm soát nghiêm ngặt những hoạt ñộng khai thác nguồn tài nguyên thiên

nhiên Chọn các biện pháp khai thác hợp lý nhất ñể tránh những tác ñộng có ảnh hưởng xấu dẫn ñến sự suy thoái các hệ sinh thái rừng nói riêng và tính ña dạng sinh học nói chung

Làm ñược như thế sẽ góp phần vào việc bảo vệ môi trường, giữ gìn nguồn nước, hạn chế thiên tai, lũ lụt

2 BẢO TỒN ðỘNG - THỰC VẬT TRONG GIAI ðOẠN HIỆN NAY

Bảo tồn ña dạng sinh học nói chung và bảo tồn tài nguyên sinh học rừng nói riêng là chiến lược toàn cầu Trong ñiều kiện hiện nay của tỉnh Quảng Ngãi, bảo tồn ña dạng sinh học là một yêu cầu bức bách Trong những năm gần ñây thiên tai,

lũ lụt liên tiếp xảy ra, ñó chính là hậu quả của việc khai thác tài nguyên rừng quá mức, làm cho sự ña dạng sinh học bị suy thoái, môi trường thay ñổi theo hướng bất lợi cho cuộc sống của con người

Trang 40

Trong các dự án xây dựng, tôn tạo các khu di tích lịch sử, văn hóa và du lịch phải có hợp phần bảo tồn ña dạng hệ sinh thái Thông qua những dự án này, chúng

ta có thể bảo tồn nguyên vị hay bảo tồn chuyển vị một cách thích hợp nhất tổng thể hoặc một phần ña dạng sinh học, nhằm vừa bảo vệ tính bền vững về môi trường cảnh quan, vừa có ý nghĩa thiết thực về xã hội nhân văn

Trước hết cần chú ý bảo tồn các loài quý hiếm ñang hoặc sẽ có nguy cơ tuyệt chủng

Bảo tồn nguyên vị (in situ)

Thiết lập dự án thành lập khu bảo tồn thiên nhiên hoặc khu bảo tồn di tích lịch

sử - văn hóa Ưu tiên khoanh vùng bảo vệ nghiêm ngặt những nơi có tính ña dạng sinh học cao, có nguồn gen quý hiếm, ñồng thời xúc tiến tái sinh các loài thực vật quý như kim giao, kim giao giả, hoàng ñàn giả, quao nước, ươi, xoay, dó bầu, kiền kiền, trắc hoặc các loài ñộng vật như chồn hương, gấu chó, hổ, chồn dơi, gà lôi lam mào trắng, các loài rắn hổ cấm triệt ñể việc khai thác ba gạc, ba kích, cốt toái bổ, gấu chó, gấu ngựa, báo hoa mai, hổ, các loài gà lôi…

Bảo tồn chuyển vị (ex situ)

Trong các chương trình trồng rừng cần chú ý chọn các loài dó bầu, kiền kiền,

ươi, xoay,… với một tỉ lệ nhất ñịnh Việc gây trồng các loài này không khó, ñiều

quan trọng và cơ bản là trồng ở ñâu và trồng theo quy mô, phương thức như thế nào ñể ñạt ñược hiệu quả

Trong các dự án xây dựng, tôn tạo các khu di tích lịch sử - văn hóa cần ñưa các loài hoàng ñàn giả, kim giao, kim giao giả, trắc… vào trồng ñể vừa tạo cảnh quan, gây bóng mát vừa góp phần bảo tồn, phát triển không những cho thảm thực vật mà còn cho cả các loài ñộng vật

ðối với các dự án xây dựng khu du lịch ven biển nên trồng cây phong ba và

bàng vuông Hai loài cây này thích hợp với khí hậu ven biển, lại là hai loài cây quý hiếm ñặc hữu hẹp ðây cũng là giải pháp vừa tăng tính ña dạng, vừa tạo cảnh và góp phần bảo tồn, phát triển các loài thực vật quý hiếm

3 MỘT SỐ ðỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NGUỒN TÀI NGUYÊN SINH HỌC TRÊN ðỊA BÀN QUẢNG NGÃI

Phát triển kinh tế vườn và chuyển dịch hệ cây trồng

Nuôi trồng thủy sản kết hợp với bảo vệ vùng ñất ngập nước

Xây dựng cân bằng hệ sinh thái thứ sinh

Ngày đăng: 11/07/2014, 23:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng cỏc ủặc trưng nhiệt ủộ ( o C) thỏng 7 - Địa Đồ Duyên Hải Miền Trung - Sông Trà phần 2 potx
Bảng c ỏc ủặc trưng nhiệt ủộ ( o C) thỏng 7 (Trang 2)
Bảng cỏc ủặc trưng nhiệ t ủộ ( o C) thỏng 1 - Địa Đồ Duyên Hải Miền Trung - Sông Trà phần 2 potx
Bảng c ỏc ủặc trưng nhiệ t ủộ ( o C) thỏng 1 (Trang 2)
Bảng nhiệt ủộ ( o C) cao nhất và thấp nhất - Địa Đồ Duyên Hải Miền Trung - Sông Trà phần 2 potx
Bảng nhi ệt ủộ ( o C) cao nhất và thấp nhất (Trang 3)
Bảng cỏc ủặc trưng mựa nhiệt ủộ - Địa Đồ Duyên Hải Miền Trung - Sông Trà phần 2 potx
Bảng c ỏc ủặc trưng mựa nhiệt ủộ (Trang 4)
Bảng số ngày cú nhiệt ủộ trung bỡnh ngày cỏc cấp trong cỏc thỏng mựa mưa   ở vựng ủồng bằng - Địa Đồ Duyên Hải Miền Trung - Sông Trà phần 2 potx
Bảng s ố ngày cú nhiệt ủộ trung bỡnh ngày cỏc cấp trong cỏc thỏng mựa mưa ở vựng ủồng bằng (Trang 4)
Bảng nhiệt ủộ (0 o C) thấp nhất năm ứng với cỏc su ất bảo ủảm (%) - Địa Đồ Duyên Hải Miền Trung - Sông Trà phần 2 potx
Bảng nhi ệt ủộ (0 o C) thấp nhất năm ứng với cỏc su ất bảo ủảm (%) (Trang 5)
Bảng ủộ l ệch chuẩn (S) và h ệ số biến ủộng (C v ) của nhiệt ủộ - Địa Đồ Duyên Hải Miền Trung - Sông Trà phần 2 potx
ng ủộ l ệch chuẩn (S) và h ệ số biến ủộng (C v ) của nhiệt ủộ (Trang 5)
Bảng lượng m ưa trung bình nhiều năm (mm) - Địa Đồ Duyên Hải Miền Trung - Sông Trà phần 2 potx
Bảng l ượng m ưa trung bình nhiều năm (mm) (Trang 6)
Bảng ủộ l ệch chuẩn (S) và h ệ số biến ủộng (C v ) của t ổng lượng mưa năm - Địa Đồ Duyên Hải Miền Trung - Sông Trà phần 2 potx
ng ủộ l ệch chuẩn (S) và h ệ số biến ủộng (C v ) của t ổng lượng mưa năm (Trang 7)
Bảng chỉ số khô hạn (K’ ) - Địa Đồ Duyên Hải Miền Trung - Sông Trà phần 2 potx
Bảng ch ỉ số khô hạn (K’ ) (Trang 9)
Bảng chỉ số ẩm ướt (K) trong các tháng mùa mưa - Địa Đồ Duyên Hải Miền Trung - Sông Trà phần 2 potx
Bảng ch ỉ số ẩm ướt (K) trong các tháng mùa mưa (Trang 9)
Bảng số ngày có dông trung bình - Địa Đồ Duyên Hải Miền Trung - Sông Trà phần 2 potx
Bảng s ố ngày có dông trung bình (Trang 11)
Bảng dòng chảy trung bình năm trên các lưu vực sông - Địa Đồ Duyên Hải Miền Trung - Sông Trà phần 2 potx
Bảng d òng chảy trung bình năm trên các lưu vực sông (Trang 14)
Bảng số liệu lưu lượng trung bình nhiều năm các trạm (m3/s) - Địa Đồ Duyên Hải Miền Trung - Sông Trà phần 2 potx
Bảng s ố liệu lưu lượng trung bình nhiều năm các trạm (m3/s) (Trang 14)
Bảng hệ số phân phối dòng chảy nhóm năm ít nước - Địa Đồ Duyên Hải Miền Trung - Sông Trà phần 2 potx
Bảng h ệ số phân phối dòng chảy nhóm năm ít nước (Trang 15)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm