SỰ CẦN THIẾT VÀ GIẢI PHÁP CƠ BẢN ĐỂ PHÁT TRIỂN KINH TẾ NÔNG THÔN Ở NƯỚC TA TRONG THỜI KÌ QUÁ ĐỘ LÊN CHỦ NGHĨA XÃ HỘI
Trang 1đại hoá nông nghiệp và nông thôn, coi đó là nền tảng để phát triển kinh tế, xã hội,
ổn định chính trị Trong thời kỳ này nông nghiệp nông thôn nớc ta còn gặp nhiềukhó khăn Sau chiến tranh thì cơ sở vật chất, diện tích đất canh tác và cả con ngờicũng bị tàn phá nặng nề, kỹ thuật canh tác lạc hậu, quy mô sản xuất nhỏ, tiểu côngnghiệp và dịch vụ kém phát triển, điều kiện văn hoá thấp kém, cuộc sống còn gặpnhiều khó khăn dẫn tới tổng sản phẩm nông nghiệp chiếm tỷ lệ nhỏ, chiếm 25%trong thu nhập quốc dân Thu nhập bình quân đầu ngời ở nông thôn quá thấp, so vớithànhg thị, còn cha đảm bảo tái sản xuất sức lao động Hạ tầng cơ sở nông thôn ở n-
ớc ta còn rất thấp kém, không đáp ứng đợc sự phát triển kinh tế nông nghiệp và nôngthôn, càng không đáp ứng đợc yêu cầu hiện đại hoá, công nghiệp hoá
Chính sách của Đảng và Nhà nớc ta luôn quan tâm tới sự giáo dục đào tạo vàcoi con ngời vừa là mục tiêu vừa là động lực phát triển kinh tế xã hội Để phát triểnbền vững nông nghiệp nông thôn cần lấy giáo dục đào tạo, đa các thiết bị máy móc
và các loại giống cây trồng đợc cải tạo nhằm tăng năng suất và phẩm chất cây trồng,
đó là mục tiêu chiến lợc của Đảng và Nhà nớc, nhằm biến gánh nặng dân số nôngthôn thành u thế nhân lực và đó cũng là đòn bẩy thúc đẩy nền kinh tế phát triển ổn
định, bền vững, lâu dài
B- Nội dung
I/ Kinh tế nông thôn và vai trò cần thiết phát triển kinh
tế nông thôn trong thời kì quá độ lên Chủ nghĩa xã hội.
1-Khái niệm kinh tế nông thôn
Cho đến nay cha có định nghĩa nào chính xác và đợc chấp nhận một cáchrộng rải về nông thôn Khi định nghĩa về nông thôn ngời ta thờng so sánh nông thônvới thành thị
Trang 2Nông thôn đợc hiểu là vùng đất đai rộng lớn với một cộng đồng dân c chủyếu làm nông nghiệp (nông , lâm , ng nghiệp) có mật độ dân c thấp , cơ sở hạ tầngkém phát triển , có trình độ văn hoá khoa học kĩ thuật , trình độ sản xuất hàng hoáthấp và thu nhập mức sống dân c thấp hơn đô thị
Nh vậy về tự nhiên nông thôn là vùng đất đai rộng lớn thờng bao quanh các
đô thị , những vùng đất đai này khác nhau về địa hình , khí hậu , thuỷ văn …
Về kinh tế nông thôn chủ yếu làm nông nghiệp ( nông , lâm , ng ngiệp ) Cơ
sở hạ tầng của vùng nông thôn lạc hậu kém hơn đô thị Trình độ phát triển cơ sở vậtchất và kĩ thuật (điện , cơ khí , hoá chất ) trình độ sản xuất hàng hoá kinh tế thị tr-ờng củng thấp kém hơn đô thị
Về xã hội trình độ học vấn khoa học kĩ thuật , y tế giáo dục và đời sống vậtchất tinh thần của dân c nông thôn thấp hơn đô thị Tuy nhiên những di sản vănhoá , phong tục tập quán cổ truyền ở vùng nong thôn lại phong phú hơn vùng đô thị Mật độ dân c thấp hơn đô thị
Nh vậy khái niệm nông thôn phải đợc hiểu tổng hợp nhiều mặt có quan hệchặt chẻ với nhau , từng mặt riêng lẻ không thể tách rời
2- Vai trò , tác dụng của phát triển kinh tế nông thôn và sự cần thiết phải phát triển kinh tế nông thôn
Trong quá trình phát triển , một số nớc trớc đây chỉ chú ý phát triển các đôthị các khu công nghiệp hiện đại mà ít chú ý đến phát triển nông thôn Đó là một sốnớc nh : Braxin, Mêhicô, Ân Độ, Angiêri, Ăgôla… Tình hình đó đã làn cho khoảngcách về kinh tế và xã hội , giữa đô thị và nông thôn ngày càng lớn ảnh h ởng đếntăng trởng kinh tế và phát triển xã hội cuả đất nớc làm tăng thêm sự mất cân đốigiữa nông nghiệp và công nghiệp , giữa sản xuất và tiêu dùng tạo nên mâu thuẩntrong nội bộ của cơ cấu kinh tế
Cùng lúc đó một số nớc và vùng lảnh thổ khác ở Châu Ă tốc độ tăng trởngkhá nhanh nh : Đài Loan , Thái Lan , Trung Quấc , Hàn Quấc , Malaixa đã quan tâmphát triển nông thôn ngay từ đầu thời kì công nghiệp hoá coi nông nghiệp nông thôn
là bộ phận quan trọng của nền kinh tế quấc dân Phát triển nông thôn không phảichỉ là lợi ích riêng của nông thôn mà vì lợi ích chung của đất nớc
Ngày nay việc phát triển nông thôn không còn là việc riêng của các nớc đangphát triển mà còn sự quan tâm của cộng đồng thế giới
Việt Nam là một nớc đi lên từ một nớc nông nghiệp lạc hậu , nông thôn lạicàng có vai trò vị trí hết sức quan trọng trong việc phát triển đất nớc
Nông thôn là nơi sản xuất lơng thực phẩm cho nhu cầu cơ bản của nhân dân,cung cấp nông sản nguyên liệu cho công nghiệp và xuất khẩu Trong nhiều năm
Trang 3nông nghiệp sản xuất ra 40% thu nhập quấc dân và trên 40% giá trị xuất khẩu gópphần tạo nguồn tích luỷ cho sự nghiệp công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nớc
Nông thôn là nơi cung cấp nguồn nhân lực dồi dào cho xã hội chiếm trên70% lao động xã hôị Trong quá trình công nghiệp hoá hiện đại hoá nông nghiệpchuyển dần sang làm công nghiệp , dịch vụ chuyển dần lao động nông thôn vào cáckhu đô thị và các khu chế xuất công nghiệp
Nông thôn chiếm 80% dân số cả nớc Đó là thị trờng rộng lớn tiêu thụ sảnphẩm công nghiệp và dịch vụ , nông thôn phát triển cho phép nâng cao đời sống vàthu nhập của dân c , nông dân tao ra điều kiện mở rộng thị trờng để phát triển sảnxuất trong cả nớc
ở nông thôn có trên 50 dân tộc khác nhau sinh sống bao gồm nhiều thànhphần, nhiều tầng lớp có các tôn giáo và tín ngỡng khác nhau là nền tảng quan trọng
để đảm bảo ổn định tình hình kinh tế xã hội của đất nớc , để tăng cờng sự đoàn kếtcủa cộng đồng các dân tộc
Nông thôn nằm trên địa bàn rộng lớn của đất nớc có điều kiện tự nhiên kinh
tế xã hội khác nhau Đó là tiềm lực to lớn về tài nguyên đất đai , khoáng sản để pháttriển bền vững đất nớc
II/ Thực trạng, phơng hớng và giải pháp để phát triển kinh tế nông thôn nớc ta trong thời kì quá độ:
1-Thực trạng kinh tế nông thôn trong thời kì đổi mới
100000 máy tuốt lúa có động cơ, tàu thuyêù đánh cá có ngắn động cơ có khỏangtrên 70000 chiếc với tổng suất trên 1,2 triệu CV, tàu thuyền vận tải cơ giới có 98330chiếc Trong 3 năm 1997-1999 cả nớc đã tăng thêm 1000 tàu đánh bắt cá có côngtrên 90 CV , đa tổng cố tàu đánh bắt xa bờ lên 5000 Công nghệ tự động hoá đã đợcứng dụng trong các dây truyền chế biến nông sản nh : Đánh bóng phân loại gạo , càphê, chế biến đờng , bánh kẹo, ơm tơ chế biến thức ăn gia súc Mức độ tự động hoá
Trang 4trong nông nghiệp nông thôn mới chiếm 0,3%, riêng khâu chế biến nông sản đạt5% Công nghệ sinh học trong hơn 10 năm gần đây đã tạo ra nhiều giống lúa, rau,ngô, đậu, cây ăn quả và cây lâm nghiệp năng suất cao phù hợp với các vùng sinhthái, nhiều tiến bộ khoa học kĩ thuật và công nghệ sinh học áp dụng trong trồng trọt,chăn nuôi, nôi trồng thuỷ sản Chính nhờ vậy sản xuất lơng thực đã tăng khá nhanh
và vững chắc đảm bảo đợc nhu cầu lơng thực trong nớc, ngoài ra có 2-3 triệu tấn
l-ơng thực xuất khẩu hàng năm Các mặt hàng sản xuất nông sản khác nh: Cây côngnghiệp, câythực phẩm, chăn nuôi, nuôi trồng thuỷ sản cũng đều tăng nhanh Hiệnnay nớc ta chỉ còn nhập khẩu một số nông sản chủ yếu gồm: Bông, dầu thực vật, sữa
bò, thịt bò cao cấp, giấy và gỗ
Thực hiện công nghiệp hoá hiện đại hoá nông nghiệp nông thôn đã thúc đẩyhình thành nhiều vùng sản xuất hàng hoá tập trung chuyên canh nh: Lúa, cao su, càphê, bông, điều, hồ tiêu, lạc, mía, dâu tằm, rau quả, lợn, bò, tôm, cá ,nấm….Tuy vậytrong lĩnh vực sản xuất còn phân tán, quy mô sản xuất hộ gia đình nhỏ, về lâu dài cóthể gay trở ngại cho qúa trình công nghiệp hoá nông nghiệp nông thôn, hiện nay cókhoảng 50 triệu hộ nông dân với diện tích bình quân để canh tác vào khoảng 0,8 hatuy nhiên lại phân tán manh mún với tỉ lệ rất nhiều, chỉ thích hợp với lao động thủcông, việc hiện đại hoá trong sản xuất gặp nhiều khoá khăn Nếu không có giải pháptừng bớc tập trung đất đai thì không thể công nghiệp hoá hiện đại hoá nông nghiệpnông thôn có hiệu quả nhất là ở Đồng bằng Sông Hồng và Miền trung
Công nghiệp chế biến nông lâm thuỷ sản đã có tăng trỡng đáng kể nhng nhìnchung còn nhỏ bé phân tán trình độ công nghệ thấp, sản phẩm chế biến đạt chất lợngcha cao khả năng cạnh tranh còn nhiều hạn chế Giá trị tổng sản lợng công nghiệpchế biến nông lâm thuỷ sản liên tục tăng , tốc độ tăng trung bình bình quân hàngnămlà 12-14% và là ngành chiếm tỉ lệ khá lơn trong nông thôn 30-32% so với năm
1990, chế biến dờng tăng 3,4 lần , cà phê 4 lần , cao su mủ 3,2 lần , xay xát gạo 1,9lần , điều nhân gấp 80 lần Giá trị sản lợng công nghiệp chế biến so với giá trị tổngsản lợng nông nghiệp ngày càng tăng từ 33,8% năm 1990 lên 42% năm 1995 vàkhoảng 46%hiện nay Một số cơ sở chế biến đã tiếp cận công nghệ và thiết bị t ơng
đối hiện đại ngang với trình độ khu vực và trên thế giới nh: Xay xát gạo , tơ tằm ,mía đờng, bánh kẹo , nớc quả cô đặc , chế biến gổ rừng trồng , chế biến thuỷ sản …
tỉ lệ một số loại nông sản đợc chế biến còn thấp :Mía đờng 45% , chè 60% , rau quả5% … chất lợng chế biến nhìn chung cha cao , mặt hàng đơn điệu , tính cạnh tranhkém giá trị thấp , xuất khẩu thờng thấp hơn thị trờng thế giới cùng loại từ 10-15%
Ngành nghề nông nghiệp đang phát triển nhanh đóng góp phần quan trọngtrong việc tạo ra việc làm và tăng thu nhập ở nông thôn , nhng qui mô nhỏ bé côngnghệ kỉ thuật chất lợng kỉ thuật còn thấp Theo kết quả điều tra ở 9 tỉnh và khảo sáttrên mật số địa bàn khác thì trong nông thôn hiện có 17,62% thuộc nhóm chế biến
Trang 5nông lâm thuỷ sản , 32,5% thuộc nhóm công nghiệp tiểu thủ công nghiệp xây dựng
và 49,88% thuộc nhóm dịch vụ Nhiều ngành nghề truyền thống đợc phục hồi Hiện nay cả nớc có khoảng 1450 làng nghề đang hoạt động sôi nổi , tốc độ pháttriển số hộ và ngành nghề nông thôn từ năm 1989 lại đây bình quân hàng năm từ8,6-9,8% ( năm 1993-1996 bình quân tăng 10%) Từ năm 1990-1994 số hợp tác xãtiểu thủ công nghiệp giảm từ 13087 xuống còn 1648, xí nghiệp quấc doanh dịa ph-
ơng giảm từ 2,37 xuống còn 14,4 Doanh nghiệp t nhân tăng 770 lên 4909 các ngànhnghề chế biến nông lâm thuỷ sản , sản xuất vạt liệu xây dựng , hàng tiêu dùng đặcbiệt cấc ngành dịch vụ phát triển nhanh
Cơ cấu kinh tế nông nghiệp nông thôn đả có bớc chuyển biến nhng chậm , tỉtrọng nông nghiệp trong cơ cấu còn cao
1991 1992 1993 1994 1995 1996 1997 1998Nông nghiệp 84,5 84,7 84,5 85,3 84,3 84,8 84,6 85
Công nghiệp 14,7 15,5 15,9
Dịch vụ 13,8 13,7 13,8
Trang 660000 tỉ đồng Hệ thống đờng giao thông nông thôn phát triển nhanh bằng cơ chế “Nhà nớc và nhân dân cùng làm” từ năm 1991-1997 cả nớc huy động 7890,3 tỉ đồng
đầu t phát triển giao thông nông thôn ( dân đóng góp 4485,5 tỉ chiếm 56,58% và hơn
210 triệu ngày công) Đã xây dựng mới 26599 Km đờng , 28313 cầu các loại Hiệnnay có 22/61 tỉnh có 100% đờng ô tô đi tới trung tâm xã nhng còn hơn 500 xả cha
có đờng ô tô đến Hệ thống lới điện quấc gia ngày càng lan toả vào các vùng nôngthôn Tổng công ty điện kực Việt Nam từ 1995 đến 1999 đã đầu t 1546,802 tỉ đồngcho phát triển mạng lới nông thôn , miền núi và hải đảo đã xây dựng 16986 Km đ-ờng dây trung thế , 9536 trạm biến áp có dung lợng 718.858 KVA , 6979 Km đờngdây hạ thế , cung cấp 249.178 công tơ , cấp điện cho 1540000 hộ đến cuối năm
1999 điện lới quấc gia đã đến tận tất cả các tỉnh , 95,7% số huyện , 77,2% số xã và68,1% số hộ trong cả nớc Hệ thống chợ đợc hình thành ở các tụ điểm kinh tế nôngthôn có tác dụng thúc đẩy kinh tế hàng hóa phát triển
Đời sống vật chất và tinh thần của nhiều vùng nông thôn đã đợc cải thiện rỏrệt, điều kiện ăn ở đi lại học hành chửa ở nhiều nơi đã tiến bộ hơn trớc Số hộ nghèo
đói đã giảm rỏ rệt số hộ khá và hộ giàu trong nông thôn tăng nhiều hơn , nhà ở đờnggiao thông , trrờng học , trạm y tế ở nông thôn đuợc khang trang hơn truớc Trình độhộc vấn cửa ngời dân tăng lên rỏ rệt Nhìn chung bộ mặt nông thôn có nhiều thay
đổi
b- Những tồn tại và thách thức
Trang 7Mặc dù có nhiều chuyển biến kinh tế trong nông thôn thời gian qua song vẩncòn tồn tại nhiều yếu kém
Thị trờng tiêu thụ nông sản và hàng hoá nông thôn phát triển không ổn
định Sản xuất nông nghiệp tăng hầu hết cắc mặt nhng thị trờng tiêu thụ khó khăn ,nông sản hàng hoá bị ứ đọng , giá cả tụt xuống thấp mặc dù nhà nớc đã có nhiều giảipháp tực tiếp củng nh gián tiếp để đẩy mạnh tiêu thụ nông sản nh :Trợ giá nông sản ,xúc tiến xuất khẩu , đầu t cơ sở chế biến
Cơ cấu sản xuất nông thôn chuyển dịch chậm không đủ sức thu hút lao động
d thừa từ nông nghiệp , đã hạn chế nhiều trong việc tập trung đất đai để cơ giới hoá,tạo năng suất lao động cao
Vốn đầu t cha đáp ứng yêu cầu nông nghiệp nông thôn.Trớc 1990 tỉ trọngvốn đầu t ngân sách Nhà nớc chiếm 20% vốn đầu t cho toàn bộ nền kinh tế, thìnhiều năm giảm xuống còn 11-12% năm 1998 tăng lên khoảng 15%,song chủ yếu
đầu t cho thuỷ lợi và đê điều (chiếm khoảng 70%) đầu t cho công nghệ còn thấp Cótỉnh vốn đầu t cho nông nghiệp nông thôn giảm cả về số lợng tuyệt đối và tỉ trọng
nh Đồng Nai 48,5 tỉ đồng (năm 1995) xuống còn 44,2 tỉ đồng(19960 và 38,8 tỉ đồng(1997) tỉ trọng từ 10% xuống còn 6,3% và4,8% trong 3 năm tơng ứng
Dân c nông thôn nói chung nghèo, thu nhập thấp, tích luỹ ít không đủ khảnăng tự đầu t theo yêu cầu thâm canh cao và phát triển công nghiệp và dịch vụ nôngthôn nhất là đầu t vào công nghệ tiên tiến công nghiệp nông thôn phần lớn sử dụngcông nghệ thải loại từ công nghiệp thành phố,hoặc công nghệ tự tạo nên công nghệlạc hậu.Việc vay vốn phát triển công nghiệp nông thôn còn rất hạn chế thời gianngắn, mức vốn vay ít không có tài sản thế chấp Các trang trại và doanh nghiệp vừa
và nhỏ rất thiếu vốn đầu t cho sản xuất và đỏi mới công nghệ Vốn đầu t từ nớcngoài (FDI) dạ vào các dự án nông nghiệp nông thôn vừa ít về số lợng vừa bé về quymô Đến tháng 9/1998 mới có 237 dự án với tổng mức vốn 1691 triệu USD chiếm10% về số dự án và 5% về số vốn FDI đầu t vào Việt nam , điều đáng quan tâm làhoạt động kém hiệu quả ( đã có 37 dự án bị giải thể với số vốn 146 triệu USD )
Phát triển sản xuất , tăng trởng kinh tế cha gắn bảo vệ tài nguyên và môi ờng Tình trạng tài nguyên thiên nhiên nh : Đất , nớc ,rừng , biển bị khai thác vợtquá mức cho phép dẩn đến nghèo kiệt , ảnh hởng xấu đến môi trờng sinh thái là thực
tr-tế tồn tại đáng lo ngại Tình trạng ô nhiểm môi trờng và vệ sinh thực phẩm ở cáclàng nghề rất cần báo động và sớm có biện pháp xử lý Công nghiệp hóa và hiện đạihoá nông nghiệp nông thôn là hớng đi tất yếu của nớc nông nghiệp Những tồn tạitrên cần có biện pháp sớm khắc phục trớc mắt dồn sức công phá những chơng trìnhtrọng điểm đổi mới công nghệ từng bớc hiện đại một số lỉnh vực mủi nhọn sớm tiếp
Trang 8cận trình độ chung của khu vực và trên thế giới , tạo ra bớc phát triển vợt bậc năngsuất và chất lợng sản phẩm có khả năng cạnh tranh trên thị trờng thế giới
2- Phơng hớng phát triển kinh tế nông thôn ở Việt N am
a- Quan điểm phát triển kinh tế nông thôn trong thời kì quá độ thự hiện công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nớc
+ Thứ nhất phát triển kinh tế nông thôn nhất thiết phải có hiệu quả kinh tế –xã hội và môi trờng
Nớc ta là một nuớc nghèo đi lên chủ nghĩa xã hội không có cách nào khác làphải
Sản xuất kinh doanh có hiệu quả Quan điểm hiệu quả không thể việc pháttriển kinh tế nông thôn bằng bất cứ giá nào Việc phát triển kinh tế nông thôn làmột vấn đề hết sức phức tạp và rộng lớn phải đầu t nhiều sức lao động và của cải dồidào nên càng phải có hiệu quả Quan điểm hiệu quả bao gồm ba mặt gắn bó vớinhau: Hiệu quả kinh tế hiệu quả xả hội và hiệu quả môi trờng
Hiệu quả kinh tế đòi hỏi phải sản xuất ngày càng nhiều nông sản phẩm vàsản phẩm
Hàng hoá với giá thành sản phẩm hạ ,chất lợng và năng suất sản phẩm cao ,tích luỷ và tái sản xuất mở rộng không ngừng.Hiệu quả xã hội đòi hỏi đời sống củangời nông dân không ngừng đợc nâng cao, lao động có việc làm ngày càng tăng,thực hiện đợc xoá đói giảm nghèo, số đói , số hộ khá và hộ giàu ngày càng tăng,thực hiện dân chủ công bằng xã hội văn minh, xoá bỏ tệ nạn xã hội, phát huy đợcnhững truyền thống tốt đẹp của cộng đồng nông thôn
Hiệu quả môi trờng đòi hỏi môi trờng sinh thái ngày càng đợc bảo vệ và cảithiện có đẩm bảo cả ba mặt hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trờng thì phát triển nôngthôn mới bền vững Quan điểm này phải chỉ đạo toàn bộ phơng hớng, nội dung vàgiải pháp phát triển nông thôn.Tuỳ thao từng nôngthôn, từng thời gian mà xem vàgải quyết các mặt hiệu quả sao cho thích hợp
+ Thứ hai phát triển nông thôn với kinh tê nhiều thành phần thao cơ chế thịtrờng có sự quản lý của Nhà nớc
Chúng ta phải phát triển nông thôn theo hớng sản xuất ngày càng cao Muốnvậy đi đôi với phát triển sản xuất phải mở rộng thị trờng Việc hình thành và pháttriển thị trờng nh: Thị trờng nông sản phẩm, thị trờng đất đai, vật t , vốn , lao động
ở nông thôn là hết sức quan trọng Mở rộng cạnh tranh tự do sẽ tạo điều kiện cho
Trang 9trờng có nhiều thành kinh tế , kinh tế nhà nớc với các doanh nghiệp nhà nớc, kinh tếtập thể, cá thể , tiểu thủ… Việc phát huy đầy đủ mọi tiềm năng đất đai, sức lao
động, vốn dân c, cơ sở vật chất kĩ thuật, các thành kinh tế là động lực quan trọng đểphát triển nông thôn Việc quan tâm đầy đủ lợi ích của hàng triệu ngời dân , cáctrang trại, hàng nghìn hợp tác xã, hàng vạn tổ hợp kinh tế hợp tác xã là hết sức quantrọng với việc phát triển nông thôn Trong cơ chế thị trờng đòi hỏi không chỉ hợp tácnhau mà phải có sự quản lý của nhà nớc đối vơí thị trờng để đảm bảo cho sản xuất
và đời sống ở nông thôn hoạt động bình thờng Dựa vào hệ thống quy hoạch, kếhoạch định hớng dựa vào các công cụ quản lý nh kế hoạch tài chính tín dụng vàngân hàng … Các biện pháp kinh tế , tổ chức, hành chính, pháp luật Nhà nớc quản
lý, điều tiết các quá trình phát triển kinh tế xã hội nông thôn tạo môi trờng thuận lợicho các thành phần kinh tế hoạt động một cách hiệu quả và bình đẳng, nhà nớc cóchính sách xoá đói giảm nghèo nhng cũng khuyến khích các hộ tiến lên khá và làmgiàu Nhà nớc có các chính sách khuyến khích đồng thời có chính sách tiêu nthụ sảnphẩm kịp thời với giá cả hợp lý , có chính sách đối với những vùng khó khăn vàthuận lợi , đối với những năm đợc mùa và những năm mất mùa, đồng thời có chínhsách điều chỉnh lại quan hệ cung cầu và giá cả thay đổi ở thị trờng trong nớc va thịtrờng thế giới
+ Thứ ba phát triển nông thôn một cách toàn diện có tính đến lợi thế so sánhcủa các vùng khác nhau
Phát triển nông thôn không chỉ về mặt kinh tế mà cả về mặt xã hội an ninhquấc phòng và bảo vệ môi trờng Trong kinh tế không chỉ phát triển nông nghiệp màcả công nghiệp và dịch vụ Trong nông nghiệp không chỉ phát triển trồng trọt mà cảchăn nuôi , lâm nhiệp và thuỷ sản
Việc phát triển một cách toàn diện nông thôn là tất yếu khách quan đáp úngnhu cầu kinh tế cho mọi hoạt đông kinh tế xã hội của cộng đồng nông thôn Mổivùng mổi ngành riêng lẻ không thể tự mình có hể phát triển đợc một cách bình th-ờng mà phải có sự tác động hổ trợ của các ngành khác mới có hiệu quả Nôngnghiệp không thể phát triển có hiệu quả nếu không có công nghiệp và dịch vụ hổ trợ Sự tách rời giữa nông nghiệp , lâm nghiệp và thuỷ sản sẻ đẻ ra tình trạng phá rừnglàm phát triển diện tích đồi núi trọc nh trong thự tế xảy ra Mặt khác nông thôn cónhiều nguồn lực đất đai , nớc khoáng sản khác nhau , có nguồn lực lao động dồidào , nguồn lực cơ sở vật chất kĩ thuật đa dạng Muốn sử dụng một cách hiệu quảcác nguồn lực trên thì trong nông thôn phải phát triển đa dạng nhiều cây trồng vậtnuôi , ngành nghề tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ khác Nông thôn thuần nôngkhông thể có hiệu quả cao đợc
+ Bốn là phát triển nông thôn theo hớng công nghiệp hoá hiện đại hoáMuốn xoá bỏ dần sự lạc hậu của nông thôn , xây dựng nông thôn giàu đẹp văn minh
Trang 10thì phải phát triển nông thôn theo hớng công nghiệp hoá hiện đại hoá Trớc tiên phảichuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn theo hờng xoá bỏ dần tính chất thuần nôngphát triển công nghiệp và dịch vụ Việc phát triển công nghiệp đặc biệt là côngnghiệp chế biến nông sản cho phép nâng cao giá trị nông sản phẩm và nông sảnphẩm hàng hoá xuất khẩu Phát triển nông nghiệp phải đi đôi với phát triển lâmnghiệp và thuỷ sản Còn trong nông nghiệp giảm bớt tính chất độc canh phát triểncây công nghiệp rau quả , chăn nuôi Công nghiệp hoá hiện đại hoá đòi hỏi phảiphát triiển cơ sở hạ tầng sản xuất và xã hội nh : Giao thông ,thuỷ lợi , điện , thôngtin liên lạc , cơ sở công nghiệp dịch vụ , văn hoá y tế giáo dục làm thay đổi dần bộmặt nông thôn Việc áp dụng khoa học công nghệ gắn liền với thuỷ lợi hoá cơ khíhoá , điện khí hoá , công nghệ sinh học trong trồng trọt chăn nuôi , lâm nghiệp vàthuỷ sản ngành nghề nhằm tăng năng suất sản lợng , chất lợng cây trồng vật nuôi cógiá thành sản phẩm hạ và bảo vệ đợc môi trờng sinh thái bền vững trong nông thôn
b- Phơng hớng phát triển kinh tế nông thôn
Dựa trên những quan điểm cơ bản phát triển kinh tế nông thôn , xuất phát từthực tiển kinh tế nông thôn Việt Nam , phơng hớng phát triển kinh tế nông thôn baogồm những nội dung chủ yếu sau
Thực hiện việc chuyển dịch cơ cấu nông thôn theo hớng giảm dần tính thuầnnông, giảm dần tỷ trọng nông nghiệp và nông dân ,tăng tỉ trọng công nghiệp và dịch
vụ trong nông thôn
Cơ cấu kinh tế nông thôn là nhân tố hàng đầu để tăng trởng kinh tế nôngthôn bền vững và phát triển Nó quyết định việc khai thác và sữ dụng một cách cóhiệu quả tài nguyên đất đai , vốn , cơ cấu vật chất kĩ thuật gồm lao động quyết địnhchiều hớng và tốc độ phát triển nông thôn từ tự túc tự cấp chuyển sang hàng hoá vàxuất khẩu góp phần tăng tích luỷ tái sản xuất mở rộng và nâng cao đời sống vật chấttinh thần ở nông thôn Phơng hớng chuyển dịch cơ cấu nông thôn nh trên góp phầntạo ra sự phân công lao động xã hội trong nông thôn , giảm dần tĩ trọng lao độngnông nghiệp và tăng tỉ trọng công nghiệp và dịch vụ Chuyển dịch cơ cấu nông thônphải gắn liền với chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp Nếu cơ cấu nông nghiệp không
có sự chuyển dịch tích cực và hợp lý thì không có chuyển dịch cơ cấu nông thôn
Phát triển kết cất hạ tầng theo hớng công nghiệp hoá hiện đại hoá và ngàycàng đi vào liên kết các vùng nông thôn theo quy mô thích hợp giữa quy mô vừa,nhỏ và lớn mang tính chất đồng bộ theo một quy hoạch thống nhất kết hợp giữa cácngành và lãnh thổ
Kết cấu hại tầng nông thôn là nền tảng cho sự phát triển kinh tế xã hội ở nôngthôn Kết cấu hạ tầng ở nông thôn bao gồm hệ thống thuỷ lợi, giao thông , điện ,thông tin liên lạc, cấp nớc sạch, cơ sở bảo quản chế biến nông sản Ngoài cơ sở hạ
Trang 11tầng kinh tế còn kết cấu hại tầng xã hội phơng hớng phát triển kết cấu hại tầng nhtrên cho phép tiết kiệm đợc vốn đầu t và sức lao động, nâng cao hiệu quả trong xâydựng và sử dụng cơ sở hạ tầng
Khoa học và công nghệ là nhân tố hàng đầu việc hoàn chỉnh và phát triểnkinh tế nông thôn theo hớng công nghiệp hoá hiện đại hoá không rơi vào nguy cơ tụthậu so vơí các nớc trong khu vực và trên thế giới Việc áp dụng khoa học và côngnghệ để tăng năng suất sản lợng, chất lợng và hiệu quả thúc đẩy mạnh mẽ sản xuấthàng hoá
Việc hoàn chỉnh mạng lới thuỷ lợi, thực hiện tới tiêu chống úng, hạn hán , lũ
và tới tiêu khoa học, việc áp dụng hệ thống công cụ cơ khí thích hợp để tăng năngsuất lao động và cải thiện điều kiện lao động , giải phóng lao động nông nghiệp từngbớc bổ sung cho các ngành kinh tế khác Việc sử dụng phân hoá học, thuốc phòngtrừ sâu bệnh cho cây trồng vật nuôi một cách hợp lý là điều kiện để tăng suất, sản l-ợng cây trồng vật nuôi Việc áp dụng khoa học công nghệ để bảo vệ tài nguyên đất
đai, môi trờng sinh thái điều kiện hết sức cần thiết cho nông thôn phát triển bềnvững Việc áp dụng khoa học và công nghệ trong công tác tổ chức quản lý kinh tế và
đời sống ở nông thôn phù hợp với trình độ phát triển của từng vùng là một h ớng đikhông thể thiếu đợc
Hoàn thiện các chính sách kinh tế xã hội cần phải kết hợp nhiều nguồn lựcvừa do ngân sách của trung ơng vừa do ngân sách của địa phuơng và cơ sở vừa có sựgiúp đỡ hỗ trợ của cộng đồng nông thôn
Hoàn thiện việc tổ chức quản lý nhà nớc đối với nông thôn là phơng hớngquan trọng để tổ chức và quản lý một cách hợp lý mọi mặt hoạt đọng của nhà nớc ởnông thôn về các mặt kinh tế chính trị xã hội Phơng hớng nghiên cứu ở đây là làm
rõ hệ thống tổ chức các làng xã, hệ thống tổ chức bộ máy quản lý nông thôn, hệthống thông tin, hệ thống công cụ quản lý của nhà nớc đối với nông thôn
Phơng hớng phát triển hệ thống tổ chức quản lý nông thôn là tìm ra đợcnhững hình thức, tổ chức quản lý thích hộp phân định rõ ràng và chính xác chứcnăng nhiệm vụ quyền lợi của các tổ chức để nâng cao hiệu lực quản lý và nâng cao
sự tham gia của cộng đồng để xây dựng nông thôn
Bảo vệ và cải thiện môi trờng sinh thái ở nông thôn là một trong những phơngthức quan trọng không thể thiếu đợc để phát triển nông thôn một cách bền vững
Quy hoạch nông thôn là một phơng hớng không thể thiếu đợc của quy pháttriển nông thôn theo quy hoạch và kế hoạch định hớng, kết hợp giữa phát triển trớcmắt và phát triển lâu dài, kết hợp giữa phát triển trên phạm vi chung cả nớc với pháttriển từng vùng từng địa phơng
Trang 12Phơng hớng phát triển nông thôn trên đây chỉ mang tính chất toàn diện baogồm nhiều mối quan hệ chặt chẽ và không thể thay thế nhau Tuỳ thao điều kiệntừng vùng và địa phơng khác nhau mà việc phát triển có mức độ và phạm vi khác.
Điều quan trọng và cần chú trong quản ký vĩ mô là phải tính đến điều kiện tự nhiên ,kinh tế và xã hội của từng vùng , từng điạ phơng khác nhau mà có quy hoạh kếhoạch phát triển thích hợp , tạo điều kiện cho các vùng đặc biệt các vùng có nhiềukhó khăn củg nh có điều kiện phát triển giữa khoảng cách về kinh tế xã hội quánhiều giữa các vùng
3- Những giải pháp để phát triển kinh tế nông thôn trong thời kì qúa độ
Nh đã nghiên cứu ở trên , kinh tế nông thôn có vai trò hết sức quan trọngtrong việc phát triển kinh tế đất nớc , thực hiện công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nớctrong thời kì qúa độ lên chủ nghĩa xã hội Chúng ta củng xác định đợc những phơnghớng chủ yếu để phát triển kinh tế nông thôn Vậy các giải pháp để thực hiện việcphát triển kinh tế nông thôn theo phơng hớng ấy là gì? Nó liên quan đến những vấn
Kinh tế xây dựng kết cấu hạ tầng nông thôn
Kinh tế và quản lý môi trờng trong phát triển kinh tế nông thôn Quy hoạch kinhtế xã hội nông thôn
Hệ thống tổ chức quản lý nhà nớc đối với nông thôn