1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Tài liệu gia công - chương 3- Chất lượng bề mặt gia công ppsx

4 646 12
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 451,31 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong quá trình cắt, dưới tác dụng của lực cắt, mạng tinh thể ở lớp bề mặt kim loại bị xô lệch, gây biến dạng dẻo ở vùng trước và sau của lưỡi cắt.. Điều đó dẫn đến thay đổi cơ tính lớp

Trang 1

1

CHƯƠNG 3: CHẤT LƯƠNG BỀ MẶT GIA CÔNG

1 Khái niệm và các yếu tố đặc trưng

của chất lượng bề mặt

 Sai lệch đại quan

 Độ sóng bề mặt

 Độ nhám bề mặt

Rz :Chiều cao nhấp nhô

Ra :Sai lệch profile trung bình cộng

a Tính chất hình học

2

Bề mặt gia cơng Cấp Ra

()

Rz () Chiều dài chuẩn (mm)

Thơ

Bán tinh

Tinh

Siêu tinh

Trang 2

5

b Tính chất cơ lý

 Mức độ biến cứng

 Chiều sâu lớp biến cứng

 Ứng suất dư

Mức độ biến cứng và chiều sâu biến cứng phụ thuộc vào mối

quan hệ giữa hai thông số: lực cắt và nhiệt cắt

Trong quá trình cắt, dưới tác dụng của lực cắt, mạng tinh thể

ở lớp bề mặt kim loại bị xô lệch, gây biến dạng dẻo ở vùng

trước và sau của lưỡi cắt

Giữa các tinh thể kim loại xuất hiện ứng suất Thể tích

riêng tăng, mật độ kim loại giảm ở vùng cắt Điều đó dẫn

đến thay đổi cơ tính lớp bề mặt

Khi gia công, bề mặt chi tiết xuất hiện lớp ứng suất dư

Trị số, dấu và chiều ứng suất dư phụ thuộc vào điều

kiện gia công

6

2 Aûnh hưởng của chất lượng bề mặt đến tính năng sử dụng của chi tiết máy

a Đến tính chất chống mài mòn

 Của độ nhám

 Của độ biến cứng

 Của ứng suất dư

b Đến sức bền mỏi

 Của độ nhám

 Của độ biến cứng

 Của ứng suất dư

7

 Bề mặt nhấp nhô sẽ tạo điều kiện chứa các tạp chất như

muối, acid,… gây ra ăn mòn hóa học

 Chiều và hướng ăn mòn xảy ra từ đỉnh đến đáy các nhấp

nhô Các đỉnh nhấp nhô cũ sẽ bị ăn mòn và hình thành các

nhấp nhô mới Quá trình xảy ra liên tục

Bề mặt chi tiết càng nhẵn bóng thì càng ít bị ăn mòn Bán kính các

đáy nhấp nhô càng lớn thì khả năng chống ăn mòn hóa học càng

cao

Khắc phục: mạ crôm, kẽm, làm chắc bề mặt,…

 Biến dạng dẻo gây nên sự không đồng nhất tế vi của kim

loại, trong đó, sinh ra nhiều phần tử ăn mòn Nhất là ở mặt

trượt, gây ra hiện tượng hấp thụ mạnh, tăng cường quá trình

ăn mòn và khuếch tán ở lớp bề mặt

 Sau khi gia công, lớp bề mặt bị biến cứng Tăng lớp biến

cứng bề mặt thì khả năng chống ăn mòn tăng lên

 Các phương pháp làm tăng lớp biến cứng bề mặt: nhiệt

luyện, lăn ép,…

8

 Ứng suất dư ít ảnh hưởng đến tính chống ăn mòn của chi tiết

Trang 3

9

Các đường a, b, c tương ứng với 3 độ nhám ban đầu

khác nhau, độ nhám của đường c là cao nhất

Rz(c) > Rz(b) > Rz(a)

Khoảng thời gian:

0 ÷ ti: giai đoạn mòn ban đầu

ti ÷ T1: giai đoạn mòn bình thường

T1 trở đi: giai đoạn mòn kịch liệt

10

11

3 Các nguyên nhân ảnh hưởng đến

chất lượng bề mặt

a Aûnh hưởng đến độ nhám bề mặt

 Thông số hình học của dao

 Thông số của chế độ cắt

 Điều kiện cắt

12

Trang 4

13

4 Các phương pháp đảm bảo chất lượng bề mặt

a Phương pháp đạt độ nhám bề mặt

Tuỳ theo phương pháp gia công

b Các phương pháp tạo ra độ biến cứng

 Phun bi

 Lăn ép

 Gõ đập

 Nong

14

15

5 Các pương pháp đánh giá chất lượng bề mặt

 Đo bằng máy đo prôfin

 So sánh bằng mắt

b Các phương pháp đánh giá mức độ biến cứng

 Mẫu hiển vi

 Tia RƠNGEN

 Chùm tia điện tử

 Bằng máy đo độ cứng

a Đo độ nhám bề mặt

Ngày đăng: 11/07/2014, 21:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w