1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lý đầu tư XDCB nguồn vốn ngân sách qua tỉnh Nghệ An (2).DOC

119 475 6
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản Lý Đầu Tư XDCB Nguồn Vốn Ngân Sách Qua Tỉnh Nghệ An
Tác giả Đậu Hương Nam
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Hồng Minh, Hồ Sĩ Hòa, Trưởng Phòng Tổng Hợp Sở KH&ĐT Nghệ An
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế
Chuyên ngành Quản Trị Kinh Doanh
Thể loại luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Nghệ An
Định dạng
Số trang 119
Dung lượng 0,97 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quản lý đầu tư XDCB nguồn vốn ngân sách qua tỉnh Nghệ An

Trang 1

LỜI NÓI ĐẦU

Hoạt động đầu tư XDCB là một hoạt động đầu tư thiết yếu vì nó tạo ra

tư liệu sản xuất cơ bản cho nền kinh tế xã hội Nó tạo ra đường xá, nhà cửaphục vụ đời sống, tạo ra các công trình thủy lợi phục vụ nông lâm ngư nghiệp,tạo ra các nhà xưởng phục vụ hoạt động công nghiệp v.v Nói chung, nó đóngvai trò làm nền cho mọi hoạt động đời sống cũng như sản xuất kinh doanh

Nghệ An là một tỉnh còn nghèo, nền kinh tế còn ở giai đoạn đầu của sựphát triển.Bên cạnh đó Nghệ An là một tỉnh lớn, do vậy nhu cầu đầu tưXDCB là rất cao Và thực tế những năm qua đã chứng minh điều đó: vốnXDCB Nghê An tăng với tốc độ rất nhanh

Nhu cầu XDCB lớn, vốn tăng nhanh, nhưng quản lý của Nghệ An chưađạt được mức độ có thể quản lý tốt hoạt động đầu tư này Tỉnh chưa thật sựquản lý tốt hoạt đông đầu tư XDCB từ khâu lập quy hoạch,kế hoạch, thựchiện đầu tư cho đến việc phát huy hiệu quả của nó Đó là xuất phát của nhiềutồn tại của đầu tư XDCB của Nghệ An hiện nay

Chính vì những vấn đề nêu trên, em đã chọn đề tài “Quản lý đầu tư XDCB nguồn vốn ngân sách qua tỉnh Nghệ An” để làm luận văn tốt nghiệp

của mình

Em xin cảm ơn thầy giáo, TS.Nguyễn Hồng Minh và cán bộ hướng dẫn

Hồ Sĩ Hòa, trưởng phòng tổng hợp sở KH&ĐT Nghệ An, đã giúp em hoànthành luận văn này

Trang 2

CHƯƠNG 1: THỰC TRẠNG ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN

Tỉnh Nghệ An có 1 thành phố loại 2, 1 thị xã và 17 huyện:Thành phố Vinh; thị xã Cửa Lò; 10 huyện miền núi: ThanhChương, Kỳ Sơn, Tương Dương, Con Cuông, Anh Sơn, Tân Kỳ,Quế Phong, Quỳ Châu, Quỳ Hợp, Nghĩa Đàn; 7 huyện đồng bằng:

Đô Lương, Nam Đàn, Hưng Nguyên, Nghi Lộc, Diễn Châu, QuỳnhLưu, Yên Thành

Hải phận rộng 4.230 hải lý vuông, từ độ sâu 40m trở vào nóichung đáy biển tương đối bằng phẳng, từ độ sâu 40m trở ra cónhiều đá ngầm, cồn cát Vùng biển Nghệ An là nơi tập trung nhiềuloài hải sản có giá trị kinh tế cao

Bải biển Của Lò là một trong những bãi tắm đẹp và hấp dẫn,

đó là lợi thế cho việc phát triển nhành du lịch ở Nghệ An Bờ biểnNghệ An có chiều dài 82 km, có 6 cửa lạch thuận lợi cho việc vậntải biển, phát triển cảng biển và nghề làm muối (1000 ha)

1.1.2 Tình hình kinh tế-xã hội

Nghệ An là một tỉnh lớn và đông dân, nhưng lại là một tỉnhcòn nghèo so với mặt bằng cả nước Tuy nhiên, trong những nămqua, với nhiều chính sách phát triển mạnh mẽ và đồng bộ, Nghệ

Trang 3

An đã có được nhiều bước tiến lớn trong Kinh tế xã hội.

1.1.2.1 Tình hình xã hội nói chung

Phát triển kinh tế bền vững cần có sự kết hợp hài hoà giữabốn nguồn lực cơ bản: tự nhiên, công nghệ, con người và vốn.Trong bốn yếu tố đó, cơ sở về mặt xã hội phản ánh các vấn đề liênquan đến yếu tố con người trên cả hai phương diện: vừa là nguồnlực sản xuất phát triển kinh tế xã hội, đồng thời là đối tượnghưởng thành quả của quá trình phát triển kinh tế xã hội đó

Trên phương diện là nguồn lực đầu vào của phát triển sảnxuất, con người được đề cập đến với các khía cạnh: Số lượng,trình độ kỹ thuật công nghệ, trình độ chuyên môn Đây là nhữngyếu tố phản ánh năng lực tham gia phát triển kinh tế của mỗingười

Trên phương diện là đối tượng thụ hưởng những thành quảcủa quá trình phát triển kinh tế xã hội, con người được xét đếntrên những khía cạnh: Mức sống được hưởng, mức giáo dục,những lợi ích về văn hoá, chính trị, công ăn việc làm,v.v mà họđược hưởng

Các vấn đề xã hội là các vấn đề liên quan đến con người xéttrên cả hai phương diện trên.Sự phát triển về mặt xã hội là khi cácchính sách kinh tế xã hội giải quyết được những vấn đề lợi ích đócủa con người

Trang 4

Bảng 1: Dân số, lao động, việc làm giai đoạn 2000-2005

2000

TH 2001

TH 2002

TH 2003

TH 2004

TH 2005

22,00 0

28,00 0

28,50 0

Bảng 2: Tốc độ tăng dân số, lao động việc làm 2001-2005

2000

TH2001

TH2002

TH2003

TH2004

TH2005

số Cao nhất trong giai đoạn qua là năm 2001 với tốc độ 4,1%, tuynhiên năm 2002 lại giảm 0,6% Như vậy trong 2 năm này có thểhoạt động di dân diễn ra sôi động làm thay đổi tỷ lệ cơ học Trong

Trang 5

cỏc năm cũn lại mức tăng ổn định trờn dưới 2%.

Lượng việc làm tạo thờm vẫn tăng hàng năm đều đặn Songmức tăng của việc làm chưa đỏp ứng được mức tăng của lượng laođộng tăng thờm hàng năm Đơn cử, năm 2001, số lao động tăngthờm là 55.000 người, trong khi đú chỉ cú 20,000 việc làm đượctạo thờm; năm 2005, lượng lao động tăng thờm là 32,000 người màchỉ cú 28,000 việc làm được tạo thờm Núi chung, tốc độ tăng củacụng ăn việc làm chưa đỏp ứng được nhu cầu về cụng việc Đõy làmặt hạn chế của tỉnh trong giai đoạn vừa qua

B ng 3: Phõn b lao ảng 3: Phõn bổ lao động và cơ cấu lao động theo ngành kinh tế ổ lao động và cơ cấu lao động theo ngành kinh tế động và cơ cấu lao động theo ngành kinh tếng v c c u lao à cơ cấu lao động theo ngành kinh tế ơ cấu lao động theo ngành kinh tế ấu lao động theo ngành kinh tế động và cơ cấu lao động theo ngành kinh tếng theo ng nh kinh tà cơ cấu lao động theo ngành kinh tế ế

Năm 2004

Năm 2005

Năm 2006

1 Tổng nguồn lao động Người 1,445,926 1,456,789 1,488,045

Nông, lâm, ng nghiệp ngời 1,142,383 1,067 1,009Công nghiệp - Xây

Đến năm 2005, toàn tỉnh cú xấp xỉ 1,5 triệu lao động Trong

đú lao động trong lĩnh vực nụng, lõm, ngư nghiệp chiếm khoảng1,142 triệu người, cụng nghiệp xõy dựng là 120,428 người, dịch

vụ là 183,115 người Điều đỏng chỳ ý ở đõy là vấn đề chuyển dịch

cơ cấu lao động theo ngành Cơ cấu lao động theo ngành của Nghệ

An là một cơ cấu lạc hậu Đến thời điểm năm 2004, tỷ lệ lao độnghoạt động trong lĩnh vực nụng, lõm, ngư nghiệp vẫn chiếm 80%.Cụng nghiệp và xõy dựng chiếm một tỷ lệ hết sức nhỏ nhoi: 8%

Trang 6

Và xu hướng chuyển dịch cũng rất chậm chạp, dự tính đến cho đếnnăm 2006 thì tỷ lệ lao động trong nông nghiệp vẫn là 73%, côngnghiệp và xây dựng là 13% Tuy nhiên đây có thể vẫn chỉ là con

số mong muốn vì tốc độ thay đôi thời gian qua là không đáng kể,thì trong hai năm, giảm lượng lao động nông, lâm, ngư nghiệp đigần 7% là một điều khó

Trong các vấn đề liên quan đến lao động, có một điểm sáng đó

là tỷ lệ lao động được đào tạo Mặc dù có xuất phát điểm thấp, songtrong thời gian qua, tỷ lệ lao động được đào tạo không ngừng tăngvới tốc độ cao Từ chỉ có 18% lao động được đào tạo năm 2001, đếnnăm 2005 tỷ lệ này đã tăng lên 30% Đây là một tỷ lệ khá cao, phảnánh chất lượng lao động đang được cải thiện đáng kể

Về giáo dục, Nghệ An đã đạt được những kết quả đáng kể Sốlượng giáo viên không ngừng tăng, đảm bảo tỷ lệ giáo viên/ họcsinh tăng và ngày càng có chất lượng Chất lượng giáo dục đượcđảm bảo và cải thiện, số huyện phổ cập tiểu học đúng độ tuổi năm

2005 là 17/19 huyện thành thị, số trường đạt chuẩn quốc giakhông ngừng tăng và đến năm 2005 có 285/1693 trường đạt chuẩnquốc gia, tức là riêng trong năm 2005 đã có 60 trường phấn đấuđạt chuẩn quốc gia thành công Đây là những nỗ lực đáng kể nhằmnâng cao chất lượng giáo dục của tỉnh Với những nỗ lực này,nhân dân đang được hưởng một chất lượng giáo dục tốt hơn mặc

dù đời sống vẫn đang ở mặt bằng thấp so với cả nước

B ng 4: Các ch tiêu v giáo d cảng 3: Phân bổ lao động và cơ cấu lao động theo ngành kinh tế ỉ tiêu về giáo dục ề giáo dục ục

ChØ tiªu §¬n vÞ N¨m Thùc hiÖn thêi kú 2001-2005

Trang 7

7 9 1 1 5 6

4 Số huyện PC Tiểu học

B ng 5: Cỏc ch tiờu t ng h p kinh t xó h i khỏcảng 3: Phõn bổ lao động và cơ cấu lao động theo ngành kinh tế ỉ tiờu về giỏo dục ổ lao động và cơ cấu lao động theo ngành kinh tế ợp kinh tế xó hội khỏc ế ộng và cơ cấu lao động theo ngành kinh tế

2000

TH 2001

TH 2002

TH 2003

TH 2004

UTH 2005

1 Tỷ lệ hộ đói nghèo (tiêu chí

Cựng với giỏo dục, cỏc vấn đề xó hội khỏc cũng được quantõm và giải quyết hiệu quả trong giai đoạn qua Cụng tỏc xoỏ đúigiảm nghốo đó giảm số hộ đúi nghốo từ 19.75% năm 2000 chỉ cũn8% năm 2005.Cỏc chỉ tiờu về chăm súc sức khoẻ nhõn dõn, chỉtiờu phỏt triển đời sống văn hoỏ cũng được cải thiện đỏng kể.Bảng 5 phản ỏnh rừ vấn đề này

1.1.2.2 Tăng trưởng kinh tế Nghệ An giai đoạn 2001-2005

a Đỏnh giỏ chung về tăng trưởng kinh tế

Tăng trưởng kinh tế là cơ sở cho phỏt triển xó hội và cỏc vấn

đề khỏc núi chung vỡ cú tăng trưởng kinh tế thỡ mới cú vốn để thựchiện cỏc hoạt động đú Quy mụ nền kinh tế thế hiển tiềm lực của

Trang 8

một địa phương, khu vực, quốc gia, và tăng trưởng kinh tế thể

hiện sức sống của một nền kinh tế

B ng 6: Các ch tiêu t ng trảng 3: Phân bổ lao động và cơ cấu lao động theo ngành kinh tế ỉ tiêu về giáo dục ăng trưởng kinh tế giai đoạn 2001-2005 ưởng kinh tế giai đoạn 2001-2005ng kinh t giai o n 2001-2005ế đ ạn 2001-2005

TT ChØ tiªu tæng hîp §VT TH

2000

TH 2001

TH 2002

TH 2003

TH 2004

TH 2005

Nghệ An mặc dù là một tỉnh lớn về mặt dân số và diện tích

song quy mô nền kinh tế lại không lớn Nghệ An là tỉnh có diện

tích lớn nhất cả nước, dân số cũng thuộc một những tỉnh đông nhất

cả nước, nhưng quy mô nền kinh tế thì không tương ứng, GDP của

Nghệ An chi chiếm 1-2% trong tổng GDP cả nước Đây chỉ là quy

mô kinh tế của một tỉnh trung bình, so với tiềm năng về tự nhiên

xã hội thì nó quá nhỏ bé

Với một quy mô nhỏ bé như vây, trong giai đoạn qua Nghệ An

đã đạt được một tốc độ tăng trưởng khá cao, trên 9% hàng năm;

đặc biệt năm 2003 tỷ lệ tăng trưởng đạt 12,6 % Những tốc độ tăng

trưởng này cao hơn mức tăng trưởng chung hàng năm của cả nước

(7-8%) Sở dĩ có tốc độ tăng trưởng đó một phần vì Nghệ An có

một xuất phát điểm thấp như đã nói ở trên, song nguyên nhân

chính là trong giai đoạn vừa qua, nhiều tiềm năng của Nghệ An đã

bắt đầu được khai thác và vốn đầu tư trong các giai đoạn trước đã

Trang 9

bắt đầu phát huy hiệu quả.

Nhìn vào bảng 7 ta có thể thấy rõ, tăng trưởng kinh tế củaNghệ An là khá bền vững và nền kinh tế đang chuyển dịch đúnghướng Đóng góp vào tốc độ tăng trưởng chủ yếu là từ ngành Côngnghiệp-xây dựng Ngành công nghiệp xây dựng có một tốc độ tăngtrưởng cao hai con số Đặc biệt, năm 2002 ngành công nghiệp đạttốc độ tăng trưởng rất cao là 29.3% và kỷ lục là năm 2003 là 35%.Tốc độ tăng trưởng trung bình của ngành công nghiệp trong thời

kỳ 2001-2005 là 21.6 % Ngành dịch vu tăng trưởng khá với tốc

độ tăng trưởng bình quân là 9% thời kỳ 2001-2005 theo giá 1994,theo giá hiện hành thì tốc độ tăng trưởng này là 15 %, đây là mộttốc độ tăng cao Ngành nông nghiệp lâm ngư nghiệp, như nó vốn

dĩ, tăng trưởng ở mức thấp với mức trung bình thời kỳ là 4.8% vàkhông đóng góp nhiều vào tốc độ tăng trưởng chung Đây cũng làđặc điểm cơ bản của ngành nông nghiệp: hiệu quả thấp

Trang 10

B ng 7: T c ảng 3: Phân bổ lao động và cơ cấu lao động theo ngành kinh tế ốc độ tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2001-2005 động và cơ cấu lao động theo ngành kinh tế ăng trưởng kinh tế giai đoạn 2001-2005 t ng trưởng kinh tế giai đoạn 2001-2005ng kinh t giai o n 2001-2005ế đ ạn 2001-2005

Trang 11

Bảng 8: Cơ cấu kinh tế giai đoạn 2001-2005

TH 2000

TH 2001

TH 2002

TH 2003

TH 2004

TH 2005

1 N«ng, l©m, ng nghiÖp % 44.27 42.28 41.46 38.19 36.92 34.19

2 C«ng nghiÖp – X©y dùng % 18.62 21.34 23.61 26.03 28.73 30.42

Cơ cấu lao động theo ngành kinh tế của Nghệ An là một cơ

cấu lạc hậu và đang chuyển dịch chậm, song cơ cấu kinh tế của

tỉnh Nghệ An tương đối tiến bộ và đang có những bước tiến mạnh

Nếu năm 2000 44.27% GDP toàn tỉnh là từ nông lâm ngư nghiệp

thì đến năm 2005 chỉ còn 34.19% Cùng với tỷ lệ giá trị ngành

nông lâm ngư nghiệp giảm là giá trị công nghiệp xây dựng và dịch

vụ tăng Năm 2009, tỷ lệ giá trị CNXD trong tổng sản phẩm quốc

dân là 18.62% thì đến năm 2005 con số này là 30.42% Giá trị

dịch vụ chiếm một tỷ lệ ổn định từ 35-37% trong thời kỳ qua

Tuy nhiên nhìn vào cơ cấu kinh tế Nghệ An, ta thấy, Công

nghiệp xây dựng vẫn chiếm một tỷ lệ nhỏ nhất Tỷ lệ công nghiệp

xây dựng năm 2000 chỉ chiếm 18.62% với con số tuyệt đối là 1204

tỷ đồng trong tổng GDP toàn tỉnh là 6318 nghìn tỷ đồng Đến năm

2005, giá trị công nghiệp xây dựng Nghệ An chiếm 30% tương

ứng 3200 tỷ đồng trong GDP toàn tỉnh là 10,292 tỷ đồng Đó là

tổng giá trị công nghiệp và xây dựng, còn giá trị công nghiệp thì

chỉ chiếm một phần nhỏ hơn trong đó Như vậy công nghiệp Nghệ

An chiếm một miếng bánh nhỏ trong nền kinh tê Nghệ An, một

nền kinh tế rất nhỏ so với cả nước Đó cũng chính là một trong

những nguyên nhân giải thích cho tốc độ tăng trưởng nhanh của

Trang 12

ngành công nghiệp nói riêng và công nghiệp xây dựng nói chung.Cũng chính vì vậy, mặc dù đóng góp về giá trị tuyệt đối cho GDPtoàn tỉnh của công nghiệp và xây dựng thấp, nhưng đóng góp về tỷ

lệ tương đối cho tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế toàn tỉnh củacông nghiệp và xây dựng lại cao

Sau đây là những kết quả cụ thể mà Nghệ An đạt được cụ thểtrong từng lĩnh vực

(1) Về nông lâm ngư nghiệp

Nét nổi bật trong nông nghiệp 5 năm qua là đã điều chỉnh, bổsung các chính sách như khuyến khích phát triển sản xuất, mởrộng diện tích giống lai để tăng năng suất Xây dựng các vùngchuyên canh tập trung để đáp ứng yêu cầu về cung ứng nguyênliệu cho công nghiệp chế biến: Mía, chè, dứa , sắn Chuyển cácdiện tích cấy cưỡng sang trồng Ngô và cây công nghiệp có giá trịcao hơn

Phát động phong trào xây dựng các cánh đồng đạt giá trị trên

50 triệu đồng/ha Đưa tiến bộ kỷ thuật vào sản xuất; Tăng cườngthâm canh tăng năng suất cây lương thực, cây công nghiệp, cây ănquả mở thêm diện tích lạc trong vụ đông

Bình quân GTSX năm 2002 đạt 15,5 triệu đồng / ha (trên đất 2lúa: 25 triệu đồng/ ha); năm 2004 đạt 18 triệu đồng/ ha Đã xuấthiện các mô hình đạt trên 50 triệu đồng/ha ở Quỳnh lương, Quỳnhbảng (Quỳnh Lưu), Diễn Xuân (Diễn Châu), Nam Xuân (NamĐàn), Tân Sơn (Đô Lương)

Cụ thể, một số kết quả đạt được trên các mặt như sau:

- Sản xuất lương thực: Tỉnh đã chỉ đạo các huyện đưa các

giống lúa lai, ngô lai vào sản xuất kết hợp với các biện pháp thâm

Trang 13

canh khác nên năng suất tăng nhanh Diện tích lúa lai năm 2000 là34.000, năm 2004 đã tăng lên 77.977 ha Năng suất lúa tăng từ40,34 tạ / ha năm 2000 lên 47,3 tạ/ ha năm 2004

Cây Ngô tăng nhanh trên diện tích chuyển đổi lúa cấy cưỡng(4.200 ha ở Đô Lương, Quỳnh Lưu, Yên Thành ) và ngô vụĐông Diên tích năm 2001: 33.880 Ha; năm 2004 tăng lên 67.910Ha; năng suất ngô tăng từ 26,6 tạ/ ha lên 36,05 tạ/ Ha

Sản lượng lương thực năm 2000 là 83,2 vạn tấn, năm 2002 đạt93,7 vạn tấn 2003 đạt 98,1 vạn tấn, năm 2004: đạt 1,09 triệu tấn,tăng bình quân 5,74% năm; hoàn thành vượt mức mục tiêu 90 vạntấn của kế hoạch 5 năm trước thời gian 2 năm

- Cây Công nghiệp: Đến hết năm 2004 đã hình thành các vùng

nguyên liệu tập trung đáp ứng yêu cầu cho các nhà máy chế biến

và thay đổi cơ cấu kinh tế vùng trung du miền núi như : Cây mía25.150 ha, Chè: đã có 7.100 ha/ Mục tiêu 10.000 ha; Cà phê:2.530/ MT 7.000 ha; Cao su: 2.794 ha/ MT 5.000 Ha Sắn côngnghiệp: 4.680 ha

Cây ăn quả hơn 12.000 ha, trong đó diện tích cam: 2.277 ha/

Mục tiêu 3000 Ha, cây Dứa: Tính đến tháng 12-2004 là 3.010 ha/

MT 5.000 ha;

- Chăn nuôi: Chăn nuôi tiếp tục phát triển Đến năm 2004

tổng đàn trâu bò lớn nhất cả nước, đạt 639 nghìn con Đàn trâutăng 2,0%/ năm; đàn bò tăng 4,36%/ năm; Đàn lợn đạt trên 1,2triệu con, tăng bình quân 5,8%/ năm; Đàn Bò sữa: 1.047 con, đạt35,3% mục tiêu Thực hiện chương trình sind hoá đàn bò đạt 35-40% tổng đàn, nạc hoá đàn lợn đạt tỉ lệ 40-50%

Tỷ trọng chăn nuôi trong nông nghiệp đạt 33%

- Lâm nghiệp: Ngành lâm nghiệp đảm bảo thực hiện các chỉ

Trang 14

tiêu Nghị quyết đặt ra; trồng rừng bình quân 10.000-11.000ha/năm (Trồng rừng chương trình 661 được 22.405 ha, rừngnguyên liệu 13.500 ha, dự án pumát và ĐCĐC 9.000 ha) Thựchiện khoanh nuôi tu bổ rừng được 40.000 ha Đã giao đất, khoánrừng được 435.000 ha Một số mô hình rừng kinh tế bước đầuđược hình thành như: rừng Quế (Huyện Quế phong, Quỳ Châu)7.900 ha, rừng nguyên liệu 13.000 ha, nguyên liệu gỗ ván ép 4.000

ha, Sở 1.400 ha Nhiều khu rừng đặc dụng được hình thành nhưVườn Quốc gia PuMát, rừng đặc dụng Núi Chung và rừng phòng

hộ Pù Huống, sông Cấm, Vực Mấu góp phần bảo vệ cảnh quan

và môi trường sinh thái Độ che phủ rừng đã tăng từ 41% năm

2000 lên 45% năm 2004/ mục tiêu 2005 là 47%

- Ngư nghiệp có chuyển biến cả lĩnh vực nuôi trồng và đánh

bắt; Sản lượng đánh bắt tăng bình quân 6,3%; Diện tích nuôi trồngthuỷ sản được mở rộng: 1.400 ha nuôi mặn lợ; 13.600 ha nuôi cánước ngọt Diện tích nuôi tôm thâm canh năm 2001 là 100 ha; năm2004: 620 ha; Năng suất nuôi đã đạt 2-2,2 tấn/ ha Sản xuất cơ bản

đủ các loại giống Tôm, cá phục vụ cho nuôi trồng Cơ cấu giá trịsản xuất nuôi trồng thuỷ sản trong toàn ngành thuỷ sản tăng từ30,2% năm 2000 lên 40,1% năm 2004

(2) Về công nghiệp và xây dựng

Giá trị sản xuất tăng bình quân hàng năm 21,6% Riêng GTSX

Công nghiệp tăng 21,7%

Đã tạo được những ngành hàng có vị trí trong cả nước như ximăng, mía đường, bia, sản xuất vật liệu, chế biến nông lâm sản Các khu công nghiệp bước đầu hình thành và phát triển: Khu côngnghiệp Bắc Vinh, Nam Cấm, Cửa lò

Trang 15

Cụ thể các ngành công nghiệp như sau:

- Công nghiệp khai thác mỏ: Các sản phẩm chủ yếu thực hiện

năm 2004 so với mục tiêu kế hoạch 5 năm: Khai thác thiếc đạt

1000 tấn/ KH 500 tấn; Khai thác đá xây dựng 1,39 triệu m3; Đátrắng xuất khẩu 224.000 tấn

- Công nghiệp chế biến: 4 nhà máy đường hoạt động cơ bản

đảm bảo công suất 9.000 tấn mía/ngày; Sản lượng đường kính:Năm 2000 43.467 tấn, năm 2003 đạt 149.000 tấn , năm 2004:150.000 tấn, bằng 109% mục tiêu kế hoạch 2005 Nhà máy BiaVinh được đầu tư nâng công suất, sản lượng bia năm 2000 đạt13,07 triệu lít, năm 2004 đạt 30,7 triệu lít/ KH 28,5 triệu lít, tăngbình quân 18,5%/năm, bằng 112% mục tiêu kế hoạch; Xi măngPC30 1,0 triệu tấn, bằng 92%; gạch 330 triệu viên, bằng 108%mục tiêu, hàng dệt kim 2,4 triệu sản phẩm, bằng 83% KH, ốngthép 63%KH, hải sản 67%KH,

Qua 5 năm đã xây dựng thêm được một số nhà máy: Dâychuyền may xuất khẩu 1,5 triệu sản phẩm/ năm; Nhà máy phân visinh (Tân Kỳ) 30.000 tấn/năm, nhà máy Nước dứa cô đặc côngsuất 5.000 tấn/năm; 2 nhà máy chế biến tinh bột sắn 50 tấn bột/ngày; nhà máy xay Bột mỳ 20.000 tấn/năm; Nhà máy Gạch Blok 4triệu viên/ năm, cột điện ly tâm 30.000 cột/ năm Nhà máy gạchgranít Trung Đô công suất 1,5 triệu M2 / năm; Nhà máy sản xuấtmuối tinh công suất 22.000 tấn/ năm; 4 cơ sở bột cá: 15.000 tấn /năm; nhà máy bột đá siêu mịn: 40.000 tấn/ năm Dây chuyền gạchterazzo 250.000 m2 / năm, dây chuyền lắp ráp xe gắn máy: 10.000chiếc/ năm Các nhà máy đang đẩy nhanh tiến độ thi công: nhà máyBia Vilaken 100 triệu lít/năm, nhà máy sữa, chuẩn bị xây dựng các

Trang 16

nhà máy lớn như Xi măng đô Lương, lắp ráp ôtô Khu côngnghiệp Bắc Vinh đã lấp đầy 70% diện tích, đã có 10 doanh nghiệpngoài tỉnh đầu tư tại các khu công nghiệp Nam cấm và Cửa Lò.

- Công nghiệp điện- Nước

Nhà máy nước vinh đã được nâng câp công suất 6 vạn M3nước ngày đêm; 9 huyện xây dựng nhà máy nước Sản lượng nướcmáy năm 2001 6,5 triệu M3, năm 2004 thực hiện 7,6 triệu M3;năm 2005 nhà máy nước Vinh 60.000 m3 vào hoạt động sản lượngnước máy sẽ đạt trên 20 triệu M3 đảm bảo mục tiêu đề ra

Ngành công nghiệp sản xuất điện đã khởi công xây dựng thuỷđiện Bản vẽ 320 MW, 2 nhà máy thuỷ điện nhỏ: nhãn hạc, BảnCốc 15 MW (Quế phong) Đang tiến hành khảo sát lập dự án đầu

tư xây dựng nhà máy thuỷ điện Thác Muối 40MW (ThanhChương), thuỷ điện Khe Bố 98MW, Hủa Na 180MW Lập xongquy hoạch bậc thang thuỷ điện Sông Cả

- Tiểu thủ công nghiệp ngoài quốc doanh và làng nghề có

bước chuyển biến mới trong nhận thức cũng như triển khai tựchiện, đến hết năm 2004 đã có hơn 18.000 lượt người tham gia đàotạo (dưới nhiều hình thức); xây dựng được 12 làng nghề theo tiêuchí của UBND Tỉnh Nghệ an với các mặt hàng: Đóng tàu thuyền,chế biến nông sản thực phẩm, mây tre đan, đá mỹ nghệ, hàng thủcông mỹ nghệ, mộc xuất khẩu, thêu ren, dệt thổ cẩm, ươm tơ đang tăng dần sản phẩm xuất khẩu

Giá trị sản xuất TTCN năm 2001: 651,6 tỷ đồng, tăng 9,2%;năm 2002: 641,3 tỷ đồng tăng 6,4%; Năm 2003: 729 tỷ đồng; tăng10,45%; Năm 2004: 840 tỷ đồng tăng 15,23% so cùng kỳ Nhiều

mô hình sản xuất kinh doanh có hiệu quả (Công ty TNHH Dịnh

Trang 17

Nhà, May Phú Vinh, Giấy Long Thành, Dâu tằm tơ Diễn Kim ).

- Phát triển các khu công nghiệp: Toàn tỉnh đã triển khai 5

khu công nghiệp Khu Công nghiệp Bắc vinh 60 ha đã có 13 dự ánđầu tư Khu Công nghiệp Nam Cấm 327 ha đã cấp giấy phép đầu

tư cho 11 dự án Khu Công nghiệp Cửa lò đang tiến hành xây dựngnhà máy Sữa 15 triệu lít/ năm Các khu công nghiệp Hoàng mai vàPhủ Quỳ đang lập Quy hoạch

Ngoài ra các huyện đang phát triển các khu công nghịêp nhỏ:Đông Vĩnh, Nghi Phú, Hưng Lộc (Vinh), Diễn Hồng (Diễn Châu)

(3) Về các ngành dịch vụ

Tỉnh đã từng bước đáp ứng nhu cầu phát triển sản xuất và đờisống nhân dân; GTSX Dịch vụ tăng bình quân 8,74%/ năm (cảnước 7,3%)

- Thương mại: Thực hiện kết luận của Ban Thường vụ Tỉnh

uỷ về phát triển mạnh thương mại, dịch vụ gắn sản xuất với tiêuthụ sản phẩm; ngành thương mại đã tổ chức lại mạng lưới thươngmại theo các ngành hàng, phát triển liên doanh liên kết các thànhphần kinh tế theo địa bàn Ưu tiên đúng mức vùng miền núi vàđồng bào dân tộc Phát triển các chợ nông thôn và tổ chức thươngmại ngoài quốc doanh Tổng mức bán lẻ và dịch vụ thị trường- xãhội năm 2001 tăng 6,2%, năm 2002 tăng 7,35%, năm 2003 tăng7,1%; năm 2004 tăng 17,2%, năm 2005 tăng 15% (bình quântăng11,2%/ năm)

- Du lịch: Các khu du lịch được phát triển nhanh chóng Số

lượng khách du lịch tăng bình quân 18,4%, số ngày khách lưu trúđạt 1,8 ngày/người; Doanh thu du lịch tăng 19,8%/năm

- Vận tải và bưu điện: Các hoạt động dịch vụ vận tải tăng khá.

Trang 18

Khối lượng hàng hoá luân chuyển tăng 21% Sân bay Vinh nâng

cấp xong, máy bay A320 vào hoạt động; Cảng cửa lò được nâng

cấp, hàng qua cảng tăng bình quân 7,3%/ năm Dịch vụ bưu chính

viễn thông doanh số tăng bình quân 19,3% Số máy thuê bao cố

định và di động đều tăng mạnh, dự kiến năm 2005 đạt 6,2 máy/

100 dân (MT 6 máy)

- Dịch vụ tài chính ngân hàng, bảo hiểm: Tổng nguồn huy

động vốn qua ngân hàng đến 31-12/2004 là 5.650 tỷ đồng tăng 400

tỷ đồng so đầu năm Bình quân 5 năm tăng 23%

(4) Về sắp xếp đổi mới doanh nghiệp, phát triển các thànhphần kinh tế

Thực hiện chuyển đổi sở hữu 72 doanh nghiệp nhà nước Cácdoanh nghiệp được sắp xếp, chuyển đổi đi vào hoạt động ổn định

và hiệu quả hơn Trong 4 năm đã cấp đăng ký kinh doanh cho

1.344 doanh nghiệp ngoài quốc doanh, với tổng số vốn đăng ký

b Hoạt động xuất nhập khẩu

B ng 9: Kim ng ch XNK Ngh An giai o n 2001-2005ảng 3: Phân bổ lao động và cơ cấu lao động theo ngành kinh tế ạn 2001-2005 ệ An giai đoạn 2001-2005 đ ạn 2001-2005

2000

TH 2001

TH 2002

TH 2003

TH 2004

TH 2005

G§ 2005

Trang 20

B ng 10: Xu t kh u c a Ngh An giai o n 2001-2005ảng 3: Phân bổ lao động và cơ cấu lao động theo ngành kinh tế ấu lao động theo ngành kinh tế ẩu của Nghệ An giai đoạn 2001-2005 ủa Nghệ An giai đoạn 2001-2005 ệ An giai đoạn 2001-2005 đ ạn 2001-2005

TT Hµng ho¸ xuÊt khÈu

Gi¸trÞ (1000USD)

Tuy tốc độ tăng cao nhưng kim ngạch xuất nhập khẩu Nghệ

An tương đối nhỏ Trong khi cả nước riêng năm 2005 đạt gần 23

tỷ USD kim ngạch XNK thì năm 2005 tổng kim ngạch XNK Nghệ

An chỉ đạt 214.1 triệu USD, và tính tổng cả 5 năm 2001-2005 thì

Trang 21

Nghệ An củng chỉ đạt 766 triệu USD Đây thực sự là những con sốxuất nhập khẩu nhỏ bé so với cả nước Tuy nhỏ bé, song cán cânxuất nhập khẩu và cấu thành của kim ngạch xuất khẩu có xu hướngtốt Giai đoạn 2001-2005 Nghệ An xuất siêu 13.98 triêu USD.Riêng năm 2005 xuất siêu 25 triệu USD Như vậy cán cân xuấtnhập khẩu Nghệ An là tích cực.

Nhìn vào bảng 10, ta có thể thấy, cấu thành kim ngạch xuấtkhẩu Nghệ An là 1 cấu thành tiến bộ Đóng góp lớn nhất vào kimngạch xuất khẩu là từ các sản phẩm công nghiệp chế biến Nóchiếm hơn 40% tổng kim ngạch xuất khẩu Như vậy có thể nóirằng công nghiệp Nghệ An đang hướng đễn xuất khẩu vì mặc dùgiá trị công nghiệp trong tổng sản phẩm quốc dân không lớn,nhưng giá trị mà công nghiệp đóng góp cho xuất khẩu lại đóng vaitrò chủ đạo trong kim ngạch xuất khẩu Và trong các sản phẩmcông nghiệp xuất khẩu, công nghiệp thực phẩm là đóng góp chính.Nước dứa cô đặc xuất khẩu được 12 triệu USD, các mặt hàng thuỷhải sản xuất khấu được 50 triệu USD Điều này cũng khẳng định,công nghiệp thực phẩm là một lợi thế của công nghiệp Nghệ An

Và hiện tại công nghiệp chế biến nông sản cũng mới chỉ được pháttriển chưa mạnh, đặc biệt là công nghiệp chế biến nông sản Nếuđược đầu phát triển nhiều hơn thì công nghiệp thực phẩm sẽ có thểđóng góp nhiều hơn cho nền kinh tế quốc dân

Trong các sản phẩm nông lâm ngư nghiệp xuất khẩu, hầu hết

đã qua sơ chế và là các sản phẩm của cây công nghịêp Gạo khôngphải là thế mạnh của tỉnh nên đóng góp một phần nhỏ trong giá trịxuất khẩu(11 triệu USD/ 85.3 triệu USD sản phẩm nông nghiệp).Lạc nhân đóng góp nhiều nhất với 26 triệu USD, tinh bột sắn 22

Trang 22

triệu USD Những kết quả này một lần nữa cho thấy lương thực làlợi thế của tỉnh, và công nghiệp thực phẩm hoàn toàn có thể trởthành thế mạnh của tỉnh.

Trong các dịch vụ thì xuất khẩu lao động là nguồn chính.Xuất khẩu lao động đóng góp 80 triệu USD trong 86,5 triệu USDthu từ xuất khẩu dịch vụ Xuât khẩu lao động đang trở thành mộtthế mạnh của tỉnh Đây cũng là động lực để tăng chất lượng dạynghề và các trường hướng nghiệp trên địa bàn tỉnh Nghệ An

c Thu chi ngân sách

Bảng 11: Cán cân ngân sách địa phương thời kỳ 2001 -2005

TT ChØ tiªu tæng hîp §VT TH

2000

TH 2001

TH 2002

TH 2003

TH 2004

TH 2005

Ta có thể thấy, nguồn thu nội địa chiếm vai trò chủ đạo trongnguồn thu ngân sách Tuy năm 2003 có một đột biến nhỏ khinguồn thu từ xuất nhập khẩu tăng vọt và trở thành nguồn thuchính: 840.2 tỷ/729.6 tỷ nguồn thu nội địa, nhưng các năm sau vịtrí của của các nguồn thu lại trở về như cũ

Trang 23

Tỷ lệ huy động ngõn sỏch năm 2002 đạt 6,46% GDP, năm

2003 12,9%, năm 2004 là 11,76%

Tuy thu ngõn sỏch tăng nhanh, nhưng trong những năm qua,cỏn cõn ngõn sỏch của Nghệ An vẫn bị thõm hụt thường xuyờn.Hainăm 2003 và 2004 do thu ngõn sỏch tăng đột biến nờn mức thõmhụt ngõn sỏch giảm, nhưng năm 2005 lại tăng lờn cao lại Túm lại,thu ngõn sỏch của Nghệ An vẫn chưa đủ bự chi Nhu cầu chi củaTỉnh là lớn, trong khi cỏc nguồn thu hiện tại cũn hạn chế về sốlượng cũng như quy mụ Đõy cũng là hệ quả tất yếu đối với 1 tỉnhlớn mà nền kinh tế vẫn cũn nhỏ bộ

1.1.3 Tỡnh hỡnh đầu tư Nghệ An trong thời gian qua

1.1.3.1 Quy mụ, cơ cấu và tốc độ tăng vốn đầu tư xó hội giaiđoạn 2001-2005

Trong giai đoạn 2000-2005, Nghệ An đó cú rất nhiều chớnhsỏch, biện phỏp để huy động vốn đầu tư Nghệ An đó tiếp tục thựchiện cỏc dự ỏn đầu tư giang dở từ giai đoạn 1996-2000, đồng thờitạo nhiều cơ chế thụng thoỏng cho cỏc doanh nghiệp trong ngoàitỉnh đầu tư, từ cỏc chớnh sỏch miễn giảm thuế thu nhập doanhnghiệp, thuế đất, đến xõy dựng cỏc khu cụng nghiệp v.v Nghệ An

đó ỏp dụng tương đối đầy đủ cỏc chớnh sỏch ưu đói đầu tư, thậmchớ cũn xộ rào một số chớnh sỏch (thuế TNDN 2005) nhằm thỳcđầy đầu tư và tỉnh đó cú những thành tựu về lượng vốn nhận được;tuy nhiờn bờn trong đú vẫn cũn tồn tại nhiều vấn đề

a.Vốn đầu tư theo nguồn vốn

B ng 12: Quy mụ v n ảng 3: Phõn bổ lao động và cơ cấu lao động theo ngành kinh tế ốc độ tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2001-2005 đầu tư Nghệ An 2001-2005 và phõn bổ theo nguồn ưu t Ngh An 2001-2005 v phõn b theo ngu nệ An giai đoạn 2001-2005 à cơ cấu lao động theo ngành kinh tế ổ lao động và cơ cấu lao động theo ngành kinh tế ồn

v nốc độ tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2001-2005

Chỉ tiêu Vốn đầu t

1996-2000

Vốn đầu

t 2005

2001-Trong đó các năm

Trang 24

2001 2002 2003 2004 2005 Tæng vèn

Tổng vốn đầu tư xã hội Nghệ An giai đoạn 2001-2005 gấp 1,5lần giai đoạn 96-2000 đạt 27,813 nghìn tỷ đồng Điều này chothấy giai đoạn 2001-2005 Nghệ An đang thay đổi mạnh mẽ tronglĩnh vực đầu tư Đứng trên mặt tổng thể, tỉnh đã tạo ra một lượngvốn lớn cho đầu tư phát triển Tuy nhiên, trong khối lượng vốn lớnnày vẫn còn tồn tại nhiều vấn đề ảnh hưởng đến việc phát huy hiệuquả của các vốn đầu tư

Xét theo nguồn vốn cấu thành tổng vốn đầu tư, giai đoạn2001-2005, các nguồn vốn lớn là vốn qua bộ ngành 21,5%, vốndân doanh 19,1%, vốn tín dụng 18.6%, vốn ngân sách của tỉnh14.1%, vốn nước ngoài 14.4% Nguồn vốn dân doanh và đầu tưnước ngoài vẫn chiếm một tỷ lệ đáng kể trong tổng vốn đầu tư xãhội, đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế Tỷ lệ vốn dândoanh trong giai đoạn 1996-2000 cũng chiếm một tỷ lệ lớn:24.8%.Điều này cho thấy, tiềm năng vốn trong dân là vô cùng lớn, nền

Trang 25

kinh tế phải tạo môi trường để khai thác nguồn vốn này.

B ng 13: C c u v n ảng 3: Phân bổ lao động và cơ cấu lao động theo ngành kinh tế ơ cấu lao động theo ngành kinh tế ấu lao động theo ngành kinh tế ốc độ tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2001-2005 đầu tư Nghệ An 2001-2005 và phân bổ theo nguồn ưu t theo ngu n v nồn ốc độ tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2001-2005

ChØ tiªu

Vèn ®Çu

t 2000

1996-Vèn ®Çu

t 2005

Tuy vẫn chiếm một tỷ lệ đáng kể, song vốn đầu tư dân doanh

và vốn đầu tư nước ngoài lại sụt giảm nhiều so với giai đoạn1996-2000; cùng với nó là sự tăng lên của các nguồn vốn nhànước Vốn đầu tư nước ngoài giai đoạn 2001-2005 giảm xuống còn14.4% so với 33.7% thời kỳ 1996-2002, tức giảm đi một nửa Vôndân doanh giảm từ 24.8% thời kỳ trước xuống còn 19.1% thời kỳ2001-2005, và trong thời kỳ này vốn năm sau cũng không ngừnggiảm so với năm trước, và đến năm 2005 thì chỉ còn chiếm 13.2%tổng vốn đầu tư xã hội Ngược lại , vốn đầu tư nước ngoài lại có

xu hướng phục hồi và đến năm 2005 chiếm 21.7% tổng vốn đầu tư

xã hội

Lượng vốn dân doanh giảm đều trong thời kỳ cho thấy, hiệuquả của khu vực kinh tế tư doanh là không cao Đây là một thiệt

Trang 26

thòi lớn cho nền kinh tế, bởi tiềm năng vốn trong dân là rất lớn,

mà tỉnh lại không khai thác được nguồn vốn này Môi trường vàchính sách kinh tế mà tỉnh đề ra có hiệu quả hay không thể hiệnnhiều ở các thành phần kinh tế ngoài quốc doanh Như vậy có thểnói, chính sách đầu tư mà tỉnh đề ra là chưa hiệu quả, chưa thật sựkhuyến khích được đầu tư Điều này cũng tương tự đối với vốnđầu tư nước ngoài

Vốn đầu tư giai đoạn 2001-2005 tăng chủ yếu là do các nguồnvốn nhà nước tăng, bao gồm vốn ngân sách nhà nước trung ương

và địa phương, vốn của các doanh nghiệp nhà nước, vốn tín dụngnhà nước Vốn ngân sách qua tỉnh là 3,934 tỷ đồng,chiếm 14.1%tổng vốn đầu tư xã hội so với 9.2% thời kỳ 1996-2000; vốn ngânsách qua bộ ngành tăng lên đạt 5,315 tỷ đồng,chiếm tỷ lệ lên21.7% so với 15.1% thời kỳ 1996-2000, vốn doanh nghiệp chiếm12,3% so với 4.8% , còn vốn tín dụng chiếm 18.6% so với 12.4%của thời kỳ 1996-2000 Số liệu cho thấy, trong giai đoạn 2001-

2005, nếu nguồn vôn dân doanh giảm, thì đầu tư của các doanhnghiệp cũng như nhu cầu vốn tín dụng lại tăng

Một trong những nguyên nhân của xu hướng thay đổi nàylà,cuộc khủng hoảng kinh tế tài chính Đông Nam Á 1997 làm chonền kinh tế Việt Nam bị ảnh hưởng trong một thời gian dài, gâytâm lý lo ngại trong người dân, và trong giai đoạn này, nguồn vốnnhà nước phải đóng vai trò chủ đạo để lấy lại niềm tin cho cácnguồn vốn khác Tuy nhiên, không thể không nói đến nguyênnhân chủ quan từ phía tỉnh đó là tỉnh chưa tạo môi trường chínhsách thích hợp cho các thành phần kinh tế ngoài quốc doanh hoạtđộng Bên cạnh đó, bản thân nền kinh tế tỉnh còn nghèo, và như đã

Trang 27

phân tích ở trên, công nghiệp chưa phát triển mạnh để tạo ra nhiềuhàng hóa, thu nhập người dân chưa cao nên nội tại nền kinh tếchưa tạo ra môi trường thuận lợi cho hoạt động đầu tư.

b Vốn đầu tư phân theo ngành kinh tế quốc dân

Theo ngành kinh tế quốc dân, vốn đầu tư dành cho nông lâmngư nghiệp chiếm ít nhất trong cơ cấu vốn đầu tư, từ 12-17% thời

kỳ 2001-2005 Năm 2001 vốn cho ngành này là 527 tỷ đồng, năm

2002 đạt 645 tỷ đồng, và đến năm 2005 đạt 1393 tỷ đồng Mứcvốn dành cho nông lâm ngư nghiệp hàng năm tăng từ 15-30%, đặtbiệt năm 2005 tăng 43% so với năm 2004 Tổng vốn dành chongành này giai đoạn 2001-2005 là 4278 tỷ đồng, gần gấp đôi sovới giai đoạn 1996-2000 Trong đó, lâm nghiệp được đầu tư nhiềunhất (2189 tỷ đồn/giai đoạn), và thủy sản là ngành được đầu tư ítnhất (760 tỷ/thời kỳ 2001-2005) Tuy nhiên, tốc độ tăng đầu tưcho ngành thủy sản là nhanh nhất, giai đoạn 2005 tổng vốn đầu tưcho thủy sản tăng gấp 3 lần so với giai đoạn trước

Đầu tư cho công nghiệp và điện đạt 8,707 tỷ đồng tăng 1,5 lần

so với giai đoạn 1999-2000 Tốc độ tăng vốn đầu tư trung bình củagiai đoạn này là 16.5% Đây không phải là tốc độ tăng cao, nhất làtrong trường hợp công nghiệp của Nghệ An còn khá nhỏ bé Vônđầu tư cho công nghiệp biến đổi khá thất thường trong giai đoạn2001-2005 Năm 2003, tốc độ tăng vốn đầu tư đột nhiên giảm, chỉtăng 6,5% so với năm 2002, đạt 1593 tỷ đồng Nhưng đến năm

2004, vốn đầu tư lại tăng đột biến với tốc độ tăng 28% so với năm

2003, làm cho lượng vốn tăng vọt t ừ 1593 tỷ đồng lên hơn 2000 tỷđồng Đến năm 2005, tốc độ tăng lại chỉ còn 13,3% so với năm

2004 Nói chung, mức tăng trưởng vốn đầu tư cho công nghiệp

Trang 28

giai đoạn 2001-2005 chưa ổn định và ở mức thấp Điều này cũngcho thấy, Nghệ An chưa thật sự tìm được một hướng đi chắc chắncho công nghiệp trong giai đoạn 2001-2005, và có thể là cả giaiđoạn tới Phát triển công nghiệp là cơ sở cho phát triển kinh tế,nhất là trong giai đoạn quá độ về kinh tế với mức xuất phát điểmnông nghiệp là chủ yếu như nước ta hiện nay Công nghiệp có pháttriển thì mới đổi mới được cơ cấu kinh tế theo hướng giảm tỷtrọng nông nghiệp, sản xuất ra nhiều hàng hóa cho nền kinh tế, vàtăng thu nhập cho người dân từ tỷ suất lợi nhuận cao của ngànhcông nghiệp, từ đố làm cơ sở cho dịch vụ phát triển, và phát triểnnền kinh tế Có thể thất mức tăng trưởng vốn đầu tư cho côngnghiệp là còn thấp và chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển đốivới ngành công nghiệp.

Trang 29

B ng 14: Phõn b v n theo ng nh kinh t qu c dõn 2001-2005ảng 3: Phõn bổ lao động và cơ cấu lao động theo ngành kinh tế ổ lao động và cơ cấu lao động theo ngành kinh tế ốc độ tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2001-2005 à cơ cấu lao động theo ngành kinh tế ế ốc độ tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2001-2005

Chỉ tiêu 1996-2000 Vốn đầu t

Vốn đầu

t 2005

2001-Trong đó các năm

2001 2002 2003 2004 2005 TỎNG VỐN

Trang 30

hàng năm cao, đặc biệt năm 2004 tăng 29% so với năm 2003, đạt

ra là vốn nhà nước Đây cũng là một trong những nguyên nhânkhiến vốn nhà nước chiếm tỷ trọng cao trong tổng vốn đầu tư xãhội Nghệ An giai đoạn 2001-2005

Việc vốn đầu tư khu vực nhà nước và cho lĩnh vực dịch vụ hạtầng lớn cho thấy, Nghệ An đang đầu tư cho cơ sở hạ tầng mạnh.Đây là những khoản vốn lớn, thời gian hoàn vốn lâu, nhưng có thể

Trang 31

tạo tiền đề cho các nguồn vốn vào sau.

Bảng 16: Cơ cấu vốn đầu tư theo ngành KTQD 2001-2005

Vèn

®Çu t 2001- 2005

Về cơ cấu nguồn vốn theo ngành, dịch vụ hạ tầng chiếm tỷ

trọng vốn lớn nhất: giai đoạn 1996-2000 chiếm 57,3%, giai đoạn

2001-2005 chiếm 53.3% Trong giai đoạn 2001-2005 vốn cho dịch

vụ hạ tầng luôn chiếm hơn 50% tổng vốn đầu tư xã hội Trong

dịch vụ hạ tầng, giao thông vận tại chiếm một tỷ lệ cao nhất,

chiếm 20 % tổng vôn đầu tư xã hội giai đoạn 1996-2000, và 18.2%

giai đoạn 2000-2005 Thậm chí tỷ trọng của ngành này còn lớn

hơn tỷ trọng của tổng vốn đầu tư cho nông lâm ngư nghiệp trong 2

thời kỳ tương ứng là 12.1% và 15.4% Tỷ trọng vốn cho nông lâm

ngư nghiệp cũng là nhỏ nhất trong 3 lĩnh vực Tuy nhiên, tỷ trọng

vốn cho nông lâm ngư nghiệp lại có xu hướng tăng trong giai đoạn

Trang 32

này: năm 2001 là 15.4%, năm 2005 là 17.2% Tỷ trọng côngnghiệp giai đoạn 1996-2000 là 30.7% , giai đoạn 2001-2005 là31.3% Tương ứng với tốc độ tăng thất thường, tỷ trọng vốn củacông nghiệp cũng phản ánh sự bất ổn định của đầu tư cho côngnghiệp bằng việc tỷ trọng vốn đầu tư cho công nghiệp giảm liêntục từ năm 203-2005: năm 2002 tỷ trọng công nghiệp và điện là34.5%, năm 2003 giảm còn 31.4%, năm 2004 giảm còn 31.1%, vàđến năm 2005 thì tỷ trọng vốn cho công nghiệp chỉ còn 28.5%.

Nhìn vào tỷ trọng vốn theo ngành kinh tế quốc dân, ta có thểthấy rằng, Nghệ An đang ở giai đoạn xây dựng cở sở hạ tầng chophát triển Cơ cấu vốn cũng phản ánh trình độ nền kinh tế của tỉnhcòn thấp vì vốn đầu tư cho công nghiệp hạn chế Ngoài ra, cùngvới tỷ trọng vốn nhà nước còn cao, ta cũng có thể thấy nền kinh tếtỉnh Nghệ An còn kém năng động, còn bao cấp nhiều hơn là tựthân nền kinh tế vận động Tóm lại đây đang là một cơ cấu vốntiêu cực

c.Đầu tư nước ngoài vào Nghệ An giai đoạn 2001-2005

B ng 17: ảng 3: Phân bổ lao động và cơ cấu lao động theo ngành kinh tế Đầu tư Nghệ An 2001-2005 và phân bổ theo nguồn ư ước ngoài tại Nghệ An 1996-2005u t n c ngo i t i Ngh An 1996-2005à cơ cấu lao động theo ngành kinh tế ạn 2001-2005 ệ An giai đoạn 2001-2005

TT Chỉ tiêu

Giai đoạn 1996- 2000

các nguồn vốn 96- 2000 (%)

Tỷ lệ các nguồn vốn 2000- 05(%)

Vốn đăng

ký cam kết Thực hiện

Tỷ lệ thực hiện (%)

Trang 33

biến động lớn Giai đoạn 1996-2000, trong xu thế chung của cảnước, Nghệ An tiếp nhận được rất nhiều đầu tư nước ngoài Sốvốn đầu tư giai đoạn này đạt hơn 6000 tỷ đồng, chiếm 33% tổngvốn đầu tư xã hội Nghệ An thời kỳ này Do nhiều nguyên nhânnhư đã nhắc đến ở trên, giai đoạn 2001-2005, vốn đầu tư nướcngoài vào Nghệ An giảm mạnh Tổng vốn giai đoạn này chỉ đạthơn 4000 tỷ, chiếm 14,4% tổng vốn đầu tư của tỉnh Tuy nhiên,năm 2005 vốn đầu tư nước ngoài vào Nghệ An đã có giấu hiệu hôiphục, đạt hơn 1700 tỷ, chiếm 21.7% tổng vốn đầu tư.

Đầu tư nước ngoài vào Nghệ An từ 3 nguồn chính : FDI,ODA, và NGO.Chiếm tỷ trọng lơn nhất là ODA với tỷ trong giaiđoạn 1996-2000 là 53%, và 2001-2005 là 60,8%.FDI chiếm 46%giai đoạn 1996-2000, và 35.9% giai đoạn 2001-2005 Vốn NGOchiếm 1 tỷ lệ không đáng kể, tương ứng hai thời kỳ là 1% và3.3% Tổng vốn đầu tư nước ngoài cam kết giai đoạn 2001-2005 là

4520 tỷ đồng, trong đó: ODA 2850 tỷ, FDI 1550 tỷ, NGO 90 tỷ.NGO có tỷ lệ thực hiện là cao nhất 91.7%,ODA 72.1%, và FDI là77.4% Tỷ lệ thực hiện chung là 73.9% Đây là những tỷ lệ thựchiện vốn cam kết cao

Ta có thể thấy, giai đoạn 2005, tỷ trọng ODA và NGO tăng so với giaiđoạn 1996-2000 Tỷ trong ODA thực hiện tăng lên 60.8% so với 53% của giaiđoạn trước; con số tương ứng của NGO là 3.3% so với 1% Tuy nhiên, số vốnODA giai đoạn sau giảm còn 2850 tỷ so với 3260 tỷ của giai đoạn trước.NGO có tăng nhưng không đáng kể: 110 tỷ so với 90 tỷ của giai đoạn trước.Qua đó ta có thể thấy, FDI giảm mạnh và là hệ quả của cuộc khủng hoảng tàichinh tiền tệ châu á làm các nhà đầu tư l sợ Bên cạnh đó, Sự làm ăn thiếuhiệu quả của các doanh nghiệp FDI cũng ảnh hưởng đến thu hút FDI củaNghệ An.Điều đáng mừng là FDI đã có dấu hiệu phục hổi năm 2005 với số

Trang 34

vốn thu hút được là 744 tỷ, chiếm 44% tổng vốn đầu tư nuớc ngoài Cùng với

sự khôi phục của FDI là sự khôi phục của vốn đầu tư nước ngoài nói chung.Tỉnh cần có các chính sách thích hợp để tiếp tục thu hút , và duy trì hiệu quảcác nguồn vốn hiện tại đang hoạt động

d So sánh vôn đầu tư của Nghệ An so với cả nước

B ng 18: V n ảng 3: Phân bổ lao động và cơ cấu lao động theo ngành kinh tế ốc độ tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2001-2005 đầu tư Nghệ An 2001-2005 và phân bổ theo nguồn ưu t Ngh An 2001-2005 tệ An giai đoạn 2001-2005 ươ cấu lao động theo ngành kinh tếng quan v i c nớc ngoài tại Nghệ An 1996-2005 ảng 3: Phân bổ lao động và cơ cấu lao động theo ngành kinh tế ước ngoài tại Nghệ An 1996-2005c

cả nước tăng đều đặn trong thời kỳ qua: năm 2001 chiếm 2.2%, năm 2004chiếm 2.4%, và năm 2005 chiếm 2.5% Như vậy, Nghệ An đã nhận được đầu

tư hơn so với giai đoạn trước Đặc biệt năm 2005 là năm du lịch của Nghệ

An, do đó năm 2004 vốn đầu tư của tỉnh tăng vọt so với năm 2003 với tốc độtăng là 29% Tuy nhiên, như đã phân tích ở trên, vốn của Nghệ An giai đoạnqua là nguồn vốn nhà nước, do vậy nếu Nghệ An không có các biện pháp để

Trang 35

huy động nguồn vốn dan doanh cũng như các nguồn vốn khác thì tỷ trọng vốncủa Nghệ An so với cả nước sẽ lại bi giảm, và những bước tiến trong thờigian qua về lượng vốn nhận được sẽ bị mất Bên cạnh đó, nguồn vốn nhànuớc dùng để xây dựng cơ sở hạ tầng cho phát triển được đầu tư khá nhiềutrong thời gian dài (10 năm), đã đến lúc phát huy tác dụng Tỉnh cần huy độngcác nguồn vốn có hiệu suất cao hơn nguồn vốn nhà nước để sử dụng hiệu quả

cơ sở hạ tầng đã có

1.1.3.2 Hiệu quả vốn đầu tư xã hội trong giai đoạn qua

a So sánh cơ cấu vốn và cơ cấu đấu đóng góp cho GDP theo ngành

B ng 19: T tr ng v n cho các ng nhảng 3: Phân bổ lao động và cơ cấu lao động theo ngành kinh tế ỷ trọng vốn cho các ngành ọng vốn cho các ngành ốc độ tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2001-2005 à cơ cấu lao động theo ngành kinh tế

ChØ tiªu

Tỷ trọng Vèn 2001- 2005

2001-TH 2001

TH 2002

TH 2003

TH 2004

TH 2005

Trang 36

Bảng 21: Tỷ lệ tỷ trọng GDP/tỷ trọng vốn theo ngành

Chỉ tiêu

TH 2001- 2005

TH 2001

TH 2002

TH 2003

TH 2004

TH 2005

Xét theo tỷ lệ của tỷ trọng đóng góp GDP của các ngành và tỷtrọng vốn đầu tư cho các ngành, ngành nông lâm ngư nghiệp có tỷ

lệ cao nhất Điểu này cũng đồng nghĩa mặc dù tỷ trọng vốn phân

bổ cho ngành nông nghiệp thấp nhất nhưng tỷ lệ đóng góp choGDP lại cao nhất Điều này cũng tương tự với ngành dịch vụnhưng theo xu hướng ngược lại Đầu tư cho ngành dịch vụ lànhiều nhất, song xét tương đối lại đóng góp cho GDP với hiệu suấtthấp nhất Các chỉ số tỷ lệ giữa tỷ trọng đóng góp cho GDP và tỷtrọng vốn được phân bổ của ngành này là thấp nhất : 0.6-0.7.Ngành công nghiệp có tỷ trọng vốn đầu tư thấp hơn, song tươngquan đóng GDP và vốn lại cao hơn so với ngành dịch vụ

Trang 37

Chỉ số này không phản ánh được hiệu quả thực sự của cácdòng vốn, bởi vốn còn có độ trễ của thời gian Tuy nhiên, xéttrong cả thời đoạn 5 năm, có thể thấy mức độ phát huy của vốnđầu tư, Ở đây, ta có thể thấy, chỉ số của ngành nông nghiệp giảm,chỉ số trung bình 5 năm là 2.5, nhưng năm 2005 chỉ là 2.1 Chỉ sốcủa ngành công nghiệp có xu hướng tăng, năm 2001 là 0.7, năm

2004 là 1.1 và năm 2005 là 0.9 Chỉ số của ngành dịch vụ thấtthường và có xu hướng giảm: năm 2001 là 0.7, năm 2005 là 0.6.Các chỉ số này phản ánh rằng, vốn của ngành công nghiệp đã bắtđầu phát huy hiệu quả và tạo nên những bước tiến cho ngành côngnghiệp, hiệu quả ngành nông nghiệp vì thế mà giảm xuống trongbối cảnh vốn cho ngành dịch vụ chưa thật sự phát huy hiệu quả Như vậy xét trên phương diện nào, hay theo ph ương pháp nàothì ngành dịch vụ cũng là ngành đ ược đầu tư nhiều nhất, nhưngđang phát huy hiệu quả thấp nhất Phải có những nghiên cứu cụthể hơn để tìm ra những nguyên nhân cho ngành này

b Mức độ huy động vốn từ GDP và ICOR của Nghệ An 2001-2005

B ng 22: T l V T/GDPảng 3: Phân bổ lao động và cơ cấu lao động theo ngành kinh tế ỷ trọng vốn cho các ngành ệ An giai đoạn 2001-2005 Đ

ChØ tiªu

Vèn

®Çu t 2001- 2005

Trang 38

3 DÞch vô h¹

Tỷ lệ huy động vốn đầu tư so với GDP là khá cao Tỷ lệ huyđộng thời kỳ 2001-2005 là 44%, trong đó nông lâm ngư nghiệp là17%, công nghiệp là 51.7%, dịch vụ hạ tầng là 66.8% Các chỉ sốnày cũng phù hợp với những phân tích ở các phần trên

Trong giai đoạn 2001-2005, năm có tỷ lệ huy động cao nhất lànăm 2002: 55.9%, năm thấp nhất là 2001:42.2% So với tỷ lệ huyđộng vốn đầu tư/GDP của cả nước là khoảng từ 36-40% thì Nghệ

An cao hơn nhiều Điều này cũng phù hợp với phân tích là nhữngnăm qua Nghệ An đầu tư mạnh mẽ Ngành dịch vu hạ tầng có tỷ lệtái đầu tư rất cao, đặc biệt có năm nh ư năm 2005 lên tới 73.7năm

2004 70%, các năm khác đều có tỷ lệ lớn h ơn 60% Như vậy Nghệ

An những năm qua đang tập trung vào đầu t ư nhiều hơn là tiêudùng cho hiện tại Đây là một tín hiệu đáng mừng của một nềnkinh tế đang phát triển

Ta sẽ xem xét thêm hệ số ICOR để thấy được hiệu quả của cácđồng vốn bỏ ra

Hệ số ICOR Nghệ An giai đoạn 2001-2005 nằm khoảng từ

2-3, nghĩa là để có một đồng GDP tăng thêm thì cần từ 2-3 đồngvốn Đây cũng chính là hệ số ICOR của các nước như Nhật Bản,Hàn Quốc cách đây 20-30 năm Hệ số ICOR của Nghệ An tươngđối thấp so với cả nước trong giai đoạn qua 4-5 Điều này phảnánh hai vấn đề Thứ nhất, vốn đầu tư của Nghệ An so với cả nướcvẫn còn bé hơn, cũng có nghĩa là trình độ công nghệ của Nghệ Anđang bé hơn mặt bằng chung của cả nước Tuy nhiên, thứ hai,Nghệ An đang sử dụng vốn có hiệu quả hơn vì để có 1 đồng GDP,

Trang 39

Nghệ An chỉ cần 2-3 đồng vốn vào thời điểm hiện nay.

Bảng 23: Hệ số ICOR của Ngh An 2002-2005ệ An giai đoạn 2001-2005

Trong mục 1.1 chúng ta đã xem xét tình hình kinh tế xã hội và đầu tư nóichung của Nghệ An trong thời gian qua Nghệ An đã đạt được nhiều thànhtựu kinh tế xã hội quan trọng với các nỗ lực lớn trong hhoạt động đầu tư pháttriển Những thành tựu thể hiện ở mức tăng cao mức sống nguời dân, tốc độtăng truởng kinh tế khá cao trong thời gian qua, tốc độ tăng trưởng vốn đâu tưcao v.v Tuy nhiên trong những thành tựu đó, trong sự tăng trưởng kinh tế nóichung và hoạt động đầu tư nói riêng còn tồn tại nhiều bất cập Về tăng trưởngkinh tế đó là cơ cấu kinh tế vẫn còn lạc hậu và xu hướng chuyển dịch chưanhanh Về đầu tư đó là sự mất cân bằng trong cơ cấu đầu tư với việc tập trungnhiều cho dịch vụ hạ tầng nhưng hiệu quả từ ngành này lại thấp nhất; tốc độ

Trang 40

tăng vốn đầu tư tăng nhanh nhưng quy mô vốn đầu tư chưa cao; vốn từ dândoanh giảm trong khi vốn nhà nước tăng v.v Nghệ An cần làm nhiều hơn nữa

để giai quyết các tồn tại đó

Chúng ta sẽ chuyển sang mục 1.2 để xem xét thực trạng đầu tư xây dựng

cơ bản trong thời gian qua

1.2 Thực trạng đầu tư xây dựng cơ bản Nghệ An trong thời gian qua 1.2.1 Nhu cầu vốn xây dựng cơ bản nguồn vốn ngân sách qua tỉnh

Nguồn vốn ngân sách thường được sử dụng cho kết cấu hạ tầng kinh tế

xã hội, quốc phòng an ninh, hỗ trợ cho các dự án của doanh nghiệp đầu tư vàolĩnh vực cần sự tham gia của nhà nước, chi cho việc lập và thực hiện các dự

án quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội vùng, lãnh thổ, quy hoạch xâydựng đô thị và nông thôn

Như vậy nguồn vốn ngân sách thường được đầu tư vào các lĩnh vực cóhiệu quả không cao, hoặc không trực tiếp tạo ra lợi nhuận cho nền kinh tế, vàxây dựng cơ bản cũng một trong những đối tượng ưu tiên của nguồn vốnngày Chúng ta sẽ xét đến mối tương quan giữa nguồn vốn này và hoạt độngxây dựng cơ bản trong phần phân tích thực trạng

b Kết cấu của nguồn vốn ngân sách

Trong mục này ta sẽ hiểu rõ kết cấu của nguồn vốn ngân sách qua tỉnh,

và cụ thể là dành cho hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản Và qua đó ta có thể

có một cái nhìn khái quát và các nguồn cụ thể để huy động vốn cho XDCBqua nguồn vốn ngân sách

Ngày đăng: 08/09/2012, 13:40

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2: Tốc độ tăng dân số, lao động việc làm 2001-2005 - Quản lý đầu tư XDCB nguồn vốn ngân sách qua tỉnh Nghệ An (2).DOC
Bảng 2 Tốc độ tăng dân số, lao động việc làm 2001-2005 (Trang 4)
Bảng 3: Phân bổ lao động và cơ cấu lao động theo ngành - Quản lý đầu tư XDCB nguồn vốn ngân sách qua tỉnh Nghệ An (2).DOC
Bảng 3 Phân bổ lao động và cơ cấu lao động theo ngành (Trang 5)
Bảng 10: Xuất khẩu của Nghệ An giai đoạn 2001-2005 - Quản lý đầu tư XDCB nguồn vốn ngân sách qua tỉnh Nghệ An (2).DOC
Bảng 10 Xuất khẩu của Nghệ An giai đoạn 2001-2005 (Trang 20)
Bảng 12: Quy mô vốn đầu tư Nghệ An 2001-2005 và phân bổ - Quản lý đầu tư XDCB nguồn vốn ngân sách qua tỉnh Nghệ An (2).DOC
Bảng 12 Quy mô vốn đầu tư Nghệ An 2001-2005 và phân bổ (Trang 24)
Bảng 13: Cơ cấu vốn đầu tư theo nguồn vốn - Quản lý đầu tư XDCB nguồn vốn ngân sách qua tỉnh Nghệ An (2).DOC
Bảng 13 Cơ cấu vốn đầu tư theo nguồn vốn (Trang 25)
Bảng 14: Phân bổ vốn theo ngành kinh tế quốc dân 2001-2005 - Quản lý đầu tư XDCB nguồn vốn ngân sách qua tỉnh Nghệ An (2).DOC
Bảng 14 Phân bổ vốn theo ngành kinh tế quốc dân 2001-2005 (Trang 29)
Bảng 18: Vốn đầu tư Nghệ An 2001-2005 tương quan với cả nước - Quản lý đầu tư XDCB nguồn vốn ngân sách qua tỉnh Nghệ An (2).DOC
Bảng 18 Vốn đầu tư Nghệ An 2001-2005 tương quan với cả nước (Trang 34)
Bảng 19: Tỷ trọng vốn cho các ngành - Quản lý đầu tư XDCB nguồn vốn ngân sách qua tỉnh Nghệ An (2).DOC
Bảng 19 Tỷ trọng vốn cho các ngành (Trang 35)
Bảng 21: Tỷ lệ tỷ trọng GDP/tỷ trọng vốn theo ngành - Quản lý đầu tư XDCB nguồn vốn ngân sách qua tỉnh Nghệ An (2).DOC
Bảng 21 Tỷ lệ tỷ trọng GDP/tỷ trọng vốn theo ngành (Trang 36)
Bảng 22: Tỷ lệ VĐT/GDP - Quản lý đầu tư XDCB nguồn vốn ngân sách qua tỉnh Nghệ An (2).DOC
Bảng 22 Tỷ lệ VĐT/GDP (Trang 38)
Bảng 23: Nhu cầu vốn đầu tư XDCB từ nguồn vốn ngân sách qua tỉnh. - Quản lý đầu tư XDCB nguồn vốn ngân sách qua tỉnh Nghệ An (2).DOC
Bảng 23 Nhu cầu vốn đầu tư XDCB từ nguồn vốn ngân sách qua tỉnh (Trang 46)
Bảng 26: Nguồn vốn ngân sách dành cho XDCB - Quản lý đầu tư XDCB nguồn vốn ngân sách qua tỉnh Nghệ An (2).DOC
Bảng 26 Nguồn vốn ngân sách dành cho XDCB (Trang 50)
Bảng 34: Giá trị TSCĐ tăng thêm và hệ số hiệu quả của - Quản lý đầu tư XDCB nguồn vốn ngân sách qua tỉnh Nghệ An (2).DOC
Bảng 34 Giá trị TSCĐ tăng thêm và hệ số hiệu quả của (Trang 63)
Bảng 36: Cơ cấu ngành kinh tế quốc dân - Quản lý đầu tư XDCB nguồn vốn ngân sách qua tỉnh Nghệ An (2).DOC
Bảng 36 Cơ cấu ngành kinh tế quốc dân (Trang 73)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w