Khái niệm và định nghĩa: Chương 6: ĐỘ CHÍNH XÁC GIA CÔNG 2 Là mức độ giống nhau về mặt hình học và tính chất cơ lý của chi tiết được gia công so với yêu cầu kỹ thuật của người thiết
Trang 11
1 Chất lượng của sản phẩm
2 Cải tiến và nâng cao chất lượng sản phẩm
3 Đảm bảo chất lượng
4 Tầm quan trọng của việc đảm bảo chất lượng
5 Quản lý chất lượng
6 Quản lý chất lượng toàn diện
7 Chất lượng của một thiết bị cơ khí
8 Các chỉ tiêu xác định chất lượng của máy
9 Độ chính xác gia công của một chi tiết
10 Các chỉ tiêu xác định độ c/xác một chi tiết gia công
I Khái niệm và định nghĩa:
Chương 6: ĐỘ CHÍNH XÁC GIA CÔNG
2
Là mức độ giống nhau về mặt hình học và tính chất cơ lý của chi tiết được gia công so với yêu cầu kỹ thuật của người thiết kế ghi trên bản vẽ
CaÙc hành động tiến hành trong toàn bộ tổ chức để nâng cao hiệu lực và hiệu quả của các hoạt động và quá trình nhằm cung cấp lợi nhuận thêm cho tổ chức và cả khách hàng
Là mọi hoạt động có kế hoạch, có hệ thống và được khẳng định nếu cần để đem lại lòng tin thoả đáng rằng sản phẩm thỏa mãn các yêu cầu đã định đối với chất lượng
Là tập hợp các tính chất quyết định công dụng của nó và để so sánh nó với các máy khác
Cải tiến và nâng cao chất lượng sản phẩm
Đảm bảo chất lượng Chất lượng của một thiết bị cơ khí
Độ chính xác gia công của một chi tiết
3
Là toàn bộ các thuộc tính của một thực thể, tạo cho thực
thể đó có khả năng thỏa mãn các nhu cầu đã được công
bố hay còn tiềm ẩn
- Chất lượng được đo bằng sự thỏa mãn
- Luôn luôn biến động theo thời gian, không gian
và điều kiện sử dụng
Độ chính xác về kích thước
Độ chính xác về hình dáng hình học
Độ chính xác về vị trí tương quan
Tính chất cơ lý của bề mặt gia công
Là phương pháp quản lý của một tổ chức, định hướng
vào chất lượng, dựa vào sự tham gia của tất cả các thành
viên nhằm đem lại thành công lâu dài thông qua sự thoả
mãn của khách hàng, của mọi thành viên trong công ty
đó và cả xã hội
Chất lượng của sản phẩm
Quản lý chất lượng
Các chỉ tiêu xác định độ c/xác một chi tiết gia công
4
Độ ổn định về khả năng làm việc
Độ bền của máy (khả năng duy trì được chất lượng ban đầu)
Sản phẩm do máy làm ra
Năng suất của máy
An toàn khi sử dụng
Thao tác, bảo quản dễ dàng
Mức độ cơ khí và tự động hoá
Tất cả chỉ tiêu trên gọi là độ tin cậy của máy
Độ tin cậy chủ yếu do độ chính xác tạo ra Độ chínhxác của máy = Độ chính xác gia công + Độ chính xác lắp ráp
Là một hoạt động có chức năng quản lý chung nhằm đề ra các chính sách, mục tiêu, trách nhiệm và thực hiện chúng bằng các biện pháp như hoạch định chất lượng, kiểm soát chất lượng, đảm bảo chất lượng, cải tiến chất lượng trong khuôn khổ của hệ thống chất lượng
* Quản lý chất lượng toàn diện
* Các chỉ tiêu xác định chất lượng của máy
Trang 25
Độ chính xác gia công
Độ chính xác 1 chi tiết Độ chính xác loạt chi tiết
Tổng sai số
Sai số
kích
thước
Sai số
vị trí
tương
quan
Sai số hệ thống
Sai số ngẫu nhiên
Sai số
hình
dáng
hình
học
đại
quan
Độ sóng nhám Độ bề mặt
Tính chất
cơ lý lớp bề mặt
Các nguyên nhân sinh ra sai số hệ thống không đổi:
Sai số lý thuyết của phương pháp cắt
Sai số chế tạo của máy, đồ gá, dụng cụ
Độ biến dạng của chi tiết gia công
Các nguyên nhân sinh ra sai số hệ thống thay đổi:
Dụng cụ cắt bị mòn theo thời gian
Biến dạng nhiệt của máy, dao, đồ gá
6
Các nguyên nhân sinh ra sai số ngẫu nhiên:
Tính chất vật liệu (độ cứng) không đều
Lượng dư gia công không đều
Vị trí của phôi trong đồ gá thay đổi
Sự thay đổi của ứng suất dư
Do gá nhiều lần
Do mài dao nhiều lần
Do thay đổi máy nhiều lần
Do biến dạng nhiệt của chế độ cắt
7
1 Phương pháp rà gá cắt thử từng kích thước
Ưu điểm
Nhược điểm
8
Đạt độ chính xác cao
Loại trừ ảnh hưởng của mòn dao
Phân phối lượng dư gia công hợp lý
Không cần đồ gá phức tạp
Độ chính xác bị giới hạn bởi chiều dày lớp cắt bé nhất (dao hợp kim mới – 0,005mm; dao mòn – 0,02-0,05mm) người thợ không điều chỉnh chiều sâu cắt bé hơn thông số trên
Công nhân phải tập trung cao độ nên gây mệt
Năng suất gia công thấp
Đòi hỏi tay nghề người thợ cao
Dùng trong sản xuất đơn chiếc, chế thử, sửa chữa
II Các phương pháp đạt độ chính xác gia công:
Trang 32 Phương pháp tự động đạt kích thước theo máy đã
điều chỉnh sẵn
Ưu điểm
Nhược điểm
9
Đảm bảo độ chính xác gia công, giảm phế phẩm
Vì theo phương pháp này, lượng dư gia công phải
lớn hơn nhiều so với chiều dày lớp cắt bé nhất
Chỉ cắt 1 lần là đạt kích thước yêu cầu năng
suất cao
Hiệu quả kinh tế cao
Chi phí chế tạo đồ gá cao
Công điều chỉnh máy, dao lớn
Chất lượng dụng cụ kém, mau mòn thì nhanh chóng ảnh hưởng
đến kích thước điều chỉnh
10
1 Biến dạng đàn hồi của hệ thống công nghệ
Khi cắt do dao kém cứng vững nên nó dịch chuyển một khoảng , chuyển vị này phân thành 3 chuyển
vị “x”; “y”; “z” theo 3 toạ độ ứng với 3 thành phần lực và bán kính chi tiết tăng R
Chuyển vị “x” và “z” ít ảnh hưởng đến kích thước gia công
Chuyển vị “y” ảnh hưởng nhiều nhất R = y
z = Z2 / D
a Biến dạng của dao cắt
III Các nguyên nhân gây sai số khi gia công:
Gọi:
Py :Lựchướng kính
y: Chuyển vị
J : Độ cứng vững
Ta có:
11
Đặt:
1 i i J
1
1
n
1 i i
J 1 J 1 y y
ct d
1 J 1 J 1 J
12
b Biến dạng của máy
Giả sử chi tiết cứng tuyệt đối, các mũi tâm máy dịch chuyển
2 2
1
L x J P L x L J P
tr y
S y r
tr S S y min 1 max 1 d S y max 1
tr S y min 1
J J 1 J 1 P 2 2
J P J J P
Trang 413 14
b Biến dạng của chi tiết
Giả sử máy cứng tuyệt đối, khi đó chi tiết bị biến dạng
L x L KEJ
x 2 2 2
K = 3 gá console
K = 48 gá chống tâm hai đầu
K = 102 gá cặp một đầu, một đầu chống tâm
15
Ví dụ: trường hợp chiều sâu cắt thay đổi
K
1
Rph
K<1: là hệ số in dập
Khi t = tmax Pmax ymax
Khi gia công phải cắt
nhiều lần để giảm sai số
in dập
Khi có Py bàn dao cũng biến dạng Jbd nhưng vì nó di
chuyển cùng bàn máy nên nó sẽ bị triệt tiêu khi điều
chỉnh máy
bd y 3 r J P
t
.
16
Nâng cao độ cứng vững của hệ thống công nghệ
Thiết lập kết cấu cứng vững, thay đổi kích thước các phần tử
Giảm bớt các khâu trong hệ thống công nghệ
Nâng cao chất lượng chế tạo các chi tiết trong hệ
Nâng cao chất lượng lắp ráp
Có chế độ sử dụng HTCN hợp lý
Điều chỉnh lại HTCN theo định kỳ
Tránh dùng dao quá mòn, tránh thay đổi thông số hình học của dao, dùng chế độ cắt hợp lý
Trang 517
2 Aûnh hưởng của độ chính xác và tình trạng mòn của
HTCN
a Của máy
Sai số của máy
Đường tâm máy không song song với sống trượt
Độ đảo lỗ của trục chính
Độ đảo mặt đầu trục chính
Máy bị mòn
Ổ trục chính
Sống trượt
18
19
b Của dao
Độ chính xác: dao định hình, dao tiện ren có sai
số
Dao bị mòn: kích thước gia công thay đổi
c Của đồ gá
Độ chính xác chế tạo
Đồ gá bị mòn
3 Biến dạng nhiệt của hệ thống công nghệ
a Biến dạng nhiệt của máy
b Biến dạng của dao
c Biến dạng của chi tiết
4 Sai số do rung động
5.Sai số do chọn chuẩn và gá đặt
6 Sai số do phương pháp đo và dụng cụ đo
20
1 Sự phân bố của kích thước gia công
Trong nhiều thí nghiệm người ta thấy rằng sự phân tán kích thước chi tiết gia công phân bố theo quy luật GAUSE và có phương trình:
2 2 2 2
L
L i e y
Chú ý trên đồ thị:
- Khi không có sai số hệ thống thay đổi
- Khi sai số hệ thống thay đổi tồn tại không tuyến tính với thời gian
- Xuất hiện trên một máy khi gia công
IV Các phương pháp xác định độ chính xác gia công:
Trang 623 24
2 Các phương pháp xác định độ chính xác gia công
a Phương pháp thống kê kinh nghiệm
b Phương pháp tính toán phân tích
c Phương pháp thống kê xác suất
Trang 725 26
Phương pháp thống kê xác suất
27
Là quá trình gá đặt chi tiết, dao, đồ gá và các trang bị
khác lên máy nhằm giảm bớt sai số gia công đến
mức đạt yêu cầu kỹ thuật
Trong sản xuất đơn chiếc điều chỉnh máy bằng
phương pháp cắt thử
Sau đây ta chỉ khảo sát điều chỉnh máy trong sản
xuất hàng loạt
V Điều chỉnh máy:
28
1 Điều chỉnh tĩnh:Điều chỉnh khi máy đứng yên
Nội dung của phương pháp
Trang 829
2 L L L
L L
3 2 1 bx
3 2 1 bx
min max ct
đc
bx ct đc tt
đc
Kích thước điều chỉnh
30
2 Điều chỉnh theo chi tiết cắt thử bằng calip làm việc
Nội dung của phương pháp
3 Điều chỉnh theo chi tiết cắt thử bằng dụng cụ đo vạn năng
Nội dung của phương pháp
Trang 933 34
m
I
m
3