Ở ven biển miền Trung, diễn biến của ñộ ẩm khá ñặc sắc do ảnh hưởng của gió fohn khô nóng và mùa mưa, mùa ñông là mùa ẩm, trị số ñộ ẩm trung bình khoảng 90%.. Mùa hạ ñộ ẩm xuống rất thấp
Trang 12.4 Ðộ ẩm không khí
Ðộ ẩm tương ñối ở miền Bắc biến ñộng khá nhiều tuỳ thuộc vào từng mùa và mỗi ñịa phương Ở Bắc Bộ, thời kỳ khô hanh nhất tập trung vào các tháng XI, XII, trị số ñộ ẩm trung bình thời gian này khoảng 80% Thời kỳ ẩm ướt nhất là các tháng II, III, ñộ ẩm tương ñối ñạt tới 90% Các tháng mùa nóng ñộ ẩm không khí trung bình biến ñộng xung quanh 85%
Ở ven biển miền Trung, diễn biến của ñộ ẩm khá ñặc sắc do ảnh hưởng của gió fohn khô nóng và mùa mưa, mùa ñông là mùa ẩm, trị số ñộ ẩm trung bình khoảng 90% Mùa hạ ñộ
ẩm xuống rất thấp, ñặc biệt, tháng VI, VII ñộ ẩm không khí trung bình khoảng 75%, cực tiểu trong những ngày gió Lào có thể chỉ ñạt 30% Từ tháng IX trở ñi ñộ ẩm không khí lại bắt ñầu tăng lên
Các tỉnh phía Nam, sự phân hóa 2 mùa khô và ẩm thể hiện rõ rệt, Nam Bộ, Tây Nguyên hàng năm có khoảng 5 tháng ñộ ẩm trung bình dưới 80%, ñó là các tháng mùa khô từ tháng XII ñến tháng IV Ðối lập với mùa khô, mùa mưa 5-6 tháng ñộ ẩm vượt quá 85% kéo dài từ tháng V ñến tháng XI Thời kỳ khô nhất vào tháng III có ñộ ẩm từ 72-75% Thời kỳ ẩm nhất vào tháng IX (Nam Bộ) và tháng VII (Tây Nguyên) ñộ ẩm lên tới 86-88% (bảng 8.14)
Bảng 8.14 Ðộ ẩm không khí tương ñối trung bình ở một số nơi (%)
Nguồn: Chương trình 42A, Viện Khí tượng - Thuỷ văn, Hà Nội 1989
2.5 Các hiện tượng thời tiết
a) Dông
Ở miền Bắc, số ngày dông dao ñộng từ 70-100 ngày/năm, vùng nhiều dông nhất là vùng Tiên Yên - Móng Cái (100-110 ngày/năm), các tháng nhiều dông từ tháng VII- VIII có tới 25 ngày/tháng Vùng ít dông nhất là Quảng Bình, hàng năm chỉ dưới 80 ngày có dông Mùa dông ở Bắc Bộ từ tháng V-IX, ở Tây Bắc ngay từ tháng IV ñã có dông
Ở miền Nam, số ngày dông từ 40-100 ngày/năm Khu vực nhiều dông nhất là Ðồng bằng
Trang 2Nam Bộ (TP Hồ Chí Minh- 138 ngày/năm, Hà Tiên 129 ngày/năm) Vùng ít dông nhất là ven biển miền Trung (Nha Trang 39 ngày/năm, Qui Nhơn 46 ngày/năm) Tây Nguyên cũng có ít dông hơn ở Nam Bộ (Ðà Lạt có 52 ngày dông/năm, Pley Ku 91 ngày) Mùa dông ở Nam Bộ
từ tháng IV-XI, ở Tây Nguyên từ tháng III-X
b) Bão
Theo thống kế 55 năm (1911-1965) trung bình hàng năm có 3,7 cơn bão ñổ bộ vào bờ biển Việt Nam Năm nhiều bão nhất có 11 cơn (1964), năm ít nhất chỉ có 1 cơn (1922, 1945 ) Miền Bắc nhiều bão hơn miền Nam Trung bình miền Bắc có 2,5 cơn/năm, miền Nam 1,2 cơn/năm Phân bố bão từ cuối tháng V và kết thúc vào cuối tháng XI, bão tập trung nhiều nhất vào tháng IX, sau ñó là tháng VIII và tháng X Ðoạn bờ biển từ Bắc Bộ vào Thanh Hóa bão ñến sớm nhất, từ tháng V ñến tháng X, ñoạn bờ biển Trung Bộ từ Nghệ An ñến Ba Làng An bắt ñầu từ tháng VII ñễn tháng X; Từ Ba Làng An ñến Mũi Dinh có sự chuyển biến trong mùa bão, mãi tới tháng IX mới bắt ñầu mùa bão, kết thúc vào tháng X Vào tới bờ biển Nam Bộ, bão chỉ gặp rất ít vào ñầu mùa gió mùa Ðông Bắc với tần số nhỏ
Về cường ñộ gió bão: ở vịnh Bắc Bộ ñã quan sát ñược tốc ñộ gió tới 50m/giây (Ðài Bạch Long Vĩ, ngày 30/V-1960, 9/IX-1963, Ðài Phủ Liễn, ngày 9/IX-1968, Văn Lý, Nam Ðịnh, ngày 9/IX-1963)
Bảng 8.15 Tần số bão ñộ bộ vào bờ biển Việt Nam (cơn)
Nguồn: Phạm Ngọc Toàn, Phan Tất ðắc, Khí hậu Việt Nam NXB KHKT 1975
Ở bờ biển Nam bộ, tốc ñộ gió bão thường nhỏ hơn Bắc bộ, tốc ñộ cực ñại là 30-35 m/giây (Quảng Ngãi ngày 19/X-1971) Nhìn chung, từ Trung Bộ trở vào ảnh hưởng của bão giảm ñi rõ rệt, chỉ có 50% số năm gặp gió bão trên 15m/giây
Về diện mưa bão cũng có qui luật tương tự: ở Bắc Bộ, diện mưa bão thường lớn; Trung
Bộ do ảnh hưởng của ñịa hình nên diện mưa bão ít; ở Nam Bộ diện mưa nhỏ và thường có các cơn bão gây mưa ít nhất
c) Gió khô nóng
Khu vực bị ảnh hưởng nhiều nhất của gió khô nóng (gió Lào) là giải ñất ven biển Trung Bộ, vùng núi Tây Bắc và Ðồng bằng Bắc Bộ: ở Trung Bộ và Tây Bắc hàng năm có trên 50 ngày khô nóng (ñộ ẩm dưới 65%, nhiệt ñộ trên 330C), ở Ðồng bằng Bắc Bộ có từ 25-30 ngày/năm Nhìn chung, ñại ña số các ngày khô nóng tập trung vào khoảng tháng IV - V ở Tây Bắc, tháng V- VI ở Bắc Bộ và tháng VII-VIII ở Trung Bộ
Trang 3Bảng 8.16 Các ựặc trưng khắ hậu trung bình năm ở một số nơi
Nguồn: Chương trình 42A, Viện Khắ tượng - Thuỷ văn, Hà Nội 1989
Như vậy, mùa gió khô, nóng có sự xê dịch chậm dần từ Tây sang đông và từ Bắc xuống Nam phù hợp với quy luật hoạt ựộng của gió mùa mùa hạ Số ngày gió khô nóng xảy ra ở một
số ựịa ựiểm như sau:
tháng VII- 3,6 ngày, tháng VIII - 6,6 ngày
tháng VII- 6,6 ngày, tháng VIII - 2,9 ngày
tháng VII - 10,6 ngày, tháng VIII - 5,0 ngày
tháng VII - 9,9 ngày, tháng VIII - 6,6 ngày Gió khô, nóng giảm dần tới khu vực Quảng Nam, Quảng Ngãi vì phắa Tây có nhiều rừng rậm; nhưng lại hoạt ựộng mạnh lên ở khu vực Bình Định, Phú Yên
Trang 4Trong một số trường hợp, tuy hạt sương không ựóng băng nhưng có nhiệt ựộ rất thấp ựó là sương giá Sương giá có tần suất xuất hiện nhiều hơn sương muối
3 PHÂN VÙNG KHÍ HẬU VIỆT NAM
Dựa theo ựiều kiện tự nhiên, khắ hậu Việt Nam ựược chia thành 7 vùng khác nhau Mỗi vùng lại ựược chia ra các tiểu vùng tuỳ theo ựiều kiện ựịa hình
3.1 Vùng khắ hậu đông Bắc
Giới hạn từ sườn đông Bắc dãy Hoàng Liên Sơn tới biên giới Việt Trung và biển đông, gồm các tỉnh vùng đông Bắc và Việt Bắc đặc ựiểm chung của vùng khắ hậu này là hàng năm có 2 mùa nóng, lạnh rõ rệt : Mùa nóng (mùa hạ) từ tháng IV ựến tháng IX , mùa lạnh (mùa ựông) từ tháng X ựến tháng III năm sau Mùa lạnh có thể xem là trường hợp dị thường của khắ hậu nhiệt ựới, biên ựộ dao ựộng các yếu tố khá lớn, gây khó khăn cho sản xuất
và ựời sống Vùng khắ hậu đông Bắc bao gồm các tiểu vùng sau ựây :
a) Tiểu vùng ven biển Quảng Ninh :
Gồm dải ựất hẹp ven biển ựược giới hạn bởi cánh cung đông Triều độ cao ựịa hình
từ 2 ựến 500m (kể cả các ựảo như Cái Bầu, Cô Tô, Vĩnh Thực Ầ) Khắ hậu chia làm 2 mùa
Mùa ựông : Chịu ảnh hưởng của gió mùa đông Bắc từ rất sớm, mùa ựông thường kéo dài và
kết thúc muộn Nhiệt ựộ tháng lạnh nhất dưới 15oC, nhiệt ựộ tối thấp tuyệt ựối là 1oC, có trên
4 tháng nhiệt ựộ t < 200C
Mùa hạ : Mát dịu, nhiệt ựộ cao nhất tuyệt ựối 39oC đây cũng là mùa mưa, lượng mưa thường rất lớn, mỗi năm trung bình ựạt trên 2000mm (trung tâm mưa lớn Móng Cái có lượng mưa từ 2500mm - 3000mm) Thường gặp bão ựầu mùa với tấn suất lớn nhất vào tháng VI ựến tháng VIII Thời kì tối ưu sinh thái kéo dài khoảng 8 tháng
b) Tiểu vùng khắ hậu Cao - Lạng :
Gồm vùng máng trũng và lòng chảo Cao - Lạng có ựộ cao từ 200 - 500m địa hình phức tạp, xen kẽ với các thung lũng là ựồi bát úp với các dãy núi thấp như Mẫu Sơn, Ngân Sơn
Mùa ựông : Do ựiều kiện ựịa hình hình cánh cung, gió mùa đông Bắc ảnh hưởng từ rất sớm
Mùa ựông thường kéo dài tới trên 5 tháng Nhiệt ựộ tháng lạnh nhất t = 13 - 150C, số ngày nhiệt ựộ dưới 150C chiếm từ 120 ựến 150 ngày Nhiệt ựộ tối thấp tuyệt ựối là 00C đây là vùng lạnh và khô nhất ựất nước ta độ ẩm không khắ từ 75 - 80%, lượng mây nhỏ, ựộ nắng lớn kiểu hình thời tiết mưa phùn thường rất hiếm (dưới 30 ngày trong cả mùa)
Mùa hạ : Nhiệt ựộ thấp do ảnh hưởng của ựộ cao ựịa hình Số ngày mưa, ẩm không nhiều
lắm, lượng mưa chỉ ựạt từ 1276 - 1736 mm đôi khi thời tiết chịu ảnh hưởng của bão nhưng tần suất giảm, sức gió yếu Số giờ nắng trung bình ựạt 180 - 200 giờ/tháng đây là vùng khắ hậu tương ựối thuận lợi có thể phát triển chăn nuôi và trồng trọt Hệ thống cây trồng gồm các loại cây chịu lạnh mùa ựông và cây chịu nóng mùa hè
c) Tiểu vùng khắ hậu Việt Bắc :
đây là vùng khắ hậu có ựịa hình phức tạp, các dãy núi cao xen kẽ với các triền sông hẹp, chạy theo nhiều hướng khác nhau độ cao ựịa hình từ 100 - 500m, Cá biệt, có một số ựỉnh núi cao như Phu luông (2985m)
Khắ hậu vùng Việt Bắc có 2 mùa nóng lạnh tượng tự như ở ựồng bằng nhưng ựộ ẩm không khắ quanh năm thường cao hơn, ắt chịu ảnh hưởng của bão và gió khô nóng Do ảnh hưởng
Trang 5của ựịa hình phức tạp nên sự phân hoá nhiệt ựộ tương ựối lớn
Mùa ựông : Nhiệt ựộ thấp hơn ở vùng ựồng bằng Bắc Bộ từ 1 - 20C do ựộ cao ựịa hình độ dài mùa ựông cũng khá, dài hơn vùng ựồng bằng từ 1 - 3 tháng (ựộ cao trên 1500m hầu như không có mùa hạ) Nhiệt ựộ tối thấp tuyệt ựối là 00C, một vài nơi có tuyết như Sa Pa, Bảo Hà
Số ngày có nhiệt ựộ t < 150C chiếm 30 - 60% tổng số ngày trong mùa lạnh độ ẩm thường trên 85%, hầu như không có kiểu hình thời tiết khô hanh trong các tháng ựầu mùa lạnh Các thàng I, II, III mưa phùn rả rắch, rất ắt có ngày nắng
Mùa hạ : Kéo dài từ tháng IV - VIII, ựộ ẩm không khắ khá cao, ắt nóng Nhiệt ựộ cao nhất
tuyệt ựối là 41,20C (Văn Chấn) Lượng mưa và số ngày mưa ựều tăng so với vùng ựồng bằng Một số trung tâm mưa lớn như Bắc Quang, Sa Pa Ầ ( lượng mưa trên 4000mm/năm ) đặc biệt, trong mùa hạ vùng Việt Bắc tương ựối nhiều dông nhiệt (có khoảng trên 100 ngày/năm), mưa ựá có từ 1 - 3 ngày/năm
Về mặt sinh học, tiểu vùng Việt Bắc có khắ hậu ắt thuận lợi do ựộ ẩm cao, dao ựộng chế ựộ nhiệt lớn
3.2 Vùng khắ hậu Đồng bằng và Trung du Bắc bộ:
Là vùng châu thổ có ựộ cao ựịa hình 2 - 30 m Khắ hậu mang tắnh chất nhiệt ựới, gió mùa Khắ hậu ựược chia thành 2 mùa rõ rệt là mùa lạnh (từ tháng X ựến tháng IV năm sau) và mùa nóng (từ tháng IV ựến tháng IX)
Mùa đông: tương ựối lạnh, tuy nhiên nhiệt ựộ ựã cao hơn vùng Đông Bắc một cách ựáng kể
(nền nhiệt ựộ cao hơn 1 - 30C) Số ngày có nhiệt ựộ dưới 150C có khoảng từ 40 - 50 ngày Thời kỳ lạnh kéo dài khoảng 3 tháng, tập trung vào tháng I Nhiệt ựộ tối thấp tuyệt ựối là 20C Mùa lạnh phân biệt 2 nửa mùa rõ rệt: Thời kỳ lạnh khô từ tháng X ựến tháng XII, thời kỳ lạnh
ẩm từ tháng I ựến tháng III
Thời kỳ lạnh, khô: là thời kỳ chịu ảnh hưởng của khối không khắ cực ựới xuất phát từ trung tâm khắ áp cao Xibiri thổi theo hướng Bắc, bị biến tắnh qua lục ựịa Trung Quốc, ựộ ẩm không khắ giảm xuống dưới 75%
Thời kỳ lạnh, ẩm: là thời kỳ chịu ảnh hưởng của khối không khắ cực ựới xuất phát từ trung tâm khắ áp cao Xibiri thổi qua biển Nam Trung Hoa, bị biến tắnh nên mang theo nhiều hơi nước, ựộ ẩm không khắ cao (85 - 99%) Thời tiết thường nhiều mây, có mưa phùn rả rắch, ắt nắng, nhất là ở vùng ven biển
Mùa Hạ: Nền nhiệt ựộ tương ựối cao, nhiệt ựộ trung bình các tháng từ 25 - 280C, nhiệt ựộ cao nhất tuyệt ựối là 43 0C Số ngày có nhiệt ựộ trên 35 0C chiếm khoảng 8 - 10 ngày Tần suất những ngày khô nóng cực ựoan (thời tiết gió Lào: t > 350C, RH < 50%) là 10 -15% đây cũng
là mùa mưa ở đB và TDBB, lượng mưa trung bình 1500 - 1800mm Bão thường hoạt ựộng mạnh, chiếm tần suất 5% số ngày trong cả mùa, tập trung vào các tháng VII, VIII, IX Khắ hậu đB và TDBB tương ựối thuận lợi ựối với sản xuất và ựời sống Quanh năm ựều có thể phát triển chăn nuôi, trồng trọt và nuôi trồng hải sản
3.3 Vùng khắ hậu Tây Bắc
Bao gồm các cao nguyên và núi thấp Tây Bắc, giới hạn từ sườn Tây Nam của dãy Hoàng Liên Sơn ựến biên giới Việt - Lào Đây là vùng cực Tây của Tổ quốc Do ựiều kiện ựịa hình, khắ hậu ắt chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc
Mùa Hạ dài hơn các vùng khác do hoạt ựộng của hệ thống phắa Tây mạnh Vùng khắ hậu Tây Bắc ựược chia thành 2 tiểu vùng khắ hậu như sau:
Trang 6a) Tiểu vùng Nam Tây Bắc
Bao gồm phần núi và cao nguyên phía Nam từ ñèo Pha Ðin ñến Hoà Bình Ðộ cao ñịa hình
500 - 1000m Gió mùa Ðông Bắc chỉ thâm nhập theo thung lũng sông Ðà, nhiệt ñộ ñã nâng cao thêm một cách ñáng kể so với vùng ñồng bằng và trung du Bắc Bộ Khí hậu mang tính chất nhiệt ñới lục ñịa
Mùa ñông: Nền nhiệt ñộ thấp do ñộ cao ñịa hình Ðộ dài thời kỳ lạnh xấp xỉ vùng Ðồng bằng
Bắc Bộ Nhiệt ñộ tối thấp tuyệt ñối là 00C, số ngày có nhiệt ñộ dưới 150C khoảng 70 - 90 ngày ở vùng thấp, 100 - 120 ngày ở vùng cao Biên ñộ nhiệt ñộ ngày ñêm lớn hơn 11 -12 0C
Ðộ ẩm không khí ở vùng này tương ñối thấp, mùa ñông ít có kiểu hình thời tiết mưa phùn, nhiều nắng Tần suất sương muối thường rất cao, một số nơi có tần suất cao như Sơn La (2,6 ngày/năm), Cò Nòi (2,9 ngày/năm), Mộc Châu (5,1 ngày/năm) Mùa ñông thường kết thúc sớm hơn vùng Ðồng bằng Bắc Bộ
Mùa Hạ: Kéo dài từ tháng IV ñến tháng IX Khí hậu ít nóng, nhiệt ñộ trung bình tháng cao
nhất 26 - 270C It gặp những ngày có nhiệt ñộ trên 35 0C Nhiệt ñộ tối cao tuyệt ñối là 430C Mùa hạ thường chịu ảnh hưởng của gió Tây khô, nóng (T >33 0C, RH < 70%) Số ngày khô nóng toàn mùa chiếm khoảng 25 -30 ngày Lượng mưa vùng Nam Tây Bắc ít hơn ở vùng ñồng bằng Bắc Bộ nhưng số ngày mưa lại nhiều hơn Một số nơi có lượng mưa rất thấp như Sông Mã, Yên Châu ðây là những trung tâm ít mưa của nước ta Mùa Hạ ít bị ảnh hưởng của bão nhưng có nhiều giông và mưa ñá Như vậy khí hậu vùng Nam Tây Bắc có ñộ ẩm thích hợp, nhiều nắng, ñối lập nhiệt ñộ giữa 2 mùa không lớn Ðây là những mặt thuận lợi ñối với sản xuất nông nghiệp
b) Tiểu vùng Bắc Tây Bắc:
Giới hạn từ ñèo Pha Ðin ñến biên giới Việt - Lào Ðộ cao ñịa hình từ 300 - 900 m, ñịa hình xen kẽ giữa ñồi núi và thung lũng hẹp Khí hậu mang ñặc ñiểm nhiệt ñới lục ñịa, ảnh hưởng của gió mùa chỉ thể hiện trong mùa mưa
Mùa Ðông: Nhiệt ñộ tương ñối cao, ở thung lũng ðiện Biên có nền nhiệt ñộ cao hơn vùng
Ðồng Bằng và Trung du Bắc Bộ 2 -3 0C ñộ dài mùa lạnh chỉ khoảng 3 tháng là XII, I, II Những ngày nhiệt ñộ dưới 15 0C ít gặp (khoảng 15 - 20 ngày) Càng lên cao nhiệt ñộ càng thấp, ở ñộ cao 700 -900 m có tới trên 50 ngày nhiệt ñộ dưới 15 0C Nhiệt ñộ tối thấp tuyệt ñối
ðường 2,1 ngày/năm) Mùa ñông khô ráo, nhiều nắng
Mùa Hạ: Thường ñến sớm hơn Ðồng bằng và Trung du Bắc Bộ do hệ thống gió mùa Tây
Nam hoạt ñộng mạnh, ngay từ tháng III ñã có thời tiết khô nóng, ñặc biệt là ở các vùng thấp như Ðiện Biên Lượng mưa trung bình khoảng 2000 mm, Một số nơi có mưa lớn như Sìn Hồ (2800mm), Tam ðường (2700mm), Mường Tè (2500mm) Giông xảy ra 10 - 12 lần/tháng Nhìn chung khí hậu Bắc Tây Bắc có nhiều hạn chế do nhiệt ñộ biến ñộng mạnh, sương muối
và gió lào hay xảy ra Sản xuất nông nghiệp gặp rất nhiều khó khăn
3.4 Vùng khí hậu Bắc Trung Bộ
Vùng khí hậu Bắc Trung Bộ gồm các tỉnh ven biển miền Trung từ Thanh Hóa ñến ñèo Hải Vân Ðặc ñiểm chung của khí hậu là sự phân hoá mùa theo chế ñộ mưa, ẩm rất rõ rệt Ảnh hưởng của gió mùa mùa Ðông ñã suy yếu dần Trong mùa Hạ, gió Lào ảnh hưởng mạnh tạo nên một thời kỳ khô nóng ñầu mùa khá nghiêm trọng Do ñiều kiện ñịa hình, khí hậu phân hoá các tiểu vùng khác nhau
Trang 7a) Tiểu vùng Khu 4 cũ:
Giới hạn ựịa lý từ dãy Tam điệp vào tới đèo Ngang, bao gồm ựịa phận 3 tỉnh Thanh Hoá, Nghệ An và Hà Tĩnh địa hình dốc thoải từ phắa Tây về Biển đông độ cao từ 2 - 700
m Khắ hậu mang tắnh chất chuyển tiếp
Mùa đông: Ẩnh hưởng của gió mùa cực ựới ựã suy yếu một cách ựáng kể Nền nhiệt ựộ ựược
nâng lên rõ rệt so với đB và TDBB, cao hơn từ 1 - 20C độ dài thời kỳ lạnh cũng rút ngắn từ nửa tháng ựến 2 tháng Số ngày có nhiệt ựộ dưới 150C từ 35 ựến 50 ngày, nhiệt ựộ tối thấp tuyệt ựối là 2 0C Sương muối vẫn có khả năng xảy ra nhưng với tần số khá thấp: ở Quỳ Hợp tần số sương muối là 0,7 ngày/năm; Ở Tây Hiếu là 0,8 ngày/năm Thời tiết mùa đông chịu ảnh hưởng của vịnh Bắc Bộ nên thường hay có sương mù và mưa phùn Thời kỳ khô hanh ựầu mùa không rõ rệt
Mùa hạ: Thường ựến sớm hơn vùng đB và TDBB, nhiệt ựộ trung bình cũng cao hơn từ 0,5
ựến 10C Nhiều ngày có gió Tây khô, nóng với nhiệt ựộ trên 350C, ựộ ẩm dưới 70% Tần số xuất hiện gió Lào khô nóng khoảng 20 - 30 ngày, tập trung vào tháng VI , VII Nhiệt ựộ tối cao tuyệt ựối là 430C đặc ựiểm nổi bật trong mùa hạ là có một thời kì khô nóng ựầu mùa, lượng mưa rất thấp kèm theo gió Lào Nửa sau mùa hạ lượng mưa ựột ngột tăng lên, nhiệt ựộ
hạ thấp Ở Vinh lượng mưa tháng VII là 131mm, tháng IX tăng lên 457mm, tháng X là 372mm; ở Hà Tĩnh tháng VII lượng mưa là 151mm, tháng IX tăng lên 526mm, tháng X là 427mm Trong mùa hạ, bão thường ựổ bộ tập trung vào các tháng VIII , IX , X Trong vùng
có một số trung tâm mưa lớn ở Bắc đèo Ngang (Kỳ Anh có lượng mưa >3000mm), Bái Thượng (>2000mm) Vùng Mường Xén (Nghệ An) là trung tâm ắt mưa, lượng mưa chỉ ựạt
<1000 mm/năm
Về mặt sinh thái, do vùng Bắc Trung Bộ có khắ hậu mùa ựông tương ựối ẩm ướt, ắt lạnh, mùa
hạ khô nóng, thời tiết có nhiều bất lợi như sương muối, gió Lào, hạn hán, giông bão, mưa lớn,Ầ, hạn chế khả năng phát triển sản xuất nông nghiệp
b) Tiểu vùng Quảng Bình - Hải Vân
Gồm các tỉnh Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên - Huế và phần phắa Bắc đà Nẵng đặc ựiểm chắnh của tiểu vùng này là:
sau ựèo Hải Vân không khắ cực ựới ựã hoàn toàn bị hất ra ngoài biển Đông Nhiệt ựộ trung bình tháng I ở Đà Nẵng ựã cao hơn Huế 1,3 0C, Quảng bình 2 0C
tới 2500 - 3000 mm ở miền núi Một số nơi có lượng mưa khá cao như Nam đông (3500 mm/năm, A Lưới >3000 mm/năm, Huế 3000 mm/năm, Bà Nà >5000 mm/năm) độ ẩm không khắ cao, trung bình ựạt 83 - 85% Bão hoạt ựộng nhiều và tương ựối sớm (tập trung vào tháng IX, tháng X) Giông hàng năm có khoảng 60 - 80 ngày, tập trung vào mùa Hạ
Vân Nhiệt ựộ trung bình năm 24 - 260C, tổng nhiệt ựộ 9000 - 95000C
Mùa đông: Nhiệt ựộ trung bình ựạt tới 22 -230C, số ngày có nhiệt ựộ dưới 200C rất ắt Nhiệt
ựộ tối thấp tuyệt ựối 130C ở vùng ựồng bằng và 100C ở miền núi Mùa đông cũng chắnh là mùa mưa, bắt ựầu từ tháng VIII ựến tháng I năm sau Hai tháng có lượng mưa cao nhất là tháng X và XI, lượng mưa trung bình 500 - 600 mm/tháng Tổng lượng mưa cả năm khá lớn Trung tâm Bà Nà (đà Nẵng) có lượng mưa lên tới 4000 - 5000 mm/năm Chế ựộ mưa ở tiểu vùng này biến ựộng rất nhiều, lượng mưa hàng năm chênh lệch so với trung bình lên tới hàng nghìn mm
Mùa Hạ: Kéo dài từ tháng II ựến tháng X Mùa Hạ rất nóng, ở ựồng bằng có trên 4 tháng
nhiệt ựộ trung bình trên 280C Tháng nóng nhất là tháng VII có nhiệt ựộ trung bình 29,50C
Trang 8Nhiệt ựộ tối cao tuyệt ựối 420C, biên ựộ nhiệt ựộ khoảng 80C Lượng mưa mùa hạ khá thấp, trung bình chỉ ựạt 20 - 80 mm/tháng Hiện tượng khô nóng cực ựoan (gió Lào) khá nhiều, tập trung vào các tháng VI, VII, VIII độ ẩm tối thấp tuyệt ựối là 25 - 30% Số giờ nắng trung bình 1600 - 1800 giờ/năm, có tháng ựạt tới trên 180 giờ/tháng
3.5 Vùng khắ hậu Nam Trung Bộ
Giới hạn ựịa lý từ đà Nẵng tới Ninh Thuận, Bình Thuận Khắ hậu tương ựối khô, hạn Nhiệt ựộ quanh năm khá cao, chênh lệch giữa các tháng không nhiều lắm Vùng này cũng có thể phân biệt 2 tiểu vùng khắ hậu rõ rệt
a) Tiểu vùng đà Nẵng - Khánh Hòa
Bao gồm phần nam tỉnh đà Nẵng, toàn bộ tỉnh Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình định, Phú Yên và Khánh Hoà, kéo dài tới vịnh Cam Ranh
Ớ Sự phân hoá nhiệt ựộ giữa các tháng không rõ rệt, không có tháng nào nhiệt ựộ thấp dưới
230C Chênh lệch giữa tháng nóng nhất và tháng lạnh nhất chỉ khoảng 5 - 60C
tháng IX ựến tháng XII, số ngày mưa khoảng 110 ngày Thời kì ắt mưa kéo dài 8 tháng từ tháng I ựến tháng VIII, lượng mưa trung bình thời kỳ này chỉ ựạt 50 - 60 mm/tháng
Ớ độ ẩm không khắ thấp, trung bình dưới 80% Nhiều nắng, cả năm có khoảng 2000 - 2200giờ Bão thường ựến muộn, tập trung vào tháng X, XI Gió Lào khá gay gắt với ựộ
ẩm trung bình dưới 70% (tuy mức ựộ ựã giảm hơn so với vùng Quảng Bình, Quảng Trị), tập trung vào 3 tháng VI, VII, VIII đặc biệt, những ngày có gió Lào nghiêm trọng thì ựộ
ẩm không khắ chỉ ựạt 20 - 25%, t > 35oC
Ớ Nhiệt ựộ trung bình năm là 26,5oC, nhiệt ựộ tối cao tuyệt ựối là 40oC độ dài thới kì nóng khoảng 8 tháng, từ tháng I - VIII
b) Tiểu vùng cực Nam Trung Bộ
Bao gồm toàn bộ tỉnh Ninh Thuận và một phần tỉnh Bình Thuận với ựặc ựiểm ựịa hình hết sức ựặc biệt, bị che khuất bởi một vòng cung núi, chắn các luồng gió trong cả 2 mùa
Tình trạng khô hạn xẩy ra nghiêm trọng Lượng mưa trung bình năm chỉ ựạt từ 700 - 800mm (Phan Rang - 653mm), chỉ có 3 tháng lượng mưa vượt 100m/tháng, ựây là vùng khô hạn nhất ựất nước ta Số ngày mưa trung bình 50 - 70 ngày độ ẩm không khắ thấp hơn 80%, thời kì rất khô kéo dài từ tháng I ựến tháng III, ựộ ẩm xuống dưới 75%
Diễn biến chế ựộ nhiệt tương tự như phần phắa Bắc (Khánh Hoà) Số giờ nắng có khoảng
2300 - 2400giờ/năm Trong ựó 4 tháng kéo dài từ tháng I ựến tháng IV số giờ nắng ựạt trên
230 giờ/tháng
3.6 Vùng Khắ hậu Tây Nguyên
a) Tiểu vùng Bắc Tây nguyên
Gồm các cao nguyên Kontum, Playku , đắk Lắk, ựộ cao ựịa hình từ 500 - 1000m Phắa Bắc là một vùng núi cao thuộc dãy Trường Sơn, khối núi Kontum có ựộ cao lớn hơn 2000 mét, ựỉnh Ngọc Linh cao 2598m địa phận cao nguyên đăk Lăk chỉ cao từ 300 - 600 m, ựỉnh Chư Pha cao 922m Khắ hậu nhiệt ựới núi cao, ắt phân hoá theo mùa, chế ựộ nhiệt dịu hoà Nhưng sự phân hoá lại chỉ thể hiện trong chế ựộ mưa, ẩm
1 Nhiệt ựộ trung bình năm 24 - 250C (giảm xuống ở ựộ cao cao hơn) Tổng nhiệt ựộ năm là
Trang 987000C (ở ựộ cao 500m), 77000C (ở ựộ cao 1000m) Ở vùng thấp có 3 tháng nhiệt ựộ trung bình dưới 22oC và 3 - 4 tháng nhiệt ựộ trên 25oC (ựó là các tháng III, IV, V, VI) Tháng IV có nhiệt ựộ trung bình là 27oC, nhiệt ựộ tối cao tuyệt ựối 39 - 40oC Có 3 tháng nhiệt ựộ trung bình dưới 22oC ( các tháng XII, I, II), tháng lạnh nhất là tháng XII (21oC) Nhiệt ựộ tối thấp tuyệt ựối là 9 - 100C Biên ựộ nhiệt ựộ ngày ựạt từ 9 - 11oC, biên ựộ lớn nhất khoảng 12 - 15oC, tập trung vào tháng I, II, III
mưa nhiều như Pleyku, Yaput ( 2500 - 3000mm) Khu vực ắt mưa như Buôn Ma Thuột, Kontum (1700 - 1800mm) Lượng mưa trung bình cả vùng khoảng 1800 - 2000mm, số ngày mưa từ 130 - 150 ngày Mùa mưa kéo dài từ tháng V ựến tháng X Thàng mưa nhiều nhất là tháng VII, trung bình ựạt 300 - 400 mm/tháng Mưa thường tập trung vào 4 tháng (VI, VII, VIII, IX)
3 Thời kì ắt mưa kéo dài 6 tháng, từ tháng XI ựến tháng IV Mưa ắt nhất là tháng giêng, lượng mưa chỉ 1 - 2mm độ ẩm không khắ trung bình năm 80 - 85% Thời kì ẩm nhất là các tháng mùa mưa, ựộ ẩm trên 80% Thời kì khô hạn vào các tháng mùa khô (từ tháng
XI - IV), ựộ ẩm không khắ dưới 75%, tháng III ựộ ẩm xuống dưới 70%
4 Số giờ nắng lên tới 2000 - 2200 giờ/năm Gió tương ựối thoáng, mùa ựông có hướng thịnh hành là đông - Bắc, mùa hè có hướng thịnh hành là Tây, Tây - Bắc Giông ở Bắc Tây nguyên không nhiều lắm, toàn năm có khoảng 50 - 90 ngày giông, tập trung vào ựầu
và cuối mùa hè Sương mù thường dầy và chậm tan vào mùa lạnh
a) Tiểu vùng Nam Tây Nguyên
Bao gồm toàn bộ vùng núi và cao nguyên Lang - Biang, Gi - Ring - Mơ - Nông, ựộ cao ựịa hình là 800 - 1500m đỉnh núi cao nhất là Chư - Yang - Shin - 2405m Về khắ hậu, khác biệt so với bắc Tây Nguyên chủ yếu ở một số ựiểm sau ựây :
Ớ Nền nhiệt ựộ thấp hơn từ 2 - 4oC do ựịa hình cao hơn
Ớ Biến trình năm của các yếu tố khắ hậu mang dáng dấp của dạng xắch ựạo với 2 cực ựại và
2 cực tiểu, gần giống với khắ hậu Nam Bộ
Ớ Nhiệt ựộ các tháng dao ựộng rất ắt, chỉ khoảng 3 - 40C Nhiệt ựộ trung bình năm 20 - 21oC
ở vùng thấp (800 - 1000m ) Tổng nhiệt ựộ 7500 - 7700oC Chỉ có khoảng 3 tháng nhiệt
ựộ xuống dưới 20oC ( XII, I, II) Tháng lạnh nhất là tháng XII, nhiệt ựộ từ 18 - 19oC Tháng nóng nhất là các tháng từ tháng IV ựến tháng VIII, nhiệt ựộ ựạt ựược từ 21 - 22oC Nhiệt ựộ tối thấp tuyệt ựối 4 - 5oC, tối cao tuyệt ựối không quá 33oC Biên ựộ nhiệt ựộ ngày ựêm khá lớn, từ 10 - 11oC ( lớn nhất là trong mùa khô) Lượng mưa phân bố không ựều, phắa Tây cao nguyên Gi - Ring , Mơ - Nông và Bắc Lang - Biang lượng mưa ựạt khoảng 2400 - 2800mm Phần ựông Gi - Rinh , Mơ - Nông và Nam Lang - Biang lượng mưa chỉ ựạt khoảng 1600 - 2000mm Số ngày mưa tương ựối nhiều, trung bình từ 150 -
160 ngày trong toàn mùa đấy là vùng có số ngày mưa lớn nhất ở nước ta
Ớ Mùa mưa kéo dài từ tháng IV ựến tháng XI, kết thúc muộn hơn ở Bắc Tây Nguyên Lượng mưa phân bố khá ựồng ựều, có 2 cực ựại nhỏ vào tháng V và tháng X Thời kì ắt mưa tương ựối ngắn, chỉ 4 hay 5 tháng, từ tháng XII ựến tháng IV Hiện tượng khô hạn ắt trầm trọng hơn vùng Bắc Tây Nguyên độ ẩm không khắ trung bình là 83 - 84% Bốn tháng mùa khô kéo dài từ tháng I ựến tháng IV ựộ ẩm dưới 80% Tuy vậy, một số nơi có
ựộ ẩm tối thấp tuyệt ựối xuống khá thấp, chỉ 10 - 15% (đà Lạt - 3%)
Ớ Số giờ nắng ắt hơn vùng Bắc Tây Nguyên, trung bình khoảng 1700 - 2000 giờ/năm Giông hàng năm có 50 - 70 ngày, chủ yếu xảy ra trong mùa mưa Cũng có nhiều sương
mù chậm tan vào mùa lạnh như vùng ở Bắc Tây Nguyên
Trang 1027oC Không có tháng nào nhiệt ựộ xuống dưới 25oC, chênh lệch giữa tháng nóng nhất và tháng lạnh nhất không ựáng kể, chỉ khoảng 3 - 3,5oC Biến trình năm của nhiệt ựộ có 2 cực ựại vào tháng IV, tháng VIII và 2 cực tiểu vào tháng XII, tháng VII Tổng nhiệt ựộ ựạt ựược 9500 - 10000oC Tháng có nhiệt ựộ thấp nhất là tháng I, trung bình 25 - 26oC, riêng miền đông 19 - 20oC Nhiệt ựộ tối thấp tuyệt ựối 14 - 150C ( miền đông 120C ) Thời kì có nhiệt ựộ cao là các tháng III, IV, VIII, trung bình là 27,5 - 28,5oC, tháng IV là tháng nóng nhất nhiệt ựộ trên 28oC Nhiệt ựộ tối cao tuyệt ựối 38 - 39oC, miền đông
40oC Nhìn chung chế ựộ nhiệt ở Nam Bộ tương ựối dịu hơn so với miền Trung Biên ựộ nhiệt ựộ ngày ựêm khá cao, khoảng 9 - 10oC, biên ựộ lớn nhất xảy ra vào các tháng mùa khô
nhiều, trên 2000giờ/năm Mùa khô có số giờ nắng trên 200 giờ/tháng Gió mùa đông thịnh hành hướng đông, đông - Bắc, mùa hè thịnh hành hướng Tây và Tây - Nam Nam
Bộ là vùng có nhiều giông ở nước ta, mỗi năm trung bình có từ 100 - 140 ngày giông, tháng nhiều giông nhất là tháng VI có trên 20 ngày giông Bão rất ắt gặp Theo thống kê, trong vòng 55 năm chỉ có 7 cơn bão ựổ bộ trực tiếp vào Nam Bộ Bão thường xảy ra muộn và có cường ựộ yếu Tuy nhiên có những trận bão rất lớn như con bão số 5 năm
1997 gây ra nhiều thiệt hại về người và của
phân hoá theo khu vực cũng khác nhau, có thể chia các tiểu vùng sau:
a) Tiểu vùng Nam Bình Thuận:
Khắ hậu gần giống phần cực Nam Trung Bộ, lượng mưa khá hơn, trung bình
1000 - 1300mm, số ngày mưa là 70 - 90 ngày Mùa mưa kéo dài từ tháng V - tháng X Tháng VII có lượng mưa lớn nhất cũng chỉ ựạt khoảng 200 - 250mm
b) Tiểu vùng đông Nam Bộ:
Gồm Bà Rịa - Vũng Tàu, Tây Ninh, Bình Dương, Bình Phước, đồng Nai, TP
Hồ Chắ Minh Mưa tương ựối nhiều, lượng mưa trung bình 1800 - 2000mm, số ngày mưa là
120 - 140 ngày Mùa mưa kéo dài từ tháng V ựến tháng XI, khoảng 7 tháng Lượng mưa tập trung 70 - 90% trong mùa mưa và phân bố khá ựồng ựều, trung bình ựạt 200 - 350 mm/tháng Tháng mưa lớn nhất là tháng IX ( 320 - 350mm), cực ựại phụ là tháng IV mùa khô kéo dài khoảng 5 tháng từ tháng XII ựến tháng IV, các tháng giữa mùa chỉ có 1 - 2 ngày mưa nhỏ dưới 10 mm/ngày
c) Tiểu vùng Trung Nam Bộ:
Gồm Long An, Tiền Giang, Bến Tre, đồng Tháp, Trà Vinh, Vĩnh Long, Cần Thơ Lượng mưa tương ựối nhỏ và phân bố khá ựồng ựều, trung bình 1400 - 1500mm (Gò Công dưới 1200mm) Số ngày mưa ắt, 100 - 110 ngày, mùa mưa từ tháng V - XI Mưa nhiều nhất là tháng X, lượng mưa trên 250 mm/tháng, mưa muộn hơn miền đông và miền Tây
Trang 11Cực ựại phụ vào tháng VII (220 - 230mm/tháng) Mùa khô kéo dài từ tháng XII - IV, thời kỳ này lượng mưa thấp, tương tự như miền đông Nam Bộ
d) Tiểu vùng Tây Nam Bộ:
Gồm An Giang, Kiên Giang Bạc Liêu, Sóc Trăng và Cà Mau Mưa khá nhiều, lượng mưa trung bình 2000 - 2200mm, số ngày mưa là 120 - 150 ngày Mùa mưa kéo dài từ tháng V - XI Tháng mưa cực ựại là tháng IX (300 - 350 mm/tháng), cực ựại phụ ựạt 300 -
320 mm/tháng xảy ra vào tháng VII Thời kì ắt mưa kéo dài từ tháng XII - IV, các tháng khô nhất là tháng I, II, III ( lượng mưa trung bình dưới 30mm/tháng ) Ở Phú Quốc có lượng mưa lớn hơn do ựịa hình cao (núi ựảo và núi con voi), trung bình 2800 - 3200mm, số ngày mưa khoảng 140 ngày
4 CÂU HỎI ÔN TẬP
Việt Nam ?
nước ta ?
4 đặc ựiểm ựịa hình và sự phân hóa khắ hậu ở nước ta do ựiều kiện ựịa hình như thế nào ?
Việt Nam ?
hậu ở Việt Nam ?
khắ hậu trong ựó như thế nào ?
khắ hậu trong ựó như thế nào ?
hậu trong ựó như thế nào ?
trong ựó như thế nào ?