Tuy nhiên, qua nghiên cứu lý thuyết và thực tế người ta ñã rút ra một số quy luật sau: - Bão chỉ hình thành trên những vùng biển nhiệt ñới, nhiều nhất trong ñới vĩ ñộ 10 – 200 của cả h
Trang 1ñến nay khoa học còn chưa khám phá hết những nguyên nhân của nó Tuy nhiên, qua nghiên cứu
lý thuyết và thực tế người ta ñã rút ra một số quy luật sau:
- Bão chỉ hình thành trên những vùng biển nhiệt ñới, nhiều nhất trong ñới vĩ ñộ 10 – 200 của
cả hai bán cầu Về mùa hè khi nhiệt ñộ mặt nước biển ñạt 27 – 28oC, bộ phận không khí nóng và
ẩm trên mặt biển bốc lên cao hình thành một trung tâm khí áp thấp Gradient khí áp có hướng từ rìa vào trung tâm Dòng không khí nóng, ẩm chuyển ñộng chịu tác dụng của lực Coriôlit sẽ hình thành xoáy thuận Trong ñới vĩ ñộ 50 Bắc ñến 50 Nam hầu như không có bão do lực Côriôlit quá nhỏ hoặc bằng không mặc dù không khí rất nóng và ẩm Ở các vĩ ñộ cao, lực Côriôlit lớn nhưng không khí trên mặt biển thường có nhiệt ñộ thấp và khô nên dòng thăng yếu, cũng không hình thành bão
- Bão thường hình thành trong dải hội tụ nhiệt ñới, mùa bão là thời kỳ nhiễu ñộng mạnh của dải hội tụ nhiệt ñới Về mùa hè ở bán cầu Bắc, vị trí dải hội tụ nhiệt ñới thường dịch lên phía Bắc
so với vị trí trung bình của chúng và nằm trong ñới vĩ ñộ từ 10 – 20o Bắc ðường ñi của bão phụ thuộc vào các ñiêù kiện nội lực và ngoại lực ðiều kiện ngoại lực tác ñộng ñến bão là hệ thống khí áp, chủ yếu là lưỡi áp cao cận nhiệt ñới Thái Bình Dương và lưỡi áp cao cực ñới Bắc bán cầu
Hình 7.1 Ảnh vệ tinh chụp cơn bão Andriu ñổ bộ vào Florida (Mỹ) năm 1992
Tốc ñộ di chuyển của mắt bão không giống nhau, có cơn bão trong suốt quá trình tồn tại hầu như không di chuyển, có cơn bão di chuyển rất nhanh ñến 40 km/giờ ðặc biệt khi ñi vào vùng ôn ñới, do ảnh hưởng của ñới gió Tây Nam, bão có thể di chuyển với tốc ñộ 60 –70 km một giờ Gió bão gần như ñối xứng qua tâm Ở xa giới hạn ngoài của bão có tốc ñộ gió từ cấp 6 trở lên, càng tới gần tâm bão, gió càng mạnh, mạnh nhất ở vùng cách tâm bão khoảng vài chục km (tốc ñộ gió
có thể lên tới 300 km/h) Phạm vi ñường kính của khu vực tâm bão lặng gió rất khác nhau, thường từ 15 – 30 km, ở ñó áp suất không khí khá thấp ða số các cơn bão có giá trị khí áp ở vùng trung tâm là 930 – 990 milibar
Trang 2Mây trong bão ựược hình thành do không khắ nóng, ẩm bốc lên mạnh mẽ, ở ựộ cao nhất ựịnh chúng bị lạnh ựi quá nhiều, hơi nước ngưng kết hình thành mây Tiềm nhiệt ngưng kết ựược giải phóng làm cho không khắ xung quanh nóng thêm Tốc ựộ dòng thăng của không khắ trong cơn bão tương ựối lớn, có khi tới 2,5 Ờ 3,5 m/s Trên cao, có khi ựến 8 Ờ10 km hình thành những khối mây lớn, dày ựặc phát triển liên tục, gây mưa như trút nước đến một ựộ cao nào ựó, dòng thăng của không khắ yếu ựi, tỏa sang ngang tạo thành dòng thổi ra phắa ngoài đỉnh các khối mây cũng tỏa ra thành những màn mây mỏng vươn ra xa Ở trung tâm bão một dòng không khắ từ trên cao giáng xuống làm cho mây tan ựi, vì vậy thời tiết ở vùng trung tâm bão là lặng gió hoặc gió nhẹ, mưa lác ựác hoặc không mưa, ban ngày ựôi khi hửng nắng còn ban ựêm có thể thấy trăng sao
Hình 7.2 Sơ ựồ các dòng không khắ và sự phát triển của mây trong vùng bão
Bão phát sinh ở Thái Bình Dương thường ựi theo quỹ ựạo parabol, nhưng cũng có nhiều trường hợp ựường ựi rất phức tạp Nhìn chung, khi ựi vào vùng biển nước ta thường các cơn bão theo hướng đông, đông - Nam Bão ảnh hưởng vào Việt Nam là những cơn bão ựược hình thành
ở vùng biển nhiệt ựới Tây Thái Bình Dương hoặc biển đông Trên biển đông, hàng năm trung bình có 9 Ờ 10 cơn bão hoạt ựộng (theo số liệu 60 năm) Năm nhiều bão nhất lên tới 18 cơn (1964), năm ắt bão nhất là 3 cơn (1925) Số bão từ biển Tây thái Bình Dương ựi vào biển đông chiếm 60%, hình thành trên biển đông chiếm 40% Trung bình mỗi năm nước ta chịu ảnh hưởng của trên 7 cơn bão và áp thấp nhiệt ựới, trong ựó, bị ảnh hưởng trực tiếp của 3,15 cơn bão, 2,95
áp thấp nhiệt ựới và bị ảnh hưởng gián tiếp của 0,83 cơn bão và 0,42 áp thấp nhiệt ựới (bảng 7.7) Nếu tác ựộng trực tiếp của các cơn bão thường gây ra những thiệt hại rất lớn, thì ảnh hưởng gián tiếp cũng không phải là nhỏ, bão xa thường gây ra mưa trên diện rộng và kéo dài dễ gây ra úng lụt Một trong những nguyên nhân quan trọng gây ra bão và áp thấp nhiệt ựới là hoạt ựộng của El Ninô El Ninô ảnh hưởng ựến hoạt ựộng của gió mùa mùa hè ở đông Nam Á Qua phân tắch số liệu về số lượng cơn bão và áp thấp nhiệt ựới ảnh hưởng ựến các khu vực vào các năm xuất hiện
El Ninô và La Nina cho thấy, các năm có El Ninô trung bình có 5 cơn bão và áp thấp nhiệt ựới, năm ắt chỉ có 2 cơn (1957), năm nhiều có tới 8 cơn (1965, 1983, 1993) ảnh hưởng ựến nước ta
Trang 3Hình 7.3 ðường ñi của các cơn bão vào Việt Nam qua các tháng
Vào các năm La Nina, số lượng bão và áp thấp nhiệt ñới ảnh hưởng ñến thời tiết nước ta
nhiều hơn, năm nhiều nhất 8,3 cơn, nhìn chung nhiều hơn so với trung bình khoảng 1 cơn ðặc
biệt, các năm này thường xảy ra các ñợt mưa lớn, diện phân bố rộng, kéo dài nhiều ngày gây
ngập lụt nghiêm trọng
Bảng 7.7 Tần số bão, áp thấp nhiệt ñới ảnh hưởng trực tiếp (*) hoặc gián tiếp (**)
ðơn vị: Cơn bão
Tháng Loại
Nguồn: Số liệu khí tượng 1956 – 1995
7.2 Hoạt ñộng của bão và áp thấp nhiệt ñới ở Việt Nam và biện pháp phòng tránh
Mùa mưa bão ở Việt Nam kéo dài từ tháng VI ñến tháng XI, tùy từng khu vực bão hoạt ñộng
sớm hay muộn:
- Khu vực từ Quảng Ninh ñến Thanh Hóa: mùa bão từ tháng VI dến tháng IX, nhiều nhất là
tháng VIII
- Khu vực từ Nghệ An ñến Quảng Bình: mùa bão từ tháng VII ñến tháng VIII, ñến chậm hơn
so với khu vực trên, nhiều nhất là tháng X
Trang 4- Khu vực từ Quảng Trị ñến Ninh Thuận: bão diễn ra phức tạp, từ tháng III ñến tháng VI thỉnh thoảng có bão, tháng VII, VIII rất ít bão nhưng từ tháng IX ñến tháng XII bão và áp thấp nhiều hơn
- Khu vực từ Bình Thuận trở vào: bão và áp thấp nhiệt ñới chủ yếu xảy ra vào tháng X và XI ðặc ñiểm của gió bão là giật mạnh và hướng thay ñổi rất nhanh Trước và sau trung tâm bão, gió gần như trái chiều nhau nên sức phá hoại rất lớn, có thể làm ñổ cây to, nhà cửa…
Khi có bão thường kèm theo mưa lớn Khu vực trong vùng bão, lượng mưa ngày ñêm 150 -
300 mm Một ñợt mưa bão kéo dài từ 2 – 4 ngày, mưa tập trung 1 – 2 ngày, lượng mưa ñạt từ 200 – 400 mm, có trường hợp tới 500 – 600 mm
Bão gây ra rất nhiều thiệt hại ñối với sản xuất nông nghiệp Khi có bão cây trồng vừa chịu gió bão vừa chịu úng lụt nên mùa màng gần như mất trắng Ở những vùng ven biển, bão còn gây ra nạn nước biển dâng do gió dồn nước vào bờ, có thể cao tới 6 –7 m và tràn sâu vào trong ñất liền hàng chục kilômet Nước biển dâng không những cuốn trôi cả hoa màu, nhà cửa mà còn khiến ruộng ñồng bị nhiễm mặn
Phòng chống gió bão ñối với cây trồng chủ yếu là phòng gió mạnh, gió giật và gió ñổi hướng Các loại cây lâu năm thường có tán rộng nên chặt bớt cành, tỉa bớt lá cho khỏi ñổ, nếu cần, phải cắm cọc chống ðối với cây hoa màu nên vun gốc cho chắc và làm giàn chống ñỡ Một số cây như mía, lúa có thể buộc lại thành cụm ñể giảm tác hại của gió bão
ði ñôi với phòng chống gió, phải ñề phòng úng lụt Các loại cây trồng cạn nên vun luống cao, khơi thêm rãnh cho dễ thoát nước Ở các vùng ven biển, cần củng cố hệ thồng ñê ngăn nước mặn, tránh hiện tượng vỡ ñê làm nước mặn tràn vào ñồng ruộng
Sau khi bão tan cần phải xới xáo phá váng, khơi tháo nước ñọng mặt ñất ñồng thời xúc tiến việc chăm sóc, bón phân ñể cây nhanh hồi phục
8 CÂU HỎI ÔN TẬP
1 Hãy phân tích ñiều kiện hình thành, tác hại và biện pháp phòng chống sương muối ?
2 Thế nào là hạn ñất, hạn không khí ? Các chỉ tiêu ñánh giá hạn hán ? Nguyên nhân hình thành, tác hại và biện pháp phòng tránh? Tình hình hạn hán ở nước ta ?
3 Hãy phân tích ñiều kiện hình thành gió fohn khô nóng, Nêu quy luật hoạt ñộng của gió fohn khô, nóng ở nước ta ? Phân tích tác hại và biện pháp phòng chống ?
4 Hãy phân tích ñiều kiện hình thành lũ, lụt, Nêu quy luật hoạt ñộng của lũ lụt ở nước ta ? Phân tích tác hại và biện pháp phòng chống ?
5 Hãy phân tích ñiều kiện hình thành bão và áp thấp nhiệt ñới ? Nêu quy luật hoạt ñộng của bão và áp thấp nhiệt ñới ở nước ta ? Phân tích tác hại và biện pháp phòng chống ?
Trang 5D SỬ DỤNG HỢP LÝ TÀI NGUYÊN KHÍ HẬU NÔNG NGHIỆP
Chương VIII KHÍ HẬU VIỆT NAM
1 CƠ CHẾ HÌNH THÀNH KHÍ HẬU VIỆT NAM
1.1 Chế ựộ mặt trời nội chắ tuyến
Lãnh thổ Việt Nam kéo dài theo phương kinh tuyến, giới hạn trong những vĩ ựộ từ
8030ỖBắc ựến 23022ỖBắc và kinh ựộ từ 102010ỖĐông ựến 109021Ỗ Đông Như vậy, Việt Nam nằm trọn vẹn trong vùng nội chắ tuyến của Bắc bán cầu Tiêu biểu cho chế ựộ mặt trời vùng nội chắ tuyến là hiện tượng mặt trời qua thiên ựỉnh 2 lần trong một năm và ựộ cao mặt trời lớn Ở tất cả các vùng của nước ta hiện tượng này thể hiện rất rõ Nhưng do Việt Nam nằm kéo dài theo phương kinh tuyến, chênh lệch khá nhiều về vĩ ựộ nên khoảng cách giữa 2 lần qua thiên ựỉnh của mặt trời ở nước ta là không ựồng nhất giữa các vùng Càng ựi lên phắa Bắc, hai ngày ựó càng gần nhau hơn Ở Đồng Văn (23022ỖB), mặt trời qua thiên ựỉnh trước và sau
Hạ chắ (22/VI) một vài ngày Còn ở Cà Mau (8030Ỗ B), hai ngày này cách nhau gần 5 tháng (bảng 8.1)
Trong vùng nội chắ tuyến, do chuyển ựộng biểu kiến của mặt trời quanh năm chỉ di chuyển qua lại ở ựó nên ựộ cao mặt trời lớn hơn các vùng khác Như chúng ta ựều biết, trái ựất vừa quay quanh mặt trời theo một quỹ ựạo elip vừa tự quay xung quanh mình nó tạo thành một trục xoay cố ựịnh Trục của trái ựất luôn luôn giữ cho trái ựất nghiêng với mặt phẳng quỹ ựạo một góc 23027' Vì vậy, trong một năm mặt phẳng hoàng ựạo sẽ cắt mặt phẳng xắch ựạo trái ựất tạo thành một góc thay ựổi từ 00 ựến 23027' Nói cách khác, vùng nội chắ tuyến có ựộ cao mặt trời luôn luôn lớn hơn các vùng khác (bảng 8.2)
Để sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên khắ hậu Việt Nam ựòi hỏi chúng ta phải am hiểu tường tận về cơ chế, vị trắ ựịa lý ựặc biệt là những ựặc ựiểm ựặc sắc của khắ hậu nước
ta Khắ hậu có ý nghĩa quyết ựịnh nhiều mặt trong ựời sống và hoạt ựộng sản xuất, là ựiều kiện tiên quyết cho sự tồn tại và phát triển của thế giới sinh vật, là nguồn năng lượng ựầu tiên của mọi quá trình tự nhiên Khắ hậu ảnh hưởng tới sản xuất và năng suất sinh vật, tới các ựặc ựiểm tự nhiên và nhân văn Từ xưa ựến nay, nói ựến sự giàu ựẹp của một ựất nước, các học giả ựã không quên nhắc tới khắ hậu, tới sự ưu ựãi mà thiên nhiên ựã dành cho con người, ựó là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá
Việt Nam - tổ quốc của chúng ta bốn mùa cây lá xanh tươi, ựồng ruộng phì nhiêu, mùa màng, sản vật ựa dạng và phong phú Nhân dân Việt Nam cần cù, bền bỉ với 4000 năm lịch sử ựã làm nên nền văn hoá ựặc sắc và tập quán, tục lệ sinh ựộng
Thiên nhiên, cảnh vật và con người Việt Nam là kết quả của một môi trường khắ hậu, tự nhiên riêng của Việt Nam Không phải ngẫu nhiên, khắ hậu Việt Nam ựã thu hút sự quan tâm của nhiều nhà nghiên cứu khắ hậu thế giới Trong các sơ ựồ phân loại khắ hậu trái
ựất, khắ hậu Việt Nam thường ựược tách riêng thành một ngoại lệ Nhiều vấn ựề liên quan ựến cơ chế khắ hậu Việt Nam ựến nay vẫn ựang còn phải bàn cãi Nhà khắ hậu học người
Pháp là P Pedelaborde (1958) ựã từng nghiên cứu về cơ chế khắ hậu vùng đông Nam Á nhiều năm trước ựây nói về khắ hậu Việt Nam như là một trường hợp ựặc sắc, dị thường của khắ hậu nhiệt ựới Theo Ông, không ở ựâu như ở ựây, trên một vùng vĩ tuyến ngang nhau, chỉ có khắ hậu Việt Nam có một mùa đông lạnh khác thường như thế
Rõ ràng là vị trắ ựặc biệt về ựịa lý ựã ựóng một vai trò vô cùng quan trọng trong
ựiều kiện hình thành khắ hậu Việt Nam
Trang 6Bảng 8.1 Ngày mặt trời qua thiên ñỉnh ở các vĩ ñộ ñịa lý
Vĩ ñộ ñịa lý Lần thứ nhất Lần thứ hai Chênh lệch (ngày)
Tình hình ñó dẫn tới 2 hệ quả chi phối khí hậu Việt Nam:
• Ðộ cao mặt trời và ñộ dài ban ngày chênh lệch ít, ở các vĩ ñộ trong vùng nội chí tuyến ñều tiếp nhận một lượng bức xạ mặt trời rất lớn Ở miền Bắc, tổng lượng bức xạ mặt trời hàng năm ñạt vào khoảng 130-135 Kcal/cm2/năm, cán cân bức xạ từ 75 - 80 kcal/cm2/năm Còn ở miền Nam lượng bức xạ mặt trời nhận ñược tương ứng là 125-130 Kcal/cm2/năm và 70-75 Kcal/cm2/năm So với ñiều kiện trung bình của các vùng có cùng
vĩ ñộ, bức xạ tổng cộng ở Việt Nam thấp hơn một chút nhưng cân bằng bức xạ thì tương ñương Xét chung nền nhiệt ñộ toàn năm có thể thấy khí hậu Việt Nam có những ñặc ñiểm khá phù hợp với ñiều kiện thông thường của khí hậu nhiệt ñới
• Phân hoá nhiệt ñộ khác nhau giữa các vùng phía Nam và phía Bắc: Ở phía Nam, khoảng cách giữa 2 lần mặt trời qua thiên ñỉnh khá lớn nên dạng diễn biến nhiệt ñộ gần tương tự như vùng xích ñạo, có 2 cực ñại xảy ra vào thời gian mặt trời qua thiên ñỉnh nhưng nhiệt
ñộ phân bố khá ñồng ñều giữa các tháng Phân hoá nhiệt ñộ khác nhau giữa các vùng phía
Hình 8.1 Sơ ñồ vị trí trái ñất - mặt trời ngày 22/6
Trang 7Nam và phắa Bắc: Ở phắa Nam, khoảng cách giữa 2 lần mặt trời qua thiên ựỉnh khá lớn nên dạng diễn biến nhiệt ựộ gần tương tự như vùng xắch ựạo, có 2 cực ựại xảy ra vào thời gian mặt trời qua thiên ựỉnh nhưng nhiệt ựộ phân bố khá ựồng ựều giữa các tháng Chênh lệch giữa tháng lạnh nhất và tháng nóng nhất chỉ khoảng 30C Sự khác biệt giữa mùa ựông và mùa hạ không rõ rệt Ở phắa Bắc, sự phân hoá nhiệt ựộ giữa mùa nóng và mùa lạnh khá rõ Hàng năm nhiệt ựộ có cực ựại vào tháng VII và cực tiểu vào tháng I, chênh lệch giữa 2 mùa từ 5-100C.So sánh với một số ựịa ựiểm có vĩ ựộ tương ựương ở Bắc bán cầu thì chế ựộ nhiệt của các tỉnh phắa Bắc Việt Nam có sự khác biệt ựáng kể
Bảng 8.2 Độ cao mặt trời và ựộ dài ngày ở các vĩ ựộ ựịa lý
(Kcal/cm2/năm) 321,0 317,0 305.5 283,0 254,0 220,0 182.5 152,0 137.5 133,0
1.2 Đặc ựiểm hoàn lưu khắ quyển
Nước ta nằm ở vùng Đông Nam Á, phắa Bắc tiếp giáp với lục ựịa Trung Quốc, phắa Tây là lục ựịa Lào, Thailand, Ấn Độ, Myanma , phắa đông và Nam là Thái Bình Dương và
Ấn Độ Dương Do vị trắ như vậy, lãnh thổ Việt Nam chịu tác ựộng mạnh mẽ của 2 hệ thống quy mô lớn là hoàn lưu tắn phong, tiêu biểu cho vùng nội chắ tuyến và hoàn lưu gió mùa, ựặc trưng của khu vực Đông Nam Á
a) Tắn phong Bắc bán cầu
Như chúng ta ựã biết, tắn phong là thứ gió hành tinh xuất phát từ vành ựai khắ áp cao cận chắ tuyến thổi về vành ựai khắ áp thấp xắch ựạo theo hướng đông Bắc ở Bắc bán cầu và
Trang 8đông Nam ở Nam bán cầu Tắn phong chi phối khắ hậu vùng nội chắ tuyến mang lại kiểu hình thời tiết khá ổn ựịnh
Việt Nam bị chi phối bởi tắn phong Bắc bán cầu xuất phát từ rìa phắa nam của trung tâm khắ áp cao cận chắ tuyến (vĩ ựộ 30 - 350N Thái Bình Dương) suốt cả 12 tháng trong năm Tuy nhiên ảnh hưởng của tắn phong thường không liên tục do bị lấn át bởi các trung tâm gió mùa Thời tiết tắn phong ở nước ta không hoàn toàn ổn ựịnh mà có thể nhiều mây, có mưa Một số ựặc trưng của khối không khắ này như sau:
Bảng 8.4 Một số ựặc trưng thời tiết ở Hà Nội khi có tắn phong mùa ựông
Thời kỳ Nhiệt ựộ (0C) Độ ẩm riêng (g/kg) Độ ẩm tương ựối (%)
b) Gió mùa Đông Bắc Á
Hoàn lưu gió mùa ở Việt Nam hết sức phức tạp, cường ựộ và quy mô ảnh hưởng thường biến ựộng rất mạnh mẽ Hơn nữa, nước ta lại là nơi giao tranh của 3 khu vực gió muà khác hẳn nhau về ựặc tắnh và hướng tác ựộng
Gió mùa đông Bắc Á khống chế vùng Nga (phần phắa đông) Nhật Bản, Triều Tiên, Trung Quốc và Đông Dương Mùa ựông, gió cực ựới lục ựịa lạnh và khô từ trung tâm khắ áp cao Xibiri (Nga) thổi về vùng biển đông Nam theo hướng Bắc hoặc đông Bắc tới trung tâm khắ áp thấp Xumatra (Indonesia) Trên lãnh thổ Việt Nam, gió mùa Đông Bắc Á ựã bị biến tắnh rất nhiều trên ựường ựi qua lục ựịa Trung Quốc hoặc biển Nam Trung Hoa Có thể phân biệt 2 loại không khắ cực ựới biến tắnh ở Việt Nam như sau:
Không khắ cực ựới biến tắnh qua lục ựịa Trung Quốc ảnh hưởng vào thời kỳ ựầu mùa ựông
từ tháng X ựến tháng XII theo hướng Bắc Do gió thổi qua lục ựịa nên không khắ rất lạnh và khô tạo thành kiểu hình thời tiết lạnh, khô hanh ở miền Bắc
Không khắ cực ựới biến tắnh qua biển Nam Trung Hoa vào nước ta theo hướng gió thịnh hành là đông Bắc Do gió thổi qua biển nên không khắ trở nên lạnh và ẩm ướt gây ra kiểu hình thời tiết nhiều mây, mù hoặc mưa phùn Thời kỳ ảnh hưởng chủ yếu theo kiểu biến tắnh này là từ tháng I ựến tháng III (bảng 8.5)
Bảng 8.5 Một số ựặc trưng của không khắ cực ựới thổi về Hà Nội *
Kiểu biến tắnh Thời kỳ Nhiệt ựộ (0C) Độ ẩm tương ựối (%)
Trung bình TB lúc 7 giờ Trung bình TB lúc 7 giờ
(*) Nguồn: Phạm Ngọc Toàn, Phan Tất Đắc -1975
Trang 10Ngoài ra, khu vực gió mùa Đông Bắc Á còn ảnh hưởng tới Việt Nam cả trong mùa hè với tần suất thấp (P<10%) Gió mùa ựông Bắc mùa hè chỉ gây ra mưa lớn, ắt có biến ựộng về nhiệt ựộ
c) Gió mùa Nam châu Á:
Gió mùa Nam châu Á khống chế khu vực Tây Á, Pakistan, Srilanca, Ấn độ, Mianma, Malaixia, Thailand, Đông Dương Gió mùa mùa ựông là khối không khắ có nguồn gốc từ trung tâm khắ áp cao Tuakestan thổi về phắa Nam không ảnh hưởng tới nước ta
Về mùa hạ, gió xuất phát từ trung tâm khắ áp cao vịnh Bengan (Ấn Độ Dương) thổi tới lục ựịa Ấn độ - Mianma lúc này là một trung tâm khắ áp thấp hút gió theo hướng Nam và Tây Nam Tuy bản chất là không khắ nhiệt ựới, biển nóng, ẩm nhưng thổi tới Việt Nam ựã bị biến tắnh khi ựi qua lục ựịa Thái Lan, Lào, Campuchia và ựặc biệt là dãy Trường Sơn trở nên khô
và nóng Do hiệu ứng Phơn (Fohn), bên sườn Tây Trường Sơn thường có mưa lớn, ựối lập với tình trạng khô, nóng ở sườn Đông Trường Sơn (vùng ven biển Trung Bộ)
Không khắ nhiệt ựới vịnh Bengan ảnh hưởng tới nước ta vào ựầu mùa hạ (từ tháng IV ựến tháng VII) Khu vực ven biển miền Trung, Tây Bắc và ựồng bằng Bắc bộ ựều chịu ảnh hưởng bởi loại gió này Những ngày có gió mùa Nam Châu Á phát triển mạnh, không khắ có ựộ ẩm giảm xuống dưới 70%, nhiệt ựộ vượt quá 350C
Bảng 8.6 Một số ựặc trưng của không khắ vịnh Bengan trên lãnh thổ Việt Nam *
Nơi khảo sát Thời kỳ Nhiệt ựộ trung bình (0C) Độ ẩm trung bình (%)
d) Gió mùa Đông Nam Á:
Khu vực gió mùa Đông Nam Á ảnh hưởng chủ yếu tới lãnh thổ các nước vùng Đông Nam Á và vùng biển Philippines, Malaysia, Biển đông
Ở Việt Nam, gió mùa Đông Nam Á ảnh hưởng trong mùa nóng, thời kỳ có tần suất cao từ tháng VI ựến tháng IX Đây là khối không khắ có nguồn gốc nhiệt ựới từ Nam bán cầu vượt xắch ựạo, thổi theo hướng Đông Nam Nơi phát gió là trung tâm khắ áp cao cận chắ tuyến Nam bán cầu (có cực ựại ở Tahiti), nơi hút gió là trung tâm khắ áp thấp Ấn độ - Mianma Thực chất
Bảng 8.7 Đặc trưng khái quát của gió mùa Đông Nam Á trên lãnh thổ nước ta *
Nơi khảo sát Thời kỳ Nhiệt ựộ (0C) Độ ẩm trung bình (%)