1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hành trình phát triển và các sự kiện nổi bật của ngân hàng Sacombank

52 1,1K 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hành trình phát triển và các sự kiện nổi bật của ngân hàng Sacombank
Trường học Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Ngân hàng và Tài chính
Thể loại Báo cáo nghiên cứu
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 5,01 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

I.Hành trình phát triển và các sự kiện nổi bật :1991: Sacombank là một trong những ngân hàng thương mại cổ phần (TMCP) đầu tiên được thành lập tại Thành phố Hồ Chí Minh (TP.HCM) từ việc hợp nhất Ngân hàng Phát triển Kinh tế Gò Vấp cùng với 03 hợp tác xã tín dụng là tân Bình, Thành Công và Lữ Gia.1993: Là ngân hàng TMCP đầu tiên của TP.HCM khai trương chi nhánh tại Hà Nội, phát hành kỳ phiếu có mục đích và thực hiện dịch vụ chuyển tiền nhanh từ Hà Nội đi TP.HCM và ngược lại, góp phần giảm dần tình trạng sử dụng tiền mặt giữa hai trung tâm kinh tế lớn nhất nước.1996: Là ngân hàng đầu tiên phát hành cổ phiếu đại chúng với mệnh giá 200.000 đồngcổ phiếu để tăng vốn điều lệ lên 71 tỷ đồng với gần 9.000 cổ đông tham gia góp vốn.1997: Tiên phong thành lập tổ tín dụng ngoài địa bàn (nơi chưa có Sacombank trú đóng) để đưa vốn về nông thôn, góp phần cải thiện đời sống của các hộ nông dân và hạn chế tình trạng cho vay nặng lãi trong nền kinh tế.Qua 22 năm hoạt động, Sacombank luôn bám sát chiến lược của một Ngân hàng bán lẻ đa năng, hiện đại hàng đầu Việt Nam và vươn tầm khu vực. Sacombank đã triển khai đồng bộ các giải pháp gồm: gia tăng năng lực tài chính; củng cố, phát triển và phát huy hiệu quả hệ thống mạng lưới chi nhánh, ngân hàng con và các công ty trực thuộc; điều chỉnh, hoàn thiện bộ máy tổ chức để phù hợp với chiến lược phát triển và những thay đổi của môi trường kinh doanh; chú trọng công tác tuyển dụng, đào tạo và hoàn thiện chính sách nhân sự nhằm xây dựng đội ngũ nhân sự ngày càng vững mạnh; áp dụng các phương pháp quản trị tiên tiến và hoàn thiện hệ thống quy định nội bộ; tiếp tục đầu tư hiện đại hóa công nghệ ngân hàng; triển khai nhiều sản phẩm, dịch vụ mới, hiện đại, nhiều tiện ích, đáp ứng kịp thời nhu cầu của nhiều đối tượng khách hàng; tăng cường công tác quản trị rủi ro và xử lý nợ xấu.

Trang 1

ĐỒNG HÀNH CÙNG PHÁT TRIỂN

Trang 2

Hành trình phát triển

các sự kiện nổi bật

Trang 3

1991: Sacombank là một trong những ngân hàng thương mại cổ phần (TMCP) đầu tiên được thành lập tại Thành phố Hồ Chí Minh (TP.HCM) từ việc hợp nhất Ngân hàng Phát triển Kinh tế Gò Vấp cùng với 03 hợp tác xã tín dụng là tân Bình, Thành Công và Lữ Gia

1991: Sacombank là một trong những ngân hàng thương mại cổ phần (TMCP) đầu tiên được thành lập tại Thành phố Hồ Chí Minh (TP.HCM) từ việc hợp nhất Ngân hàng Phát triển Kinh tế Gò Vấp cùng với 03 hợp tác xã tín dụng là tân Bình, Thành Công và Lữ Gia

1996: Là ngân hàng đầu tiên phát hành cổ phiếu đại chúng với mệnh giá 200.000 đồng/cổ

phiếu

1993: ngân hàng TMCP đầu tiên của TP.HCM khai trương chi nhánh tại Hà Nội, phát hành kỳ phiếu có mục đích

và thực hiện dịch vụ chuyển tiền nhanh từ Hà Nội đi TP.HCM

1993: ngân hàng TMCP đầu tiên của TP.HCM khai trương chi nhánh tại Hà Nội, phát hành kỳ phiếu có mục đích

và thực hiện dịch vụ chuyển tiền nhanh từ Hà Nội đi TP.HCM

2003: Là doanh nghiệp đầu tiên được phép thành lập Công ty Liên doanh Quản lý Quỹ đầu

tư Chứng khoán Việt Nam (VietFund Management - VFM)

2003: Là doanh nghiệp đầu tiên được phép thành lập Công ty Liên doanh Quản lý Quỹ đầu

tư Chứng khoán Việt Nam (VietFund Management - VFM)

Trang 4

Là ngân hàng TMCP đầu tiên tại Việt Nam tiên phong niêm yết cổ phiếu tại HOSE với tổng số vốn niêm yết là 1.900 tỷ đồng

Phủ kín mạng lưới hoạt động tại các tỉnh, thành phố miền Tây Nam Bộ, Đông Nam

Bộ, Nam Trung Bộ và Tây nguyên

Tháng 03, xây dựng và đưa vào vận hành Trung tâm dữ liệu (Data Center) hiện đại nhất khu vực

Ngày 03/02/2012, cổ phiếu STB của Sacombank nằm trong nhóm cổ phếu VN30 được Sở Giao dịch Chứng khoán TP.HCM (HOSE) công bố

2003

2007

2008

2012

Trang 5

Bộ máy tổ chức

Bộ máy quản trị và kiểm soát:

Ông Phạm Hữu Phú Chủ tịch HĐQT

Ông Nguyễn Tấn Thành Trưởng ban kiểm soát

Trang 6

Bộ máy điều hành

Ông Pham Huy Khang Tổng Giám Đốc

Trang 7

Qui mô

Sacombank phát triển mạng lưới phủ khắp

Việt Nam và 02 nước Lào, Campuchia với

424 điểm giao dịch

Hơn 12.425 tỷ đồng vốn điều lệ

Tổng tài sản trên 160.000 tỷ đồng

Hơn 2,6 triệu Khách hàng

Trang 8

Tỷ lệ tăng trưởng tín dụng vượt mốc 12%, dự kiến tăng trưởng cả năm

đạt 14%

( Kết thúc 11 tháng đầu năm 2013)

- Doanh số chuyển tiền kiều hối qua hệ thống Sacombank đạt 1, 7 tỷ đô la Mỹ

Trang 10

Click icon to add picture

Trang 11

Khách hàng Doanh nghiệp

Trang 16

Cho vay doanh nghiệp

 Tiện ích

 Đặc tính

 Điều kiện và thủ tục

Trang 17

Cho vay doanh nghiệp

Cho vay bổ sung vốn lưu động

Bảo lãnh

 Sản phẩm dành cho chi nhánh đặc thù.

 Cho vay đầu tư tài sản/dự án.

Giải pháp kịp thời cho các nhu cầu vốn đột xuất Sacombank đồng hành

cùng doanh nghiệp nữ

Tận dụng tối đa nguồn vốn cho kinh doanh

Trang 18

Cho vay bổ sung nguồn vốn lưu động

Trang 19

Cho vay sản xuất kinh doanh

Trang 20

Cho vay sản xuất kinh doanh

trả góp doanh nghiệp vừa và nhỏ.

Giải pháp tài chính dài hạn cho các nhu cầu vốn ngắn hạn

Trang 21

 Mức cho vay : 70% nhu cầu vốn nhưng

không quá 5 tỷ đồng

 Thời hạn cho vay : <60 tháng

 Hình thức cho vay :

-Vay món

- Giải ngân một lần hoặc nhiều lần nhưng

thời hạn nhận tiền vay không quá 03 tháng

tính từ lần giải ngân đầu tiên

 Phương thức trả nợ:

-Trả lãi : Hàng tháng

-Trả vốn: trả vốn hàng tháng hoặc hàng quý tùy

theo đặc điểm kinh doanh, khả năng tài chính,

nguồn thu nhập, khả năng trả nợ của khách

- Giải ngân một lần hoặc nhiều lần nhưng

thời hạn nhận tiền vay không quá 03 tháng

tính từ lần giải ngân đầu tiên

 Phương thức trả nợ:

-Trả lãi : Hàng tháng

-Trả vốn: trả vốn hàng tháng hoặc hàng quý tùy

theo đặc điểm kinh doanh, khả năng tài chính,

nguồn thu nhập, khả năng trả nợ của khách

hàng

 Mức cho vay : Tổng số tiền giải ngân tối đa bằng

số tiền vay cam kết trong hợp đồng

 Thời hạn cho vay : Kỳ hạn linh hoạt từ 1 đến 12 tháng

 Hình thức cho vay : Cho vay hạn mức

 Phương thức trả nợ:

- Trả lãi hàng tháng

- Trả gốc cuối kỳ của từng phương án hoặc khi khách hàng có nguồn thu Phí và lãi suất quy định trong từng thời kỳ

 Mức cho vay : Tổng số tiền giải ngân tối đa bằng

số tiền vay cam kết trong hợp đồng

 Thời hạn cho vay : Kỳ hạn linh hoạt từ 1 đến 12 tháng

 Hình thức cho vay : Cho vay hạn mức

 Phương thức trả nợ:

- Trả lãi hàng tháng

- Trả gốc cuối kỳ của từng phương án hoặc khi khách hàng có nguồn thu Phí và lãi suất quy định trong từng thời kỳ

Trang 22

Tài trợ SXKD nước mắm tại

Phú Quốc

Ưu đãi đặc biệt đối với ngành hàng đặc biệt

Trang 23

Khách hàng cá nhân

Trang 24

Internet banking

 Tiện ích

 Truy vấn tài khoản

 Chuyển khoản trực tuyến

 Thanh toán trực tuyến

 Mua hàng trực tuyến

 Tiền gửi trực tuyến

 Các dịch vụ NHĐT

Trang 25

Thanh toán trực tuyến

Tiện ích

Trang 26

Thanh toán trực tuyến

Đặc tính

Trang 27

Không phải đến ngân hàng/ đơn vị cung cấp Thanh toán trực tuyến, an toàn, bảo mật 24/7

Giúp KH kiểm soát việc thanh toán cho các hóa đơn tiêu

trước khi thanh toán

Thanh toán hóa đơn

Tiện

ích

Trang 28

Thực hiện các lệnh thanh toán hóa đơn cho nhà cung

cấp dịch vụ.

Thực hiện các lệnh thanh toán hóa đơn cho nhà cung

Lập lịch các giao dịch thanh toán hóa đơn định kỳ vào ngày tùy chọn trong tương lai

Theo dõi các lệnh thanh toán đã thực hiện một cách

Trang 29

Dịch vụ

 Dịch vụ chuyển tiền

 Dịch vụ chi trả kiều hối Maybank

 Chuyển tiền trong nước

 Chuyển vàng nhanh trong nước.

 Dịch vụ giữ hộ vàng

 Dịch vụ thanh toán hóa đơn tại quầy.

 Dịch vụ trung gian thanh toán mua bán Bất

động sản

 Dịch vụ thấu chi tiền gửi.

Trang 30

Tiền gửi

 Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn

 Gói tài khoản học đường

 Gói tài khoản tiền gửi thanh toán iMax

 Tiền gửi thanh toán

 Tiets kiệm Nhà ở

 Tiết kiệm không kỳ hạn

 Tiền gửi, tiết kiệm có kỳ hạn, chứng chỉ

 Tiền gửi góp ngày

 Tiền gửi Đa Năng

 Tiết kiệm Trung Hạn Đắc Lợi

 Tiết kiệm có kỳ hạn ngày

 Tiền gửi Tương Lai

 Tiết kiệm Phù ĐỔng

 Tiết kiệm có kỳ hạn truyền thống

Trang 32

Chi nhá nh Hoa

Việt

 Chính thức đi vào hoạt động 10/8/2007

 Dành riêng phục vụ cho các đối tượng kiều bào người Hoa hơn 500.000

người

 Đánh dấu bước tiến nổi bật trong chiến lược hướng đến các mô hình

ngân hàng chuyên biệt

Trang 33

Chi nhánh Hoa Việt

Trang 34

Tín dụng

Vay kinh doanh Vay tiêu dùng Vay tín chấp Vay đặc thù

Trang 35

Vay tiêu dùng - Bảo toàn

Tiện ích

Vay tiêu dùng với mức tài trợ tốt nhất

Thời gian vay lên đến 15 năm

Hồ sơ đơn giản, lãi suất vay cạnh tranh

Đặc tính

Mức vay lên đến 100% nhu cầu, tối đa 70% giá trị tài sản bảo đảm

Phương thức vay, trả nợ linh hoạt

Tài sản bảo đảm là bất động sản

Điều kiện và thủ tục

Bản chính giấy đề nghị vay vốn theo mẫu của Sacombank

Bản sao CMND/hộ chiếu; Hộ khẩu/Giấy, sổ tạm trú của người vay và của người

hôn phối, người bảo lãnh (nếu có)

Hồ sơ chứng minh thu nhập, khả năng trả nợ

Chấp nhận tài sản bảo đảm là căn hộ dự án có liên kết với Sacombank

Hồ sơ đơn giản, lãi suất vay cạnh tranh.

Hồ sơ chứng minh thu nhập, khả năng trả nợ

Hồ sơ về bất động sản dự định mua/nhận chuyển nhượng Hồ sơ tài sản thế chấp

Trang 36

So sánh với các ngân hàng

 Mức cho vay

 Thời hạn cho vay

 Đối tượng cho vay

 Tài sản đảm bảo

 Hình thức cho vay và lãi suất

 Phương thức trả nợ

Trang 37

 Mức cho vay : Lên đến 100% nhu cầu.

Bất động sản ( chấp nhận BĐS chưa có giấy tờ hoàn

chỉnh thoả mãn điều kiện theo quy định

 HT cho vay và lãi suất : Phương thức cho vay linh

hoạt

Lãi suất vay 12-16%/năm theo dư nợ giảm dần.

 Phương thức trả nợ : Linh hoạt theo yêu cầu

 Mức cho vay : Lên đến 100% nhu cầu.

 Thời hạn cho vay :15 năm

 Tài sản đảm bảo :

Bất động sản ( chấp nhận BĐS chưa có giấy tờ hoàn

chỉnh thoả mãn điều kiện theo quy định

 HT cho vay và lãi suất : Phương thức cho vay linh

hoạt

Lãi suất vay 12-16%/ năm theo dư nợ giảm dần.

 Phương thức trả nợ : Linh hoạt theo yêu cầu

 Mức cho vay : tuỳ theo nhu cầu thực tế và khả năng chứng minh cho mục đích sử dụng vốn vay

 Thời hạn cho vay: Tối đa lên đến 7 năm.

 HT cho vay và LS : Phương thức giải ngân có thể một lần hoặc nhiều lần tuỳ theo nhu cầu sử dụng vốn LS từ 13.5- 16.5%/năm tính theo dư nợ giảm dần.

 PT trả nợ : Trả lãi hàng tháng và vốn trả góp đều hàng tháng; hoặc vốn trả góp bậc thang hàng tháng

 Mức cho vay : tuỳ theo nhu cầu thực tế và khả năng chứng minh cho mục đích sử dụng vốn vay

 Thời hạn cho vay: Tối đa lên đến 7 năm.

 Tài sản đảm bảo : Tuỳ theo nhu cầu

 HT cho vay và LS : Phương thức giải ngân có thể một lần hoặc nhiều lần tuỳ theo nhu cầu sử dụng vốn LS từ 13.5- 16.5%/ năm tính theo dư nợ giảm dần.

 PT trả nợ : Trả lãi hàng tháng và vốn trả góp đều hàng tháng; hoặc vốn trả góp bậc thang hàng tháng

Trang 38

Hạn mức tín dụng tối đa không giới hạn

 Mua trước, trả sau miễn lãi đến 45 ngày

 Được chấp nhận thanh toán tại tất cả các điểm chấp nhận thẻ khắp thế giới, qua Internet, điện thoại, thư tín (MOTO

Với thẻ tín dụng Sacombank Visa Infinite, nhu cầu thanh toán của Khách hàng luôn được đáp ứng tối đa:

Trang 39

Không cần mua vé máy bay hạng

cao cấp, Khách hàng vẫn được

quyền vào hơn 600 phòng chờ

VIP của các sân bay khắp thế

giới

thẻ tín dụng Sacombank Visa Infinite

Trang 40

AN TÂM DU LỊCH KHẮP NĂM CHÂU VỚI DỊCH VỤ BẢO HIỂM MIỄN PHÍ ĐẾN

1.000.000 USD

Trang 41

MIỄN PHÍ CHƠI GOLF hoặc DỊCH VỤ SPA CAO CẤP NHẤT

Miễn phí chơi golf 12 lần/năm

Miễn phí dịch vụ spa cao cấp nhất 12 lần/năm

Trang 42

Nhận xét chung và định hướng của

Sacombank trong tương lai.

Ưu điểm

Sacombank được xem là một trong những ngân hàng có quy mô vốn tự có lớn, uy tín hàng đầu trong lĩnh vực tài chính ngân hàng Việt Nam và được phát huy trong nhiều năm qua.

Trang 43

Thương hiệu Sacombank đã lan rộng khắp thị trường trong nước đồng thời

đã và đang vươn ra thị trường quốc tế,hệ thống mạng lưới bán lẻ phủ khắp cả nước

Trang 44

Tỷ lệ nợ xấu của Sacombank ở mức thấp, rủi ro tín dụng thấp hơn so với toàn hệ

Trang 45

Xây dựng được đội ngũ cá n bộ trẻ,

có năng lực, tâm huyết để t hực hiện

Trang 46

Nhược điểm

trong cơ cấu tổng tài sản, tỷ trọng nợ

xấu tăng cao

 Thị phần chưa thực sự rộng lớn

Trang 47

Quản trị còn nhiều rủi ro, yếu kém

Trang 48

Định hướng tương lai

Chiến lược nguồn nhân lực

Coi nguồn nhân lực là một trong những giá trị cốt lõi và là tài sản quý giá.

Củng cố chất lượng đội ngũ nhân sự hiện hữu thu hút nguồn nhân tài tiềm năng

Xây dựng lực lượng lãnh đạo nòng cốt

Trang 49

Chiến lược công nghệ

Nâng cấp hệ thống công nghệ ngân hàng lên phiên bản

Trang 50

Chiến lược tài chính

Đảm nhiệm vai trò là đòn bẩy vững mạnh cho hoạt động tăng trưởng kinh doanh

Danh mục Tài sản Nợ - Tài sản Có của Ngân hàng sẽ được cơ cấu một cách hợp lý

để đẩy mạnh tăng trưởng lợi nhuận; gia tăng Tổng tài sản và nguồn vốn huy động

Nâng cao chất lượng sử dụng vốn

Sử dụng chi phí hợp lý và phân bổ nguồn lực phù hợp

Trang 51

Chiến lược mạng lưới

Đến năm 2020 Sacombank sẽ có khoảng 600 điểm giao dịch phủ kín toàn vẹn lãnh thổ Việt Nam, cũng như tại các tỉnh/thành trọng điểm của hai nước láng giềng Lào và Campuchia

Trang 52

Với sự điều hành chuẩn mực – chuyên nghiệp của các cấp Lãnh đạo và nỗ lực hoạt động đầy nhiệt huyết – sáng tạo của hàng ngàn CBNV, cùng sự quan tâm ủng hộ của hàng triệu khách hàng, cổ đông và các đối tác liên doanh – liên kết, chắc chắn hoài bão của các Cổ đông sáng lập về một Ngân hàng bán lẻ hiện đại, đa năng hàng đầu Khu vực sẽ sớm trở thành hiện thực.”

Ngày đăng: 11/07/2014, 21:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w